bằng 2 “đập và bắt bóng nhỏ xíu” -Nào cô con mình cùng khởi động tay bằng 2 tay” bóng 2.Phương pháp hình thức tổ chức: TCVĐ: -TRẻ hiểu và biết Đồ dùng *Khởi động:Trẻ đi vòng tròn xung qu[r]
Trang 1Kế hoạch giáo dục tháng 2 lứa tuổi mẫu giáo bé 3-4 tuổi Hoạt
*Đón trẻ: Cô đón trẻ với thái độ ân cần niềm nở, dạy trẻ chào hỏi cô khi đến lớp, chào bố mẹ, hướng dẫn trẻ cất
đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và tình hình ăn uống, về sức khỏe của trẻ khi ở lớp
Thể dục theo nhạc chung của nhà trường
-Khởi động: Làm các vận động nhẹ nhàng cử động các cơ bàn tay, bàn chân, gối, cánh tay…
-Trọng động: + Tay: Sang ngang – lên cao
+ Chân: Nâng gối – ra trước
+Bụng: Quay người sang hai bên
+Bật; Bật tại chỗ
-Hồi tĩnh: Làm các động tác nhẹ nhàng quanh chỗ tập của lớp mình.
-Trò chuyện với trẻ về một số động vật sống trong gia đình, trò chuyện với trẻ về tên đặc điểm màu sắc hình dáng, thức ăn…của một số vật nuôi trong gia đình
-Trò chuyện với trẻ về một số đặc điểm môi trường sống của động vật sống dưới nước như cá, cua, tôm, ốc…-Trò chuyện với trẻ về một số động vật sống trong rừng như về đặc điểm nổi bật như hình dáng, màu sắc… của một số động vật sống trong rừng như hổ, ngựa vằn, khỉ, voi…
-Trò chuyện với trẻ về đặc điểm màu sắc hình dáng của một số loại côn trùng, môi trường sống của chúng, lọi ích và tác hại của chúng đối vứi đời sống con người
Trang 2Thể dục: VĐCB: Đập và
bắt bóng bằng 2 tayTCVĐ: Kéo cưa lừa xẻ
Toán: So sánh dài hơn
ngắn hơn
KPKH: Tìm hiểu về
một số loại côn trùng (ong, bướm, muỗi)
KPKH: Tìm hiểu về một
số động vật sống trong rừng ( voi, khỉ,hươu)
T5 Tạo hình:Tô màu con gà
*TC:Trời nắng trời mưa
*Chơi với các đồ chơi ngoài trời
*Quan sát con cá
*Tcvđ: mèo đuổi chuột
*Chơi với đồ chơi ngoài trời(cầu trượt)
*Quan sát con hổ
*TCVĐ: gieo hạt nảy mầm
*Chơi với đồ chơi ngoài trời(đu quay)
*Quan sát con ong
*Tcvđ:Tạo dáng
*Chơi theo ý thích với vòng
Trang 3T3 * Vẽ con gà bằng phấn
trn sân
*Giao lưu trò chơi vận
động kéo co với lớp A1
*Chơi theo ý với đồ chơi
xích đu ,đu quay
*Quan sát con tôm
* TCVĐ:Rồng rắn lên mây
*chơi theo ý thích với các
đồ chơi ngoài trời
*Quan sát con voi
*Trò chơi vận động:
chuyển lúa bằng 2 tay
*Chơi với đồ chơi ngoài trời(đu quay)
*Quan sát con bọ cạpTCVĐ:mèo đuổi chuột
*Chơi theo ý thích với xích đu cầu trượt
T4 *Quan sát con chó
*TCVĐ: thả đỉa ba ba
*Chơi theo ý thích với
đồ chơi ngoài trời
* Vẽ con cá bằng phấn ra sân
*Giao lưu trò chơi vận động lộn cầu vồng lớp B1
*Chơi với đồ chơi ngoài trời(cầu trượt)
*Quan sát con ngựa vằn
*TCVĐ:hái hoa
*Chơi theo ý thích với bóng
*Vẽ con giun bằng phấn ra sân
*Giao lưu TCVĐ:Rồng rắn lên mây cùng lớp A2
*Chơi theo ý thích với đồ chơi ngoài trờiT5 * Quan sát con mèo
*TCVĐ:mèo đuổi chuột
*chơi theo ý thích với cầu trượt xích đu
*Chơi theo ý thích với vòng
*Quan sát con chó sói
*Giao lưu TCVĐ:Kéo covới lớp C1
*Chơi theo ý thích với xích đu cầu trượt
*Quan sát con nhệnTCVĐ:Bóng tròn to
*Chơi theo ý thích với( đu quay ,xích đu)
*Chơi theo ý thích với vòng
*Quan sát con bọ ngựa
TCVĐ: Kéo cưa lừa xẻ
*Chơi theo ý thích với (cầu trượt)
Trang 4-Xây mô hình trang trại mà bé thích
*Góc âm nhạc:
-Hát, biểu diễn một số bài hát mà bé thích có trong tuần như “ con gà trống, gà trống mèo con và cún con” Chơi với trống lắc, xắc xô…
-Hát biểu diễn bài hát có trong tuần “cá vàng bơi, tôm cua, cá thi tài” Xem vi deo bà hát cá vàng bơi
-Xem video về các bài động vật sống trong rừng “đố bạn, chú voi con” Hát và vận động bài hát đố bạn chú voi con Chơi với dụng cụ âm nhạc trống, xắc xô…
-Xem và biểu diễn bài hát “chị ong nâu và em bé” Hát múa các bài hát có trong tháng
*Góc tạo hình:
-Cắt nét thẳng, xiên, ngang Dán trang trí con gà Nặn con gà Tô màu các con vật nuôi trong gia đình
-Xé dán vây cho con cá vàng Tô màu đàn cá bơi
-Xé dán trang trí con hươu Tô màu con vật sống trong rừng mà bé thích (voi, hươu, hổ…)
-Nặn thức ăn cho gia xúc (cám cò) Vẽ con giun Tô màu con bướm
*Góc học tập:
-Tạo hình bằng chun theo ý thích Chọn hình cho đúng
-Ghép hình theo quy tắc xếp tương ứng 1-1 Câu cá có dạng hình vuông hình tròn hình tam giác hình chữ nhật -Ghép tranh bằng que kem theo quy tắc xếp tương ứng 1-1 Xem lô tô các con vật sống dưới nước
-Câu cá theo nhóm có 3 và 4 chấm tròn Đếm so sánh thêm bớt các loại con vật trong phạm vi 4
*Góc văn học:
-Xem tranh truyện về các con vật Chơi với rối truyện “ba chú lợn nhỏ”
-Xem video truyện “Rùa con tìm nhà” xem tranh truyện “đôi bạn tốt” tập kể câu chuyện “đôi bạn tốt”
-Xem tranh truyện “bác gấu đen và 2 chú thỏ” Chơi với rối
-Tập kẻ câu truyện “bác gấu đen và 2 chú thỏ” Đọc thơ và xem tranh thơ “ong và bướm”
*Góc gia đình:
Nấu và bày bàn ăn trong gia đình Mặc quần áo cho búp bê, chải tóc, buộc tóc, ru búp bê ngủ
*Góc kỹ năng sống:
-Kỹ năng rót nước bằng phễu Kỹ năng đi tất
-Kỹ năng mặc áo thun chui đầu
-Kỹ năng chải đầu cho búp bê
-kỹ năng chuyển hạt bằng thìa
Trang 5*Góc thiên nhiên:
+Quan sát các loại lá cây xanh
+Quan sát các loại cây xanh
+Chăm sóc cây xanh như “bắt sâu, nhổ cỏ, lá úa tưới nước…”
Hoạt
động
ăn ngủ,
vệ sinh
-Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
-Thực hiện các thói quen văn minh trong khi ăn: Trước khi ăn biết mời cô giáo, mời các bạn, trong khi ăn không nói chuyện riêng, không xoay lung tung , cơm rơi biết nhặt bỏ vào đĩa…Sauk hi ăn song biết xúc miệng bằng nước muối, không chạy nhảy lung tung
-Nói tên được các món ăn trong ngày
-Nhận biết được một số thực phẩm thông thường và biết được ích lợi của chúng đối với sức khỏe
-Nghe kể chuyện: “Chú thỏ thông minh, chim con và gà con, thỏ con ăn gì”
-Trẻ đọc thơ “giờ ăn cơm, giớ ngủ, đàn gà con, rong và cá, ong và bướm”
-Nhe hát: “hoa thơm bướm lượn,chị ong nâu và em bé, gà gáy le te, cái bống”
-Đọc đồng dao: “ con bống đi chợ”
-Hướng dẫn trẻ xúc miệng bằng nước muối sau khi ăn song
-Dạy trẻ :Kỹ năng hỷ mũi
-Xem video băng hình về
một số bài hát nói về các
con vật
- Học sách thủ công trang
7
-Xem video băng hình về
các con vật nuôi trong gia
“đôi bạn tốt”
-Cho trẻ học sách toán trang
15
-Dạy trẻ: Kỹ năng đi tất
-Dạy trẻ :Đứng lên ngồi xuống ghế
-Cho trẻ tập kể câu chuyện
“chú vịt xám” (Đánh giá CS21)
-Dạy trẻ làm quen VĐTN bài “đố bạn”
-Học sách bé tập vẽ trang 14
-Học sách bé tập vẽ trang 7 Chơi trò chơi mèo đuổi chuột
-Dạytrẻ: Kỹ năng xử
lý khi ho
-Học sách thủ công trang 3
-Học sách toán trang 14
- Đọc đồng dao con bống đi chợ
-Chơi tự do ở các góc theo ý thích của trẻ do cô quản trẻ
-Vệ sinh trả trẻ
-Thứ 6 hàng tuần liên hoan văn nghệ, bình bầu bé ngoan, phát bé ngoan
Trang 6Đánh
giá kết
quả
thực
hiện
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2017 Ngày tháng năm 2017
Tổ trưởng Hiệu phó chuyên môn
Bùi Thị Thủy Lê Thị Mừng
Trang 7Tuần 1 : Một số động vật sống trong gia đình(6 -10/2) Thứ 2 ngày 6 tháng 2 năm 2017
Biết ném xa
2.kỹ năng:
Trẻ có kỹ năng ném xa -Rèn kỹ năng chơi trò chơi –kỹ năng nhanh nhẹ kết hợp giữa tay và chân
Địa điểm:trong
lớp sạch sẽ thoáng mát
- Đồ dùng của cô :Túi
cát của cô.nhạc ko lời bài hát “ cái mũi”
vạch chuẩn
-Đồ dùng
1.Ổn định tổ chức:
Cô cho trẻ hát bài: nào chúng ta cùng tập thể dục
Trò chuyện với trẻ về việc tập thể dục thể thao
Muốn cho cơ thể khỏe mạnh thì các con phải ăn đủ chất,ngoài những thứ
đó ra thì các con phải năng tập thể dục
2 Phương pháp hình thức tổ chức:
*Khởi động:Trẻ đi vòng tròn xung quanh lớp
Cô cho trẻ cùng làm đoàn tau đi kết hợp các kiểu chạy nhanh,chạy chậm,đi bằng gót chân đi bằng mũi bàn chân…về đứng thành 2 hàng dọc
*Trọng động: Trẻ đứng thành 4 hàng ngang
BTPTC: tập 4 động tác thể dục:tập theo nền nhạc bài ồ sao bé không lắc 1: Tay: 2 tay đưa lên cao và hạ xuống (3 lần-8 nhịp)
Trang 84: Bật :bật về phía trước( 2 lần-8 nhịp )
VDCB: Ném xa bằng 1 tay:Trẻ đứng 2 hàng dọc đối diện nhau
- Cô làm mẫuLần 1 không giải thíchLần 2: phân tích động tác
Cô đứng chân trước chân sau tay cầm bao cát cùng phía với chân sau.Khi
có hiệu lệnh “ném” cô đưa tay từ từ về phía sau và đưa lên cao qua đầu rồi ném bao cát về phía trước mặt.Sau đó cô đi nhặt túi cát rồi về cuối hàng đứng
-Cô mời 2 trẻ lên làm vận động -Mời trẻ nhận xét cách làm của bạn (cô nhận xét và sửa sai cho trẻ )
- Cho cả lớp tập 1-2 lần( cô sửa sai cho trẻ)
- Cô cho 2 hàng thi đua với nhau
- Nâng cao: hôm nay cô thấy lớp mình thực hiện rất là giỏ nên cô sẽ cho lớp mình thực hiên thêm lần nữa nhưng lần này khó hơn “ ném xa
khoảng cách là 2m
- Cô cho lần lượt trẻ lên thực hiện và cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô hỏi lại trẻ tên vận động
TCVD: gieo hạt: Trẻ đứng thành vòng tròn xung quanh lớp
- Cô phổ biến cách chơi các con đứng thành vòng tròn vừ làm vừa hát cùng cô nhé
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần-Cô nhận xét trò chơi
*Hồi tĩnh:Trẻ đi vòng tròn xung quanh lớp
- Cho trẻ đi lại làm chim bay
Trang 93.Kết thúc -Cô nhận xét chung giờ học Lưu ý
4 con thỏ và 4củ cà rốt
1 Ổn định tổ chức:
-cô và trẻ hát bài con gà trống mèo và trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài
2.Phương pháp hình thức tổ chức: trẻ ngồi hình chữ U dưới chiếu
* Ôn luyện trong phạm vi 3
-Cô cho trẻ quan sát và đếm số lượng xung quanh lớp có nhóm đối tượng
là 3
Trang 10* Dạy trẻ nhận biết nhóm có 4 đối tượng
Bây giờ các con hãy nhìn vào rổ của mình xem cô đã chuẩn bị ch chúng mình những gì nào? (Thỏ và cà rốt ạ)
-Chúng mình cùng xếp những chú thỏ trong rổ ra cho cô nào? (các con hãy xếp từ trái sang phải nhé)
-Cô cho trẻ đếm số thỏ cùng cô -Tất cả có mấy chú thỏ nhỉ? (có4 )-À tất cả có 4 chú thỏ Bây giờ chúng mình lấy 1 củ cà rốt và đặt bên dưới 1 chú thỏ nào.(cô cho trẻ lấy 3 củ cà rốt đặt dưới 3 chú thỏ)-Các con có thấy nhóm thỏ và nhóm cà rốt có bằng nhau không nhỉ?-Thế để nhóm cà rốt bằng nhóm thỏ chúng mình phải làm thế nào?
-À chúng mình xếp tiếp củ cà rốt còn lại trong rổ ra xuống bên dưới chú thỏ còn lại nào! -Các con cùng đếm nào
-Tất cả có mấy chú thỏ và mấy chú cà rốt nhỉ? (có 4 ạ) -À có 4 con thỏ và
củ cà rốt ạ-Các con có biết nhóm thỏ và nhóm cà rốt thuộc lọa nhóm có mấy đối tượng nhỉ?
-À thỏ và cà rốt là nhóm có 4 đối tượng vì chúng có số lượng bằng 4 đấy các con ạ
-Số thỏ và số cà rốt có số lượng bằng 4 nên thuộc nhóm có 4 đối tượng
*Củng cố luyện tập:
Trò chơi : Tạo nhóm:
-Cách chơi: Cô con mình cùng vùa đi vừa hát bài hát “Gà trống mèo con
Trang 11và cún con” Khi cô lắc xắc xô và cô nói tạo nhóm có 4 bạn thì chúng mình nhanh chân tạo thành nhóm theo yêu cầu của cô.
-Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần cô nhận xét trò chơi
ĐỘNG
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
về hình dáng, tiếng kêu, môitrường sống
DDCC:
Nhạc bài hát
“gà trống mèo con và cún con”
ĐCTHình ảnh gà vịt, lợn
1: Ổn định tổ chức
- Cô và trẻ cùng hát bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” của nhạc sỹ Huỳnh Thế Vinh
2:Phương pháp hình thức tổ chức: Trẻ ngồi hình chữ U dưới chiếu
* Quan sát và đàm thoại con gà
- Cô có bức tranh con gì nào? (con gà)
- Gà là một con vật nuôi ở đâu? Ai có nhận xét gì về con gà nào
Trang 12- Gà có những bộ phận nào? (đầu, mào, mình, đuôi, chân).
- Gà gáy như thế nào? Chúng mình cùng bắt chước tiếng gà gáy nào?
- Gà có mấy chân? Thuộc nhóm nào?- Thức ăn của gà là gì? (lúa, gạo, ngô)
- Nuôi gà có những ích lợi gì? (Gọi 2 – 3 trẻ)
-Gà là con vật nuôi trong gia đình, nuôi gà cung cấp cho con người nguồn thực phẩm dồi dào, thịt gà chứa rất nhiều chất đạm Vì vậy để có nhiều gà thịt, chúng ta phải chăm sóc, bảo vệ đồng thời hằng ngày cho gà ăn, uống nước
*Quan sát và đàm thoại về con vịt:
- Cô đưa hình ảnh con vịt cho trẻ quan sát và hỏi trẻ: Vịt là con vật nuôi ở đâu?
- Vịt kêu như thế nào? Cô cho trẻ bắc chước tiếng vịt kêu?
- Vịt có những bộ phận nào? (gọi 3-4 trẻ - đầu, mình, đuôi Trên đầu có
mỏ, mắt, mình thì có cánh và chân)
- Mỏ vịt như thế nào? (to, dẹt để mò thức ăn trong nước Chân vịt có một lớp màng để bơi dưới nước
- Tại sao chân vịt lại có màng bơi (gọi 1-2 trẻ) Vịt đẻ trứng hay con? Vịt
có mấy chân? Thuộc nhóm nào? (gia cầm)
Nuôi gà, vịt có rất nhiều ích lợi, người ta nuôi gà vịt để lấy thịt, lấy trứng làm thức ăn, ăn thịt cung cấp nhiều chất đạm Vì vậy để gà, vịt được bảo tồn, hàng ngày các bé phải chăm sóc bảo vệ chúng nhé
*Mở rộng: Cô cho trẻ quan sát con lợn
Trang 13tham gia hoạt
Cho trẻ nghe tiếng kêu và hỏi trẻ đó là con gì
- Đúng rồi, con lợn Cô đưa hình ảnh con mèo cho trẻ quan sát và hỏi trẻ: Lợn là con vật nuôi ở đâu?
- Ai có nhận xét gì về con lợn nào? (gọi 3-4 trẻ)
- Lợn có những bộ phận nào? (đầu, mắt, mình, đuôi, chân)
- Lợn kêu như thế nào? Chúng mình cùng bắt chước tiếng mèo nào?
Lợn là con vật nuôi trong gia đình, nuôi lợn sẽ giúp chúng ta bán lấy thịt ănhàng ngày , vì vậy chúng ta phải chăm sóc tốt cho lợn
* So sánh sự giống và khác nhau giữa gà và vịt + Giống nhau: Gà và vịt giống nhau ở điểm nào? (gọi 1-2 trẻ).
- Đều là con vật nuôi trong gia đình, có 2 chân, đẻ trứng, đều ăn thóc, cám,
gạo, ngô
+ Điểm khác nhau giữa gà và vịt:
- Mỏ gà nhọn, chân gà có móng dài, gà gáy ò ó o
- Mỏ vịt to dẹt, không mào, chân vịt có màng bơi được dưới nước Còn chân gà không có màng, không bơi được dưới nước
-Cô hỏi lại trẻ tên bài học
* Trò chơi Ai thông minh
- Cô chia trẻ làm 3 đội, bật qua 1 chiếc vòng lên nối tương ứng những con
vật nào nuôi trong gia đình thì nối chúng lại với nhau 3 bạn đầu hàng lên
Trang 14trước sau đó về đập vai bạn khác tiếp tục.
- Đội nào nối được nhiều dành chiến thắng
- Kiểm tra kết quả 3 đội
3.Kết thúc:
-Cô nhận xét chung cả lớp Lưu ý
2.Kỹ năng:
Rèn cho trẻ ngồi đúng và cầm bút tô
Đồ dùng của cô: 3
bức tranh tô màu con gà khác nhau
Đồ dùng của trẻ: Ghế
ngồi, Tranh
để tô màuBút sáp màu
1.Ổn định tổ chức: Cô cùng trẻ hát bài “ gà trống mèo con và cún con”
trò chuyện dẫn dắt giới thiệu bài mới cho trẻ
2.Phương pháp hình thức tổ chức *Trẻ ngồi dưới chiếu hình chữ U
*Quan sát tranh mẫu:
-Các con cùng quan sát xem cô có bức tranh tô con gì nhỉ? (con gà)
-Thế con gà có những bộ phận gì nhỉ? (đầu, mình, chân, mỏ, đuôi )-Mình và đầu gà có dạng hình gì nhỉ?
Trang 151 cách thành thạo.
Rèn kỹ năng tô màu không chờm
ra ngoàiRèn kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay
3.Thái độ:
-Trẻ hào hứng tham gia hoạt độngcùng cô và các bạn-Trẻ biết giũ gìn sản phẩm của mình
đủ -Mỏ gà là hình gì?
-Gà có mấy chân Chúng mình cùng đếm nào?
-Cô tô màu con gà bằng màu gì nhỉ?
*Cô tô mẫu:
-Cô cầm bút bằng tay phải, cô cầm bằng 3 đầu ngón tay Khi tô cô ngồi thẳng người đầu hơi cúi, tay trái giữ giấy Cô tô đầu gà trước, mắt màu đen, mỏ màu vàng, thân và chân cũng màu vàng Các con thấy bức tranh con gà có đẹp không?
-Ngoài bức tranh con gà màu vàng cô còn có 2 bức tranh khác đấy các con cùng chú ý quan sát nào!
*Trẻ thực hiện: Trẻ ngồi trên bàn
+Cô quan sát trẻ thực hiện ( cô chú ý và hưỡng dẫn thêm cho những trẻ còn yếu )
Cô bao quát giúp đỡ trẻ khi cần thiết
*Trưng bày sản phẩm: Trẻ ngồi 2 hàng
-Cô mời trẻ lên trưng bày sản phẩm của mình-Cô cho trẻ nhận xét sản phẩm của mình hoặc của bạn-Cô nhận xét các sản phẩm khen ngợi những trẻ làm tốt và động viên những trẻ làm chưa đạt
-Cô hỏi lại trẻ xem hôm nay con đã tô được con gì?
3.Kết thúc:
-Cô nhận xét chung giờ học
-Chuyển hoạt động
Lưu ý
Trang 16Trẻ hiểu được nộidung của câu truyện : Câu
ĐCC : Tranh minh họa câu chuyện,vi deo câu chuyện DDCT
Trang 17-Cô kể lần 1 cho trẻ nghe
-Cô kể lần 2 kết hợp với tranh minh họa và diễn giải về câu chuyện
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì ? -Trong câu chuyện có những nhân vật nào
- Cô đàm thoại và giới thiệu về nội dung câu chuyện + Vịt mẹ đã dẫn vịt con đi đâu ?
+ Vịt mẹ đã dặn vịt con những gì ? + Chú vịt nào đã đã không nghe lời mẹ dặn? và chú vịt xám đã gặp con
gì ? và 2 mẹ con nhà vịt đã thoát khỏi con cáo bằng cách nào ? -GD trẻ biết ngoan ngoãn nghe lời người lớn không được đi chơi xa mà
bị lạc giống như chú vịt nhé -Cô kể lần 3 : Cô cho trẻ xem vi deo câu chuyện chú vịt xám
Trang 18Tuần 2: Một số động vật sống trong dưới nước (13-17/2) Thứ 2 ngày 13 tháng 2 năm 2017
“ Cá vàng bơi
”
- Trẻ biết tên
Đồ dùng của cô
- Nhạc bài hát “
Cá vàng bơi ” và bài “ Cáibống
1/ Ổn định tổ chức :
- Đoán xem, đoán xem - Xem gì, xem gì
- Các bé nhìn xem cô có hình ảnh con gì nào? (Cá)
Cá là loài động vật sống ở đâu Đó cũng là nội dung của bài hát “Cá Vàng Bơi” do nhạc sĩ Hải Hà sáng tác, mời các bé cùng lắng nghe nhé
2/ Phương pháp hình thức tổ chức : Trẻ ngồi hình chữ U
Trang 19-Trẻ nghe trọn vẹn bài hát “cái bống”
-Trẻ biết cáchchơi trò chơi
2/ Kỹ năng:
- Trẻ hát đúng giai điệu bài hát
- Trẻ hát đúng, rõ lời bài hát-Trẻ có kỹ năng nghe hát
và kỹ năng chơi trò chơi
3/ Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia
”
Đồ dùng của trẻ
Trống lắc,phác
h tre, xắcxô
Mũ chóp
* DH : Cá vàng bơi – Nhạc sĩ Hải Hà ( NDTT ) (đánh giá CS 28)
- Cô hát lần 1: Hát hay rõ lời bài hát và nhắc lại tên bài hát, nhạc sĩ sáng
tác
- Cô hát lần 2: Nhạc đệm không lời, hỏi trẻ tên bài hát và nhạc sĩ sáng tác.
- Cô hát lần 3: Kết hợp với vỗ tay theo phách và cho trẻ nhắc lại tên bài hát
- Cô giới thiệu tên bài hát và nhạc sỹ sáng tác cho trẻ nhắc lại
- Cô động viên khuyến khích trẻ hưởng ứng bài hát cùng cô
* TCÂN: “ Nghe âm thanh đoán tên dụng cụ ”.
- Cô giới thiệu cách chơi cho trẻ
- Cô mời một bạn lên đội mũ chóp, một bạn bên dưới sẽ dùng dụng cụ âm nhạc để ngõ hoặc lắc, bạn đội mũ chóp phải đoán xem bạn bên dưới dùng
Trang 20hoạt động cùng cô.
- Trẻ nhận biết gọi đúng tên con
cá, con cua, con tôm Trẻ nhận biết được đặc điểm nổibật của con
Hình ảnh videoclip
cá,
- Tranh nối 3 bức
- nhạc bài hát “ Em
đi câu cá
”
- Máy tính, tivi
1/ Ổn định tổ chức :
- Cô giới thiệu chương trình bé vui khám phá, sau đó dẫn dắt trẻ vào bài học
2/ Phương pháp hình thức tổ chức: Trẻ ngồi trên ghế hình chữ U
*Quan sát đầm thọi con cá:
- Cô đưa hình ảnh videoclip con cá cho trẻ quan sát và hỏi trẻ: Ai có nhận xét
gì về con cá nào? (gọi 3-4 trẻ)
- Cá có những bộ phận nào? (đầu, mình, đuôi)
- Thức ăn của cá là gì? (cỏ, cám, rau…)
Trang 21- Cá là con vật sống ở đâu? (dưới nước như ao, hồ, sống, suối, biển).
- Nuôi cá có ích lợi gì? Để lấy thực phẩm, ăn cá có nhiều chất đạm, cung cấp nguồn thực phẩm dồi dào cho con người
- Mỗi người cần phải có ý thức không được vứt rác thải xuống các ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nguồn nước
* Quan sát và đàm thoại về con cua:
- Cô đưa hình ảnh con cua cho trẻ quan sát và hỏi trẻ: Cua là con vật sống ở đâu?
- Ai có nhận xét gì về con cua nào? (gọi 3-4 trẻ)
- Cua có những bộ phận nào? (càng, chân,mai )
- Cua có mấy chân, mấy càng? Cua di chuyển như thế nào?
- Nuôi cua có ích lợi gì? Để lấy thực phẩm, ăn cua có nhiều chất canxi, giúp xương chúng ta chắc khỏe GD: trẻ không bắt cua vì cua kẹp rất đau
=> Các con phải làm gì để bảo vệ các động vật sống dưới nước
* So sánh sự giống và khác nhau giữa Cá và Cua
+ Giống nhau: Cá và Cua giống nhau ở điểm nào? (gọi 1-2 trẻ)
- Đều là con vật sống dưới nước
+ Điểm khác nhau giữa Cá và Cua
- Cá có vây, có mang, cá bơi được - Cua có chân, có càng, có mang, bò ngang
Trang 22vật nuôi *Quan sát đàm thoại con tôm:
TC : Ai thông minh-Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 2 đội Môt đội tìm on cá và gắn lên bảng, Một đội tìm con cua và gắn lên bảng
Thời gian là 1 bản nhạc đội nào gắn ddcj nhiều hơn và đúng hơn đội đó giành chiến thắng
-Cô tổ chức cho trẻ chơi Kiểm tra kết quả 2 đội
Trang 23-Trẻ biết kết hợp giữa tay và chân để
bò theo đường díchdắc
-Trẻ biết tên trò chơi và biết cách chơi
2.Kỹ năng:
-Rèn kỹ bò theo
Đồ dùng của cô: 2
đường dích dắc, nhạc bài hát đoàn tàu nhỏ xíu, bóng
Đồ dùng của trẻ:
BTPTC:Tập với nơ Trẻ đứng 3 hàng ngang
-Tay: Hai tay đưa lên cao ra phía trước, sang hai bên(4lx2n)-Lưng, bụng, lườn :Chân sang ngang bằng vai tay sang ngang chống hông quay người sang 2 bên (4lx2n)
-Chân : Đứng khụy gối (2lx2n)-Bật: Chân bật sang 2 bên chụm vào, tay sang ngang(2lx2n)
VĐCB: Bò theo đường dích dắc Trẻ đứng vòng tròn