Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II, giảm phân I bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khá[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỶ THỊ TUYẾN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 150 phút (Không kề thời gian giao để)
Đề thi gồm 07 câu, in trong 02 trang
DE THI CHÍNH THỨC
Họ và tÊH tHH SỈHÍ: c sec sec se <5 SỐ báo daHÌ]: .<c<< Câu 1 (2,0 điểm):
a Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp Cho hai cây đậu thân cao giao phẫn với nhau, thu được F¡ toàn thân cao Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F: khi F¡ tự thụ phấn?
b Ở một loài thực vật, khi cho 2 cây bố mẹ (P) lai với nhau thu được F: có kiểu gen đồng nhất Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng, các cặp gen phân li độc lập và chỉ xét tối đa 2 cặp gen
Cho Fi giao phần với 3 cây cùng loài, kết quả đời con thu được như sau:
- Voi cay 1: 200 than cao, hat tròn : 201 thân cao, hạt dài : 200 thân thấp, hạt tròn : 201 thân
thấp, hạt dài
- Voi cay 2: 900 than cao, hat tròn : 901 thân cao, hạt dài : 300 thân thấp, hạt tròn : 301 thân
thấp, hạt dài
- Voi cay 3: 180 than cao, hat tron : 181 than thap, hat tron : 60 than cao, hat dai : 59 than thap, hat dai
Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P, cây F¡ và các cây l, 2, 32
Câu 2 (1,5 điểm):
a Có 5 tế bào sinh dưỡng của cùng một cơ thể nguyên phân liên tiếp một số lần bằng nhau đã tạo ra các tế bào con chứa 960 NST đơn Vào kì đầu của lần nguyên phân đầu tiên, trong mỗi tế bảo người ta đếm được 48 cromatit
- Tinh so lan nguyên phân của mỗi tế bào
- Khi các tế bảo ở lần nguyên phân cuối cùng thì số tâm động, số crômatit, số phân tử ADN ở kỳ giữa và kì sau trong các tế bào là bao nhiêu?
b Gia đình ông Hà sinh được ] cô con gái, lần nảy vợ ông lại tiếp tục sinh thêm một cô con gái nữa Vốn bản tính gia trưởng, muốn có con trai để nỗi dõi, ông không ngừng trách vợ mình là không biết sinh con trai Theo em suy nghĩ của ông Hà về chuyện sinh con trai đã đúng theo cơ
sở khoa học chưa? Tại sao?
c Trong l tiêu bản của tế bào có 20 nhiễm sắc kép đang xếp hàng trên mặt phăng xích đạo của thoi phân bào Tế bào trên đang ở kì nào của hình thức phân bảo nào? Bộ nhiễm sắc thể của loài
là bao nhiêu?
Câu 3 (1,5 điểm):
a Một gen dài 3400 A? và có tỉ lệ = = = Tính số lượng từng loại nuelêôtit và số liên kết hiđrô của gen?
b Trong một tế bào sinh dưỡng bình thường, thấy xuất hiện một cẫu trúc tạm thời có 2 mạch
Mach2 U-A-A-G-U-A-X
Từ sự khác nhau của 2 mạch, có thể kết luận cấu trúc tạm thời trên xuất hiện trong quá trình
sinh học nào? Xảy ra ở đâu trong tế bào?
c Trong quá trình phiên mã và dịch mã của một gen, nếu nguyên tắc bố sung bị vi phạm thì gen
đó có bị đột biến không? Giải thích
Câu 4 (1,5 điểm):
a Giải thích tại sao các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật? Trong trường hợp nào một đột biến gen từ có hại có thể trở thành có lợi?
b Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất? Tại sao?
Trang 2c Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai (P): 2 AABbDdgg x ổ AaBbDDgg Gia su trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bao có cặp nhiễm sắc thé mang cặp gen Bb khong phan li trong giảm phân II, giảm phân Ï bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường: cơ thể đực giảm phân bình thường Biết mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái nói trên có thể tạo ra tối
đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
Câu 5 (1,0 điểm):
a Tại sao khi tiến hành tự thụ phần bắt buộc ở cây trong và giao phối cận huyết ở vật nuôi có thể phát hiện được các gen xấu để loại ra khỏi quần thể giống?
b Có 2 giống cây thuốc lá thuần chủng tương phản: Giống thứ nhất AAbb có khả năng chịu
đựng nhiệt độ 10°C - 250C, giống thứ hai aaBB có khả năng chịu đựng nhiệt độ 16°C - 300C Khi
lai 2 giống đó với nhau thu được đời con có kha năng chịu đựng được nhiệt độ 80C - 35%C Đây
là hiện tượng gì? Giải thích nguyên nhân của hiện tượng nói trên?
Câu 6 (1,0 điểm):
a Biểu đồ dưới đây minh họa sự thay đổi nhiệt độ không khí trong một ngày tại hai địa điểm: Dưới tán rừng và ở vùng trồng
Nhiệt độ (°C)
Vùng trốn
25 “ _————
6 giờ sáng Giữa trưa 6 giờ chiều Nửa đêm
Thời gian trong ngày
Quan sát biểu đồ và phân biệt các đặc điểm thích nghi nỗi bật giữa hai nhóm thực vật thường phân bố tương ứng ở hai địa điểm nêu trên?
b Trong chuyên trải nghiệm tại rừng Cúc Phương do nhà trường tô chức, một bạn học sinh phát hiện có nhiều cây phong lan và cây tâm gửi sông bám trên các thân cây g6 Ban hoe sinh thay la
va thac mac tai sao phong lan va tam gui có thể sống trên cây thân gỗ mà không cần bám dat lay nước và các chất dinh dưỡng khác để sống
- Bằng kiến thức của mình, em hãy giải thích cho bạn đó hiểu mối quan hệ giữa cây phong lan với cây thân gỗ, mối quan hệ giữa cây tầm gửi với cây thân gỗ?
- Nêu đặc điểm của các mối quan hệ trên
Câu 7 (1,5 điểm):
a Hiện nay, rất nhiều khu rừng ở Lào Cai đang bị khai thác quá mức Việc làm này ảnh hưởng như thế nào đối với các loài động vật sống trong rừng? Em hãy nêu một số biện pháp cần thiết
để bảo vệ các loài động vật đó?
b Trong một cánh đồng CỎ người ta tiến hành thả một số cá thể chuột, lúc đầu số cá thể chuột
tăng lên nhanh chóng, nhưng sau đó tăng chậm lại và càng về sau số lượng chuột càng ít thay
đôi Giải thích vì sao ở giai đoạn đầu số lượng chuột tăng, sau đó số lượng chuột lại giảm?
*Luu ý: Thí sinh không được sir dung may tinh cam tay; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
TÍNH LÀO CAI ĐÈ THỊ TUYẾN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NAM HOC 2018 — 2019
HDC dé thi gom 07 cdu, in trong 03 trang
-TH 1: P: AAx AA > F:: AA ty thu phan > Fo: 100% than cao 0,25 -TH 2: P: AAx Aa F;: 1 AA: 1 Aa
+ F; tu thu phan: ti lé Aa = 1/4; AA = 1/2 + 1/8 = 5/8; aa = 1/8 0,25 + Vay, ti lé phan li kiểu hình ở F¿: 7 than cao : 1 thân thap 0,25
b - Ở phép lai với cây thứ hai: Thân cao : thân thấp = 3 : 1 > Than cao là tính trạng trội
(A), thân thấp là tính trạng lặn (a) > Fi x cây 2: Aax Aa — Fi có Aa (1) 0,25
- Ở phép lai với cây thứ ba: Hạt tròn : hạt dài = 3 : 1 — Hạt tròn là tính trạng trội (B), hạt
đài là tính trạng lặn (b) — F: x cây 3: Bb x Bb — Fì có Bb (2)
- Từ (1) và (2) > Fi có kiêu gen AaBb (cao, tron) Vay P: AABB (cao, tron) x aabb (thap,
FEi có kiểu gen AaBb (cao, tròn) giảm phân cho 4 giao tử —> cây thứ nhất cho I giao tử ab
Tương tự: cây thứ hai: Aabb (cao, dài); cây thứ ba: aaBb (thấp, tròn) 0,25
a - Vào kì trước của lần nguyên phân đâu tiên, mỗi tế bào đã qua nhân đôi NST ở kì trung
gian có 48 crômatit => Bộ NST 2n trong mỗi tế bào = 48/2 = 24 NST
- Gọi k là số lần nguyên phân của tế bảo
Ta có tông số NST don trong tat cả tế bào con là 5.2n.2 = 960 <=> 2k = § => k= 3 Vậy
số lần nguyên phân của mỗi tế bào là 3 lần
- Khi các tế bào bước vào lần phân bảo cuối cùng là lần thứ 3 — Tổng số tế bào đang tiến
hành phân bảo được tạo ra sau 2 lần phân bào là: 5 2? = 20 tế bảo 0,25
* Số tâm động, số crômatit, số phân tử ADN ở kì giữa, kì sau:
Kì nguyên phân Số tâm động Số cromatit Sô phân tử ADN
Kì giữa 20 x 24 = 480 20 x 2 x 24 = 960 20 x 2 x 24 = 960
b Sai, vì giao tử mang NST Y để tạo hợp tử XY (phát trién thành con trai) được hình
thành từ người bố Mẹ giảm phân chỉ cho ra 1 loại trứng chứa nhiễm sac thé X Vay, viéc
sinh con trai khong phải phụ thuộc vào người phụ nữ mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác 0,25
c Khi quan sat té bao xay ra 1 trong 3 trường hợp sau:
- NST kép từng cặp tương đồng xếp thành một hàng trên mặt phắng xích đạo của thoi phân
bảo => Kì giữa của quá trình nguyên phân > Bộ NST 2n = 20 0,25
- NST kép từng cặp tương đông xêp thành hai hàng trên mặt phăng xích đạo của thoi phân
bào => Kì giữa của quá trình giảm phân I > Bộ NST 2n = 20 0,25
- NST kép chỉ là một chiếc trong cặp NST tương đồng xếp thành một hàng trên mặt phang
xích đạo của thoi phân bào => Kì giữa của quá trình giảm phân II Bộ NST 2n = 40 0,25
a - Tổng số nuclêôtit của gen la: N= 2A + 2G = 7 x2 = 2000 nuclêôtit (1)
- Theo giả thiết: = = 7 Theo nguyén tac b6 sung: A= T; G=X > = = — G =4A (2)
- Vì A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô nên số
I
Trang 4b - T là loại đơn phân chỉ có trong cầu tạo ADN, U là loại đơn phân chỉ có trong cau tao
ARN => Câu trúc trên có mạch I là ADN, mạch 2 là ARN đang liên kêt với nhau => Câu
trúc trên xuất hiện trong quá trình tổng hợp ARN (phiên mã) 0,25
- Vi nguyén tac b6 sung bi vi pham trong phiên mã và dịch mã không ảnh hưởng đến cấu
trúc của gen, chỉ làm thay đổi cấu trúc của ARN và có thê làm thay d6i cau tric protein 0,25
a *Đột biến gen thường có hại vì phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn
lọc tự nhiên và được duy trì lâu đời Do đó gây ra những rồi loạn trong quá trình tổng hợp
* Đột biến gen từ có hại trở thành có lợi do: gặp tổ hợp gen thích hợp hoặc điều kiện môi
- Giải thích: Đột biến mat doan NST làm giảm sỐ lượng gen trên NST gây mất cân bằng
nghiêm trọng trong hệ gen thường làm giảm sức sống hoặc gây chết cho thể đột biến 0,25
c - Trong trường hợp các tế bảo giảm phân bình thường:
+ Xét P: AA x Aa -> Fi: AA, Aa (2 loại hợp tử lưỡng bội)
+ Xét P: Bb x Bb -> F:: BB, Bb, bb (3 loại hợp tử lưỡng bội)
+ Xét P: Dd x DD -> F:: DD, Dd (2 loại hợp tử lưỡng bội)
+ Xét P: gg x gg -> Fi: gg (I loại hợp tử lưỡng bội)
- Trường hợp ở cơ thể cái, một số tế bảo có cặp Bb không phân li trong giảm phân II
P: Bb x Bb -> F¡: BBB, Bbb, B, BBb, bbb, b (6 loại hợp tử lệch bội) => Tổng số loại hợp
a - Những gen lặn không được biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp vì bị gen trội
lan at va chi biểu hiện thành kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp 0,25
- Khi tiến hành tự thụ phần bắt buộc ở cây trồng và giao phối cận huyết ở vật nuôi qua
nhiều thế hệ thì tỷ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng lên trong đó có đồng hợp lặn Khi đó các
tinh trang xau do gen lan quy dinh duge biểu hiện ra kiểu hình nên người ta sẽ dễ loại bỏ
b - Khi lai 2 giông đó với nhau thu được đời con chịu đựng được nhiệt độ 8°C - 35°C Như
vậy đời con có kiểu gen dị hợp AaBb khả năng chịu đựng nhiệt độ rộng hơn hắn so với các
dạng bố mẹ thuần chủng AAbb, aaBB Đây là hiện tượng ưu thé lai 0,25
- Nguyên nhân: Ở mỗi dạng b6 me thuan ching, gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu hiện
một số đặc điểm xấu Khi lai giữa chúng với nhau, chỉ các gen trội có lợi mới được biéu
Câu 6: a Thực vật ở vùng trong mang đặc điểm của cây ưa sáng, thực vật dưới tán rừng | 1,0 mang đặc điểm của cây ưa bóng
Hình thái, cách xếp | Phiên lá nhỏ, dày; lá xếp nghiêng | Phiên lá rộng, mỏng: lá năm ngang
Câu tạo giải phẫu | Lá có nhiều lớp mô giậu Lá có ít lớp mô giậu
lá
Hoạt động sinh lý | Quang hợp đạt cao nhất trong môi | Quang hợp đạt mức độ cao nhất
trường có cường độ chiếu sáng | trong môi trường có cường độ chiếu
(Thi sinh tra loi dwoc 2/3 ¥ van cho diém toi da)
2
Trang 5b - Mối quan hệ giữa cây phong lan với cây thân gỗ: Quan hệ hội sinh Trong đó một bên
có lợi (phong lan) còn bên kia không có lợi, cũng không có hại (cây thân gỗ) 0,25
- Mối quan hệ giữa cây tâm gửi với cây thân gô: Quan hệ kí sinh — vật chủ Cây tâm gửi
a - Việc khai thác rừng bừa bãi dẫn đến hậu quả:
+ Lam thu hẹp môi trường sống và nguồn thức ăn của động vật dẫn đến phát triển và sinh
+ Nhiều loài thú quý hiễm ngày càng bị hiếm dân, thậm chí có nguy cơ bị tuyệt chủng, 0,25
- Các biện pháp cần thiết:
+ Cấm săn bắt các loài thú quý hiếm
+ Tuyên truyễn, giáo dục nâng cao ý thức của người dân
+ Xây dựng kế hoạch bảo vệ và gây giống các loài thú quý hiếm, 0,5
(Thí sinh trả lời được 2⁄3 ý vẫn cho điểm tối đa)
- Ở giai đoạn đầu số lượng chuột tăng vì nguồn thức dồi dào, nơi ở rộng rãi, môi trường
chưa bị ô nhiễm tạo thuận lợi cho sức sinh sản của quan thé tang cao Số cá thể mới sinh
- Càng về sau số lượng chuột lại giảm là do khi số cá thể của quần thể tăng nhanh sẽ khai
thác càng nhiều nguồn sống từ môi trường, quân thể thiếu thức ăn, nơi ở, chất thải nhiều
gây dịch bệnh, các cá thể cạnh tranh nhau Trong điều kiện sống khó khăn sức sinh sản