- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu Projector HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV hiển thị trên màn hình 2 hình: một Mong đợi HS: hình vẽ 1 vật nỏi trren mặt nước; 1 hình vẽ Bằ[r]
Trang 1Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC – SI – MÉT (TIẾT 3)
BÀI 12: SỰ NỔI
I MỤC TIÊU ( Chuẩn kiến thức- kỹ năng)
1.Kiến thức:
- Nêu được điều kiện nổi của vật.
- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nắm được công thức tính lực đẩy Ác – si – mét khi vật nổi trên mặt chất lỏng
2 Kĩ năng:
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần hợp tác theo nhóm Yêu thích bộ môn
- Thông qua việc tổ chức cho HS thực hiện các TN nghiên cứu bài học góp phần
GD HS thái độ tôn trọng, đoàn kết hợp tác với mọi người, có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận trung thực trong công việc cũng như trong cuộc sống
4 Các năng lực:
- Năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tự học, tư duy, sáng tạo, thực nghiệm
* Tích hợp giáo dục đạo đức : giúp các em nắm đươc, hiểu rõ nguyên nhân dầu
nổi trên biển; ô nhiễm môi trường; Sự tồn tại của “ Biển chết” trên thế giới; Sự sinh tồn của các loài động vật dưới nước khi môi trường nước không bị ô nhiễm; Biết cách thở khi rơi xuống nước Từ đó, các em có ý thức bảo vệ môi trường bằng một số biện pháp thiết thực của bản thân
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Tại sao có vật nhúng vào nước thì nổi, có vật nhúng vào nước lại chìm?
Câu 2: Tại sao thả hòn bi thép vào nước thì chìm nhưng thả vào Thủy ngân lại nổi?
Câu 3: Con tàu bằng thép to và nặng hơn chiếc kim, thế mà tàu nổi trên mặt nước
còn kim thả vào nước lại chìm Tại sao?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu Projector
- Tranh vẽ hình 12.1; 12.2 và tranh vẽ mô hình tàu ngầm
Tiết 15
Trang 2- Nhóm HS: + Cốc thủy tinh đựng nước; chiếc đinh (hoặc viên bi)
+ 3 ống nghiệm đựng cát; một miễng gỗ nhỏ
2 Học sinh: Các viên bi
V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn định
trật tự lớp;
-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút
-Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác
dụng của những lực nào? Nêu phương chiều
của những lực đó
-Viết công thức tính lực đẩy Ác si mét Nêu
tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong
công thức
Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ
môn
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu Projector
GV hiển thị trên màn hình 2 hình: một
hình vẽ 1 vật nỏi trren mặt nước; 1 hình vẽ
1 vật chìm trong nước và nêu câu hỏi tình
huống: “Tại sao có vật nhúng vào nước thì
nổi, có vật nhúng vào nước lại chìm?”
Gọi 1 HS đọc phần đối thoại ghi ở phần
đầu bài 12/sgk/43
Mong đợi HS:
Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu điều kiện vật nổi, vật chìm.
- Mục đích: HS nắm được điều kiện để vật nổi, vật chìm khi nhúng trong chất
lỏng
- Thời gian: 12 phút
Trang 3- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực nghiệm.
- Phương tiện: Dụng cụ TN: + Cốc thủy tinh đựng nước;
+ 3 ống nghiệm đựng cát; Máy chiếu Projector
Yêu cầu HS trả lời câu C1
GV là TN: Thả lần lượt 3 ống
nghiệm đựng cát (lượng cát 3
ống khác nhau) lần lượt vào bình
chứa nước; yêu cầu HS nêu hiện
tượng và dự kiến giải thích: so
sánh độ lớn FA với P của vật
trong từng trường hợp?
Tổ chức lớp thảo luận hoàn
thàn câu C2
ĐVĐ: Để KT dự đoán đúng hay
sai ta làm ntn?
Tổ chức các nhóm làm TN
theo các bước:
-Nhúng ống nghiệm 1 (có nút
đậy kín) bên trong có 1 ít cát vào
bình nước
-Nhúng ống nghiệm 2 bên trong
có nhiều cát hơn vào bình nước
-Nhúng ống nghiệm 3 bên trong
có đầy cát vào bình nước=> quan
sát và KL ĐK vật nổi, vật chìm
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm.
Từng HS suy nghĩ trả lời Câu C1; quan sát TN do
GV biểu diễn; dự kiến trả lời câu hỏi của GV; tham gia thảo luận nhóm hoàn thành câu C2
C1: Một vật ở trong chất lỏng chịu tác dụng của 2 lực: Lực đẩy FA và trọng lực P Hai lực này cùng phương thẳng đứng, nhưng ngược chiều
C2: Hình a: Vật sẽ chuyển động xuống dưới Hình b: Vật đứng yên
Hình c: Vật chuyển động lên trên
P > F A P = F A P < F
HS hoạt động nhóm: thảo luận phương án TN; tiến hành TN theo hướng dẫn của GV Rút KL:
*KL: Một vật nhúng vào chất lỏng thì:
- Chìm xuống khi P > F A
- Nổi lên khi P < F A
- Vật lơ lửng trong chất lỏng khi P = F A
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu độ lớn F A khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
- Mục đích: HS nắm được công thức tính FA tác dụng vào vật khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm;
- Phương tiện: Máy chiếu Projector;SGK; Tranh vẽ hình 12.2
Hiển thị tranh vẽ hình 12.2 trên
màn hình, tổ chức lớp thảo luận câu
C3;4;5
-Tại sao thả miếng gỗ vào nước lại
nổi?
II Độ lớn lực đẩy Ác si mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
Từng hS quan sát hình 12.2 thực hiện câu
C3;4;5 Tham gia thảo luận hoàn thành C3;4;5 Rút ra
P
FA
. P
FA
.
FA
P
.
Trang 4-Khi gỗ nổi trên mặt nước thì FA và
trọng lượng P của gỗ có bằng nhau
không? Tại sao?
- Trong công thức FA = d.V trong đó
d là gì, V là gì? Hãy chọn câu không
đúng trong câu C5?
- Vậy FA t/d vào vật khi vật nổi trên
mặt thoáng chất lỏng được tính ntn?
công thức tính độ lớn FA khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng
C3: Miếng gỗ thả vào nước nổi Vì dn > dgỗ
C4: Hai lực P và FA bằng nhau, vì khúc gỗ đứng yên sẽ chịu tác dụng 2 lực cân bằng
C5: + Đáp án b là không đúng
+ Vậy F A = d.V trong đó V là thể tích phần vật chìm hoặc thể tích phần nước bị vật chiếm chỗ.
Hoạt động 3.4: Vận dụng, củng cố
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải
thích
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Phương tiện: SGK; SBT; máy chiếu Projector
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
Trang 5- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 12.1 đến
12.7(SBT) Đọc phần có thể em chưa biết (sgk/45)
+Chuẩn sau: ôn tập học kỳ 1: Làm đáp án các câu
hỏi từ câu 1 đến câu 12 (SGK/62,63)
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT;
VII/ RÚT KINH NGHIỆM