Câu ghép:Con hãy nghi đến những người thợ làm lụng cặm cụi ca ngày, tối đến còn phai căp sách đi học, những cô thiếu nữ suốt tuần lễ bị giam giữ trong xưởng, chủ nhật đến cũng rủ nhau đi[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM 2021 - 2022
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp dụng cao Vận
Phần I
Đọc - Hiểu
( Ngữ liệu là
đoạn văn
ngoài SGK)
Phần văn bản.
Phần tiếng Việt
- Nhận biết phương thức biểu đạt
- Nhận diện đúng từ loại, câu ghép đã học trong chương trình
NV 8
Hiểu được nội dung của đoạn trích
- Hiểu tác dụng của một số nội dung phần tiếng Việt đã học trong chương trình
NV lớp 8 hoặc phân tích được cấu tạo, mối quan
hệ y nghia giữa các vế của một câu ghép co trong đoạn trích
Số điểm: 03
Tỉ lệ:30%
Câu số:02
Số điểm: 02
Tỉ lệ%: 20%
Câu số: 01
Số điểm: 01
Tỉ lệ%: 10%
Trang 2Phần II:
Tập làm văn
Câu1: Cảm
nhận về một
chi tiết, hình
ảnh,nhân vật
trong đoạn
trích ở phần
đọc-hiểu.
- Viết đoạn văn (co giới hạn độ dài) nêu cam nhận một chi tiết hoặc một hình anh đặc săc trong đoạn văn
Số câu:02
Số điểm:
02
Tỉ lệ: 20%
Câu 2:
- Văn thuyết
minh về một
thứ đồ dùng.
- Văn tự sự
có kết hợp
các yếu tố
miêu tả, biểu
cảm từ các
văn bản đã
học hoặc
trong đời
sống.
- Lão Hạc.
- Trong lòng
mẹ.
- Tức nước vỡ
bờ.
- Chiếc lá
- Nhận diện đúng kiểu bài, đúng đối tượng
- Hiểu được yêu cầu của bài ra: - Đối tượng thuyết minh
-Nhân vật, các sự việc
Tạo lập văn ban TS hoặc TM
co bố cục
rõ ràng, mạch lạc
- Tạo lập thành văn ban co tính thống nhất, nội dung chặt chẽ, thuyết phục, vận dụng được các PPTM hiệu qua
Trang 3Số câu:0 1
Số điểm: 05
Tỉ lệ: 50%
Câu số 2
Số điểm:01
Tỉ lệ%: 10%
Câu số 2
Số điểm:02
Tỉ lệ%:20%
Câu số 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10%:
Câu số:2
Số điểm:1
Tỉ lệ:10%
Tổng số câu: 4 Tổng số
điểm:10 Tổng tỉ
lệ :100%
Số câu : 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%
Số câu :1
Số điểm:03
Tỉ lệ: 30%
Số câu:1 Sốđiểm:03
Tỉ lệ: 30%
Số câu :1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
PHẦN I : ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và tra lời các câu hỏi ở dưới:
"En-ri-cô con ơi! Việc học đối với con hình như khó nhọc, mẹ con nói phải đấy.
Cha chưa bao giờ trông thấy con đi học với cái dáng quả quyết và nét mặt hớn hở
như cha mong muốn! Con thử tưởng tượng nếu con ngồi không ở nhà thì ngày giờ
của con sẽ trống trải biết là nhường nào! Cha chắc chỉ trong vòng một tuần lễ là
con lại muốn trở lại nhà trường Con ơi! Hiện thời, không một đứa trẻ nào là
không đi học Con hãy nghĩ đến những người thợ làm lụng cặm cụi cả ngày, tối
đến còn phải cắp sách đi học, những cô thiếu nữ suốt tuần lễ bị giam giữ trong
xưởng, chủ nhật đến cũng rủ nhau đi học, những binh lính hết giờ luyện tập cũng
đem ra học, viết Cho đến những trẻ mù, trẻ câm, chúng cũng đều học cả.
( Trích: Những tấm lòng cao ca- Ét-môn-đô Đơ Ami-xi chương 8 – Học đường)
Câu 1:Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn? Cho biết nội dung
của đoạn trích ?
Câu 2: Xác định và nêu tác dụng của từ tượng hình co trong đoạn văn? Tìm ít nhất
một câu ghép co trong đoạn?
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1(2đ) Viết đoạn văn ngăn (7 đến 10 câu) trình bày cam nhận tình yêu thương ,
lời khuyên và mong ước của người bố trong đoạn trích ở phần đọc – hiểu?
Câu 2: (5đ) Thuyết minh về một thứ đồ dùng mà em yêu thích trong cuộc sống?
Hướng dẫn chấm và thang điểm:
Trang 4Phần Nội dung cần đạt Điểm.
Phần Đọc –
Hiểu
(2 điểm)
Phần II:Làm
văn( 7đ)
Hs nêu được:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính: biểu cam.
Nội dung: Lời khuyên của bố về việc học tập dành cho đứa con của mình
Câu 2: Từ tượng hình: Qua quyết; hớn hở; cặm cụi.
Tác dụng: Làm cho tình yêu, lòng mong muốn của bố về việc học tập của đứa con được thể hiện một cách thiết tha, cháy bỏng
Câu ghép:Con hãy nghi đến những người thợ làm lụng cặm cụi ca ngày, tối đến còn phai căp sách đi học, những
cô thiếu nữ suốt tuần lễ bị giam giữ trong xưởng, chủ nhật đến cũng rủ nhau đi học, những binh lính hết giờ luyện tập cũng đem ra học, viết
Câu 1: Hs diễn đạt đúng hình thức của đoạn văn và bộc lộ
được tình cam của bố dành cho đứa con qua lời khuyên, mong muốn con mình biết chăm lo học tập trở thành người
co ích và từ đo thấy trân trọng, biết ơn , yêu quy bố
nhiều hơn.
Câu 2: Yêu cầu cần đạt:
Nhận diện được đúng kiểu bài TM về một đồ dùng quen thuộc
Mở bài: Giới thiệu chung về tầm quan trọng của đồ dùng
mà em yêu thích
Thân bài:
Trình bày lần lượt từng đặc điểm tiêu biểu của đối tượng:
- Nguồn gốc, xuất xứ
- Nêu cấu tạo, chất liệu: Cụ thể, chi tiết
- Phân loại : Co nhiều loại thì cách phân biệt như thế nào?
- Nguyên lí hoạt động
- Cách sử dụng
- Cách bao quan
- Cách chọn mua
- Ưu điểm
0.5 điểm 0.5đ
1 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
2đ
0,5 đ
4 đ
0,5đ
Trang 5- vai trò , y nghia của no trong đời sống con người.
Kết bài: Nhấn mạnh, khẳng định tầm quan trọng của đối
tượng trong hiện tại và tương lai
Tình cam của em đối với đồ dùng đo như thế nào?
Tạo lập bài văn hoàn chỉnh: Diễn đạt , trình bày nội dung
rõ ràng chính xác, khách quan Câu chữ viết đúng chính ta, ngữ pháp,mạch lạc, trình bày sạch sẽ
GV tuỳ mức độ bài làm của học sinh để cho điểm