MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI LIỆU CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NĂM 1,2 1. Phân tích sự tác động của gia tăng dân số đến quá trình phát triển kinh tế xã hội và môi trường? Liên hệ thực tiễn Việt Nam. Dân số tăng nhanh gây ra những áp lực đối với môi trường: Tăng dân số làm tăng nhu cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất và sinh hoạt. Điều này không chỉ khiến cho TNTN bị suy thoái, cạn kiệt mà lượng chất thải gia tăng khiến môi trường bị ô nhiễm. Dân số tăng nhanh gây ra những áp lực đối với sự phát triển KTXH và chính chất lượng cuộc sống của con người. Sự gia tăng nhu cầu về ăn, mặc, ở, đi lại, học hành, chăm sóc sức khỏe, giải quyết việc làm… tạo thêm gánh nặng cho các ngành kinh tế trong khi lực lượng lao động trẻ chưa tạo ra của cải vật chất để nuôi sống loài người. Điều này tạo ra một loạt các hệ lụy xã hội làm giảm chất lượng cuộc sống của con người: nghèo đói, bệnh tật, thất nghiệp, thất học, bất bình đẳng, tệ nạn xã hội nảy sinh làm mất trật tự an ninh xã hội…
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP TỰ LUẬN
1 Phân tích sự tác động của gia tăng dân số đến quá trình phát triển kinh tế xã hội
và môi trường? Liên hệ thực tiễn Việt Nam
- Dân số tăng nhanh gây ra những áp lực đối với môi trường: Tăng dân số làm tăng nhu
cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất và sinh hoạt Điều này không chỉ khiến cho TNTN bị suy thoái, cạn kiệt mà lượng chất thải gia tăng khiến môi trường bị ô
nhiễm
- Dân số tăng nhanh gây ra những áp lực đối với sự phát triển KT-XH và chính chất
lượng cuộc sống của con người Sự gia tăng nhu cầu về ăn, mặc, ở, đi lại, học hành, chămsóc sức khỏe, giải quyết việc làm… tạo thêm gánh nặng cho các ngành kinh tế trong khi lực lượng lao động trẻ chưa tạo ra của cải vật chất để nuôi sống loài người Điều này tạo
ra một loạt các hệ lụy xã hội làm giảm chất lượng cuộc sống của con người: nghèo đói, bệnh tật, thất nghiệp, thất học, bất bình đẳng, tệ nạn xã hội nảy sinh làm mất trật tự an ninh xã hội…
2 Phân tích những mẫu thuẫn, thách thức về mặt xã hội trong quá trình phát triển kinh tế của thế giới hiện đại
→ Ngoài những vấn đề trên, TG còn phải đối mặt với rất nhiều những vẫn
đề mâu thuẫn khác: chiến tranh, xungđột, sắc tộc,…
Gia tăng dân sốĐói nghèoSự phân hóa giàu - nghèoĐô thị hóa tăng nhanhDịch bệnh
Trang 23 Trình bày quá trình thay đổi nhân thức và hành động của cộng đồng quốc tế về phát triển bền vững ?
*Diễn trình PTBV:
- Năm 1962: Xuất bản cuốn sách "Mùa xuân im lặng"
+ Năm 1963, xuất bản cuốn sách “ Mùa xuân im lặng “ đã tiết lộ về những thảm họa của DDT với con người, có những hoài nghi về sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và tạo ra một diễn đàn các phong trào BVMT
- Năm 1969: Thông điệp về “Giới hạn của sự tăng trưởng”
+ Năm 1969, clb Rome ( thành lập t4/1968 là tổ chức phi chính phủ ) có thông điệp nổi tiếng với nhan đề: “Giới hạn của sự tăng trưởng” : Sức tải của trái đất là có giới hạn, nếu vượt khỏi giới hạn này thế giới sẽ tiến tới diệt vong Đề xuất một chiến lược phát triển
“tăng trưởng có giới hạn”
+ Thuyết “giới hạn” đã nhanh chóng trở thành chủ đề cho các cuộc tranh luận gau gắt Tuy không được các nước ủng hộ, nhưng đã là một tiếng chuông cảnh tỉnh về các thảm họa đối với môi trường có thể xảy ra nếu cứ tiếp tục phát triển kinh tế thiếu tính toán + Năm 1970, UNESCO ( thành lập t11/1945 ) Chương trình “Con người và sinh quyển”
- Năm 1972 - Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Con người và Môi trường
+ Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Con người và Môi trường được tổ chức tại
Stockhom, Thụy Điển được đánh giá là là hành động đầu tiên đánh dấu sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại Hội nghị có 113 quốc gia tham dự
- Năm 1980 - Chiến lược bảo tồn thế giới
+ Tiếp theo Hội nghị Stockholm, các tổ chức bảo tồn như Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên
Thế giới (IUCN), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới (WWF) đã đưa ra “Chiến lược bảo tồn thế giới” Chiến lược này thúc giục các nước soạn thảo các chiến lược bảo tồn tài nguyên sinh học quốc gia của mình Ba mục tiêu chính về bảo tồn tài nguyên sinh vật được nhấn mạnh trong Chiến lược như sau:
(i) Duy trì những hệ sinh thái cơ bản và những hệ hỗ trợ sự sống (như cải tạo đất, tái sinh các nguồn dinh dưỡng, bảo về an toàn nguồn nước);
(ii) Bảo tồn tính đa dạng di truyền;
(iii) Bảo đảm sử dụng một cách bền vững các loài và các hệ sinh thái
Trang 3+ Trong chiến lược này, thuật ngữ Phát triển bền vững lần đầu tiên được nhắc tới, tuy nhiên mới chỉ nhấn mạnh ở góc độ bền vững sinh thái.
- Năm 1987: Xuất bản Báo cáo Brundtland của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED)
+ Tháng 4 năm 1987, WCED trình bày báo cáo “Tương lai của chúng ta” (Our CommonFuture), đã cảnh báo về những hiểm họa, tai biến của môi trường và kêu gọi toàn thế giới hành động bảo vệ môi trường, nhằm đạt sự phát triển bền vững vì các thế hệ mai sau + Bản báo cáo này lần đầu tiên đưa ra khái niệm phát triển bền vững: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”
→ Nội dung bao quát, không bị gò bó bởi những chuẩn mực hoặc quy tắc đã định trước
nào đó, có thể dễ dàng áp dụng vào điều kiện thực tế trong mọi hoàn cảnh của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ
→ Có thể xem PTBV là một hướng đi dung hòa cho cả hai chủ trương “phát triển có giới hạn” và “phát triển hợp sinh thái” Vì vậy khái niệm này được nhiều nước chấp thuận.
- Năm 1992 – Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển tại Rio De Janerio
+ Braxin (1992) là hội nghị lớn nhất của Liên Hợp quốc về các mối quan tâm đối với
môi trường Với sự tham gia của 179 nước, cùng một số lượng lớn các tổ chức phi chính phủ
- Năm 2002: Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về PTBV tại Johanesburg, Nam Phi
+ Tham gia hội nghị có 196 Quốc gia
+ Mục tiêu được ưu tiên, bao gồm: xóa đói giảm nghèo, phát triển những sản phẩm tái sinh và thân thiện với môi trường nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên
→ Tiếp tục cam kết thực hiện đầy đủ Agenda 21 về PTBV.
Năm 2012: Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc về phát triển bền vững (Rio+20)
+ Họp tại thành phố Rio de Janeiro của Brazil, thu hút sự tham dự của hơn 90 nguyên thủ và đại diện 191/193 thành viên Liên hợp quốc Trọng tâm chính là thảo luận các biện pháp thúc đẩy công cuộc xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tháng 9 năm 2015: Hội nghị thượng đỉnh về PTBV của LHQ đã đc tổ chức tại New York
Trang 4+ Với sự tham gia của 193 quốc gia 154 quốc gia tham dự đã thông qua chương
trình nghị sự đầy tham vọng với 17 mục tiêu phát triển bền vững mới (SDGs), trong đó
có một số mục tiêu quan trọng như chấm dứt đói nghèo, thúc đẩy sự thịnh vượng và hạnhphúc cho người dân, đồng thời bảo vệ môi trường vào năm 2030
→ Mục tiêu hoàn tất công việc dang dở của Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ và CTNS
21 không để ai bị bỏ lại phía sau
4 Nêu khái niệm về Phát triển bền vững Phân tích nội hàm của phát triển bền vững.
- Khái niệm PTBV chung ( WCED 1987 ) là: “sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Hay “sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của chính họ”
- Khái niệm PTBV của Việt nam là "phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”
- Nội hàm:
a) Kết hợp hài hòa ít nhất 3 trụ cột KT- XH và MT
+ PTBV về KT là: Tăng trưởng kinh tế ổn định, cơ cấu hợp lý Gắn với chất lượng tăng
trưởng, tăng năng suất lao động Hài hoà với sử dụng nguồn lực (tài nguyên, công nghệ, con người,…) Nâng cao đời sống người dân, tránh sự suy thoái, đình trệ trong tương lai, tránh để lại nợ cho thế hệ mai sau
+ PTBV về XH là: Đạt được kết quả ngày càng cao trên các mặt: Dân chủ; Tiến bộ và
công bằng xã hội, Giáo dục – đào tạo, y tế; Bình đẳng giới; Giải quyết việc làm, Giảm đói nghèo ….=> Phúc lợi xã hội cho mọi đối tượng trong xã hội
+ PTBV về MT là: Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên
nhiên; Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường b) Bình đẳng về mặt thế hệ
+ Giữa các thế hệ trước – sau ( thời gian )
+ Trong một thế hệ: bình đẳng giữa các Quốc gia, dân tộc, vùng/miền trái đất
Trang 55 Phân tích các nguyên tắc PTBV chung? Liên hệ việc vận dụng các nguyên tắc này trong thực tiễn quản lý nhà nước ở Việt Nam
Các nguyên tắc Nội dung nguyên tắc Giải thích (vì sao cần
+ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường
Con người phải luôn có ý thức xem xét, đánh giá tác động cả mặt tích cực và tiêu cực trong mọi quyết định
và hành động của mình để có thể đề phòng những tác động xấu có thể xảy ra
Nhân dân ko có đủ thẩm quyền để giải quyết các vấn đề chung; chính quyền
là tổ chức đại diện cho nhân dân có thẩm quyền đó
+ Về khoa học: Con người luôn không thể lường trước được hết các vấn đề phát sinh trong mỗi phát minh mới/ sản phẩm mới/ hành động mới
+ Tính kinh tế của phòng ngừa (hiệu quả hơn khắc phục sự cố)
+ Lý do XH: Giảm thiểu rủi ro, tổn thất, đảm bảo an toàn cho XH (liên quan tới sức khoẻ và sự tồn tại an toàn của con người.)
+ Tài nguyên thiên nhiên
ko phải là vô tận: tài nguyên ko tái tạo và tài nguyên tái tạo có thể bị cạn kiệt hoặc suy thoái; + Thành tựu hay gánh nợ về kinh tế - xã hội có tính kế thừa
Quyền bình đẳng được quốc tế thừa nhận (Tuyên ngôn Quốc tế về nhân
Trang 6trong khai thác tài nguyên (phù hợp với pháp luật của mỗi nước); quyền được hưởng môi trường trong sách
và đều phải có trách nhiệm đối với PTBV
quyền 1948)
5 Nguyên tắc
phân quyền và
uỷ quyền
Cần có sự phân quyền và uỷ quyền
về sở hữu tài nguyên, về nghĩa vụ đối với môi trường và về các giải pháp riêng của địa phương đối với các vấn đề môi trường
Các vấn đề môi trường có thể phát sinh ngoài tầm kiểm soát địa
phương, nguyên tắc uỷ quyền cần được xếp xuống thấp hơn các nguyên tắc khác
Cộng đồng địa phương là người hiểu rõ nhất các vấn
đề mà họ gặp phải, họ sẽ là người đề xuất các giải pháp phù hợp đối với các vấn đề đó
Nhưng cộng đồng địa phương không đủ năng lực (tài lực, vật lực, ) giải quyết các vấn đề liên quốc gia/ quốc tế
NT (6,7) là cơ sở để tính thuế môi trường/TNg, phí môi trường và các khoản tiền phạt trong sử dụng tài nguyên và môi trường của doanh nghiệp và cá nhân VD: Phí vệ sinh MT Các khoản tiền phạt gây ÔNMT
VD: Thuế sử dụng đất Phí
sử dụng nước sạch, chi trả cho việc cải tạo các thành phần môi trường
6 Đánh giá những thành tựu, hạn chế trong thực hiện PTBV ở Việt Nam? Theo em cần có những giải pháp chung nào để tiếp tục thực hiện PTBV có hiệu quả? (Câu này
có thể hỏi khái quát hoặc chỉ hỏi một trong 3 lĩnh vực KT, XH, MT)
Trang 7Thành tựu Hạn chế
KT - Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định
trung bình 10 năm (2007- 2016) là
6,3%/năm
- Nông nghiệp: VN từ 1 nước thiếu
ăn trở thành nước xuất khẩu gạo
đứng thứ 2 thế giới
- Công nghiệp chế biến tăng dần tỷ
trọng trong cơ cấu CN
- Các ngành dịch vụ đã phát triển đa
dạng hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhu cầu của sản xuất và đời sống
- Quan hệ KTQT: VN hội nhập sâu
vào nền kinh tế toàn cầu Đến nay,
VN có quan hệ kinh tế với hầu khắp
các nước và vùng lãnh thổ trên thế
giới (quan hệ đa dạng cả song
phương, đa phương, )
- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng
3,5 lần (từ 157 tỷ USD năm 2010 lên
hơn 500 tỷ USD năm 2019)
- Chất lượng và hiệu quả của nền kinh
tế còn thấp, tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, dựa vào tăng vốn đầu tư (trong và ngoài nước) và khai thác các nguồn tài nguyên và nhân cônggiá rẻ
- Hàm lượng khoa học và đổi mới công nghệ còn ở mức rất hạn chế
- Tăng trưởng trong nhiều lĩnh vực kinh
tế chủ yếu dựa vào xuất khẩu tài nguyên thô hoặc công nghiệp gia công với tỉ lệ giá trị gia tăng thấp
XH - An sinh xã hội cơ bản được đảm
bảo ( xóa đói giảm nghèo, giải quyết
- HDI được cải thiện qua các năm
- Hoàn thành trước thời hạn → đạt
tiêu chuẩn NTM ≈ 54% số xã
(T12/2019)
- Nghèo: Vẫn còn tình trạng tái nghèo ởmột số vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thiên tai ;
- Chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư còn cao (G1 và G5): 10 lần
- Dân số: Mất cân bằng giới tính ngày càng trầm trọng Năm 2018: 115,1 bé trai/100 bé gái
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp (60%) Năm 2019 (23,1%) Thiếu việc làm ở nông thôn
- YT: Công tác chăm sóc sức khỏe còn nhiều bất cập, nhiều yếu kém
- Chất lượng giáo dục: còn nhiều hạn chế, chưa được quan tâm đúng mức; Giáo dục phổ thông quan tâm nhiều đếnkiến thức mà chưa quan tâm đúng mức đến kỹ năng; thi cử còn nặng về điểm số…
MT - Hệ thống chính sách, pháp luật về
BVMT ở VN đã được xây dựng khá
- Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác lãng phí và kém hiệu quả (TN khoáng
Trang 8đầy đủ và toàn diện
- Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
về BVMT từ Trung ương tới địa
phương đã từng bước đi vào hoạt
động ổn định
+ Các vấn đề về môi trường đã được
lồng ghép, góp phần hạn chế và giảm
thiểu ô nhiễm môi trường
sản cạn kiệt; đất bị suy thoái, sa mạc hóa, nhiễm mặn Tỷ lệ che phủ rừng năm 2019 đạt gần 42% (chỉ tiêu đặt ra
là 45% vào năm 2020)
- Suy giảm đa dạng sinh học với tốc độ nhanh Năm 2018, Việt Nam có khoảng
100 loài thực vật và gần 100 loài động vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
- Các vấn đề về suy thoái, ÔNMT như nước, không khí, đất vẫn chưa được giải quyết triệt để
- Tỉ lệ chất thải rắn được thu gom và xử
lý chưa đạt yêu cầu Năm 2016, đạt 81% (mục tiêu năm 2015 là 85% và
2020 là 90%) Đặc biệt là miền núi 60% CTR chưa được thu gom)
(45 Ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn thấp; tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và quản lý tàinguyên vẫn đang diễn ra tương đối phổ biến
*Giải pháp chung PTBV Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (QĐ 622)
1 Nâng cao nhận thức và hành động của toàn xã hội về phát triển bền vững và các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam
2 Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội, cộng đồng dân cư, các đối tác phát triển trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
Tăng cường vai trò của Quốc hội, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong việc giám sát thực hiện và phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
3 Tăng cường và huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước để triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia:
a) Tăng cường nguồn lực tài chính công thông qua việc nâng cao hiệu quả hệ thống thuế, chính sách thuế; tiết kiệm chi tiêu công; đổi mới quản lý tài chính công theo hướng công khai, minh bạch
Trang 9b) Huy động các nguồn lực xã hội cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững Trong xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các cấp, bên cạnh nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước, chú ý huy động các nguồn lực xã hội khác, đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp, khu vực tư nhân cho thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
4 Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp giữa các cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp/, các tổ chức chính trị, xã hội, các hiệp hội ngành nghề, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ/ và sự phối hợp giữa cơ quan trung ương
và cơ quan địa phương trong triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững để bảođảm tính tích hợp và lồng ghép của các mục tiêu
5 Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường kỷ luật, kỷ cương; đẩy mạnh công khai, minh bạch trong sử dụng ngân sách nhà nước, trong phân bổ nguồn lực
6 Tăng cường hợp tác quốc tế trong quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia; tích cực tham gia và tổ chức các hoạt động chia sẻ, học tập kinh nghiệm vànâng cao năng lực thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững; chủ động phối hợp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế giải quyết các vấn đề toàn cầu và khu vực cũng như cácthách thức đối với thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ của quốc tế cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam
7 Trình bày các quan điểm, mục tiêu PTBV Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2030
*5 quan điểm PTBV Việt Nam giai đoạn đến 2030 (QĐ 622/QĐ-Ttg)
1 Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia
2 Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các
bộ, ngành và địa phương; của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mỗi người dân Huy động mọi nguồn lực xã hội; tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp và các bên liên quan nhằm đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu phát triển bền vững đến năm
2030
3 Con người là trung tâm của phát triển bền vững Phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững Đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng
Trang 10đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập
tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển bền vững đất nước
4 Tạo điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để pháttriển, được tiếp cận những nguồn lực chung và được tham gia, đóng góp và hưởng lợi, tạo
ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau Không
để ai bị bỏ lại phía sau, tiếp cận những đối tượng khó tiếp cận nhất trước, bao gồm trẻ
em, phụ nữ, người cao tuổi, người nghèo, người khuyết tật, đồng bào vùng sâu, vùng xa
và những đối tượng dễ bị tổn thương khác
5 Khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực cho phát triển bền vững đất nước Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất
*17 mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Việt Nam
- Mục tiêu 1 Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi
- Mục tiêu 2 Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy pháttriển nông nghiệp bền vững
- Mục tiêu 3 Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi
- Mục tiêu 4 Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các
cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người
- Mục tiêu 5 Đạt được bình đẳng giới; tăng quyền và bênh vực phái yếu (tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái)
- Mục tiêu 6 Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người
- Mục tiêu 7 Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người
- Mục tiêu 8 Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy
đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người
- Mục tiêu 9 Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới
- Mục tiêu 10 Giảm bất bình đẳng trong xã hội
- Mục tiêu 11 Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng
Trang 11- Mục tiêu 12 Đảm bảo sản xuất và tiêu dùng bền vững Xây dựng các mô hình sx tiêu dùng trách nhiệm.
- Mục tiêu 13 Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai
- Mục tiêu 14 Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững
- Mục tiêu 15 Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất
- Mục tiêu 16 Thúc đẩy xã hội hòa bình, dân chủ, công bằng, bình đẳng, văn minh vì sự phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thểchế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp
- Mục tiêu 17 Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững
8 Phân tích các chức năng chủ yếu của môi trường? Cho ví dụ thực tiễn.
a) Là không gian sống cho con người và sinh vật (VD: nhà ở…)
- Chức năng xây dựng: Cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, khu công
nghiệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn
- Chức năng vận tải: cung cấp khoảng không gian và nền móng cho giao thông đường thủy, đường bộ và đường không
- Chức năng sản xuất: Cung cấp mặt bằng cho việc sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp
- Chức năng giải trí: cung cấp năng lượng, thông tin…
b) Đầu vào: Là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người
- Rừng tự nhiên và các động thực vật cung cấp lương thưc thực phẩm, các nguồn và nguyên liệu cho sản xuất
- Nước, không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió là những điều kiện đảm bảo cho đờisống của con người, cung cấp năng lượng cho sản xuất
- Các loại tài nguyên khoáng sản: cung cấp năng lượng, nguyên liệu cho sx công nghiệp, các loại quặng, dầu mỏ…
c) Đầu ra: Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống
- Con người luôn đào thải các chất thải vào môi trường
Trang 12- Dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác, chất thải sẽ bị phân hủy
và tham gia vào các quá trình sinh địa hoá và môi trường có thể trở lại trạng thái ban đầu của tự nhiên
- Khi lượng chất thải tăng lên ko ngừng, lớn hơn khả năng đồng hóa của môi trưởng thì môi trường sẽ bị ô nhiễm
d) Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
- Lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của sinh vật và loài người
- Cung cấp các chỉ thị không gian mang tính chất tín hiệu báo động sớm các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa
- Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng nguồn gen, các loài động thực vật, các HST tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan, tôn giáo, các nền văn hóa khác nhau
9 Trình bày những biểu hiện, nguyên nhân và tác động của BĐKH toàn cầu
*Khái niệm: Theo IPCC (2007): “Biến đổi khí hậu là sự biến đổi của trạng thái hệ
thống khí hậu, được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình hoặc sự biến động của các
thuộc tính, duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ”
*Biểu hiện: Theo IPCC (2007), trong vòng 100 năm qua (thế kỷ XX)
- Nhiệt độ trung bình, tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu tăng lên,
- Lượng mưa thay đổi
- Nước biển dâng cao do băng tan
- Các thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan (bão, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, nắng nóng, giá rét, giông sét, …) xảy ra với tần suất, cường độ và độ bất thường ngày càng tăng
*Nguyên nhân: Chủ yếu do con người gây ra
- Hiệu ứng nhà kính tăng do sự gia tăng phát thải khí nhà kính
- Năng lượng, công nghiệp, giao thông: đun nấu, đốt các nhiên liệu hóa thạch → thải CO2, SO2, bụi…
- Lâm nghiệp: cháy rừng, chặt phá rừng, → thải CO2, mất bể hấp thụ CO2
- Rác thải sinh hoạt → phân hủy các chất hữu cơ, thải CH4
- Trồng trọt, chăn nuôi, phân bón và chất thải chăn nuôi → CH4
*Tác động: