1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề cương HK1 HOÁ HỌC 8 (THCS THỐNG NHẤT TP. HUẾ 2020 2021)

10 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 240,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Khi cho 10,8g Nhôm phản ứng vừa đủ với khí oxi O2 thì thu được 20,4 g nhôm oxit (Al2O3) a) Lập phương trình hóa học của phản ứng. b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử, nguyên tử của cặp đơn chất ? c) Tính thể tích oxi đã tham gia phản ứng ở đktc? Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam khí mêtan (CH4) có lẫn tạp chất (tạp chất không cháy), người ta dùng hết 12,8 gam oxi và thu được 4,48 lít khí cacbonic (đktc) và 7,2 gam nước. a) Lập PTHH. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng. b) Viết công thức về khối lượng của các chất. c) Tính thành phần phần trăm khối lượng tạp chất có trong hỗn hợp khí. Câu 4: Khi cho x gam đất đèn (thành phần chính là Canxi cacbua CaC2 và 10% tạp chất) phản ứng với dung dịch có chứa 73 gam axit clohidric HCl, thu được 111 gam canxi clorua CaCl2 và 26 gam khí axetilen C2H2 (giả sử trong đất đèn chỉ có CaC2 phản ứng với HCl). a) Lập PTHH. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia. b) Tính khối lượng Canxi cacbua phản ứng. c) Tìm x. Câu 5: Hãy cho biết 67,2 lít khí oxi (đktc) a) Có bao nhiêu mol oxi? b) Có bao nhiêu phân tử khí oxi? c) Có khối lượng bao nhiêu gam? Câu 6: Một hỗn hợp gồm 1,5 mol khí O2; 2,5 mol khí N2; 1,2.1023 phân tử H2 và 6,4 g khí SO2. a) Tính thể tích của hỗn hợp khí đó ở đktc. b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí trên.

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN HOÁ HỌC 8 (NĂM HỌC 2021 - 2022)

A LÝ THUYẾT

Câu 1 Khái niệm nguyên tử Cấu tạo của nguyên tử Xác định nguyên tử khối Khái niệm phân tử Xác định phân tử khối.

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện

tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích

âm

- Nguyên tử được cấu tạo bởi:

+ Hạt nhân: tạo bởi proton (p) mang điện tích (+) và nơtron (n)

không mang điện

+ Vỏ: tạo bởi electron (e) mang điện tích (-).

+ Trong mỗi nguyên tử: Số p (+) = Số e (-)

+ Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành

từng lớp

- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon Mỗi nguyên tố có

nguyên tử khối riêng biệt

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy

đủ tính chất hóa học của chất

- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối

của các nguyên tử trong phân tử

Câu 2 Định nghĩa nguyên tố hoá học Viết được KHHH của các nguyên tố.

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.

- KHHH của các nguyên tố: (Bảng trang 42)

Câu 3 Khái niệm đơn chất, hợp chất, chất tinh khiết, hỗn hợp.

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học VD: Fe, Mg, C, S, Si, P…

- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên VD: NaCl, C6H12O6…

- Chất tinh khiết chỉ có 1 chất, không lẫn với chất nào khác, có tính chất nhất định.

VD: nước cất, muối ăn (natri clorua), đường (saccarozơ)

- Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau, có tính chất thay đổi.

VD: nước muối, nước đường, không khí…

Tách chất ra khỏi hỗn hợp: muối ăn và cát, rượu và nước, dầu ăn và nước.

- Muối ăn và cát: Hoà tan hỗn hợp vào nước, muối tan, cát không tan Đổ hỗn hợp nước

muối và cát qua phễu có giấy lọc, nước muối qua được giấy lọc, cát không qua được giấy lọc Đem cát đi phơi khô, ta thu được cát Nước muối đem đi cô cạn, ta thu được muối

- Rượu và nước: Sử dụng phương pháp chưng cất phân đoạn Đun hỗn hợp rượu và nước

trong bình chưng cất thì rượu sẽ bay hơi trước vì nhiệt độ sôi của rượu là 78oC nhỏ hơn nhiệt

độ sôi của nước là 100oC Hơi rượu được dẫn qua ống sinh hàn để chuyển thành dạng lỏng Khi đó ta đã tách được rượu và nước

- Dầu ăn và nước: Đổ hỗn hợp dầu ăn và nước vào phễu chiết Dầu

không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi thành một lớp ở trên,

nước tách thành một lớp ở dưới Mở khoá cho nước chảy ra từ từ đến

Trang 2

ngang mặt phân cách giữa nước và dầu thì đóng khoá lại Khi đó ta đã tách được dầu ăn và nước

Câu 4 Dùng kí hiệu để biểu diễn các nguyên tử, nguyên tố, phân tử, công thức hóa học các chất

4.1 3 nguyên tử canxi, 1 nguyên tử oxi, 5 nguyên tử kẽm, 2 nguyên tử lưu huỳnh

3Ca O 5Zn 2S

2 phân tử clo, 4 phân tử nitơ, 2 phân tử nước

2Cl 2 4N 2 2H 2 O

CTHH của oxi, magie, nhôm, clo, bạc, hidro, nitơ, photpho,

O 2 Mg Al Cl 2 Ag H 2 N 2 P

Kali photphat (phân tử gồm: 3 nguyên tử kali, 1 nguyên tử photpho và 4 nguyên tử oxi).

K 3 PO 4

4.2 Các cách viết sau diễn đạt những ý gì:

5Cu; N2; F; H2O; Al; 3Br2; S; 2H2O; Zn

- 5Cu: 5 nguyên tử đồng

- N2: 1 phân tử nitơ

- F: 1 nguyên tử flo

- Al: 1 nguyên tử nhôm

- 3Br2: 3 phân tử brom

- S: 1 nguyên tử lưu huỳnh

- 2H2O: 2 phân tử nước

- Zn: 1 nguyên tử kẽm

Câu 5 Học thuộc hóa trị Vận dụng qui tắc hóa trị để xác định hóa trị của một nguyên

tố, lập công thức hóa học.

- Học thuộc hoá trị các nguyên tố: “Bài ca hoá trị”.

- Học thuộc hoá trị một số nhóm nguyên tử:

+ Hoá trị I: NO3, NO2, OH, HCO3, HSO3, HSO4, H2PO4

+ Hoá trị II: =CO3, =SO3, =SO4, =HPO4

+ Hoá trị III: PO4

5.1 Tiến hành các bước lập công thức hoá học của các chất tạo bởi:

a) S (IV) và O

b) Ba và nhóm PO4

Giải: a) - Công thức dạng chung: Sx O y (x,y > 0)

- Theo quy tắc hoá trị: x IV = y II

x y = IV II = 24= 1

2

 x = 1, y = 2

- CTHH của hợp chất là SO 2

b) - Công thức dạng chung: Ba x (PO 4 ) y (x,y > 0)

- Theo quy tắc hoá trị: x II = y III

x y = III II = 32

 x = 3, y = 2

- CTHH của hợp chất là Ba 3 (PO 4 ) 2

II III

IV II

Trang 3

5.2 Xác định hoá trị của nguyên tố Sắt trong các hợp chất sau:

a) FeO ; b) FeCl3 ; c) FeSO4 ; d) Fe3(PO4)2

Giải:

a) - Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0).

FeO

- Theo quy tắc hoá trị: 1 a = 1 II

=> a = 2 => a = II

- Vậy, Fe có hoá trị II

b) - Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0).

FeCl 3

- Theo quy tắc hoá trị: 1 a = 3 I

=> a = 3

=> a = III

- Vậy, Fe có hoá trị III

c) - Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0).

FeSO 4

- Theo quy tắc hoá trị: 1 a = 1 II => a = 2

=> a = II

- Vậy, Fe có hoá trị II

d) - Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0).

Fe 3 (PO 4 ) 2

- Theo quy tắc hoá trị: 3 a = 2 III => a = 3

=> a = III

- Vậy, Fe có hoá trị III

5.3 Theo hoá trị của nguyên tố Sắt trong hợp chất FeSO 4 , hãy lập CTHH của hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với nhóm NO 3

Giải:

- Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0)

FeSO 4

Theo quy tắc hoá trị: 1 a = 1 II

=> a = 2

=> a = II

Vậy, Fe trong FeSO4 có hoá trị II

- Công thức dạng chung: Fe x (NO 3 ) y (x,y > 0)

Theo quy tắc hoá trị: x II = y I

x y = II I = 12

 x = 1, y = 2

CTHH của hợp chất là Fe(NO 3 ) 2

5.4 Theo hoá trị của nguyên tố Sắt trong hợp chất FeCl 3 , hãy lập CTHH của hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với nhóm SO 4

(tương tự 5.3) Đáp án: Sắt hoá trị III, CTHH: Fe 2 (SO 4 ) 3

5.5 Trong các công thức hóa học sau, công thức nào sai sửa lại cho đúng.

Mg2O; H3PO4; Zn3PO4; AlCl2; Ag2NO3; Zn2SO4; Al2O; BaOH2; KCO3; NaSO3; CaHCO3

a II

a I

a II

a III

a II

II I

Trang 4

MgO Zn3(PO4)2 AlCl3 AgNO3 ZnSO4 Al2O3 Ba(OH)2 K2CO3 Na2SO3 Ca(HCO3)2

Trang 5

Câu 6 Sự biến đổi của chất :

- Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu được gọi là hiện tượng vật lý.

- Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là hiện tượng hóa học.

Câu 7 Phản ứng hóa học :

ĐỊNH NGHĨA: Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác

DIỄN BIẾN: Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

ĐK ĐỂ PỨ XẢY RA: Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác

NHẬN BIẾT PỨ XẢY RA: dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành có tính chất khác như màu sắc, trạng thái hoặc sự tỏa nhiệt và phát sáng

Câu 8 Định luật bảo toàn khối lượng : A + B → C + D

- Định luật : Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng

khối lượng các chất tham gia phản ứng

-Giải thích: Trong PƯHH, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của

mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng mỗi nguyên tử không đổi nên tổng khối lượng của các chất được bảo toàn

Câu 9 Phương trình hóa học: biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.

- Ba bước lập phương trình hóa học :

Viết sơ đồ phản ứng - Cân bằng phương trình - Viết phương trình hóa học

- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

Câu 10 Các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.

- Mol (n) là lượng chất có chứa N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

Con số 6.1023 là số Avogađro, kí hiệu là N

- Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc

phân tử chất đó

- Thể tích mol (l) của chất khí là thể tích chiếm bơi N phân tử của chất khí đó.

rút ra

- Thể tích khí chất khí : Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): V = n×22,4 n =

V 22,4

M (mol ) , M =

m

n ( g/mol)

Trang 6

B BÀI TẬP (ĐỀ CƯƠNG GIỮA KỲ)

Bài 1 Một nguyên tử có tổng các loại hạt là 40 Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 Tính số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử

Gọi số proton, electron và nơtron của nguyên tử lần lượt là p, e, n (p, e, n > 0)

Tổng các loại hạt là 40 nên ta có:

p + e + n = 40 Mà: p = e → 2p + n = 40 (1)

Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 nên ta có:

n – p = 1 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: {2 p+n=40p+n=1 → {p=13 n=14

Vậy, p = e = 13; n = 14

Bài 2 Một nguyên tử có tổng các loại hạt là 50, trong đó số hạt không mang điện chiếm 36% Tính số hạt có trong hạt nhân?

Gọi số proton, electron và nơtron của nguyên tử lần lượt là p, e, n (p, e, n > 0)

Tổng các loại hạt là 50 nên ta có:

p + e + n = 50 Mà: p = e → 2p + n = 50 (1)

Số hạt không mang điện chiếm 36% nên ta có:

n = 0,36.50 = 18

Thay n = 18 vào (1) ta có: 2p + 18 = 50

→ p = e = 16 Vậy, số hạt có trong hạt nhân là: p + n = 16 + 18 = 34

Bài 3 Phân tử chất A gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi 5 lần

a) Tính phân tử khối của A.

b) Xác định công thức hoá học của A, nêu ý nghĩa của công thức.

a) Phân tử khối của A là: MA = 5.MO2 = 5.32 = 160 (đvC)

b) CTHH của chất A có dạng: X2O3

Ta có: MX2O3 = 160

→ 2MX + 3MO = 160

→ 2MX + 3.16 = 160

→ 2MX = 112

→ MX = 56 (đvC)

→ X là nguyên tố sắt (Fe)

CTHH của A là: Fe2O3

* CTHH của Fe 2 O 3 cho ta biết:

+ Fe2O3 được tạo nên từ 2 nguyên tố là Fe và O

+ Trong phân tử Fe2O3 có 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O

+ Phân tử khối: 56.2 + 16.3 = 160 (đvC)

Trang 7

Bài 4 Phân tử chất A gồm 2 nguyên tố là X và Oxi, biết X có hóa trị III.

a) Viết công thức hóa học chung của A?

b) Xác định CTHH của A, biết tỉ lệ về khối lượng của nguyên tố X với nguyên tố Oxi trong phân tử là 7:3.

a) CTDC của A: XaOb

Theo quy tắc hoá trị: III a = II b

a b = III II = 23

 a = 2, b = 3

Vậy, CTHH chung của A là X2O3

b) Tỉ lệ về khối lượng của nguyên tố X với nguyên tố Oxi trong phân tử là 7:3 nên ta có:

→ 2MX = 112

→ MX = 56 (đvC)

→ X là nguyên tố sắt (Fe)

CTHH của A là: Fe2O3

Bài 5 Hợp chất A gồm nguyên tố X có hóa trị (V) với oxi và nặng hơn phân tử clo 2 lần a) Tính phân tử khối của A.

b) Xác định công thức hoá học của A, nêu ý nghĩa của công thức đó?

a) Phân tử khối của A là: MA = 2.MCl2 = 2.71 = 142 (đvC)

b) CTDC của A: XaOb

Theo quy tắc hoá trị: V a = II b

a b = II V = 25

 a = 2, b = 5

=> CTHH chung của A là X2O5

Ta có: MX2O5 = 142

→ 2MX + 5MO = 142

→ 2MX + 5.16 = 142

→ 2MX = 62

→ MX = 31 (đvC)

→ X là nguyên tố photpho (P)

=> CTHH của A là: P2O5

* CTHH của P 2 O 5 cho ta biết:

+ P2O5 được tạo nên từ 2 nguyên tố là P và O

+ Trong phân tử P2O5 có 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O

+ Phân tử khối: 31.2 + 16.5 = 142 (đvC)

III II

V II

Trang 8

C BÀI TẬP (ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ)

Câu 1: Phương trình hóa học: Chọn hệ số thích hợp để cân bằng các phản ứng sau:

1/ Al + O2 ⃗t0

Al2O3

2/ P + O2 ⃗t0 P2O5

3/ Al(OH)3 ⃗t0 Al2O3 + H2O

4/ KMnO4 ⃗t0

K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑ 5/ KClO3 ⃗t0

KCl + O2 ↑ 6/ FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

7/ Fe3O4 + CO → Fe + CO2

8/ Al + CuSO4 → Al2(SO4 )3 + Cu

9/ Ca(OH)2 + FeCl3 → CaCl2 + Fe(OH)3 ↓

10/ CnH2n-2 + O2 → CO2 + H2O

Câu 2: Khi cho 10,8g Nhôm phản ứng vừa đủ với khí oxi O2 thì thu được 20,4 g nhôm oxit (Al2O3)

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng

b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử, nguyên tử của cặp đơn chất ?

c) Tính thể tích oxi đã tham gia phản ứng ở đktc?

Giải

a) PTHH: 4Al + 3O2 ⃗t0

2Al2O3

b) Tỉ lệ giữa số nguyên tử Al : số phân tử O2 là 4:3

c) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

↔ 10,8 + mO2 = 20,4

↔ mO2 = 20,4 – 10,8 = 9,6 (g)

Số mol của 9,6 g O2 là: nO2 = M m = 9,632 = 0,3 (mol)

Thể tích (đktc) của 0,3 mol O2 là: VO2 (đktc) = n × 22,4 = 0,3 × 22,4 = 6,72 (lít)

Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam khí mêtan (CH4) có lẫn tạp chất (tạp chất không cháy), người ta dùng hết 12,8 gam oxi và thu được 4,48 lít khí cacbonic (đktc) và 7,2 gam nước

a) Lập PTHH Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng

b) Viết công thức về khối lượng của các chất

c) Tính thành phần phần trăm khối lượng tạp chất có trong hỗn hợp khí

Giải

a) PTHH: CH4 + 2O2 ⃗t0 CO2 + 2H2O

Trang 9

Tỉ lệ giữa số phân tử CH4 : số phân tử O2 : số phân tử CO2 : số phân tử H2O là 1:2:1:2 b) mCH4 + mO2 = mCO2 + mH2O

c) nCO2 = 22,4V = 4,4822,4 = 0,2 (mol)

→ mCO2 = n × M = 0,2 × 44 = 8,8 (g)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mCH4 + mO2 = mCO2 + mH2O

↔ mCH4 + 12,8 = 8,8 + 7,2

↔ mCH4 = 8,8 + 7,2 – 12,8

↔ mCH4 = 3,2 (g)

Vậy trong hỗn hợp khí CH4 (có tạp chất) là 3,6 g thì CH4 chiếm khối lượng 3,2 g

Khối lượng tạp chất là: 3,6 – 3,2 = 0,4 (g)

Thành phần phần trăm khối lượng tạp chất có trong hỗn hợp khí là:

Câu 4: Khi cho x gam đất đèn (thành phần chính là Canxi cacbua CaC2 và 10% tạp chất) phản ứng với dung dịch có chứa 73 gam axit clohidric HCl, thu được 111 gam canxi clorua CaCl2 và 26 gam khí axetilen C2H2 (giả sử trong đất đèn chỉ có CaC2 phản ứng với HCl) a) Lập PTHH Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia

b) Tính khối lượng Canxi cacbua phản ứng

c) Tìm x.

Giải

a) PTHH: CaC2 + 2HCl → CaCl2 + C2H2

Tỉ lệ giữa số phân tử CaC2 : số phân tử HCl : số phân tử CaCl2 : số phân tử C2H2 là 1:2:1:1 b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mCaC2 + mHCl = mCaCl2 + mC2H2

↔ mCaC2 + 73 = 111 + 26

↔ mCaC2 = 111 + 26 – 73

↔ mCaC2 = 64 (g)

Vậy khối lượng Canxi cacbua phản ứng là 64 (g)

c) x gam đất đèn chứa 10% tạp chất => %CaC2 = 100% – 10% = 90%

Khối lượng đất đèn phản ứng là:

x = mCaC2 × 10090 = 64 × 10090 = 71,11 (g)

Câu 5: Hãy cho biết 67,2 lít khí oxi (đktc)

a) Có bao nhiêu mol oxi?

b) Có bao nhiêu phân tử khí oxi?

c) Có khối lượng bao nhiêu gam?

Giải

Trang 10

a) Số mol oxi là:

nO2 = 22,4V = 67,222,4 = 3 (mol)

b) Số phân tử khí oxi là:

NO2 = n × 6.1023 = 3 × 6.1023 = 18.1023 (phân tử)

c) Khối lượng khí oxi là:

mO2 = n × M = 3 × 32 = 96 (g)

Câu 6: Một hỗn hợp gồm 1,5 mol khí O2; 2,5 mol khí N2; 1,2.1023 phân tử H2 và 6,4 g khí

SO2

a) Tính thể tích của hỗn hợp khí đó ở đktc

b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí trên

Giải

a) nH2 = N

6.10 23 = 1,2.1023

6.10 23 = 0,2 (mol)

nSO2 = M m = 6,464 = 0,1 (mol)

=> nhh = nO2 + nN2 + nH2 + nSO2 = 1,5 + 2,5 + 0,2 + 0,1 = 4,3 (mol)

Thể tích (đktc) của hỗn hợp khí là:

b) Khối lượng của hỗn hợp khí là:

mhh = mO2 + mN2 + mH2 + mSO2

= 1,5×32 + 2,5×28 + 0,2×2 + 6,4

= 124,8 (gam)

Ngày đăng: 21/12/2021, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w