Các nghiên cứu về đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực được đào tạo của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ...9 1.1.2.. Các nghiên cứu về quản lí đào
Trang 1QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐỊA PHƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐỊA PHƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ
Chuyên ngành: Quản lí Giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN TRỌNG NGỌ
HÀ NỘI - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong công trình này là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Tác giả Luận án
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5
8 Những luận điểm bảo vệ 7
9 Đóng góp mới của luận án 8
10 Cấu trúc của luận án 8
Chương 1: LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ 9
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9
1.1.1 Các nghiên cứu về đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực được đào tạo của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 9
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lí đào tạo của trường đại học địa phương gắn kết với thực tiễn địa phương, nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực được đào tạo của các doanh nghiệp 15
1.1.3 Khái quát các nghiên cứu đã có về đào tạo và quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho địa phương 18
1.2 Đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 19
1.2.1 Một số khái niệm 19
Trang 51.2.2 Đào tạo nguồn nhân lực của trường đại học địa phương 261.2.3 Các phương thức đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầunguồn nhân lực phục vụ địa phương 301.2.4 Tổ chức đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồnnhân lực các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 361.2.5 Tiêu chí đánh giá đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầunguồn nhân lực các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 39
1.3 Quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 41
1.3.1 Một số khái niệm 411.3.2 Các thành tố của quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng
yêu cầu nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp 431.3.3 Các mô hình quản lí đào tạo của trường đại học địa phương 441.3.4 Quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn
nhân lực các khu công nghiệp theo mô hình CIPO 50
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 58
1.4.1 Tác động của yếu tố khách quan đến quản lý đào tạo của các trường
đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệptrong KCN 581.4.2 Tác động của các yếu tố chủ quan đến quản lý đào tạo của các trường
đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệptrong KCN 60
Kết luận chương 1 61 Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÍ ĐÀO TẠO CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC KHU CÔNG NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ 62 2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội các địa phương, khu kinh tế
và trường đại học địa phương vùng Bắc Trung Bộ 62
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội, văn hoá và nguồn nhân lực các địa phương
vùng Bắc Trung Bộ 622.1.2 Khu kinh tế và nhu cầu nguồn nhân lực của các khu kinh tế vùng Bắc
Trung Bộ 642.1.3 Khái quát về các trường đại học địa phương vùng Bắc Trung Bộ 67
Trang 62.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 69
2.2.1 Mục đích khảo sát 69
2.2.2 Phạm vi và khách thể khảo sát 69
2.2.3 Nội dung khảo sát 70
2.2.4 Phương pháp khảo sát 71
2.2.5 Đánh giá kết quả khảo sát 71
2.3 Thực trạng đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Bắc Trung Bộ 72
2.3.1 Thực trạng công tác tuyển sinh, qui mô đào tạo của các trường đại học địa phương vùng Bắc Trung Bộ 72
2.3.2 Thực trạng đào tạo của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ 77
2.3.3 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN Bắc Trung Bộ 93
2.4 Thực trạng quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 97
2.4.1 Thực trạng nhận thức của các đối tượng về sự gắn kết giữa trường đại học địa phương với DN trong hoạt động QLĐT đáp ứng yêu cầu các khu công nghiệp 97
2.4.2 Thực trạng quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN Bắc Trung Bộ theo mô hình CIPO 100
2.4.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Bắc Trung Bộ 107
2.5 Đánh giá chung thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho các KCN Bắc Trung Bộ 110
2.5.1 Thành tựu 110
2.5.2 Hạn chế 111
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 111
Kết luận chương 2 112
Trang 7Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC KHU CÔNG NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ 113 3.1 Định hướng hoạt động quản lí đào tạo trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN Bắc Trung Bộ 113
3.1.1 Định hướng phát triển các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ 1133.1.2 Định hướng hoạt động đào tạo của trường đại học địa phương 113
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lí đào tạo của trường đại học địa
phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN Bắc Trung Bộ 116
3.2.1 Xuất phát từ quan điểm đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với thực tiễn 1163.2.2 Dựa trên cơ sở lí luận đã được kiểm chứng trong thực tiễn sử dụng mô
hình CIPO 1163.2.3 Gắn liền với thực tiễn đáp ứng với yêu cầu phát triển của trường ĐHĐP
và doanh nghiệp 1163.2.4 Đảm bảo tính hệ thống trong quản lí 117
3.3 Các biện pháp quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ 117
3.3.1 Hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên và sinh viên về đào tạo
và quản lí đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp 1173.3.2 Hoạt động đánh giá nhu cầu và xây dựng hệ thống thông tin đào tạo của
trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanhnghiệp 1213.3.3 Xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các
doanh nghiệp 1253.3.4 Đổi mới phương pháp đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các
doanh nghiệp 1283.3.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân
lực các doanh nghiệp 1323.3.6 Hoạt động gắn kết giữa trường đại học địa phương với doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực 134
Trang 83.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 138
3.5 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp QLĐT của trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ 139
3.5.1 Mục đích của khảo nghiệm 139
3.5.2 Nội dung khảo nghiệm 139
3.5.3 Hình thức khảo nghiệm 139
3.5.4 Kết quả khảo nghiệm 140
3.6 Tổ chức thử nghiệm 01 biện pháp đề xuất 142
3.6.1 Mục đích thử nghiệm 142
3.6.2 Nội dung thử nghiệm 143
3.6.3 Địa bàn và thời gian thử nghiệm 143
3.6.4 Tổ chức thử nghiệm 143
3.6.5 Kết quả thử nghiệm 143
Kết luận chương 3 147
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 151
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC
Trang 9STT Từ viết tắt Nội dung
Tiếng Việt
1 CBQL Cán bộ quản lí
2 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3 CTĐT Chương trình đào tạo
4 ĐHĐP Đại học địa phương
11 NCKH Nghiên cứu khoa học
12 QLĐT Quản lí đào tạo
13 SV Sinh viên
14 THPT Trung học phổ thông
15 UBND Ủy ban nhân dân
Tiếng Anh
16 AACC The American Association of Community Colleges
17 CIPO Context Input Process Output/Outcome
18 QMS Quality Management System
19 GRDP Gross Regional Domestic Product
20 PRS Performance Rating Scale
21 TVET Technical and Vocational Education and Training
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp các khu kinh tế vùng Bắc Trung Bộ 64Bảng 2.2 Nhu cầu nguồn nhân lực của khu kinh tế Nghi Sơn và Vũng Áng 66Bảng 2.3 Qui mô và khả năng đào tạo của các trường ĐHĐP vùng Bắc Trung Bộ 68Bảng 2.4 Thống kê đối tượng khảo sát 70Bảng 2.5 Kết quả tuyển sinh của các trường ĐHĐP giai đoạn từ 2016 đến 2019 72Bảng 2.6 Qui mô đào tạo của các trường ĐHĐP giai đoạn từ 2016 đến 2019 75Bảng 2.7 Tình hình việc làm của sinh viên sau 01 năm tốt nghiệp của các trường
ĐHĐP giai đoạn từ 2016 đến 2018 76Bảng 2.8 Đánh giá của các đối tượng về tổ chức đào tạo các trường ĐHĐP 77Bảng 2.9 Đánh giá của các đối tượng về thực trạng gắn kết giữa trường ĐHĐP với
DN trong xây dựng và thực hiện CTĐT 79Bảng 2.10 Đánh giá của các đối tượng về phương thức gắn kết giữa trường ĐHĐP
với DN trong đào tạo nguồn nhân lực 81Bảng 2.11 Đánh giá của các đối tượng về mức độ tham gia của DN trong hoạt động
đào tạo của trường ĐHĐP 83Bảng 2.12 Đánh giá của các đối tượng về kết quả đào tạo của trường ĐHĐP đáp
ứng yêu cầu nguồn nhân lực các DN 86Bảng 2.13 Đánh giá của các đối tượng về hiệu quả nội dung gắn kết trong đào tạo
nguồn nhân lực của trường ĐHĐP với DN 87Bảng 2.14 Đánh giá của các đối tượng về hiệu quả các lĩnh vực gắn kết giữa trường
ĐHĐP và DN trong đào tạo nguồn nhân lực 89Bảng 2.15 Đánh giá của các đối tượng về chất lượng đào tạo của trường ĐHĐP so
với yêu cầu của doanh nghiệp 91Bảng 2.16 Đánh giá của các đối tượng về thuận lợi trong hoạt động QLĐT của
trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN 94Bảng 2.17 Đánh giá của các đối tượng về khó khăn trong hoạt động QLĐT của
trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN 95
Trang 11Bảng 2.18 Nhận thức của các đối tượng về gắn kết giữa trường ĐHĐP và DN trong
đào tạo nguồn nhân lực 97Bảng 2.19 Đánh giá của các đối tượng về quản lí hoạt động gắn kết giữa trường ĐHĐP
với DN trong đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu các KCN 99Bảng 2.20 Đánh giá của các đối tượng về thực trạng tuyển của trường ĐHĐP đáp
ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN 101Bảng 2.21 Đánh giá của đối tượng về thực trạng quản lí xây dựng CTĐT của
trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu phát triển các KCN 102Bảng 2.22 Đánh giá của các đối tượng về thực trạng quản lí quá trình đào tạo của
trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN 103Bảng 2.23 Đánh giá của các đối tượng về thực trạng quản lí đầu ra đào tạo và
QLĐT của trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN 105Bảng 2.24 Đánh giá của các đối tượng về hiệu quả quản lí đào tạo của trường
ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN Bắc Trung Bộ 106Bảng 2.25 Đánh giá của các đối tượng về thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố khách quan đến QLĐT của trường ĐHĐP 107Bảng 2.26 Đánh giá của các đối tượng về thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố chủ quan đến QLĐT của trường ĐHĐP 109Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp 140Bảng 3.2 Sự khác biệt trong quản lí việc kết hợp của nhóm thử nghiệm và nhóm
đối chứng 145Bảng 3.3 Mức độ gắn kết giữa trường đại học và doanh nghiệp 146
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức đào tạo của trường đại học địa phương 39
Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lí đào tạo theo quá trình 47
Sơ đồ 1.3 Tiếp cận CDIO trong đào tạo và quản lí đào tạo của trường đại học 49
Sơ đồ 1.4 Mô hình CIPO trong quản lí đào tạo 50
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng nguồn nhân lực là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội XH), là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước Tuy nhiên, chất lượng này lại phụ thuộc rấtnhiều vào hoạt động giáo dục đào tạo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI nêu rõ:
(KT-“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo
dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”, coi phát triển giáo dục, đào tạo là động lực quan trọng, là điều kiện
tiên quyết để phát triển con người [17], Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII tiếp
tục khẳng định: “Đối mới căn bản và toàn diện giáo dục theo hướng mở, hội nhập,
xây dựng xã hội học tập” [18], ngày 19/4/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định 579/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ
2011-2020, trong đó nhấn mạnh các trọng tâm: "Quy hoạch phát triển nguồn nhân
lực là nhiệm vụ quan trọng của các Bộ ngành và tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo cân đối về lao động cho sự phát triển của các ngành và địa phương; Xây dựng những quy chế, cơ chế, chính sách đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn kết các cơ
sở đào tạo với doanh nghiệp, mở rộng các hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào đào tạo nguồn nhân lực Thể chế hóa trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc phát triển nguồn nhân lực quốc gia"[87]; Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành
Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đã xác định mục tiêu cụ thể: Đối với giáo dục đại
học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia [3].
Nhận thức được vai trò của mình, các cơ sở giáo dục đại học nói chung, cáctrường đại học địa phương (ĐHĐP) nói riêng đã có những nỗ lực trong công táctuyển sinh, đào tạo và quản lý đào tạo (QLĐT), triển khai áp dụng mô hình đào tạo
Trang 14và phương thức quản lí tiên tiến, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cũng như đàotạo đáp ứng yêu cầu xã hội, gắn kết các cơ sở đào tạo với thị trường lao động.
Vùng Bắc Trung Bộ (gồm 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên - Huế) cónền kinh tế chậm phát triển, cơ cấu kinh tế của các địa phương trong vùng chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp Với quyết tâm đưa KT-XH vùng Bắc Trung Bộ nhanhchóng phát triển, Đảng và Chính phủ đã có các Nghị quyết, Quyết định thành lậpcác khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc các địa phương trong vùng: khu kinh tếNghi Sơn (Thanh Hóa); khu kinh tế Đông Nam (Nghệ An), khu kinh tế Vũng Áng(Hà Tĩnh); khu kinh tế Hòn La (Quảng Bình); khu kinh tế Đông Nam (Quảng Trị);khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên Huế) và các khu kinh tế cửa khẩu:Lao Bảo (Quảng Trị), Cha Lo (Quảng Bình), Cầu Treo (Hà Tĩnh) Các khu kinh tếtrên đã và đang đi vào hoạt động Vì thế xuất hiện nhu cầu cấp bách nguồn nhân lựcphục vụ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu côngnghiệp (viết tắt chung là KCN)
Cùng với việc hình thành và phát triển các KCN, trên địa bàn vùng Bắc Trung
Bộ có các trường đại học: đại học Hồng Đức, đại học văn hóa, thể thao và du lịchThanh Hóa, đại học kinh tế Nghệ An, đại học Hà Tĩnh và đại học Quảng Bình Đây làcác trường ĐHĐP vùng Bắc Trung Bộ trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sựphát triển KT-XH của địa phương và khu vực
Trong những năm qua, các trường ĐHĐP đã tập trung xây dựng chương trìnhđào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy cũng như cách thức QLĐT, bước đầu đãđạt được những thành công nhất định: Chất lượng đào tạo đã được cải thiện, sinhviên đã tiếp cận gần hơn với những tri thức công nghệ và yêu cầu mới trong nềnkinh tế trí thức và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ratrường được các doanh nghiệp, nhà sử dụng lao động tuyển dụng ngày càng cao.Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, hoạt động giáo dục đào tạo nói chung vàcông tác QLĐT của các trường ĐHĐP vẫn còn tồn tại khá nhiều bất cập: các ngànhnghề, chương trình, phương thức quản lí đào tạo, …được xây dựng chủ yếu dựa vàonguồn lực sẵn có của nhà trường như: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên,…khôngcăn cứ vào yêu cầu sử dụng của các doanh nghiệp, thị trường lao động Cơ cấu vàchất lượng đào tạo mặc dù đã được cải thiện so với trước nhưng hiện nay vẫn cònnhiều hạn chế, đặc biệt là đối với đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu các
Trang 15doanh nghiệp nên nhiều sinh viên một số ngành đào tạo ra trường khó kiếm việclàm hoặc phải đi làm trái ngành hoặc phải được đào tạo lại tại cơ sở sản xuất, doanhnghiệp Trong khi đó, một số ngành khác đang có nhu cầu cao về nguồn nhân lực lạikhó khăn trong việc tuyển dụng lao động Mặt khác, việc đào tạo quá chú trọng đếnkiến thức lý thuyết, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp, khiếnnhiều sinh viên ra trường chưa thể thích nghi ngay với môi trường làm việc, doanhnghiệp phải tốn chi phí đào tạo lại, … Những hạn chế trên không chỉ gây lãng phínguồn lực xã hội chi cho đào tạo, lãng phí nguồn nhân lực do không được sử dụnghiệu quả, mà còn làm ảnh hưởng tới uy tín và thương hiệu đối với các trường đạihọc, ảnh hưởng tới hướng phát triển lâu dài của các cơ sở giáo dục đại học Thực tế
đó đã đặt các trường ĐHĐP tất yếu phải đổi mới phương thức QLĐT nhằm đáp ứngyêu cầu phát triển KT-XH của địa phương và khu vực, đưa giáo dục đại học tiếpcận gần hơn với thị trường việc làm để nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo, đâycũng là cách thức để các trường đại học nói chung và trường ĐHĐP nói riêng xâydựng thương hiệu và khẳng định trách nhiệm với xã hội
Từ những lí do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lí đào tạo của trường
đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ” Đề tài sẽ góp phần quan trọng đối với các trường ĐHĐP nói riêng và hệ
thống giáo dục đại học nói chung trong nghiên cứu, vận dụng các mô hình quản lítiên tiến vào thực tiễn QLĐT đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệptrong KCN phát triển KT-XH của địa phương và đất nước
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn đào tạo, QLĐT của các trườngĐHĐP, tác giả đề xuất các biện pháp QLĐT ở các trường ĐHĐP nhằm đáp ứng yêucầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cácdoanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đào tạo của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cácdoanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ
Trang 164 Giả thuyết khoa học
Ở Việt Nam, trước yêu cầu phát triển KT-XH của các địa phương đòi hỏi phải
có nguồn nhân lực chất lượng mà việc đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP vẫncòn nhiều hạn chế Yêu cầu đặt ra cho các trường ĐHĐP là phải đổi mới phươngthức đào tạo và cơ chế QLĐT
Hoạt động đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP vùng Bắc Trung Bộ chưaquản lí theo một qui trình tiên tiến hướng đến gắn kết giữa trường đại học với doanhnghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực Công tác đào tạo và QLĐT của các trườngĐHĐP chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Trong đó các yếu
tố chủ quan từ phía lãnh đạo, quản lí trường đại học là chủ yếu
Qua nghiên cứu lí thuyết và thực tiễn, đã chứng minh hoạt động đào tạo vàQLĐT của trường đại học tiếp cận theo mô hình CIPO là phương thức tiên tiến và
áp dụng hiệu quả ở nhiều quốc gia trên thế giới Vì thế nếu đề xuất được các biệnpháp QLĐT của trường ĐHĐP theo hướng tiếp cận mô hình CIPO một cách đồng
bộ và phù hợp thì sẽ tác động tích cực đến chất lượng đào tạo cũng như đáp ứngđược yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộtrong bối cảnh hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP đápứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN vùng Bắc Trung Bộ.5.2 Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng đào tạo và QLĐT của các trườngĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.5.3 Đề xuất các biện pháp QLĐT của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầunguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về đào tạo và QLĐT nhân lựctrình độ cao đẳng và đại học (hình thức chính qui) của các trường ĐHĐP đáp ứngyêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ
6.2 Giới hạn về địa bàn: Luận án khảo sát thực trạng đào tạo, QLĐT tại 3trường ĐHĐP: đại học Hồng Đức, đại học Hà Tĩnh và đại học Quảng Bình; khảosát nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong khu kinh tế Nghi Sơntỉnh Thanh Hóa và khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh
Trang 176.3 Giới hạn đối tượng khảo sát: khảo sát các đối tượng gồm: cán bộ quản lý,giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và cán bộ quản lí các doanh nghiệp, khu kinh tế,khu công nghiệp.
6.4 Giới hạn thời gian nghiên cứu: Khảo sát tại khu kinh tế Nghi Sơn, VũngÁng; thực trạng đào tạo và QLĐT ở các trường ĐHĐP vùng Bắc Trung Bộ (trườngđại học Hồng Đức, đại học Hà Tĩnh và đại học Quảng Bình trong các năm từ 2016đến 2020)
7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Xét trong quá trình QLĐT, việc gắn kết giữa trường ĐHĐP với doanh nghiệptrong đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội chỉ là phần tử nhỏnhưng xét trong tính hệ thống, nó liên quan đến nhiều phân hệ khác Do vậy, nhữngbiện pháp quản lí cần được nghiên cứu trong quan hệ với môi trường KT-XH, vănhóa, chủ trương, chính sách, các văn bản pháp luật,… hệ thống cấu trúc nội tại củavấn đề và mối liên hệ, tác động qua lại giữa các phần tử
b) Tiếp cận mô hình CIPO
Về bản chất, mô hình CIPO là khuyến cáo của UNESCO về tiếp cận tổ chứcđào tạo nhằm đảm bảo chất lượng trong đào tạo nguồn nhân lực; là tiếp cận theoquá trình có tương tác với môi trường, ngoại cảnh Đây là cách tiếp cận đối tượng từđầu vào đến đầu ra, từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc Theo quan điểm duy vậtbiện chứng, mọi hiện tượng, sự vật, hoạt động đều được đặt trong quá trình vậnđộng, phát triển Trên thực tế, trường ĐHĐP tiếp cận đào tạo theo mô hình CIPO,dẫn đến hoạt động QLĐT của trường ĐHĐP nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lựccác KCN Bắc Trung Bộ cũng phải được thực hiện theo mô hình CIPO Nếu khôngnằm ngoài quy luật này Quá trình QLĐT được bắt đầu từ đầu vào cho đến đầu ra,
Trang 18chịu sự tác động của bối cảnh Mỗi giai đoạn đều chứa đựng trong nó quá trình vậnđộng riêng Do vậy, việc QLĐT cũng phải được thực hiện theo hướng quản lí cácthành tố trên.
c) Tiếp cận thị trường về cung - cầu nguồn nhân lực
Trong điều kiện kinh tế thị trường, lợi thế cạnh tranh không còn là tài nguyênthiên nhiên, lao động rẻ mà nghiêng về tri thức, nguồn nhân lực chất lượng cao.QLĐT của các trường ĐHĐP nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanhnghiệp trong khu công nghiệp cũng phải tuân thủ các quy luật cơ bản của thị
trường: quy luật cung - cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh Do vậy, cần đặtvấn đề nghiên cứu theo quan điểm tiếp cận thị trường, dựa trên phân tích đánh giá
và phản hồi từ thị trường lao động để đề ra những giải pháp quản lý nhằm gắn kếtchặt chẽ hơn, thường xuyên hơn giữa các trường ĐHĐP và doanh nghiệp sử dụngnguồn nhân lực được đào tạo
d) Tiếp cận năng lực
Nghiên cứu QLĐT của các trường ĐHĐP theo tiếp cận năng lực phải dựa trênquan điểm phát triển năng lực người học Do đó, các biện pháp đề xuất thực hiệntrong QLĐT không chỉ nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra mà quan trọng nhất là thựchiện được mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, rèn luyện kỹ năngvận dụng tri thức trong thực tiễn nhằm chuẩn bị cho người học năng lực giải quyếtthực tiễn và nghề nghiệp sau này
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp hệ thống các phương pháp nghiên cứu sau:
a) Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu tài liệu về kinh nghiệm của thế giới trong hoạt động đào tạo vàQLĐT của trường đại học
- Nghiên cứu các văn bản về đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, các sách, báo, tạp chí, tài liệu có liên quan đến đề tài
- Đọc, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa tài liệu để xây dựng
cơ sở lý luận thực tiễn cho đề tài
b) Phương pháp điều tra
Mục tiêu: Thu thập các thông tin, xác định thực trạng đào tạo và QLĐT của
các trường ĐHĐP vùng Bắc Trung bộ, đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của
Trang 19các biện pháp QLĐT của các Trường này hướng đến đáp ứng yêu cầu nguồn nhânlực các KCN Bắc Trung Bộ.
Xây dựng bảng câu hỏi dành cho nhóm cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên,cựu sinh viên, cán bộ quản lí doanh nghiệp, khu công nghiệp
c) Phương pháp phỏng vấn sâu
Nhằm thu thập, bổ sung, kiểm tra và làm rõ hơn những thông tin đã thu được từcác phương pháp khác về hoạt động QLĐT của trường đại học nhằm đáp ứng yêu cầunguồn nhân lực các KCN Bắc Trung Bộ và các giải pháp được đề xuất
d) Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được tiến hành nhằm tranh thủ ý kiến đóng góp củacác nhà chuyên môn có kinh nghiệm trong các lĩnh vực khoa học giáo dục có liênquan tới việc nghiên cứu; các ý kiến về giải pháp quản lí đào tạo của trường ĐHĐPđáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các KCN; Phương pháp này được tiến hành bằnghình thức trao đổi phỏng vấn (trực tiếp và gián tiếp) cá nhân nhà khoa học, tổ chứcSeminar, thảo luận, hội thảo, hội nghị khoa học, trao đổi trực tiếp với chuyên giatrong lĩnh vực (chính quyền, quản lý nhà nước, giáo dục đào tạo, các nhà quản lícủa trường đại học, giảng viên và lãnh đạo doanh nghiệp, )
e) Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê nhằm xử lý và phân tích các số liệu, thông tin
đã thu thập được từ khảo sát, ứng dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý dữ liệu
nghiệm một biện pháp tại trường đại học Hồng Đức và doanh nghiệp trong khucông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa
8 Những luận điểm bảo vệ
8.1 Việc áp dụng phương thức QLĐT đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cácdoanh nghiệp trong KCN trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam tất yếu phải đổi mới
Trang 20phương thức QLĐT của các trường ĐHĐP nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lựccác doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.
8.2 Vận dụng lí thuyết của mô hình CIPO vào quản lí đào tạo của trườngĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung
Bộ, cụ thể: yếu tố đầu vào, quá trình đào tạo, yếu tố đầu ra, tác động của bối cảnh sẽgiúp cho quá trình tổ chức đào tạo ở các trường ĐHĐP đạt hiệu quả cao hơn tronggiai đoạn hiện nay
8.3 Các biện pháp QLĐT của trường ĐHĐP được đề xuất sẽ khắc phục hạnchế, yếu kém góp phần tạo ra sản phẩm đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lựccác KCN Bắc Trung Bộ
9 Đóng góp mới của luận án
9.1 Luận án đã xây dựng được khung lí thuyết, làm sáng tỏ một số vấn đề líluận về đào tạo và QLĐT của trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cácdoanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ Vận dụng mô hình CIPO nhằm kiểm soátđầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra và tính đến cả yếu tố bối cảnh tác độngđến chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo
9.2 Luận án đã đánh giá thực trạng về đào tạo, QLĐT của trường ĐHĐP đápứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp; các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo,QLĐT nhằm phát hiện những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân trong thực tiễnQLĐT của trường ĐHĐP Từ đó đề xuất các biện pháp QLĐT của trường ĐHĐPđáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.9.3 Là bộ tài liệu để giúp cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sáchgiáo dục có cơ sở xây dựng giải pháp chiến lược cho các trường ĐHĐP nói riêng vàcác cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tham khảo khi triển khai đào tạo đáp ứng yêu cầunguồn nhân lực các doanh nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
10 Cấu trúc của luận án
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận án được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Lí luận về đào tạo và quản lí đào tạo của trường đại học địa
phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ
Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lí đào tạo của trường đại học địa
phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ
Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng
yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ
Trang 211.1.1.1 Các nghiên cứu về trường đại học địa phương
Tiền thân của trường ĐHĐP là loại hình trường cao đẳng cộng đồng, xuất hiện
ở Mỹ những năm đầu thế kỉ XX, sau đó phát triển và lan toả sang nhiều nước khácnhư Canada và các nước Châu Âu [20] Ở Châu Á, mô hình trường cao đẳng cộngđồng/trường đại học địa phương cũng phát triển mạnh tại Trung Quốc, Nhật Bản,Philippines, Thái Lan và Việt Nam
Ngay từ những năm 80 - 90 của thế kỉ XX cho đến nay, các nhà nghiên cứunày đã viết khá nhiều tài liệu, phân tích nhiều khía cạnh của mô hình trường caođẳng cộng đồng ở Mỹ [118] Năm 2012 Hiệp hội các trường cao đẳng cộng đồng
Mỹ AACC đã công bố tài liệu “The Council for the Study of Community Colleges
Response to Reclaiming the American Dream Community Colleges and the
Nation’s Future” (Phản hồi từ Hội đồng nghiên cứu các trường cao đẳng cộng đồng với xu thế nước Mĩ: cao đẳng cộng đồng và tương lai đất nước), trình bày
các giải pháp phát triển hệ thống trường cộng đồng trong thế kỷ XXI [132] Năm
2005, Carolina cũng có công trình nghiên cứu khá chi tiết về thực trạng và kế hoạchphát triển mạng lưới trường ĐHĐP ở Philippines theo mô hình các trường cộng
đồng của Mỹ [112].
Trong bài báo, “Intergrowth of university and society: mode choice of local
university's development - On development of Chinese local university from
perspective of American interactive university” (Tương quan phát triển giữa trường đại học và xã hội: lựa chọn mô hình phát triển trường đại học địa phương Trung Quốc dưới góc nhìn từ trường đại học tương tác của Mĩ), Wang Bao, Zang Jie đã
có đã đề xuất phương thức phát triển các trường ĐHĐP ở Trung Quốc theo viễncảnh của Mỹ; khẳng định xu hướng phát triển của các trường ĐHĐP là phải tăngcường sự gắn kết giữa nhà trường và xã hội địa phương.v.v.[158] Nghiên cứu
“Countermeasures on how Chinese Local Universities serving Local Economy"
(biện pháp cải thiện các trường đại học địa phương của Trung Quốc phục vụ nền
Trang 22kinh tế địa phương) của Zhang Kaihong, Viện nghiên cứu giáo dục đại học, Đại học
Bách khoa Hà Nam, Trung Quốc Nghiên cứu này cho rằng các trường ĐHĐP
Trung Quốc được có ưu thế trong việc phục vụ nền kinh tế địa phương và đượchưởng lợi từ địa phương Để tận dụng tốt hơn khả năng của mình, các trường
ĐHĐP phải khơi dậy ý thức phục vụ và liên tục đáp ứng yêu cầu của địa phương
[163] Wang Fu-ping trong bài báo: “On the construction of quality guarantee
system at Local Colleges/Universities” (xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng tại các trường đại học địa phương/cao đẳng cộng đồng) Bài báo đề cập đến việc xây
dựng hệ thống văn bản đảm bảo chất lượng tại các trường ĐHĐP [159] Các nghiêncứu của Dong Ze-fang, Zang Ji-ping [120] về sứ mệnh, vai trò của các trường
ĐHĐP Nghiên cứu của Wang Yiping, nhấn mạnh về mối quan hệ tương tác giữaphục vụ xã hội và đào tạo nguồn nhân lực của các trường ĐHĐP [160]
Ở Việt Nam, những nghiên cứu đầu tiên về phát triển mô hình trường đại họccộng đồng là của Đặng Bá Lãm và các cộng sự [56], [57], [58] Đặc biệt là Dự án
"Nghiên cứu thiết lập mô hình trường đại học cộng đồng trong điều kiện kinh tế - xã
hội Việt Nam" [59] Sau khi trường đại học Hồng Đức được thành lập năm 1997, đã
xuất hiện một số nghiên cứu liên quan tới loại Trường này, Trần Khánh Đức về hệthống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI [34], Nghiên cứu của
Nguyễn Văn Bảo về “Trường đại học trực thuộc địa phương, trường cao đẳng cộng
đồng - mô hình mới đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [5], Nguyễn Huy Vị, “Mô hình Trường đại học/cao đẳng cộng đồng ở Việt Nam” [100], Lê Quang Hiếu, “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và định hướng phát triển cho các trường đại học địa phương trong thời kỳ hội nhập” [40]; Luận án Tiến sĩ của Phạm Hữu Ngãi, “Phát triển trường cao đẳng cộng đồng đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long” [71],
Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Huy Vị, “Nghiên cứu mô hình trường cao đẳng cộng
đồng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương ở Việt Nam” [101].
Đặc biệt, trong 2 năm 2008 và 2010, đã diễn ra hai Hội thảo khoa học lớn,
với chủ đề về Mô hình trường đại học địa phương và Quản trị trường đại học địa
phương, với sự tham gia của nhiều nhà khoa học giáo dục trong nước và quốc tế
[95], [96] Các báo cáo tại Hội thảo đã khẳng định sự hiện hữu cần thiết và khảnăng phát triển của một mô hình giáo dục đại học mới ở Việt Nam: mô hình trườngĐHĐP Ở một mức độ nhất định, các bài viết đã định hình khái niệm trường ĐHĐP,khái quát lịch sử ra đời, sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của trường
ĐHĐP, định hướng phát triển của mô hình này
Trang 231.1.1.2 Các nghiên cứu về đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực được đào tạo của các doanh nghiệp
Các nghiên cứu có liên quan tới đào tạo của trường ĐHĐP tập trung nhiềutheo hai hướng: Đào tạo của trường ĐHĐP xuất phát từ yêu cầu nguồn nhân lực củađịa phương, kết hợp với địa phương trong đào tạo nguồn nhân lực và đào tạo củatrường ĐHĐP theo tiếp cận định hướng nghề nghiệp ứng dụng, phát huy năng lựcthực hiện của người học đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn của các cơ sở sảnxuất, doanh nghiệp của địa phương
Nhà giáo dục học người Mĩ, Hoyt, K B [138], [139], [140], [141], là mộttrong số ít người đặt ra trực tiếp vấn đề đào tạo của trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầunguồn nhân lực được đào tạo của các doanh nghiệp (cơ sở sản xuất - kinh doanh).Những vấn đề được Ông đặt ra và giải quyết đều liên quan trực tiếp tới mối quan hệgiữa cơ sở đào tạo với sự phát triển của cộng đồng địa phương
Nghiên cứu của Zafiris Tzannatos & Geraint Johnes [162] ở Châu Âu về sựhợp tác giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp được thực hiện với sự tham gia củatrên 3.000 Trường cho thấy mối quan hệ này mang lại nhiều lợi ích trực tiếp cho xãhội, cho các doanh nghiệp, nhà trường, giảng viên, nhà nghiên cứu, sinh viên trongnhiều vấn đề liên quan đến giảng dạy, nghiên cứu và chuyển giao kiến thức - kỹthuật và công nghệ Do đó sự hợp tác giữa các trường đại học, các cơ sở giáo dụcnghề nghiệp với các doanh nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng trong việc nângcao chất lượng đào tạo và sức cạnh tranh của nguồn lực
Tổ chức Cedefop (European Center for the Development of Vocational
Training - Trung tâm phát triển đào tạo nghề châu Âu), cùng các tác giả LisbethLundahh and Theodor Sander [113], [114], [143], Kathrin Hoeckel [137], Rita
Nikolai and Christian Ebner [152], đã đưa ra và bàn luận khá toàn diện về đào tạo củacác trường đại học, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của các doanh nghiệp thông qua
cơ chế gắn kết giữa trường đại học và doanh nghiệp Mô hình này được phát triểntheo nhiều hướng khác nhau tại 21 quốc gia châu Âu như: Cộng hoà Séc, Đan Mạch,Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Ý, Cộng hoà Síp, Latvia, Hungary, Hà Lan, Austria, BaLan, Bồ Đào Nha, Romania, Slovenia, Slovakia, Phần Lan, Thụy Điển và Vươngquốc Anh cũng như Nauy và Iceland, trong những năm 2005 đến năm 2009 [113]
Với công trình nghiên cứu “Lesson from the Korean experience on human
capital formation” (Những bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc về hình thành vốn con người) của Jie Tae Hong [132], đã trình bày những bài học về đầu tư phát triển
nguồn nhân lực của Hàn Quốc từ thập niên 60 của thế kỉ XX đến những năm gần
Trang 24đây Tác giả cũng đã đưa ra một số kiến nghị về chính sách phát triển đào tạo nghềnghiệp như: chuyển dần hệ thống đào tạo nghề nghiệp từ hướng cung sang hệ thốngđào tạo theo thị trường, thu hút vốn vay và đầu tư nước ngoài để phát triển nguồnnhân lực, tăng cường hệ thống chính sách về đào tạo để đạt được một chiến lượcphát triển nguồn nhân lực thống nhất trong toàn quốc.
Dagaur, DS (1998), Enterprise participation in training, ILO, Geneva, India[119], đề cập tới việc huy động các nguồn lực từ doanh nghiệp và xã hội cho đào tạonguồn nhân lực ở Ấn Độ Các trường đại học và cao đẳng công nghệ và đào tạochuyên ngành nhận đầu vào là học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông MartinezEspinoza, E.Chile: Experiences in a market-oriented training system, (kinh nghiệmtrong đào tạo theo định hướng thị trường lao động), ILO, Geneva, 1998 [144]
Nghiên cứu việc phân cấp đào tạo như một phương tiện tăng cường tính linh hoạt vàđáp ứng với thị trường lao động tại địa phương
Trong công trình “A Competency-Based model for developing human resource
professionals” (đào tạo dựa theo năng lực thực hiện với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao), Glenn M, Mary Jo Blahna et al [125] nghiên cứu mô hình nhân
cách của người lao động được xây dựng dựa trên năng lực thực hiện, bao gồm 03thành tố cấu trúc: kiến thức (knowledge), kỹ năng (skills) và thái độ (traits) Để đápứng yêu cầu của thị trường lao động, ngoài việc nâng cao chất lượng nguồn nhânlực bằng cách thực hiện các chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện, các cơ sởđào tạo phải chú trọng phát triển cả về quy mô và số lượng ngành nghề đào tạotương xứng với nhu cầu của thị trường lao động
Nhiều quốc gia, các tổ chức quốc tế và nhà khoa học tập trung nghiên cứu các
mô hình gắn kết giữa trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực.Nhiều mô hình liên kết đào tạo ở Châu Âu đã được thử nghiệm, áp dụng như: Môhình "đào tạo kép" - Mô hình liên kết đào tạo song hành (Dual System) của Cộng hoàliên bang Đức [143], [152], [157]; Mô hình "đào tạo luân phiên" (Alternation) củaPháp; Mô hình "2 + 2" của Nauy [131]; Mô hình dạy nghề tam phương (Trial
System) của Thụy Sỹ [152], [157]; Mô hình "ba kết hợp” (Three in one) của TrungQuốc [115], Tuy mỗi mô hình có những ưu nhược điểm và điều kiện, môi trườngriêng song về cơ bản, các mô hình đã chứng minh được tính ưu việt trong hoạt độnggắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực tại mỗiquốc gia ở một giai đoạn lịch sử nhất định
Từ những năm 1970 -1980 của thế kỷ trước, nhiều nghiên cứu về đào tạo củatrường đại học, đào tạo nguồn nhân lực nói chung theo hướng chuyển đào tạo từ
Trang 25tiếp cận nội dung tri thức sang đào tạo tiếp cận năng lực gắn với hoạt động nghề
nghiệp của người lao động Theo Clark, F.W.(1976) trong cuốn “Characteristics of
the competency- based curriculum” (Đạc điểm của chuong trình giảng dạy dựa trên nang lực) [116], đã chỉ ra đào tạo dựa trên nang lực (Competency based education)
xuất hi n đầu tiên ở Mỹ, mở ra hướng nghiên cứu và áp dụng trong trong giáo dụcphổ thông và đại học ở Mỹ và lan rộng ra toàn thế giới sau mấy thập kỉ Ở Mỹ từnhững thạp niên 70 của thế kỷ trước đã có những nghiên cứu triển khai trong vi cxây dựng các mô đun kiến thức về đào tạo giáo viên kỹ thuạt nghề nghi p dựa trênnhu cầu lao đọng và thực hi n (Performance Based Teachers Education Modules -PBTE Modules) Kết quả đã đưa ra được 600 kỹ nang trong đào tạo cử nhân trình
độ đại học cho giáo viên các ngành kĩ thuật [136]
Harris et al (1995) cho rằng đào tạo theo tiếp cạn nang lực phát huy tối đanang lực riêng của mỗi người học, giúp người học tự tìm tòi, khám phá tri thức dựatrên sở thích và mối quan tâm riêng; làm chủ được tri thức và vạn dụng nó vào thực
tế cuọc sống Đồng thời thúc đẩy tư duy sáng tạo, phản bi n và khả nang giải quyếtvấn đề, thông qua giải quyết các tình huống trong cuộc sống thực Nhờ đó ngườihọc rút ra kinh nghi m và tri thức cho riêng mình từ những tình huống cụ thể [128].Nhiều nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn như một chiếnlược liên thông giữa các trường đại học với nhau và với nền giáo dục đại học quốc
tế tiên tiến, họi nhạp toàn cầu (theo Arguelles & Gonczi, 2000) [105] và nghiên cứurút ngắn thời gian đào tạo của (Bradley, Seidman, & Painchaud, 2011) [110] trong
tài liệu “Saving Higher Education: The Integrated, Competency-Based Three- Year
Bachelor's Degree” (Tiết ki m giáo dục đại học: Bằng cử nhân ba nam tích hợp,
dựa trên nang lực)
Nghiên cứu của Leesa Wheelahan về thiết kế chương trình đào tạo theo tiếpcận năng lực [142] Johnstone & Soares (2014) cho rằng để thực thi mô hình đàotạo nang lực thành công đòi hỏi phải thiết kế lại h thống quản lý, nọi dung, chươngtrình, phương pháp đào tạo [135] Theo Gervais (2016) đào tạo dựa trên nang lực làmọt hướng tiếp cạn dựa vào kết quả đầu ra của người học (outcome - based
education), kết hợp chạt chẽ giữa các phương thức giảng dạy và hình thức đánh giáđược thiết kế nhằm đánh giá vi c học của người học thông qua vi c thể hi n kiếnthức, thái đọ, giá trị, kỹ nang và hành vi đối với yêu cầu đề ra ở mỗi trình đọ” [124].Các nghiên cứu của Boyatzis [108], Boyatzits, R.E., Coweri [109], McLagan, P
A (1997) [147], Paprock, K E (1996) [148] quan tâm nghiên cứu tới việc xây
Trang 26dựng khung chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực, trong đó nhấn mạnh tớiviệc thiết kế chuẩn đầu ra, dựa trên các chuẩn về kiến thức, thái độ và kĩ năng nghềnghiệp, dựa theo các nghiên cứu của B.Bloom về chuẩn kiến thức [107], Harrow vềchuẩn thái độ [129] và Gonezi về chuẩn kĩ năng [126].
Ở Việt Nam, vấn đề đào tạo của trường đại học nói chung và trường ĐHĐP
nói riêng cũng được nhiều người quan tâm nghiên cứu Trong tài liệu “Giáo dục và
phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI”, Trần Khánh Đức đã phân tích các yếu
tố cấu thành của hoạt động đào tạo ở đại học: Mục tiêu, chương trình; nội dung đàotạo; phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; tổ chức đào tạo và đánhgiá quá trình đào tạo [21] Trong các nghiên cứu của Nguyễn Minh Đường [22],[24], Trần Khắc Hoàn [41], Phan Văn Kha [51], đề cập tới vấn đề đào tạo nguồnnhân lực cho các doanh nghiệp Nguyễn Minh Đường - Phan Văn Kha [26], TrầnKhắc Hoàn [41], Bành Tiến Long (2007) [65] đã tập trung thảo luận về quá trìnhtìm kiếm các giải pháp thúc đẩy hoạt động gắn kết giữa trường đại học với doanhnghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực Các nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp: đadạng hóa nội dung, cơ chế quan hệ; thiết lập thông tin về thị trường lao động; điềuchỉnh quy mô, cơ cấu đào tạo theo nhu cầu xã hội; đổi mới mục tiêu và nội dungđào tạo; hoàn thiện hệ thống cơ sở đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực đã đào tạo;xây dựng hệ thống tiêu chuẩn điều phối về phát triển nguồn nhân lực; tăng cườngmối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng Với các giải pháp thúc đẩy gắn kết giữatrường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo, các công trình nghiên cứu đã tậptrung vào 3 nhóm giải pháp chính; Các giải pháp nâng cao nhận thức về gắn kếtgiữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực; Các giải phápquản lí đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo theo hướngđáp ứng nhu cầu xã hội; Các giải pháp về đổi mới công tác tuyển sinh, kiểm tra,đánh giá và thông tin dịch vụ đào tạo - việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.Mặt khác, nhiều mô hình đào tạo nguồn nhân lực ở các nước cũng đượcnghiên cứu và vận dụng vào các cơ sở đào tạo ở Việt Nam Chẳng hạn, nghiên cứucủa Phan Văn Kha [51], Dương Đức Lân [62], Trịnh Thị Hoa Mai [67], PhùngXuân Nhạ [76], Nguyễn Thị Kim Nhã [75], Nguyễn Văn Anh [2], Trịnh Thị HoaMai (2008) [68]
Nhiều nghiên cứu về đào tạo ở đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng
và tiếp cận năng lực cũng được quan tâm nghiên cứu Chẳng hạn Nguyễn Đức Trí[92], Nguyễn Minh Đường (2002), “Đào tạo theo nang lực thực hi n” [23] đề cạpđến phương pháp xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo nghề theo mô đun kỹ
Trang 27nang hành nghề Các nghiên cứu của Nguyễn Mạnh An, Hoàng Dũng Sĩ và Ngô ChíThành (2017), về đổi mới chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứngyêu cầu xã hội tại các trường đại học địa phương [1], Hoàng Nam (2008), về thựctrạng và giải pháp phát triển đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường đại học HồngĐức [70], Cao Văn (2008), Các giải pháp phát triển đào tạo của trường đại họcHùng Vương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của các địa phương trong vùng [98],Nghiên cứu của Trần Anh Vũ [104], về đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá nhằmnâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học Hà Tĩnh, Cấn Thị Thanh Hương(2011), nghiên cứu về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đạihọc ở Việt Nam [44].
Bên cạnh các nghiên cứu lí luận và thực tiễn theo hình thức các đề tài kh oahọc, những năm qua xuất hiện nhiều Luận án Tiến s ĩ cũng nghiên cứu những vấn
đề xoay quanh đào tạo và quản lí đào tạo của các trường ĐHĐP như: Luận áncủa Nguyễn Thị Hà (2015), đề cập tới đào tạo của tru ờng đại học Kinh tế - Kỹthuạt Công nghi p đáp ứng nhu cầu nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng[31],
Đỗ Thị Thanh Toàn (2019), về đào tạo ngành kỹ thuật công nghệ ở các trườngđại học địa phương [90], Trần Van Chương (2016), về đào tạo theo hệ thống tínchỉ trong các truờng đại học địa phuong ở Vi t Nam [15], Trịnh Huề (2018), vềđảm bảo chất lượng trong đào tạo tại truờng đại học Tây Đô [43] Nội dung củacác Luận án trên đều đề cập tới nội dung hoạt động đào tạo của trường ĐHĐPtheo các góc độ khác nhau
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lí đào tạo của trường đại học địa phương gắn kết với thực tiễn địa phương, nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực được đào tạo của các doanh nghiệp
Trong tài liệu xuất bản năm 2013, “The state of higher education in 2013”
(thực trạng giáo dục đại học năm 2013) [122], tác giả Frank L Kurre đã phân tích
tình hình phát triển kinh tế - xã hội, sự mở rộng mạng lưới các trường đại học ởMỹ; những khó khăn mà các trường đại học cần phải xác định rõ nguyên nhân vàtìm ra những giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động và phát triển bền vững Tácgiả đã đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động phục vụ đào tạo trong nghiêncứu có thể xem xét, vận dụng linh hoạt vào các trường đại học trên thế giới
Khi nghiên cứu về quản lý chiến lược đào tạo ở các nước đang phát triển, cáctác giả John E Kerrigan và Jeff S Luke (1987) [134] đã nêu lên 10 phương pháptiếp cạn về đào tạo, trong đó đề cao phương thức đào tạo tại vị trí làm vi c, cũngnhư vi c đa dạng hóa mục tiêu đào tạo trong điều ki n nhu cầu đa dạng của thị
Trang 28trường lao đọng Công trình này có ý nghĩa tham khảo lớn về quản lý đào tạo nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu sử dụng của các doanh nghiệp.
Các nghiên cứu của Chana Kasipar và cộng sự [115], Tazeen Fasih [154], đãnhấn mạnh tới trách nhiệm, vai trò của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo nguồnnhân lực Ngoài ra, các tác giả đưa ra kiến nghị cần có hệ thống chính sách quy địnhtrách nhiệm của doanh nghiệp tiếp nhận, sử dụng nguồn nhân lực đã qua đào tạo,đặc biệt là cơ chế phối hợp giữa trường đại học với doanh nghiệp trong việc xácđịnh nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp và xây dựng các yêu cầu về kỹnăng, kiến thức, tiêu chí về năng lực,…đối với người học
Ở Việt Nam, dưới góc độ khoa học quản lí và khoa học tổ chức giáo dục,những năm qua đã xuất hiện nhiều công trình mang tính lí luận của các tác giả:Trần Kiểm [53], [54], Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức [55], Bùi Minh Hiền vàcộng sự [39], Đặng Quốc Bảo [4], đã đề cập tới những vấn đề cốt lõi của quản línhà trường, trong đó có tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục nói chung Tronglĩnh vực QLĐT các nghiên cứu của Đạng Quốc Bảo [6], của Tô Bá Trượng [94], bàn
về quản lý đào tạo là quản lí mục tiêu đào tạo, nọi dung đào tạo, phương thức,phương pháp đào tạo, quản lí lực lượng đào tạo.Trong nghiên cứu của Trương ĐứcCường, phân biệt QLĐT trong nhà trường đại học với quản lý giáo dục [16] QLĐTtrong nhà truờng thực chất là quản lý các yếu tố đầu vào, quản lý quá trình, quản lýđầu ra và điều tiết những tác đọng của bối cảnh nhằm đạt mục tiêu đề ra
Cuốn sách “Mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất luợng cao trong giáodục đại học Vi t Nam” do Trịnh Ngọc Thịnh (2012) làm chủ biên [86], trên co sởnghiên cứu lý luạn và kinh nghi m QLĐT nguồn nhân lực chất lượng cao trong giáodục đại học ở mọt số quốc gia và mô hình QLĐT nguồn nhân lực chất lượng caotrong mọt số trường đại học ở nước ta; tác giả đã đề xuất giải pháp hoàn thi n môhình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học ởnước ta nhằm nâng cao hi u quả đào tạo đại học và chất lượng giáo dục và đào tạo.Trong tác phẩm “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI” TrầnKhánh Đức, đã giới thiệu và phân tích về quản lí chất lượng đào tạo và giới thiệucác mô hình quản lí chất lượng trong đào tạo và giáo dục [21]
Nhiều nghiên cứu cũng đề cập tới quản lí của các trường đại học trong việc kếthợp với doanh nghiệp trong đào tạo nghề nghiệp cho người lao động: Nguyễn MinhĐường - Phan Văn Kha [26], Hoàng Thị Thu Hà [29], Dương Đức Lân [62],
Nguyễn Xuân Mai [67] Trong đó, các nhà nghiên cứu đề xuất kiến nghị Nhà nước
đã ban hành một số nhóm chính sách nhằm tăng cường hoạt động liên kết như nhóm
Trang 29chính sách đối với cơ sở đào tạo; Chính sách đối với người dạy; nhóm chính sáchđối với người học; chính sách đối với doanh nghiệp; nhóm chính sách đầu tư [62].Nghiên cứu của Cấn Thị Thanh Hương (2011), về quản lý kiểm tra, đánh giákết quả học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam [44], Bùi Thị Thu Hương (2013),Quản lý chất lượng chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao tại Đại học Quốcgia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể [45], nghiên cứu của Trần
Văn Chương và Lê Bạt Sơn về “Đổi mới công tác hỗ trợ sinh viên ở trường đại học
địa phương hướng đến mục tiêu đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội” đã đề xuất các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đổi mới hoạt động hỗ trợ sinh viên nhằm giải quyếttình trạng thất nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường [14]
Ngoài ra, có một số nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực của các trườngĐHĐP ở nước ta Nghiên cứu của Hoàng Nam (2008) về thực trạng và giải phápphát triển đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường đại học Hồng Đức [70], CaoVăn (2008) về các giải pháp phát triển đào tạo của trường đại học Hùng Vương đápứng yêu cầu nguồn nhân lực của các địa phương trong vùng [98] và Nguyễn Nhãn(2008), Một số giải pháp về công tác tổ chức phát triển các ngành nghề đào tạo củatrường đại học [77]
Nguyễn Văn Đính với nghiên cứu về “Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng
nhu cầu xã hội ở trường đại học Hà Tĩnh - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn” đã
nhấn mạnh tầm quan trọng của yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhucầu xã hội, đồng thời nêu một số đề xuất cơ bản đối với các cơ quan quản lý Nhànước, các cơ sở đào tạo, các nhà sử dụng lao động là sinh viên tốt nghiệp [19];
nghiên cứu của Trần Anh Vũ về “Đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo tại trường đại học Hà Tĩnh” [104]
Nhiều nghiên cứu vận dụng dụng các mô hình quản lí đào tạo vào nghiên cứu
thực tiễn quản lí đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề: Đào Duy Phong (2020), Vạn
dụng mô hình CIPO vào quản l đào tạo ở truờng trung cấp nghề giao thông công chính Hà nọi theo huớng đáp ứng nhu cầu xã họi [79], nghiên cứu của Ngô Thị
Minh Trinh (2020), vận dụng mô hình CIPO vào nghiên cứu quản lí đào tạo nghề
theo tiếp cận đảm bảo chất lượng trong giai đoạn hiện nay [93], Nguyễn Hữu Văn
(2020), Vận dụng mô hình CIPO vào quản lí đào tạo nghề ở các cơ sở Giáo dụcnghề nghiệp theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, Tạp chí Công Thương số 8- tháng4- 2020 tr 250-254 [99]
Ngoài ra có nhiều Luận án Tiến sỹ nghiên cứu về quản lí đào tạo trong cáctrường đại học và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Luận án tiến sĩ của Trần Văn
Trang 30Chương (2016), “Quản lí đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường đại học địaphương ở Việt Nam" [15], Luạn án tiến sĩ của Đào Thị Thanh Thủy (2012) đãnghiên cứu co sở lý luạn quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuạt đáp ứng nhu cầu pháttriển các KCN dựa trên mô hình quản lý đào tạo theo chu trình, tác giả đã đề xuất
06 giải pháp quản lý, gồm: Xác định nhu cầu đào tạo; Lạp kế hoạch và thiết kế đàotạo; Tổ chức liên kết đào tạo giữa nhà trường và DN trong KCN; Đánh giá kết quảđào tạo và giới thi u vi c làm; Thiết lạp mối liên kết giữa các co sở đào tạo trongcùng địa phương; Thành lạp Họi đồng điều phối đào tạo nhân lực nhằm phát triểncông tác đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu của địa phương [88], Nguyễn Thị Hằng(2013) [38], Đào Vi t Hà (2014) [30], Phạm Thị Thúy Hồng (2014) [42], Đào Thị
Lê (2017) [63] đã nghiên cứu nọi dung quản lý đào tạo theo các chu trình quản lí:Quản lý xác định nhu cầu đào tạo; quản lý vi c lạp kế hoạch, tổ chức thực hi n; chỉđạo và đánh giá kết quả theo tiếp cạn nang lực thực hi n hay theo CIPO nhằm đápứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển KT-XH
Nhìn chung các Luận án nói trên đã đóng góp phần về mạt lý luạn và thựctiễn, làm sáng tỏ, vai trò và tầm quan trọng, các nguyên tắc, các nội dung của QLĐT
ở các cơ sở giáo dục nói chung, các trường ĐHĐP nói riêng trong việc đáp ứng yêucầu nguồn nhân lực cho xã hội
1.1.3 Khái quát các nghiên cứu đã có về đào tạo và quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho địa phương
Từ tổng quan nghiên cứu cho thấy trường đại học cộng đồng nói chung,trường ĐHĐP nói riêng là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và
đã thu được nhiều thành tựu về lí luận Trong đó những vấn đề lí luận về mô hìnhtrường đại học cộng đồng đối với sự phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của địaphương, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, các tổ chức xãhội Các nghiên cứu cũng đề cập tới nhiểu vấn đề về mục tiêu, nội dung, phươngthức đào tạo và quản lí đào tạo đáp ứng yêu cầu của thực tiễn về nguồn nhân lực củacác địa phương và tạo cơ hội thuận lợi cho người lao động được học tập, nâng caotrình độ và năng lực chuyên môn gắn với yêu cầu nguồn nhân lực của các doanhnghiệp Nhiều nghiên cứu quan tâm đến những vấn đề cụ thể trong đào tạo củatrường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của địa phương như vấn đề mụctiêu, nội dung, phương pháp đào tạo và phương thức quản lí đào tạo; kiểm tra, đánhgiá và quản lí hoạt động này trong các trường ĐHĐP cụ thể ở nước ta Nhữngnghiên cứu có tính tổng kết kinh nghiệm này là tư liệu quý là cở sở lí luận và thựctiễn phong phú và vững chắc để tác giả luận án kế thừa và vận dụng vào việc xâydựng khung lí luận trong nghiên cứu thực tiễn của mình
Trang 31Tuy nhiên, những năm qua, để phát triển KT-XH, Đảng và Nhà nước đã tập
trung đẩy mạnh việc hình thành các KCN nhằm thu hút các doanh nghiệp trong và
ngoài nước đến “làm tổ” Từ đó xuất hiện nhu cầu rất lớn về nguồn nhân lực, nhất lànguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các loại hình doanh nghiệp trong các KCN
Điều này đặt ra cơ hội, triển vọng và cũng là thách thức cho các trường ĐHĐP trongđào tạo nguồn nhân lực Trong khi đó, việc nghiên cứu đào tạo và QLĐT nguồn
nhân lực này ở các trường ĐHĐP theo hướng đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực củacác doanh nghiệp trong KCN gắn với địa bàn địa phương, cụ thể là vùng Bắc Trung
Bộ ở nước ta chưa được nghiên cứu Vì vậy, đề tài này là sự bổ sung trong bức
tranh nghiên cứu về đào tạo và QLĐT nguồn nhân lực của các trường ĐHĐP ở
nguồn nhân lực của địa phương [47], [72], [89] Từ các nghiên cứu đã có về trường
ĐHĐP có thể xác định: Trường đại học địa phương là cơ sở giáo dục đại học đa
ngành trong hệ thống giáo dục đại học công lập ở Việt Nam, trực thuộc địa phương (Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương), do chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất, nguồn kinh phí hoạt động và quản lí hành chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quản
lí chuyên môn, theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học Việt Nam, gắn với địa
phương và đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương.
b) Đặc trưng của trường đại học địa phương
Nhiều nhà nghiên cứu nhấn mạnh khía cạnh chủ thể đầu tư và quản lí loại hìnhtrường này là chính quyền địa phương; tới tính đa ngành, đa cấp của mục tiêu và
hoạt động đào tạo của Trường; tới sự gắn kết chặt chẽ giữa phương thức đào tạo của
Trang 32Trường với sự phát triển nguồn nhân lực của địa phương [35], [47], [60], [72], [89].
Ở Việt Nam, sau khi có Nghị định 73/ NĐ-CP về tiêu chuẩn phân tầng giáo dục đạihọc Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu và quản lí giáo dục đại học quan tâm tớitrường ĐHĐP hướng tới trường đại học đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứngdụng [1], [7], [28], [91] Từ các nghiên cứu trên, có thể tóm tắt những đặc trưngchính như sau:
- Trường đại học địa phương là mô hình trường đào tạo nguồn nhân lực trình
độ cao của địa phương, gắn liền với sự gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương:
Đây là đặc trưng cốt lõi và cũng là lí do quan trọng nhất để xuất hiện mô hình
trường ĐHĐP Trong nền kinh tế của mọi quốc gia bao giờ cũng có hệ thống ngànhnghề có tính phổ quát, mang tầm vĩ mô, quốc gia, nhưng cũng có những ngành nghề
có tính đặc thù, gắn với các điều kiện, lợi thế về kinh tế - xã hội - văn hoá và nguồnnhân lực của từng vùng, từng địa phương, phù hợp với điều kiện tự nhiên, phongtục tập quán, văn hóa, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, nên chỉ có các trườngĐHĐP mới có điều kiện và sự linh hoạt trong việc đáp ứng nguồn nhân lực đượcđào tạo của địa phương
- Trường đại học địa phương được tổ chức, quản lí và đầu tư bởi chính quyền địa phương, ngân sách địa phương: Trong hệ thống giáo dục đại học có đại học
công lập; tư thục và trường hợp tác quốc tế, trường quốc tế Trường ĐHĐP thuộc hệthống trường đại học công lập trực thuộc địa phương, được vận hành theo nguyên lýchính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất, ngân sách, từ nguồn ngân sách củađịa phương và quản lí hành chính, nhân sự, với sự kết hợp quản lí chuyên môn từđơn vị chủ quản là Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT)
- Trường đại học địa phương là loại cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực: Nhiều nhà nghiên cứu so sánh giữa loại hình trường cao đẳng, đại học cộng
đồng với trường ĐHĐP và cho rằng, cơ sở để ra đời trường ĐHĐP, được bắt nguồn
từ cao đẳng, đại học cộng đồng [20], [117] Giữa trường cao đẳng, đại học cộngđộng với trường ĐHĐP có nhiều điểm tương đồng về loại hình tổ chức đào tạo vàchương trình đào tạo
Trường ĐHĐP cũng có đặc trưng đa dạng như trường cộng đồng và là mộttrong những đặc trưng quan trọng nhất của hệ thống giáo dục nghề nghiệp gắn với
sự phát triển kinh tế - xã hội và nguồn nhân lực của địa phương Tuy nhiên, ở ViệtNam, từ năm 2014, khi Luật Giáo dục nghề nghiệp ra đời [82] có sự phân chia đàotạo và quản lí nhà nước trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp Các trường đại học
Trang 33chỉ đào tạo trình độ đại học trở lên (đại học, thạc sỹ và tiến sỹ) Còn các trình độkhác (cao đẳng, trung cấp, sơ cấp) thuộc hệ thống cơ sở đào tạo nghề nghiệp Vìvậy, hiện nay các trường ĐHĐP chỉ đào tạo từ đại học đến tiến sỹ.
- Trường đại học địa phương là loại hình cơ sở đào tạo có phương thức đào
tạo đặc thù là gắn kết hữu cơ giữa đào tạo của nhà trường với địa phương; gắn kết
với các cơ sở kinh tế, xã hội, các doanh nghiệp của địa phương; đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của địa phương: Trong trường đại học thường có nhiều chiến lược
đào tạo, gắn với hai mục tiêu khác nhau: (i) Phương thức đào tạo chuyên nghiệp
hướng đến mục tiêu phục vụ sự phát triển của các lĩnh vực khoa học, nghệ thuật và các lĩnh vực khác của quốc gia, của nhân loại (ii) Phương thức đào tạo nghề
nghiệp gắn với đặc thù và sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của địa phương, của mỗi ngành nghề sản xuất, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực lao động nghề
nghiệp đa dạng của địa phương, thoả mãn yêu cầu về kĩ năng nghề nghiệp của lựclượng lao động tại địa phương Trong trường ĐHĐP tồn tại cả hai phương thức đàotạo nêu trên Tuy nhiên, do đặc trưng gắn kết chặt chẽ với sự phát triển nguồn nhânlực lao động của địa phương, nên phương thức đào tạo định hướng nghề nghiệp gắnvới đặc thù và sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của địa phương là phươngthức đào tạo chính của trường ĐHĐP
Khái quát lại, Trường đại học địa phương là loại hình cơ sở giáo dục đại học
thuộc địa phương, gắn liền với sự nghiệp phát triển nền kinh tế - xã hội địa phương; chủ yếu hướng đến đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng phù hợp với cơ cấu lao
động sát với yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực của địa phương và khu vực Trường
đại học địa phương trở thành trung tâm giáo dục nguồn nhân lực trình độ cao; trung tâm khoa học và trung tâm văn hoá của địa phương.
c) Vai trò và chức năng của trường đại học địa phương
Sứ mạng của trường ĐHĐP là đào tạo nguồn nhân lực chủ yếu cho địa phương
và khu vực lân cận; nghiên cứu khoa học, hợp tác và chuyển giao công nghệ để giảiquyết các vấn đề cấp thiết của địa phương, của doanh nghiệp; trở thành trung tâmgiáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và trung tâm vănhóa của địa phương
Mục tiêu đào tạo cơ bản của trường ĐHĐP là mang đến cơ hội học tập đại học
cho mọi thành viên của cộng đồng địa phương; đáp ứng yêu cầu cao của nhà tuyểndụng, đặc biệt là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh ở địa phương; phục
vụ đắc lực và có hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương Trường
ĐHĐP ra đời vì nhu cầu giáo dục nghề nghiệp của địa phương, do địa phương
và ở địa phương.
Trang 34Chức năng chủ yếu của trường ĐHĐP là đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ và các hoạt động phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Nhiệm vụ chính của trường ĐHĐP là tổ chức các hoạt động giáo dục và đào
tạo theo các chương trình giáo dục đại học - giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầuhọc tập của cộng đồng, nhằm đào tạo nguồn nhân lực ở mọi cấp trình độ theo yêucầu của địa phương; tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng ứngdụng thực tiễn, giải quyết những vấn đề cấp thiết của kinh tế - xã hội địa phương; tổchức các hoạt động phục vụ cộng đồng khác tuỳ theo nhu cầu thường xuyên và độtxuất của địa phương
1.2.1.2 Đào tạo nguồn nhân lực
a) Khái niệm nguồn nhân lực
Hi n nay còn nhiều cách tiếp cạn về khái ni m nguồn nhan lực Nhiều tác giả có
uy tín về quản trị nguồn nhân lực đưa ra quan niệm rất rộng và bao quát về nguồnnhân lực đó là người lao động đang tham gia trong một lĩnh vực hoạt động xã hộinhất định [48], [49], [50] Theo tổ chức Lien hợp quốc (UNDP), “Nguồn nhan lực làtất cả những kiến thức, kỹ nang, kinh nghi m, nang lực, thể lực và tính sáng tạo củacon nguời có quan h tới sự phát triển của mỗi cá nhan và của đất nuớc” [155] Nganhàng thế giới cho rằng: nguồn nhan lực là toàn bọ vốn con nguời bao gồm thể lực, trílực, kỹ nang nghề nghi p của mỗi cá nhan có thể tham gia vào phát triển quốc giamọt cách trực tiếp hoạc tiềm nang [161] Theo Theo Phạm Minh Hạc, “dân trí, dânkhí, dân năng cùng với tâm lực, trí lực, thể lực hội tụ lại thành vốn người” Vốnngười khi được sử sử dụng thành nguồn lực sẽ là nhân tố quan trọng nhất trong nộilực của đất nước [33], còn Trần Khánh Đức quan niệm nguồn nhân lực được hiểutheo nghĩa rộng và nghĩa h p, theo nghĩa rộng là toàn bộ nguồn lực con người củamột quốc gia, một cộng đồng, còn theo nghĩa h p là một bộ phận của dân số baogồm những người đủ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia vào lao động xã hội [21]
Tóm lại, khi nói tới nguồn nhan lực cần được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa
hẹp Theo nghĩa rộng đó là toàn bộ nguồn lực về con người của mỗi quốc gia, cộng đồng, từ trẻ em tới người lớn tuổi còn khả năng lao động Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm, có nhu cầu việc làm, bao gồm cả những người trong độ tuổi lao động nhưng đang đi học Nguồn nhan lực khong chỉ đon thuần là
số luợng lao đọng đang có và s có mà còn bao gồm cả yếu tố thể lực, trí lực và kĩ nang lao đọng, thái đọ lao đọng và phong cách làm viẹc.
Trang 35Chất lượng nguồn nhân lực có thể được xác định bởi các tiêu chí: trạng tháisức khoẻ của con người (thể lực); Trình độ văn hoá (trí lực); Động cơ, thái độ laođộng (Tâm lực); Trình độ chuyên môn kỹ thuật được đào tạo (năng lực nghề) Điều
này liên quan trực tiếp tới đào tạo nghề của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và liên
quan tới hoạt động nghề nghiệp của người lao động Phát triển nguồn nhân lực chủyếu là phát triển năng lực nghề cho người lao động về trình độ và chất lượng, dựatrên sự phát triển về thể lực, trí lực và tâm lực
b) Đào tạo nguồn nhân lực
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con ngườinhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mộtcách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năngnhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xãhội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người” [103] Theo UNESCO, đào tạo lànhững hoạt đọng tạo tạp trung vào kiến thức, kỹ nang và thái đọ của mọt ngànhnghề đòi hỏi hoạc là để cải tiến công vi c hoạc nhi m vụ đang thực hi n gần đây[156] Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha định nghĩa “Đào tạo là quá trình hoạtđộng có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho
họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suốt và hiệu quả” [26] Theo HươngHuy (biên dịch, 2008) “Đào tạo được hiểu là các hoạt đọng học tạp nhằm giúp chongười lao đọng có thể thực hi n có hi u quả hon chức nang, nhi m vụ của mình Đó
là quá trình học tạp làm cho người lao đọng nắm vững hon về công vi c của mình,
là những hoạt đọng học tạp để nâng cao trình đọ, kỹ nang của người lao đọng đểthực hi n nhi m vụ lao đọng hi u quả hon” [46]
Trong Luật Giáo dục đại học [83], thuật ngữ đào tạo không được giải thích
riêng, nhưng được định nghĩa theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo “Ngành đào
tạo là một tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn của một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, khoa học nhất định Ngành đào tạo bao gồm nhiều chuyên
ngành đào tạo Còn Chuyên ngành đào tạo là một tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn chuyên sâu của một ngành đào tạo [83].
Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 cũng ghi rõ: "Đào tạo nghề là quá trình
tác động có mục đích, có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội" [82].
Luật Giáo dục đại học ở nước ta quy định trình độ đào tạo trình độ cao đẳng,
đại học, thạc sĩ, tiến sĩ Trong đó trình độ đại học được quy định: Sinh viên có kiến
Trang 36thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹnăng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết nhữngvấn đề thuộc ngành được đào tạo [83] Khối lượng học tập của chương trình đào tạođại học tối thiểu phải 120 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dụcquốc phòng - an ninh theo quy định hiện hành; Cấu trúc nội dung chương trình phảiđáp ứng yêu cầu của ngành đào tạo và theo Luật giáo dục đại học; Phương phápgiảng dạy phải thiết kế theo cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm Đánh giá kếtquả học tập phải dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình [9].
Như vậy đào tạo nguồn nhân lực là một quá trình hoạt động có mục đích, được
tổ chức theo một quy trình đầy đủ từ viẹc chuẩn bị đầu vào, tổ chức và thực hiẹn quá trình dạy học cho đến viẹc đánh giá, cấp van bằng, chứng chỉ, nhằm hình thành cho nguời học những nang lực cần thiết (những kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động)
để họ có co họi tìm viẹc làm đồng thời đề đáp ứng nhu cầu của nhân lực cho xã họi 1.2.1.3 Doanh nghiệp, khu công nghiệp
a) Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất ra của cải, trong đó có kết hợp các yếu tốsản xuất và bán ra thị trương những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận đượckhoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy Doanhnghiệp được sinh ra, phát triển; có thành công và cũng có thể thất bại, thậm chí tiêuvong do gặp phải những khó khăn không vượt qua
Doanh nghiệp là khái niệm chung nhất để chỉ các loại hình tổ chức (đơn vị)sản xuất, kinh doanh Trong đó loại hình phổ biến là Công ty Trên thế giới, so vớicác loại hình doanh nghiệp khác, công ty xuất hiện muộn hơn, vào khoảng giữa thế
kỷ 19 Công ty là một tổ chức kinh tế kinh tế được thành lập theo vốn, thành viêngóp vốn chỉ chịu trách nhiệm về trái vụ của công ty trong phạm vi số vốn mà thànhviên đó góp vào công ty Ở Việt nam, theo Luật Doanh nghiệp [80], Doanh
nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thànhlập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Kinh doanh là việc thựchiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlợi Doanh nghiệp là thuật ngữ đa diện và đa tầng Có doanh nghiệp tư nhân, doanhnghiệp nhà nước, Doanh nghiệp cổ phần, Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệpnước ngoài hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các luật khác ở Việt Nam v.v Vềquy mô, có doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn, siêu doanhnghiệp (Tập đoàn quốc gia, đa quốc gia v.v) [80]
Trang 37b) Khu Công nghiệp
Thuật ngữ Khu công nghiệp xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX, là một mô hình pháttriển kinh tế phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới Ở các nước phát triển quan niệmKCN như một thành phố công nghiệp Ngoài việc cung cấp cơ sở hạ tầng, các tiện nghi,tiện ích công cộng hoàn chỉnh và xử lý chất thải, KCN còn bao gồm khu thương mại,dịch vụ ngân hàng, trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, nhà ở công nhân
Ở Việt Nam, khái niệm KCN có tính lịch sử và thay đổi theo từng giai đoạnphát triển Thuật ngữ KCN lần đầu được thể hiện tại Nghị định 192/CP ngày
15/12/1994 của Chính Phủ về quy chế KCN Theo đó "khu công nghiệp là khu vựccông nghiệp tập trung do Chính phủ thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyênsản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không
có dân cư sinh sống" [80] Đến năm 1997, khái niệm KCN được hiểu một cách đầy
đủ hơn: "khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàngcông nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xácđịnh, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng chính phủ Quyết
định thành lập " [10] Năm 2005, KCN được xác định trong Luật Đầu tư: “khu công
nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sảnxuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của
Chính Phủ" [81] Đến năm 2008, khái niệm KCN được cụ thể hơn, phân định với
khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao [11] Trải qua nhiều lần điều chỉnh,
đến năm 2018, Khu công nghiệp là thuật ngữ hành chính, được quy định bởi Nghịđịnh Số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 quy định về quản lí khu công nghiệp vàkhu kinh tế [13] với nội hàm như sau:
Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên
sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được
thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP[13] Đây là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể,nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xãhội - môi trường Khu công nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạtầng kỹ thuật và pháp lý riêng Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được
gọi là Cụm công nghiệp.
Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, khu
công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái [13].
Bên cạnh khái niệm khu công nghiệp, có khái niệm Khu kinh tế, được hiểu là
khu vực có ranh giới địa l xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để
Trang 38thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh [13] Giữa khu công nghiệp và khu kinh tế có nhiều điểm giao thoa,
chống lấn nhau, nhưng cũng có nhiều điểm khác nhau do chức năng có phần khácnhau Trong đó, khu kinh tế được hiểu rộng hơn, phức hợp hơn, thực hiện nhiềuchức năng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng hơn khu công nghiệp
Trong khu công nghiệp có hai loại doanh nghiệp: Doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp chế xuất Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả
các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứngdịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi [81] Doanh nghiệp chế xuất là doanhnghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyênsản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế [10].Luận án nghiên cứu đào tạo và quản lí đào tạo của trường ĐHĐP đáp ứng yêucầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp, tức là đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lựccủa các đơn vị sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp trong KCN
1.2.2 Đào tạo nguồn nhân lực của trường đại học địa phương
Trường ĐHĐP được tổ chức, quản lí và đầu tư bởi chính quyền địa phương,ngân sách địa phương Trường ĐHĐP là mô hình trường đào tạo nguồn nhân lựcphục vụ phát triển của địa phương, gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội của địaphương; nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương TrườngĐHĐP là loại cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực Những yếu tố nêu trên làcác yếu tố tạo nên tính đặc thù trong đào tạo nguồn nhân lực của trường ĐHĐP
1.2.2.1 Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực của trường đại học địa phương
Theo Vũ Ngọc Hải, trường ĐHĐP là một cơ sở giảng dạy và nghiên cứu khoahọc đa ngành, đa trình độ, bao gồm các khoa, bộ môn, trung tâm nghiên cứu, trungtâm dịch vụ và các đơn vị khác có khả năng cấp được các chứng chỉ chuyên môn,nghề nghiệp và các bằng cao đẳng, đại học trở lên Trường ĐHĐP đào tạo nguồnnhân lực tại chỗ, là nơi tạo điều kiện thuận lợi cho con em địa phương, đặc biệt vớinhững người nghèo có thể tiếp cận được giáo dục đại học [35]
Theo Nghị định 73/ NĐ-CP về tiêu chuẩn phân tầng giáo dục đại học ViệtNam, theo đó, hệ thống giáo dục đại học ở nước ta có cơ sở giáo dục đại học địnhhướng nghiên cứu; cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng và cơ sở giáo dụcđại học định hướng thực hành Trong đó đại học định hướng nghiên cứu là đào tạo
và nghiên cứu những chuyên ngành có tính chuyên sâu nguyên lý, lý thuyết cơ bảntrong các lĩnh vực khoa học, phát triển các công nghệ nguồn làm nền tảng để pháttriển các lĩnh vực khoa học, công nghệ Còn các trường đại học định hướng ứng
Trang 39dụng và định hướng thực hành đào tạo nguồn nhân lực nghề nghiệp dựa trên vậndụng các thành tựu lí luận.
Trường ĐHĐP tuỳ theo chiến lược và năng lực đào tạo của mình và sự chỉđạo, hỗ trợ của địa phương có thể triển khai đào tạo và nghiên cứu môt số lĩnh vựcchuyên sâu theo định hướng nghiên cứu Tuy nhiên, về cơ bản là đào tạo theo mụctiêu nghề nghiệp ứng dụng, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của các doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế, xã hội của địa phương Nói khái quát, trường ĐHĐP hướng tớimục tiêu đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng [12]
1.2.2.2 Về trình độ và quy mô đào tạo của trường đại học địa phương
- Về trình độ đào tạo của trường đại học địa phương.
Theo Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018, các trường đại học ở Việt Nam
đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước sẽ được tổ chức đào tạo trình độ từ cửnhân đại học trở lên đến thạc sỹ và tiến sỹ Trường ĐHĐP có sứ mạng phát triểnđào tạo theo hướng đáp ứng mọi nhu cầu học tập của cộng đồng Trình độ đào tạotuỳ thuộc vào nhu cầu của xã hội, của địa phương về trình độ nguồn nhân lực vàphụ thuộc vào năng lực đào tạo của trường ĐHĐP Trường ĐHĐP đào tạo trình độđại học, thạc sĩ và tiến sỹ Trong đó đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học vàthạc sỹ là chủ yếu [83]
- Về quy mô đào tạo của trường đại học địa phương
Mặc dù là trường ĐHĐP, nhưng địa bàn đào tạo và quy mô đào tạo không bị
bó h p trong phạm vi nguồn nhân lực của địa phương mà là đáp ứng nhu cầu nguồnnhân lực của toàn xã hội Vì vậy, về quản lí hành chính nhà nước, quy mô đào tạo,Trường ĐHĐP có điều kiện pháp lý về quy mô đào tạo tuỳ thuộc vào năng lực đàotạo của trường ĐHĐP
1.2.2.3 Về chương trình đào tạo của trường đại học địa phương
Trường ĐHĐP là trường đa ngành, đa lĩnh vực tại địa phương Tuy nhiên chỉtập trung vào một số nhóm ngành chính theo nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương.Việc mở các ngành đào tạo tại địa phương cần căn cứ vào nhu cầu nguồn nhân lựccủa địa phương và yêu cầu chất lượng theo phân tầng trình độ đào tạo Chỉ có cácTrường ĐHĐP mới có thể đào tạo một cách phù hợp nhất những ngành mang tínhđặc thù của địa phương mình Chẳng hạn, các trường ĐHĐP vùng đồng bằng sôngCửu Long cần tập trung vào đào tạo ngành công nghệ bảo quản và chế biến sau thuhoạch, kỹ thuật nuôi trồng khai thác thuỷ sản nhất là cá da trơn… Trường đại học HảiPhòng cần tập trung đào tạo nhân lực thực hành cho các khu công nghiệp và cácdoanh nghiệp đóng tàu, vận tải và dịch vụ trên địa bàn Trường đại học Hồng Đức
Trang 40đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp của địa phương và các doanhnghiệp của các khu công nghiệp, khu kinh tế và cho sự phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương và các địa phương lân cận.
1.2.2.4 Tổ chức đào tạo của trường đại học địa phương
Luật Giáo dục Đại học quy định: trường đại học tổ chức và quản lý đào tạotheo các quy chế đào tạo do Bộ GD&ĐT ban hành; chỉ được phép triển khai ngànhđào tạo tại cơ sở giáo dục, nơi đã được cấp có thẩm quyền thẩm định đủ các điềukiện đảm bảo chất lượng; thực hiện liên kết đào tạo trình độ đại học, cao đẳng với
cơ sở đào tạo khác theo quy định của Bộ GD&ĐT Về mô hình tổ chức đào tạo,trường ĐHĐP có thể đào tạo theo các mô hình sau:
- Đào tạo khép kín: giảng đường - xưởng thực hành tại trường Mô hình này
khá phổ biến, sinh viên học lý thuyết trên giảng đường và thực hành tại các nhàxưởng của trường đại học, có 1 hoặc 2 đợt thực tập tại các doanh nghiệp song việctham gia vào quá trình sản xuất của sinh viên rất hạn chế Quy mô và chất lượngthiết bị thực hành thường không đáp ứng nhu cầu thực hành của sinh viên, có
trường phải dạy “chay” Theo mô hình này, sinh viên ít được va chạm thực tế, xarời yêu cầu của doanh nghiệp và có thể đi lệch xu hướng phát triển của công nghệ
- Mô hình đào tạo kết hợp nhà trường - doanh nghiệp Theo đó các doanh
nghiệp có thể trực thuộc trường đại học hoặc các doanh nghiệp là đối tác đào tạo củanhà trường Chương trình đào tạo được phân thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 học tạitrường đại học và giai đoạn 2 học tại các công ty là đối tác đào tạo của nhà trường.Trong giai đoạn 1 sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên
ngành, cập nhật các công nghệ mới, rèn luyện kĩ năng nghề cơ bản và bổ sung các kĩnăng mềm theo yêu cầu doanh nghiệp Giai đoạn 2 học tại doanh nghiệp sẽ giúp sinhviên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất, để dần dần thích ứng với môitrường doanh nghiệp Trong suốt quá trình học tại doanh nghiệp, các giảng viên nhàtrường và các chuyên gia tại doanh nghiệp sẽ luôn theo sát, bổ sung kiến thức, kĩnăng cho sinh viên và hỗ trợ sinh viên khi cần thiết Đây là mô hình tổ chức đào tạotiên tiến, là giải pháp hữu hiệu nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, giải quyết tối ưubài toán khoảng cách giữa chất lượng đào tạo và yêu cầu doanh nghiệp
- Đào tạo trường - trường Mô hình này rất ít gặp Khó hợp tác với nhau là
hạn chế cố hữu của các trường đại học Việt Nam Trong mô hình này, các trường sẽhợp tác với nhau để chia sẻ, dùng chung tài nguyên giáo dục đào tạo như đội ngũgiảng viên giỏi, sinh viên, cơ sở thực hành, thiết bị dạy và học, thông tin khoa họccông nghệ, tài chính Có thể gặp một số dạng không điển hình của mô hình này