1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay An toàn vệ sinh lao động: Phần 1 - Trần Ngọc Lân

76 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay an toàn vệ sinh lao động
Tác giả Trần Ngọc Lân
Trường học Nhà xuất bản thông tin và truyền thông
Thể loại sổ tay
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay An toàn vệ sinh lao động: Phần 1 gồm có 3 chương, cung cấp cho người học những kiến thức như: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về sinh lao động; một số chế độ về An toàn vệ sinh lao động mà người lao động được hưởng; Phương tiện bảo vệ cá nhân: Khái niệm, cách sử dụng và bảo quản.

Trang 1

T R Ầ N N G Ọ C LÂN

SỔ TAY

U\[M){M0

Trang 2

TRẦN NGỌC LÂN

SỖ TAY

AN TOÀN

VỆ SINH LAO ĐỘNG

(TÁI BẢN LÀN 2

CÓ CHỈNH SỬA, BỔ SUNG)

NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYEN t h ô n g

Trang 3

LỚI NỐI BẲU

Theo báo cáo của Cục An toàn lao động (Bộ Lao động -

Thương binh và Xã hội), thì trong năm 2014, gần 11.000 doanh

nghiệp được thanh tra, kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động

(ATVSLĐ) thì có tới gần 600 doanh nghiệp đã vi phạm Những

thiệt hại về người và tài sản do mất an toàn vệ sinh lao động gây ra

tổn thất lớn về người và tài sản cho xã hội Chi tính riêng 6 tháng

đầu năm 2014, cả nước đã xảy ra 3.454 vụ tai nạn lao động, làm

3.505 người bị tai nạn, trong đó 258 vụ gây chết người An toàn vệ

sinh lao động luôn là vấn đề nóng bỏng, thu hút nhiều sự chú ý của

xã hội

Để giúp người lao động hiểu rõ được trách nhiệm, nghĩa vụ

cũng như quyền lợi và các quy định về ATVSLĐ, Nhà xuất bản

Thông tin và Truyền thông phối họp với chuyên gia ATVSLĐ tái

bản lần 2 có bổ sung chỉnh sửa cuốn sách “Sổ An toàn sinh

lao động”.

Trong lần tái bản này, gần 10 văn bản quy phạm pháp luật do

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế Ban hành đã

được bổ sung cập nhật, nhăm bảo vệ sức khỏe và ATVSLĐ cho

người lao động, đồng thời nâng cao vai trò trách nhiệm của người

sử dụng nao động

Nội dung cuốn sách gồm có 5 chương:

Chương I.Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn-vệ

sinh lao động

Chương II.Một số chế độ về ATVSLĐ mà người lao động

được hưởng

Trang 4

Chương III.Phương tiện bảo vệ cá nhân: Khái niệm, công dụng,

cách sử dụng và bảo quản

Chương IV Những quy định về an toàn-vệ sinh lao động

Phụ lục Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và

người lao động trong công tác ATVSLĐ

Hy vọng cuốn sổ tay An toàn vệ sinh lao động sẽ hỗ trợ đắc lực

cho người sử dụng lao động, người lao động cũng như các cán bộ

quản lý trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, nâng cao hiệu quả

của công tác an toàn vệ sinh lao động

Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc./.

NHÀ XUẤT BẲN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 6

C h ư ơng I

HỆ THỐNG VẪN bản quy phạm PHÂP luật

VỂ ẤN TOÀH-VỆSINH LAO UỘHG

I NHỮNG CĂN CỨ ĐẺ XÂY DựNG VÀ BAN HÀNH LUẬT PHÁP, CHÉ Đ ộ CHÍNH SÁCH VÈ AN TOÀN -

VỆ SINH LAO ĐỘNG

1 Quan điểm về “Con ngưòi là vốn quý nhất”

Kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (02/9/1945) cho đến nay Đảng và Nhà nước ta luôn xác định con người là động lực, là mục tiêu của sự phát triển xã hội Khi người lao động được quan tâm, chăm lo và được bảo vệ về sức khỏe cũng có nghĩa là lực lượng lao động được bảo toàn về số lượng và chất lượng

Để bảo toàn về số lượng và chất lượng lao động phục vụ cho

sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội những năm trước đây và ngày nay là công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các quy định về an toàn-vệ sinh lao động của Nhà nước là nhằm đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho người lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động Người lao động chính là nguồn lực quyết định cho sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của thế kỷ XXI

Trang 7

2 Nen kỉnh tế hiện tại của một quốc gia

Các quy định về an toàn-vệ sinh lao động của mỗi quốc gia đều phải phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của quốc gia đó, phải góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội bền vững thông qua việc sử dụng họp lý tài nguyên, nhân lực và đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường Việt Nam chúng ta cũng vậy, một đất nước giàu có về tài nguyên: rừng, biển, khoáng sản và nguồn nhân lực dồi dào, trẻ, năng động và có kiến thức, đòi hỏi Nhà nước ta phải có những quy định về chính sách, chế độ về an toàn-vệ sinh lao động phù hợp để nó trở thành động lực phát triển nền kinh tế của đất nước

3 Yêu cầu của sản xuất

Xuất phát từ yêu cầu của sản xuất và đảm bảo an toàn lao động cho người lao động là “sản xuất phải an toàn, an toàn để sản xuất”, nhằm phục vụ cho việc hoàn thành các hợp đồng kinh

té trong nước và với nước ngoài, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch v ụ của doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất Vì thế, việc ban hành các quy định về an toàn-vệ sinh lao động là những công cụ quản lý sắc bén nhất để thúc đẩy sản xuất và phát triển bền vững của các doanh nghiệp hiện nay

n HỆ THÓNG VẨN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÈ

AN TOÀN-VỆ SINH LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

1 Các văn bản do Quốc hội ban hành

1.1 Bộ luật Lao động 2012

Luật Lao động 2012 ban hành ngày 18/6/2012 có hiệu lực

thi hành từ ngày 01/5/2013 Nội dung Bộ Luật có quy định tiêu

chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao

Trang 8

động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động,

tô chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động

và các quan hệ khác liên quan trực triếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.-

Luật Phòng cháy, Chữa cháy sửa đổi được ban hành ngày 24/11/2013 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, Chữa cháy Nội dung Luật có quy định trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị Luật sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/7/2014

1.3 Luât Bảo hiểm xã hội

(Ban hành ngày 29/6/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007)

Từ Điều 36 đến Điều 48 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như: giám định suy giảm khả năng lao động; trợ cấp thương tật, trợ cấp phục vụ; trợ cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt; dụng cụ chỉnh hình

1.4 Luật Bảo vệ môi trường

(Ban hành ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006)

Quy định về đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1.5 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

(Ban hành ngày 29/6/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007)

Trang 9

Luật được hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định về việc xây dựng và ban hành tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong việc đảm bảo an toàn, vệ sinh và sức khỏe người lao động.

1.6 Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa

(Ban hành ngày 21/11/2007, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2008)

Luật này được hướng dẫn bởi Nghị định số 132/2008/NĐ-

CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với sản phẩm hàng hóa đặc thù gây mất an toàn của các Bộ

2 Các văn bản của Chính phủ

Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản về an toàn-vệ sinh lao động, trong đó có một số văn bản chính như:

- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn,

vệ sinh lao động

- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trong lĩnh vục lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp động lao động

- Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn-vệ sinh lao động

- Chỉ thị số 29/CT-TW ngày 18/9/2013 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Trang 10

- Quyết, định số 2281/QĐ-TTg ngày 10/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt chương trình Quốc gia về

An toàn lao động, Vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015

3 Các văn bản do các co quan thuộc Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành

Căn cứ vào các Luật, các Nghị định của Chính phủ, các Bộ,

Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đã ban hành các Thông tư Liên tịch, Thông tư hướng dẫn thực hiện các quy định

về an toàn-vệ sinh lao động và bảo hộ lao động

4 Các văn bản ban hành liên tịch giữa các Bộ

1 Thông tư Liên tịch số 08/1998/TTLT- BYT-BLĐTBXH ngày 20/4/1998 của Liên Bộ Y tế-BỘ Lao động-Thương binh

và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp

2 Thông tư Liên tịch số 29/2000/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 28/12/2000 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,

Bộ Y tế quy định danh mục nghề, công việc người bị nhiễm

3 Thông tư Liên tịch số 09/2003/TTLT-BYT-BTC-BNV ngày 29/9/2003 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế

4 Thông tư Liên tịch sô 01/2007/TTLT-BLĐTBXH-BCA- VKSNDTC ngày 12/1/2007 của Liên Bộ Lao động-Thương binh

và Xã hội-BỘ Công an-Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn phối hợp ừong việc giải quyết các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động khác có dấu hiệu tội phạm

Trang 11

5 Thông tư Liên tịch số 01/2011/riLT-BLĐTBXH -BYT ngày 10/01/2011 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội-

Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức việc thực hiện công tác an toàn-vệ sinh lao động trong cơ sở lao động

6 Thông tư Liên tịch số 40/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 28/12/2011 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,

Bộ Y té hướng dẫn quy định các điều kiện có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

7 Thông tư Liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,

Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống

kê và báo cáo tai nạn lao động

8 Thông tư Liên tịch số 13/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 30/5/2012 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,

Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

9 Thông tư Liên tịch số: 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp

10 Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/06/2014 của Bộ Y tế, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp

Trang 12

5 Các văn bản do Bộ Lao động-Thtrong binh và Xã hội ban hành

5.1.Các Thông tư hướng dẫn

1 Thông tư số 11/LĐTBXH-TT ngày 7/4/1997 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người làm nghề hoặc công việc thuộc Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại nguy hiểm

2 Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 23/4/1997 cùa Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thòi giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,-nguy hiểm

3 Thông tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998 của

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế

độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

4 Thông tư số 23/1999/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/1999 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ giảm giờ làm việc trong tuần đối với các doanh nghiệp nhà nước

5 Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/4/2003 của

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế

độ bồi thường, trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

6 Thông tư số 18/2009/TT-LĐTBXH ngày 05/6/2009 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

7 Thông tư số 01/2010AT-LĐTBXH ngày 12/01/2010 của

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cáp treo chở người, tàu lượn cao tốc và hệ thống máng trượt

8 Thông tư số 37/2010/TT-LĐTBXH ngày 22/12/2010 của

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dân điều kiện, thủ

Trang 13

tục đăng ký, chỉ định tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kị thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiên: ngặt về an toàn lao động.

9 Thông tư số 08/2011/TT-LĐTBXH ngày 22/4/2011 CÙỄ

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn k) thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện

10 Thông tư số 20/2011/TT-LĐTBXH ngày 29/7/2011 của

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy hàn điện và công

11 Thông tư số 32/2011/TT-LĐTBXH ngày 14/11/2011 của

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

12 Thông tư số 33/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/11/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thòi vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng

13 Thông tư số 35/2012/TT-BLĐTBXH ngày 27/12/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

14 Thông tư số 36/2012/TT-B LĐ raX H pgày 28/12/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành bổ sung danh mục nghề, công việc NNĐHNH và đặc biệt NNĐHNH

15 Thông tư SỐ 10/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành bổ sung danh

Trang 14

mục các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên.

16 Thông tư số 11/2013/TT-BLĐTBXH ngày 11/6/2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành bổ sung danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuọi làm việc

17 Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngay 18/10/2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định vễ công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

18 Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

19 Thong tư số 35/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội ban hành Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Hệ thống cáp treo vận chuyển người

20 Thông tư số 36/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia đói với hệ thống chống rơi ngã cá nhân

21 TTiông tư số 04/2015/TT-BLĐTBXH ngày_ 02/02/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

5.2 Các Quyết định

1 Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13/ 10/1995 của

Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

2 Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30/7/1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành tạm thời

Trang 15

danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

3 Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26/12/1996 của

Bộ trưởng Bộ Lao động-Thưomg binh và Xã hội ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

4 Quyết định số 190/1999/QĐ-LĐTBXH ngày 03/3/1999 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

5 Quyết định số 1580/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 26/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

6 Quyết định số 558/2002/QĐ- BLĐTBXH ngày 10/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc được hường chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

7 Quyết định số 1152/2003/QĐ-LĐTBXH ngày 18/9/2003 của Bộ trưởng Bô Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm

8 Quyết định số 67/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 29/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống lanh, hệ thống điều chế nạp khí, chai chứa khí và đường ống dẫn hơi nước, nước nóng

9 Quyết định số 68/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 29/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về Danh

Trang 16

mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.

6 Các văn bản do Bộ Y tế ban hành

1 Thông tư số 09/2000/TT-BYT ngày 28/4/2000 của Bộ Y

tê hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

2 Thông tư số 12/2006/TT-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ Y

tế hướng dẫn khám bệnh nghề nghiệp

3 Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ Y

tế hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề

4 Thông tư số 42/2011/TT-BYT ngày 30/11/2011 của Bộ Y

tế bổ sung bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn tiêu chuẩn

5 Thông tư số 44/2013/TT-BYT ngày 24/12/2013 của Bộ Y

tế bổ sung bệnh bụi phổi-talc nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định

6 Thông tư số 36/2014/TT-BYT ngày 14/11/2014 của Bộ Y

tế bổ sung bệnh bụi phổi-than nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng đẫn chẩn đoán, giám định

7 Các văn bản do Bộ Giao thông Vận tải ban hành

1 Thông tư số 23/1998/JT-BGTVT ngày 7/2/1998 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt

2 Thông tư số 20/2001/TT-BGTVT ngày 17/8/2000 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm

Trang 17

việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển.

3 Thông tư số 42/2011/TT-BGTVT ngày 01/6/2011 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc thù trong ngành hàng không

8 Các văn bản do Bộ Xây dựng ban hành

1 Chỉ thị số 02/CT-BXD ngày 21/3/2011 của Bộ Xây dựng

về việc tăng cường thực hiện các quy định đảm bảo an toàn-vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong ngành xây dựng

2 Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

3 Chỉ thị số 03/CT-BXD ngày 11/11/2013 của Bộ Xây dựng

về việc tăng cường quản lý chất lượng đảm bảo an toàn

hệ thống giàn giáo sử dụng trong thi công xây dựng công trình

9 Các văn bản do Bộ Công Thưoug ban hành

Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 của Bộ Công Thương quy định công tác quản lý an toàn trong ngành Công Thương

10 Các văn bản do một số Bộ khác ban hành

1 Thông tư số 07/1998/TT-TCBĐ ngàỵ 19/12/1998 cùa Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt thuộc ngành Bưu điện

2 Thông tư số 31/2007/TT-BKHCN ngày 31/12/2007 của

Bộ Khoa học - Công nghệ hướng dẫn chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc bức

xạ, hạt nhân

Trang 18

Chương II

M$T số CHẾĐỘ VỂ ATVSLB

MÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HƯỞNG

I CHÉ Đ ộ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

1 Yêu cầu đối vói phương tiện bảo vệ cá nhân

a) Phương tiện bảo vệ cá nhân là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm, có hại mà các thiết bị kỹ thuật an toàn-vệ sinh lao động tại nơi làm việc không thể loại trừ hết

b) Phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao động phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yểu tố nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động nhưng dễ dàng ữong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác

c) Phương tiện bào vệ cá nhân (xem Chương III)

2 Điều kiện để được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây thì được trang

bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

- Tiếp xúc với yếu tổ vật lý xấu như: nhiệt độ quá cao hoặc

quá thấp, áp suất, tiếng ồn, ánh sáng quá chói, tia phóng xạ, điện

áp cao, điện từ trường

Trang 19

- Tiếp xúc với hóa chất độc như: hơi khí độc, bụi độc, các sản phẩm có chì, thủy ngân, mangan, bazơ, axit, xăng, dầu mỡ hoặc các hóa chất khác.

- Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu như:

+ Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh;

+ Phân, nước, rác, cống rãnh hôi thối;

+ Các yếu tố sinh học độc hại khác

- Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động hoặc làm việc

ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động như làm việc: trên cao, trong hầm lò, trên sông nước, trong rừng hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác

3 Nguyên tắc cấp phát, sử dụng và bảo quản phuong tiện bảo vệ cá nhân

a) Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức có thể được, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhâiì.b) Người sử dụng lao động thực hiện việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành

c) Trong trường họp các nghề, công việc chua được Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành mà xét thấy có yếu tố

Trang 20

nguy hiểm, độc hại không đảm bảo cho người lao động thì cho phép người sử dụng lao động tạm thời trang bị phương tiện bảo

vệ cá nhân cho phù hợp với công việc đó, nhưng phải báo cáo ngay về Bộ, ngành, địa phương chủ quản để đề nghị Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội bổ sung vào bản danh mục

d) Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc công việc cụ thể tại cơ sở của mình, sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở thì quyết định thời hạn sử dụng cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân

đ) Người sử dụng lao động phải tổ chức hướng dẫn người lao dộng sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân thích họp trước khi cấp phát và phải kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng.e) Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu

kỳ thuật cao như: găng tay cách điện, ủng cách điện, mặt nạ phòng độc, dây an toàn, phao an toàn Người sử dụng lao động phải cùng người lao động kiểm tra để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng trước khi cấp, đồng thời định kỳ kiểm tra trong quá trình

sử dụng và ghi sổ theo dõi

f) Các phương tiện bảo vệ cá nhân để sử dụng ở những nơi

dơ bẩn, dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm phóng xạ thì sau khi sử dụng, người sử dụng lao động phải có các biện pháp khử dộc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh và định kỳ kiểm tra

Trang 21

g) Người lao động khi được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thì bắt buộc phải sử dụng phương tiện đó theo đúng quy định trong khi làm việc, không sử dụng vào mục đích riêng Nấu người lao động cố tình vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật thích đáng theo nội quy lao động của

cơ sở mình hoặc theo quy định của pháp luật

h) Người lao động không phải trả tiền về việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; khi bị mất, hư hỏng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị lại cho người lao động nhưng nếu người lao động làm mất, hư hỏng mà không có lý do chính đáng thì phải bồi thường theo quy định cùa nội quy lao động của cơ sở

i) Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chế tạo phương tiện bảo vệ cá nhân Người lao động có trách nhiệm giữ gìn phương tiện bảo vệ cá nhân được giao

j) Nghiêm cấm người sử dụng lao động cấp phát tiền thay cho việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho người laođộng hoặc giao tiền cho người lao động tự đi mua.»

k) Các chi phí về mua sắm trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông đối với các đơn vị sản xuất-kinh doanh và được hạch toán vào chi phí thường xuyên đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp

Trang 22

II CHẾ Đ ộ BÒI DƯỠNG ĐỘC HẠI BẰNG HIỆN VẬT

!• Điều kiện được hưởng ché độ bồi dưỡng bằng hiện vật và

mức bồi dưỡng

vật khi có đủ các điều kiện sau

a) Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc

đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại,

nguy hiểm do Bộ Lao động-Thưong binh và Xã hội ban hành;

b) Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất một

trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh

cho phép theo quy định của Bộ Y tế hoặc trực tiếp tiếp xúc với

các nguồn lây nhiễm bệnh

Việc xác định các yếu tố quy định tại điểm (b), mục 1.1

được thực hiện bởi đơn vị đủ điều kiện đo, kiểm tra môi trường

lao động theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày

06/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức

khỏe lao động và bệnh nghề nghiệp

1.2 Mức bồi dưỡng

a) Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất và có

giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức sau:

- Mức 1: 10.000 đồng;

- M ứ c 2: 15.000 đồng;

- Mức 3: 20.000 đồng;

- Mức 4: 25.000 đồng

Trang 23

b) Việc xác định mức bồi dưỡng bằng hiện vật theo đặc điểm điều kiện lao động thực hiện theo quy định như sau:

Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây

Có ít nhất 02 yếu tố nguy hiểm, độc hại

Có ít nhất 01 yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt T C V S cho phép đồng thời trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bời các loại vi sinh vật gây bệnh

Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây

Có ít nhất 02 yếu tố nguy hiểm, độc hại

Có ít nhất 01 yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt T C V S cho phép đồng thời trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bởi các loại vi sinh vật gây bệnh

Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây

Có ít nhất 01 yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt T C V S cho phép đồng thời có yếu to đặc biệt nguy hiểm, độc hại

4

có yếu tố đặc biệt ngụỵ hiềm, độc hại đồng thời trực tiếp tiếp xúc với các nguon lây nhiễm bời các loại vi sinh vật gây bệnh

4

Trang 24

2 Nguyên tắc tổ chức bồi dưỡng

2.1 Việc chăm lo sức khỏe, phòng chổng BNN trong quá trình lao động cho người lao động là trách nhiệm của NSDLĐ, chủ yếu bằng các biện pháp kỹ thuật để cải thiện ĐKLĐ, tăng cường các thiết bị kỹ thuật ATVSLĐ, nhưng do chưa khắc phục được hết các yếu tố độc hại; người SDLĐ phải tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động để ngăn ngừa bệnh tật

và bảo đảm sức khỏe cho người lao động Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện và vệ sinh

2.2 Không được trả bàng tiền; không được đưa vào đơn giá tiền lương Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định, không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được như làm việc lưu động, phân tán, ít người thì người SDLĐ phải cung cấp hiện Vật cho người lao động để người lao động có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định

2.3 Người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại từ 50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng, nếu làm dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng nửa dịnh suất bồi dưỡng Trong trường họp phải làm thêm giờ, chế

dộ bồi dưỡng bằng hiện vật cũng được tăng lên tương ứng với số Eiơ làm thêm

Người lao động làm việc trong các ngành, nghề đặc thù được bương chế độ ăn định lượng ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động

Trang 25

Thương binh và Xã hội, sẽ không được hưởng các mức bồi dưỡng theo quy định ở trên.

m CHÉ Đ ộ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định trong Chương v n Bộ luật Lao động năm 2012 được quy định như sau;

1 Thời giờ làm việc

1.1 Thời giờ làm việc bình thường

a) Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ trong 01 ngày

và 48 giờ trong một tuần

b) Người SDLĐ có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường họp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần

c) Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt NNĐHNH theo danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì phối họp với Bộ Y tế ban hành

1.2 Giờ làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

1.3 Làm thêm giờ

a) Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động

Trang 26

b) Người SDLĐ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường họp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm không quá 300 giờ trong 01 năm;

- Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người SDLĐ phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ

1.4 Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Người SDLĐ có quyền yêu càu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các công việc nhàm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tô chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa

1.5 Thời giờ được tính vào thời g iờ làm việc cỏ hưởng lương

Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lươngbao gồm:

Trang 27

- Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc;

- Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất của công' việc;

- Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người;

- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với người lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với người lao động nữ trong thời gian hành kinh;

- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động;

- Thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động cho phép

2 Thòi giờ nghỉ ngoi

2.1.N ghỉ trong g iờ làm việc

a) Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động năm 2012 được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc

b) Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc

c) Ngoài thời gian nghi giữa giờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 104, Bộ luật Lao động 2012, NSDLĐ quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vào nội quy lao động

Trang 28

Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giò trước khi chuyển sang ca làm việc khác.

2.3 Nghỉ hàng tuần

a) Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần, thì NSDLĐ có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình qụân 01 tháng ít nhất 04 ngày

b) Người SDLĐ có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần và ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động

2.4 Nghỉ hàng năm

a) Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một NSDLĐ thì được nghỉ hàng năm, hường nguyên lương theo hợp đồng lao dộng như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều hiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc NNĐHNH hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc người lao động khuyết tật;

- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt hỉNĐHNH hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sông đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

Trang 29

b) NSDLĐ có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

c) Người lao động có thể thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ hàng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.d) Khi nghỉ hàng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm

đ) Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính nghỉ hằng năm

Thời gian sau đây được coi là thời gian làm việc của người lao động tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động để tính ngày nghỉ hàng năm theo Điều 111 của Bộ luật Lao động năm 2012:

- Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp theo thời hạn cam kết trong họp đồng học nghề, tập nghề;

- Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động để làm việc tại doanh nghiệp;

- Thời gian nghỉ về việc riêng;

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lưong nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng;

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng;

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 2 tháng;

Trang 30

c - Thời gian nghỉ theo chế độ quy định đói với lao động nữ.

- Thời gian nghỉ để làm các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật;

- Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật;

- Thời gian hội họp, học tập theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động cho phép;

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc;

- Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc

do bị oan hoặc được miễn tố

e) Nghỉ hàng năm đối với trường họp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hàng năm theo Điều 114 của Bộ luật Lao động năm 2012 được tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên tại doanh nghiệp (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hàng năm có lương (kết quả lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 1 đơn vị, nếu nhỏ hơn 0,5 thì bỏ đi).Hoặc sử dụng cách tính như dưới đây:

(SỐ ngày nghi hàng năm) +

(Sổ ngày nghỉ tăng thêm

^ _ theo thâm niên, nều có) (Số tháng làm việc

thực tế trong năm

12 tháng

Số ngày được nghi hàng năm

có lương (kết quả lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bàng 0,5 thì làm tròn lên 1 đơn vị, nếu nhỏ hơn 0,5 thi bỏ đi)

Trang 31

f) Ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một NSDLĐ thì sô ngàỵ nghi hang

năm của người lao động theo quy định tại khoản 1, Điêu 111 của

Bộ luật Lao động năm 2012 được tăng thêm tương ứng 01 ngày

được nghỉ hàng năm là 12 ngày Ống A đã làm việc được 20

năm Như vậy, Ông A được nghỉ là:

12 ngày + — = 16 ngày

a) Khi nghỉ hàng năm, người lao động được tạm ứng trước

một khoản tiền ít nhất bàng tiền lương của những ngày nghỉ

b) Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên

thỏa thuận

Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao vùng

sâu, vùng xa, bien giơi, hải đảo và người lao động ở vùng cao,

vùng sâu, vung xa, bien giới, hải đảo làm việc ở miền xuôi thì

được NSDLĐ thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày

đi đường

2.6 Thanh toan tien lưong những ngày chưa nghỉ

a) Ngươi lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý

do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ

hang năm thì được thanh toán bàng tiền những ngày chưa nghỉ

b) Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian

nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian

làm việc Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền

Trang 32

a) Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 Dương lịch);

- Tết Âm lịch: 5 ngày;

- Ngày Chiến thắng 30/4: 01 ngày;

- Ngày Quốc tế lao động 01/5: 01 ngày;

- Ngày Quốc khánh 02/9: 01 ngày;

- Ngày Giỗ tổ Hùng Vương 10/3 Âm lịch: 01 ngày

b) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt

^am ngoài ngày nghỉ lễ theo qui định tại điểm a, khoản 2.7 còn được nghỉ thêm 01 ngày tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ

c) Nếu những ngày nghỉ theo qui định tại điểm a, khoản 2.7 trùng vào ngày nghỉ hàng tuần, thì NLĐ đươc nghỉ bù vào ngày

kế tiếp

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng ịươììg

a) Người lao động nghỉ việc, riêng mà vẫn hưởng nguyên lương tr°Og những trường họp sau đây:

- Kết hôn: 03 ngày;

~ Con kết hôn: 01 ngày;

- Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; v9 chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày

b) v ề trường hợp nghỉ không hưởng lương như: ông, bà nội, nỗ°ại, anh chị em ruột chết, bố hoặc mẹ kết hôn, anh chị em ruột

•2- 7 Nghỉ lễ, tết

Trang 33

kết hôn thì NLĐ được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải

thông báo cho NSDLĐ

c) Ngoài quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2.8, NLĐ có thể

thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ không hưởng lương

công viêc có tính chất đăc biêt

Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực

vận tải đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không,

thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong

lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng

dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn, công việc

trong hầm lò; công việc của sản xuất có tính thời vụ và công

việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; công việc phải thường

trực 24/24 giờ thì các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ

làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 108

của Bộ luật Lao động năm 2012

2 10 Thời giờ làm việc được rút ngắn đối với NLĐ cao tuổi

Việc rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày của người lao

động cao tuổi theo khoản 2, 3 Điều 166 của Bộ luật Lao động

năm 2012 được quy định như sau:

1 Thời giờ làm việc hàng ngày của người lao động cao tuôi

được rút ngắn ít nhất 01 giờ so với giờ làm việc bình thường

hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian

2 Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động cao

tuổi được giảm ít nhất 02 giờ làm việc trong một ngày so với già

làm việc bình thường và vẫn được trả đủ lương

Trang 34

2*11.Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của NLĐ làm việc

Thời'giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của ngườr lao động

làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao theo Điều

184 của Bộ luật Lao động 2012 đuợc quy định như sau:

1 Tùy theo điều kiện lao động cụ thể (lịch biểu diễn, thi đấu,

các điều kiện khách quan như thời tiết, địa điểm luyện tập không

đủ ) của nghề, công việc, người sử dụng lao động có thể bố trí

cho người lao động làm việc không trọn ngày, không trọn tuần

hoặc kéo dài thời gian làm việc trong ngày, trong tuần, trong tháng

2 Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp Bộ

Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể về thời giờ

làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục

thể thao

lv CHÉ Đ ộ ĐÓI VỚI NGƯỜI BỊ TNLĐ VÀ BNN

L Khái niệm về TNLĐ, BNN

a) TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức

hăng nào của cơ thể hoặc gây íử vong cho NLĐ, xảy ra trong

quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm

Vụ lao động

- Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình lao động gắn liền

Với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

- Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc,

hhiệm vụ khác theo sự phân công của NSDLĐ hoặc người được

hỉSDLĐ ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động

Trang 35

- Tai nạn lao động xảy đối với NLĐ khi đang thực hiện cá<

nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà Bộ luật Lao động và nội qui cơ sc

cho phép (nghỉ giải lao, ăn giữa ca, )

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tậj

nghề và thử việc

b) BNN là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại củí

nghề nghiệp tác động đối với người lao động (theo danh mục

BNN do Bộ Y tế ban hành)

- Bệnh bụi phổi do silic

- Bệnh bụi phổi do Amiang

- Bệnh bụi phổi bông

- Bệnh nhiễm độc chì và các họp chất của chì

- Bệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng của Benzen

- Bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân

- Bệnh nhiễm độc Măng-gan và các hợp chất của Măng-gan

- Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitroluen)

- Bệnh nhiễm các tia phóng xạ và tia X

- Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

- Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

Trang 36

- Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất của Asen nghề nghiệp

- Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp

- Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp

- Bệnh giảm áp nghề nghiệp

- Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp

- Bệnh hen phế quản nghề nghiệp

- Bệnh nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp

- Bệnh nót dầu nghề nghiệp '

- Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng hghề nghiệp

- Bệnh Cadimi nghề nghiệp

- Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

- Bệnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

- Bệnh bụi phổi-talc nghề nghiệp

- Bệnh bụi phổi-than nghề nghiệp

2 Bồi thường, trọ’ cấp từ ngưòi sử dụng lao động

Điều 144 của Bộ Luật Lao động năm 2012 và Điều 36 - 48 cùa Luật bảo hiểm xã hội quy định trách nhiệm đền bù, hỗ ừợ vật chất cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề Nghiệp, tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động, tình trạng

^ương tật và nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động, cụ thể:

- Người tàn tật do bị TNLĐ, BNN được giám định y khọa để hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao

^Ong và được phục hồi chức năng lao động; nếu còn tiếp tục làm vìệc, thì đươc sắp xếp công việc phù họp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa lao động

Trang 37

- NSDLĐ phải thanh toán phần chi phí đồng thời chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do BHYT và thanh toán toàn bộ chi phí y tể từ khi sơ cứu, cấp cửu đến khi điều trị

ổn định đối với người lao động không tham gia BHYT

- Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị TNLĐ,BNN phải nghỉ việc trong thời gian điều trị

2.1 Bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị TNLĐ, BNN theo quy định sau đây:

a) NLĐ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng chế độ TNLĐ, BNN theo quy định tại Luật BHXH

- Nếu NLĐ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng NSDLĐ chưa đóng BHXH cho cơ quan BHXH, thì NSDLĐ phải trả cho NLĐ một khoản tiền tương ứng với chế độ TNLĐ, BNN theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hàng tháng theo thỏa thuận của các bên

b) NLĐ bị TNLĐ, BNN mà không do lỗi của NLĐ và bị suy

giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được NSDLĐ bồi

thường với mức như sau:

- ít nhất bàng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

- ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân NLĐ bị chết do TNLĐ

Trang 38

à c) Trường họp do lỗi của NLĐ thì NLĐ cũng được trợ cấp

h một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại điểm b, khoản

ị 2.1jm ụC2

2 Chế độ bồi thường

> x Ẵ

a) Điêu kiện đê người lao động được bồi thường:

* Đ ổi với tai nạn lao động:

- Người bị TNLĐ có nguyên nhân do NSDLĐ theo kết luận cha Biên bản điều tra tai nạn lao động

- Việc bồi thường thực hiện từng lần TNLĐ xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã

*ảy ra từ các lần trước đó

* Đ ổi với bệnh nghề nghiệp:

Người lao động bị BNN được bồi thường theo kết luận của

&iên bản kết luận của cơ quan Pháp y hoặc Hội đồng giám định

ykhoa có thẩm quyền trong các trường hợp:

- Bị chết do BNN khi đang làm việc hoặc trước khi chuyển công việc khác, trước khi thôi việc, trước khi nghỉ hưu

- Thực hiện khám giám định BNN định kỳ theo quy định.Việc bồi thường BNN được thực hiện từng lần quy định như sau:Lần thứ nhất: căn cứ vào mức phần trăm suy giảm khả năng lao động lần khám đầu và sau đó kể từ lần thứ hai trờ đi căn cứ

vào mức % suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường Phần chênh lệch mức % suy giảm khả năng lao động tăng hơn so

với lần trước liền kề

Ngày đăng: 21/12/2021, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.  1 :Các phương tiện bảo hộ cá nhân - Sổ tay An toàn vệ sinh lao động: Phần 1 - Trần Ngọc Lân
Hình 4. 1 :Các phương tiện bảo hộ cá nhân (Trang 62)
Hình  4 . 3 : Đai bảo hộ lao động - Sổ tay An toàn vệ sinh lao động: Phần 1 - Trần Ngọc Lân
nh 4 . 3 : Đai bảo hộ lao động (Trang 65)
Hình 4.5: Kính bảo hộ lao động - Sổ tay An toàn vệ sinh lao động: Phần 1 - Trần Ngọc Lân
Hình 4.5 Kính bảo hộ lao động (Trang 70)
Hình 4.  7 :Găng tay bảo hộ lao động Cách sử  dụng: - Sổ tay An toàn vệ sinh lao động: Phần 1 - Trần Ngọc Lân
Hình 4. 7 :Găng tay bảo hộ lao động Cách sử dụng: (Trang 72)
Hình 4.8:  Mặt nạ bảo hộ (mặt nạ ừùm) - Sổ tay An toàn vệ sinh lao động: Phần 1 - Trần Ngọc Lân
Hình 4.8 Mặt nạ bảo hộ (mặt nạ ừùm) (Trang 74)
Hình 4.10:  Bao tai  nút tai - Sổ tay An toàn vệ sinh lao động: Phần 1 - Trần Ngọc Lân
Hình 4.10 Bao tai nút tai (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w