Tiếp nội dung phần 1, Sổ tay An toàn vệ sinh lao động: Phần 2 gồm 1 chương và phụ lục, cung cấp cho người học những kiến thức như: Những quy định về an toàn-vệ sinh lao động; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong công tác An toàn vệ sinh lao động.
Trang 1Chương IV
NH0NG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
VỀ AN TOÀN-VỆ SINH IAQ ĐỘNG
I QUY ĐỊNH VẺ ATVSLĐ TRONG B ộ LUẬT
LAO ĐỌNG NĂM 2012
1 Những quy định chung về ATLĐ, VSLĐ
1 1 Tuân thủ pháp luật vềATLĐ, VSLĐ
Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân thủ theo quy định của pháp luật
về an toàn lao động, vệ sinh lao động
1.2 Chính sách của nhà nước về ATLĐ, VSLĐ
a) Nhà nước đầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động, PTBVCN
b) Khuyến khích các dịch vụ về an toàn lao động, vệ sinh lao động
1.3 Chương trình quốc gia ATLĐ, VSLĐ
a) Chính phủ quyết định Chương trình quốc gia an toàn lao động, vệ sinh lao động
78
Trang 2b) ủ y ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
1*4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATLĐ, VSLĐ
a) Bộ LĐTBXH chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa Phương xây dựng, ban hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao dộng
b) NSDLĐ căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn lao động, vệ sinh lao dộng để xây dựng nội quy, quy trình làm việc bảo đảm ari toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, dơi làm việc
a) Khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình,
cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết
bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì chủ đầu tư, NSDLĐ phải lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với dơi làm việc cho NLĐ và môi trường
b) Khi sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, Ihiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được dụrc hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATLĐ, VSLĐ hoặc liêu chuẩn về ATLĐ, VSLĐ tại nơi làm việc đã công bố, áp dụng
I'6 Nghĩa vụ của NSDLĐ, NLĐ đổi với công tác ATLĐ,
Trang 32 Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
2.1.Người làm công tác ATLĐ, VSLĐ
a) NSDLĐ phải cử người làm công tác ATLĐ, VSLĐ Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực có nhiều nguy cơ TNLĐ, BNN và sử dụng từ 10 lao động trờ lên NSDLĐ phải cử người có chuyên môn phù hợp làm cán bộ chuyên trách về công tác ATLĐ, VSLĐ
b) Người làm công tác ATLĐ, VSLĐ phải được huấn luyện
về ATLĐ, VSLĐ
2.2.X ử ỉỷ sự cố, ứng cứu khẩn cấp
a) Trong xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, NSDLĐ có trách nhiệm sau đây:
- Xây dựng phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức diễn tập;
- Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, TNLĐ;
- Thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ra lệnh ngừng ngay hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây TNLĐ, BNN
b) NLĐ có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm
kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra TNLĐ, BNN, đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp NSDLĐ không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa đươc khắc phục
Trang 42.3 Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
được NSDLĐ bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định của Bộ
2.4 Tai nạn lao động
a) TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức
ttàng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho NLĐ, xảy ra trong
quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm
hơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản,
thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ
2.5 Bệnh nghề nghiệp
a) BNN là bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại của nghề nghiệp
tấc động đối với NLĐ
Danh mục các loại BNN do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ
^ỒTBXH ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao
tfộng Việt Nam và tổ chức đại diện NSDLĐ
b) Người bị BNN phải được điều trị chu đáo, khám sức khỏe
3ịnh kỳ, có hồ sơ sức khỏe riêng biệt
2.6 Trách nhiệm của NSDLĐ đổi với người bị TNLĐ, BNN
Trang 52 7 Quyền của người bị TNLĐ, B N N (Xem Chương
2.8 Các hành vi bị cấm trong ATLĐ, VSLĐ
a) Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật
b) Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về TNLĐ, BNN
3 Phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
3.1.Kiểm định mảy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
A T L Đ
a) Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ
b) Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu càu nghiêm ngặt về ATLĐ do Bộ LĐTBXH ban hành
c) Chính phủ quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ
3.2 K ế hoạch ATLĐ, VSLĐ
Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, NSDLĐ phải lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động
3.3 Phương tiện bảo vệ cá nhân trong ỉ ao động
a) NLĐ làm công việc có yểu tố nguy hiểm, độc hại được NSDLĐ trang bị đầy đủ PTBVCN và phải sử dụng trong quá trình làm việc theo quy định của Bộ LĐTBXH
b) PTBVCN phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng
82
Trang 63'4- H u ấ n luyện về A T Đ ,VSLĐ
a) NSDLĐ, người làm công tác ATLĐ, VSLĐ phải tham dự khóa huấn luyện ATLĐ, VSLĐ, kiểm tra, sát hạch và cấp chứng chỉ, chứng nhận do tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện ATLĐ, VSLĐ thực hiện
b) NSDLĐ phải tổ chức huấn luyện về ATLĐ, VSLĐ cho
^LE)s người học nghề, tập nghề khi tuyển dụng và sắp xếp lao động; hướng dẫn quy định về ATLĐ, VSLĐ cho người đến thăm 9aan, làm việc tại cơ sờ thuộc phạm vi quản lý của NSDLĐ.c) NLĐ làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ phải tham dự khóa huấn luyện ATLĐ, VSLĐ, kiểm tra sát hạch và được cấp chứng chỉ
d) Bộ LĐTBXH quy định về điều kiện của tổ chức hoạt
^ộng dịch vụ huấn luyện ATLĐ, VSLĐ; xây dựng chương trình khung công tác huấn luyện về ATLĐ, VSLĐ; danh mục công việc có có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ
3-s - Thông tin về ATLĐ, VSLĐ
NSDLĐ phải thông tin đầy đủ về tình hình TNLĐ, BNN, các
tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp bảo đảm ATLĐ,
^SLĐ tại nơi làm việc cho NLĐ
3'6- Chăm sóc sức khỏe cho NLĐ
a) NSDLĐ phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng và sắp xếp lao động
b) Hàng năm, NSDLĐ phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải h*-fợc khám chuyên khoa phụ sản, người làm công việc nặng
^học, độc hại, người lao động là người khuyết tật, người lao
Trang 7động chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải được khám sức khỏe ít nhất 6 tháng một lần.
c) NLĐ làm việc trong điều kiện ẹó nguy cơ mắc BNN phải được khám BNN theo quy định của Bộ Y tế
d) NLĐ bị TNLĐ, BNN phải được giám định y khoa để xế] hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao độn|
và được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động thec đúng quy định cùa pháp luật
đ) NLĐ sau khi bị TNLĐ, BNN nếu còn tiếp tục làm việc, thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa lao động
e) NSDLĐ.phải quản lý hồ sơ sức khỏe của NLĐ và hồ sơ theo dõi tổng hợp theo quy định của Bộ Y tế
trùng, khi hết giờ làm việc phải được NSDLĐ bảo đảm các biện pháp khử độc, khử trùng
II QUY ĐỊNH VỀ ATVLĐ CỦA Bộ XÂY DựNG
(Trích Tỉiơng (ư d 32/2010/TT-B5ÍD ngảy 03/12(20 lí)
liưcrng dẫn quy định về an toàn lao dộng trong thí côn g x â y dựng
công trinh)
I Yêu cầu chung đối vói công trường xây dựng
Công trường xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được thiết kế
và phê duyệt theo quy định, phù họp với địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường, điều kiện khí hậu tự nhiên nơi
84
Trang 8xây dựng, đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, an toàn cho người, máy và thiết bị trên công trường và khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng.
2 Vật tư, vật liệu phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp đúng theo thiết kế tổng mặt bằng được phê duyệt Không được
đê các vật tư, vật liệu và các chướng ngại vật cản trở đường giao Ihông, đường thoát hiểm, lói ra vào chữa cháy Kho chứa vật liệu
dễ cháy, nổ không được bố trí gần nơi thi công và lán trại Vật hệu thải phải được dọn sạch, đồ đúng nơi quy định Hệ thống thoát nước phải thường xuyên được thông thoát bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô ráo
3 Trên công trường phải có biển báo theo quy định tại Điều
^4 Luật Xây dựng Tại cổng chính ra vào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc Các biện pháp đảm bảo
an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị
hí nguy hiểm trên công trường như đường hào, hố móng, hố ga
Phải cố râỏ chẩn, biển cành báo va hướng dẫn dê phòng tai nạn;
ban đềm phải có dồn tín hiệu
Trang 9c) Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹ thuật an toàn điện, biết sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện.
5 An toàn về cháy, nổ:
a) Tổng thầu hoặc chủ đầu tư (trường hợp không có tổng thầu) phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân công, phân cấp cụ thể;
b) Phương án phòng chống cháy, nổ phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định Nhà thầu phải tổ chức đội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm theo quy chế hoạt động;c) Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ- Tại các vị trí dễ xảy ra cháy phải có biển báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và thiết bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát hiện để ứng phó;
6 Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
7 Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoặc những công trình có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài thì các quy định vê
an toàn lao động phải được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài
Khi thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1 Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết ké biện pháp thi công được duyệt, trong biện pháp thi công phải thể hiện đưỢc các giải pháp đảm bảo an toàn lao động cho người lao động
máy, thiết bị thi công đối với từng công việc Trong thiết kế biệ'1
pháp thi công phải có thuyết minh hướng dẫn về kỹ thuật và các
chỉ dẫn thực hiện
II Yêu cầu khi thi công xây dựng
Trang 102 Thi công xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế được duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật Đối với những công việc có yêu cầu phụ thuộc vào chất lượng của công việc trước đó, thì chỉ được thi công khi công việc trước đó đã được nghiệm thu đảm bảo chất lượng theo quy định.
3 Biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn phải được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng của công trường
4 Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện
an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định;
5 Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuấn thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn
Trường hợp khi hoạt động, thiết bị thi công vượt khỏi phạm
vi mặt bàng công trường thì chủ đầu tư phải phê duyệt biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình trong, ngoài công trường chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng
Trường hợp do điều kiện thi công, thiết bị phải đặt ở ngoài phạm vi công trường và trong thời gian không hoạt động nếu các thiết bị thi công vươn ra khỏi phạm vi công trường thì phải được
cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của địa phương
trường phải được khám sức khỏe, huấn luyện về an toàn và được
Trang 11cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy đinh của
pháp luật về lao động
ra QUY ĐỊNH VÈ ATVLĐ CỦA B ộ CÔNG THƯƠNG
(Trích Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 của
Bộ Công Thương quy định công tác quản lý an toàn trong ngành
Công Thương)
I Nội dung, trách nhiệm của doanh nghiệp trong quản lý an toàn
1 Nội dung công tác quản lý an toàn
Nội dung quản lý an toàn bao gồm:
a) Hệ thống quản lý an toàn
b) Quản lý rủi ro
c) Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
d) An toàn khu vực sản xuất
2 Tráchnhiện, cùa doanh nghiệp «rong h | thống quin |ý
a) Doanh nghiệp phải xây dựng
Mục tieu an toan và chính Qárti \rầ' 5
b) Quy định về kiểm tra an toàn- r n _ ,
s ồ kiến nghị và Sô ghi b iên b àn l ? 8 , ' kf m ,ra> Biên
88
Trang 12c) Hệ thống tổ chức về công tác an toàn trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
d) Danh mục các văn bản trong lĩnh vực an toàn; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn được áp dụng trong doanh nghiệp;
đ) Hệ thống Quy trình vận hành, Quy trình xử lý sự cố, bảo dưỡng cho dây chuyền, máy, thiết bị;
e) Quy định an toàn cho từng phân xưởng, dây chuyền, máy, thiết bị, vật tư, hóa chất sử dụng; các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
g) Các biện pháp về kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ
và đầu tư trang thiết bị bảo đảm công tác an toàn trong kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm;
h) Hồ sơ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp của người lao động đối với các vị trí công tác tại doanh nghiệp
3 Quản lý máy, thiết bị, vật tư, hóa chất
a) Định kỳ khám nghiệm,' thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị;
b) Thực hiện kiểm định và đăng ký theo quy định đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đậc thù chuyên ngành công nghiệp;
c) Lựa chọn tổ chức kiểm định các thiết bị áp lực, thiết bị nâng đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Công thương;
d) Quản lý an toàn hóa chất theo quy định của pháp luật về hóa chất
Trang 134 Huấn luyện, nghiên cứu khoa học về an toàn
a) Huấn luyện người lao động về an toàn đúng nội dung tài
liệu, thời gian theo quy định của pháp luật;
b) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
nhằm tăng cường an toàn và giảm thiểu rủi ro
5 Thống kê và báo cáo
a) Phải có hệ tìiống hồ sơ theo dối, điều tra, đánh giá khắc
phục tai nạn, sự cố, tổn thương về người hoặc hư hại về tai san'
b) Báo cáo nhanh tai nạn nghiêm trọng, các tình huống
khẩn cấp;
c) Báo cáo định kỳ về tai nạn lao động theo quy định'
d) Báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động theo quy định
Các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty tổng hợp các thống kê,
báo cáo của các doanh nghiệp trực thuộc gửi các cơ quan có
thẩm quyền yà Bộ Công Thương; Các doanh nghiệp không
thuộc TậL đ0àn kịnh tế' Tồng C6nê ‘y 'hống kê và báo cáo ca
quan có thâm quyền và Sò Công thuong tình, thành phô noi đặt
trụ sở
6 Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quàn lý rủi ro
a) Xây dụng nội dung đánh giá rủi ro, bao gồm:
- Xac đinh môi nguy hiểm'
- Đánh giá mức độ rủi
inh Trường hợp không có quy định phả1
90
Trang 14đánh giá rủi ro theo phương pháp định lượng thì doanh nghiệp
có thể lựa chọn đánh giá rủi ro theo phương pháp định tính
c) Định kỳ cập nhật Báo cáo phân tích, đánh giá rủi ro (được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả các công trình, dây chuyền, máy, thiết bị, chất nguy hiểm ) theo quy định đối với từng lĩnh vực cụ thể hoặc định kỳ 3 năm đối với các lĩnh vực chưa có quy định cụ thể
d) Trường họp doanh nghiệp có thay đổi về công nghệ, các máy, thiết bị, quy mô, địa điểm sản xuất hoặc sau các tai nạn, sự
cố cần phải tiến hành đánh giá rủi ro lại để phù hợp với các thay đổi đó
H Trách nhiệm của doanh nghiệp trong kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
pháp luật đối với từng lĩnh vực cụ thể, và phải phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp quốc gia Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp gồm ít nhất các nội dung sau:
a) Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm;
b) Sơ đồ liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
c) Nguồn lực bên ừong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu có hiệu quả các tình huống khẩn cấp;
d) Biên bản đánh giá kết quả luyện tập và diễn tập xử lý các tình huống giả định tại doanh nghiệp
kiếm cứu nạn của doanh nghiệp phải được đào tạo, huấn luyện
về kỹ năng và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
Trang 153 Thành lập Ban ứng cứu sự cố khẩn cấp (đối với các doanh nghiệp yêu cầu phải có theo quy định của pháp luật).
HI Trách nhiệm của doanh nghiệp trong an toàn khu vực sản xuất
1 Tổ chức, bố trí khu vực sản xuất, máy, thiết bị phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật an toàn và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng
2 Thiết lập và bảo vệ bằng các biện pháp cần thiết theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với vùng, hành lang an toàn xung quanh công trình, máy, thiết bị
3 Khu vực sản xuất phải được trang bị hệ thống dò cháy, dò khí cháy ở nơi có nguy cơ cháy cao, trang bị chữa cháy tại chỗ,
hệ thống chữa cháy và phải có biển báo phù họp đối với từng lĩnh vực cụ thể theo quy định của pháp luật
4 Trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị an toàn, thiết bị cứu hộ
5 Khu sản xuất phải bố trí sơ đồ thoát hiểm, lối thoát hiểm
IV NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ ATVSLĐ CỦA B ộ Y TÉ
(Trích Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ
Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý VSLĐ, sức khỏe NLĐ và BNN)
1 Quản lý sức khỏe tuyển dụng
a) Khám, phân loại sức khỏe trước khi tuyển dụng và bố trí công việc phù họp với sức khỏe NLĐ;
b) Lập hồ sơ quản lý sức khỏe tuyển dụng của NLĐ theo biểu mẫu
Trang 162 Khám sức khỏe định kỳ
a) Khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho NLĐ, kể cả người học nghề, thực tập nghề Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần cho đối tượng làm nghề, công việc NNĐHNH và đặc biệt NNĐHNH theo quy định của Bộ LĐTBXH;
b) Quy trình khám sức khỏe định kỳ và việc ghi chép trong
Sổ khám sức khỏe định kỳ;
c) Quản lý và thống kê tình hình bệnh tật của NLĐ hàng quý;
d) Lập hồ sơ quản lý sức khỏe của NLĐ
c) Lập và lưu giữ hồ sơ quản lý BNN; lưu giữ cho đến khi NLỊ) thôi việc, nghỉ hưu hoặc khi chuyển đến cơ sở lao động khác
5 Cấp cứu TNLĐ
a) Xây dựng phương án xử lý cấp cứu TNLĐ bao gồm cả việc trang bị các phương tiện cấp cứu phù họp với tổ chức và hoạt động của CSLĐ;
b) Hàng năm tổ chức tập huấn cho đối tượng ATVSV và NLĐ các phương án cấp cứu;
c) Lập hồ sơ cấp cứu đối với mọi trường họp TNLĐ xảy ra tại CSLĐ; lưu trữ cho đến khi NLĐ thôi việc, nghỉ hưu hoặc khi chuyển đến cơ sở lao động khác
Trang 176 Giám định y khoa
Các trường hợp mắc BNN, TNLĐ được giám định y khoa
để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động theo quy định hiện hành
V NHỮNG QUY ĐỊNH VÈ ATVSLĐ CỦA B ộ LAO ĐỘNG
- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
5.1 Trích Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 quy định về công tác huấn luyện ATLĐ, VSLĐ
Chưong II CÔNG TÁC TỎ CHỨC HUẤN LUYỆN
AN TOÀN LAO ĐỘNG,VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 4 Đối tượng huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
Đối tượng huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 139, Điều 150 Bộ luật lao động được cụ thể thành các nhóm sau:
nhiệm theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này) bao gồm:
a) Giám đốc, phó giám đốc các doanh nghiệp; người đứng đầu và cấp phó các chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp; người phụ trách công tác hành chính, nhân sự; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
b) Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm hợp tác xã; chủ hộ kinh doanh
cá thể; chủ hộ gia đình có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;
94
Trang 18c) Thủ trưởng và cấp phó: các đơn vị sự nghiệp cùa Nhà nước; các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
2 Nhóm 2:
a) Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn lao động,
vệ sinh lao động của cơ sở;
b) Người làm công tác quản lý kiêm phụ trách công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động
3 Nhóm 3:
Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo danh mục kèm theo Thông tư này (phụ lục I)
4 Nhóm 4:
Người lao động không thuộc 3 nhóm nêu trên (bao gồm cả lao động là người Việt Nam, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động)
Điều 5 Nội dung huấn luyện
1 Huấn luyện nhóm 1
Nhóm 1 được huấn luyện kiến thức chung chủ yếu sau đây:
a) Chính sách, pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
b) Tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động ở cơ sờ;
Trang 19c) Các yếu tổ nguy hiểm, có hại trong sản xuất và biện pháp khắc phục, phòng ngừa.
2 Huấn luyện nhóm 2
Nhóm 2 được huấn luyện kiến thức chung bao gồm:
a) Kiến thức chung như nhóm 1;
b) Nghiệp vụ tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại cơ sở
c) Tổng quan về các loại máy, thiết bị, các chất phát sinh các yếu tổ nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn
b) Tổng quan về công việc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động, vệ sinh lao động;
c) Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
đ) Xử lý các tình huống sự cổ sản xuạt, sơ cứu tai nạn lao động
4 Huấn luyện nhóm 4
Nội dung huấn luyện nhóm 4 gồm 2 phần sau:
96
Trang 20a) Phần 1: Huấn luyện kiến thức chung về an toàn lao động,
vệ sinh lao động (huấn luyện tập chung);
b) Phần 2: Yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
Điều 6 Thòi gian và tài liệu huấn luyện
1 Thời gian huấn luyện
Thời gian huấn luyện tối thiểu với từng nhóm được quy định như sau:
a) Nhóm 1 và nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra;
b) Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra;c) Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 30 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra
2 Tài liệu huấn luyện
Tài liệu huấn luyện được biên soạn căn cứ vào từng đối tượng huấn luyện, điều kiện thực tế và chương trình khung huấn luyện
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Điều 7 Tiêu chuẩn giảng viên huấn luyện, lưu trữ hồ sơ giảng viên
1 Tiêu chuẩn giảng viên huấn luyện
a) Huấn luyện kiến thức chung
Giảng viên là người có trình độ đại học trở lên và có một trong các điều kiện sau:
- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các cơ quan Nhà nước, các hội, đoàn thể, cơ quan nghiên cứu;
Trang 21- Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm làm công việc về an toàn lao động, vệ sinh lao động ở các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và
có Giấy chứng nhận Giảng viên huấn luyện được cấp tại Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện có đủ năng lực do Cục An toàn lao động, Bộ lao động - Thương binh và Xã hội quyết định lựa chọn.b) Huấn luyện chuyên ngành
- Giảng viên huấn luyện lý thuyết là người có trình độ đại học trở lên phù họp với chuyên ngành huấn luyện và có một trong các điều kiện sau:
+ Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc có liên quan đến công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các cơ quan nghiên cứu, các hội, đoàn thể hoặc làm công tác quản lý Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các đơn vị
sự nghiệp, doanh nghiệp và có Giấy chứng nhận Giảng viên huấn luyện được cấp tại Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện có đủ năng lực do Cục An toàn lao động, Bộ lao động - Thương binh và
Xã hội quyết định lựa chọn
- Huấn luyện thực hành:
+ Huấn luyện thực hành nhóm 2: Giảng viên thực hành có trình độ từ cao đẳng trở lên, phù họp với chuyên ngành huấn luyện và phải thông thạo công việc thực hành đối với các loại máy, thiết bị, hóa chất, công việc được áp dụng thực hành theo Chương trình khung huấn luyện nhóm 2 được ban hành kèm theo Thông
tư này;
+ Huấn luyện thực hành nhóm 3: Giảng viên phải có trình độ trung cấp trở lên phù họp với chuyên ngành huấn luyện; có ít nhất
Trang 225 năm kinh nghiệíủ làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, hoặc làm công việc có liên quan đên công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động ở cơ sở phù hợp với công việc huấn luyện.
+ Huấn luyện thực hành nhóm 4: Giảng viên có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc thực tế ít nhất 5 năm
2 Lưu trữ hồ sơ giảng viên huấn luyện
Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện và cơ sở tổ chức huấn luyện phải lưu trữ bản sao hồ sơ của giảng viên huấn luyện gồm giấy chứng minh nhân dân, bằng chuyên môn, xác nhận kinh nghiệm của giảng viên huấn luyện
Điều 8 Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện
1 Đối tượng được cấp Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyệna) Nhóm 1: Sau khi tham dự khóa huấn luyện, được kiểm tra nếu đạt yêu cầu thì được cấp Chứng nhận huấn luyện
b) Nhóm 2, 3: Sau khi tham dự khóa huấn luyện, được kiểm tra nếu đạt yêu cầu thì được cấp Chứng chỉ huấn luyện
c) Nhóm 4: Kết quả huấn luyện được ghi vào sổ theo dõi công tác huấn luyện tại cơ sờ
2 Thời hạn Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện; cấp đổi Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện
a) Thời hạn Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện
- Chứng nhận huấn luyện có thời hạn 2 năm;
- Chứng chỉ huấn luyện có thời hạn 5 năm
Trang 23b) Cấp đổi Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện
- Cơ sở lập danh sách những người có Chứng nhận huấn luyện trước khi hết hạn trong vòng 60 ngày, kèm theo bản phô tô Chứng nhận huấn luyện đã cấp gửi Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện cấp (Chứng nhận hoặc Chứng chỉ huấn luyện) để được huấn luyện định kỳ Nếu kết quả huấn luyện đạt ỳêu cầu sẽ được cấp đổi Chúng nhận huấn luyện mới;
- Cơ sở lập danh sách những người có Chứng chỉ huấn luyện trước khi hết hạn trong vòng 60 ngày, kèm theo bản phô tô Chúng chỉ huấn luyện đã cấp gửi Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện Cấp chứng chỉ để được cấp đổi Chứng chỉ huấn luyện mới;
- Không cấp đổi đối với các trường họp Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện hết hiệu lực theo quy định tại Khoản 5 Điều này;
dịch vụ huấn luyện in và cấp theo mẫu quy định tại Thông tư này (mẫu 1, 2 phụ lục II)!
3 Trong trường họp Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện bị hỏng, mất thì người được cấp Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện làm văn bản giải trình có xác nhận của cơ sở gửi Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện đã cấp để được cấp lại
4 Quản lý Chứng nhận, Chúng chỉ, sổ theo dõi công tác huấn luyện
a) Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện mở sổ theo dõi, cấp
số Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện cho các đối tượng được huấn luyện (mẫu số 3, phụ lục n);
b) Cơ sở tổ chức huấn luyện mở sổ theo dõi công tác huấn luyện tại cơ sở (mẫu số 4, phụ lục II)
100
Trang 245 Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện hết hiệu lực trong các trường họp sau:
a) Hết thời gian hiệu lực ghi trong Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện;
b) Người được cấp Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện không tham dự huấn luyện lại, huấn luyện định kỳ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này
Điều 9 Huấn luyện khi chuyển đổi công việc, huân luyện lại, huấn luyện định kỳ
1 Huấn luyện khi chuyển đổi công việc
Đối tượng đã được huấn luyện, khi chuyển từ công việc này sang công việc khác, khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ thì trước khi giao việc phải được huấn luyện nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động phù họp với công việc mới và được cấp Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện mới; đổi tượng huấn luyện thuộc nhóm 4, kết quả huấn luyện được ghi vào sổ theo dõi công tác huấn luyện ờ cơ sở
2 Huấn luyện lại
Cơ sở ngừng hoạt động hoặc người lao động nghỉ làm việc từ
6 tháng lên thì trước khi trở lại làm việc, người lao động phải được huấn luyện lại các nội dung theo quy định tại Điều 5 Thông
tư này như sau: Nhóm 1 huấn luyện nội dung điểm c khoản 1; nhóm 2 nội dung điểm b, c khoản 2; nhóm 3 nội dung điểm c, d, đ khoản 3; nhóm 4 nội dung điểm b khoản 4 Thời gian huấn luyện lại bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu
3 Huấn luyện định kỳ
a) Huấn luyện nhóm 1:
Trang 25Định kỳ 2 năm một lần kể từ ngày Chứng nhận huấn luyện có hiệu lực, người thuộc nhóm 1 phải tham dự khóa huấn luyện định
kỳ để được cấp đổi Chứng nhận huấn luyện mới tại Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện
b) Huấn luyện nhóm 2, nhóm 3
Định kỳ 2 năm một lần kể từ ngày Chứng chỉ huấn luyện có hiệu lực, người thuộc nhóm 2, 3 phải phải tham dự khóa huấn luyện định kỳ tại Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện cấp Chứng chỉ huấn luyện
c) Huấn luyện nhóm 4
Định kỳ được tổ chức ít nhất mối năm 1 lần
4 Chương trình và thời gian huấn luyện định kỳ
Chương trình huấn luyện định kỳ được áp dụng như đối với huấn luyện lần đầu; thời gian huấn luyện định kỳ bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu
Chương n i CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN Điều 10 Xây dựng chương trình huấn luyện
1 Chương trình huấn luyện là quy định về kết cấu nội dung,
số lượng, thời lượng các phần huấn luyện, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng công việc được huấn luyện
2 Chương trình huấn luyện được xây dựng phù họp với từng nhóm đối tượng huấn luyện trên cơ sở quy định của pháp luật; phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về an toàn lao động,
vệ sinh lao động; phù hợp với điều kiện thực tiễn ở cơ sở
Trang 263 Kết cấu chương trình huấn luyện bao gồm phần nội dung huấn luyện chung và phần nội dung huấn luyện theo đặc thù riêng; trong đó phần huấn luyện theo đặc thù riêng do Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện và cơ sở tổ chức huấn luyện tự quyết định trên cơ sờ phân tích, đánh giá những đặc điểm riêng phù hợp với ngành, nghề và điều kiện lao động thực tế ở cơ sở.
Điều 11 Thòi gian thực học của chương trình huấn luyện
1 Thời gian 1 giờ học là 60 phút
2 Học viên phải tham dự đày đủ thời gian học lý thuyết và thực hành thì được tham dự kiểm tra
3 Thời gian kiểm tra lý thuyết và kỹ năng thực hành được tính vào thời gian thực học tối thiểu của chương trình huấn luyện Thời gian kiểm tra lý thuyết tối thiểu là 60 phút, tối đa là 120 phút; thời gian kiểm tra thực hành không quá 180 phút
Chương V
TỔ CHỨC THựC HEỆN Điều 18 Trách nhiệm của Cục An toàn lao động
1 Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Thông tư này trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương; tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, đoàn thể liên quan
2 Xây dựng cơ sở dữ liệu và công bổ danh sách các tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện; danh sách các tổ chức
Trang 27hoạt động dịch vụ huấn luyện bị đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận, bị xử lý vi phạm trên trang thông tin điện tử của Cục An toàn lao động, Bộ lao động - Thương binh và Xã hội tại địa chỉ http:Wwww.antoanlaodong.gov.vn.
3 Tổ chức kiểm tra, giám sát hàng năm và đột xuất đối với các Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện trên toàn quốc
4 Phối hợp với Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật
Điều 19 Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
1 Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn Thông tư này tới các ngành, các cấp, các cơ sở sử dụng lao động
và các tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện trên địa bàn
2 Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại,
tố cáo liên quan đến công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật
3 Thẩm định chương trình huấn luyện chi tiết của cơ sở trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thẩm định của cơ sở Trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do
4 Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội (thông qua Cục An toàn lao động) về tình hình thực hiện Thông tư này cùng với báo cáo công tác an toàn lao động,
vệ sinh lao động trên địa bàn
104
Trang 28Điều 20 Trách nhiệm của Tổ chức hoạt động dịch vụ
huấn luyện
1 Các Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện (kể cả được
thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực) lập hồ sơ xin cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện gửi
cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Thông tư này
để thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
2 Bảo đảm về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và tổ chức
quản lý đảm bảo chất lượng các khóa huấn luyện an toàn lao
động, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật
3 Thông báo (bằng công văn, fax hoặc thư điện tử) về
chương trình, thời gian, địa điểm huấn luyện trước khi tổ chức
huấn luyện ít nhất 7 ngày để được kiểm tra, giám sát các hoạt
động huấn luyện Thông báo được gửi về các cơ quan sau:
a) Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương bình và Xã
hội đối với các hoạt động huấn luyện để cấp Chứng chỉ huấn luyện;
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi tổ
chức huấn luyện đối vớr các hoạt động huấn luyện cấp Chứng
nhận, Chứng chỉ huấn luyện
4 Định kỳ 6 tháng, Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện
phải báo cáo bàng văn bản kết quả huấn luyện (mẫu 10, Phụ lục n)
cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Cục An
toàn lao động) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nơi
đơn vị có trụ sở chính và nơi có hoạt động huấn luyện) Thời hạn
báo cáo trước ngày 10 tháng 7 (báo cáo 6 tháng đầu năm), trước
ngày 10 tháng 01 của năm sau (báo cáo cả năm), đồng thời gửi
thư điện tử tới Cục An toàn lao động tại địa chỉ:
antoanlaodong@molisa.gov vn
Trang 295 Khi có thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh, Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động huấn luyện
ít nhất 7 ngày làm việc trước khi thực hiện thay đổi về địa chỉ trụ
sở, chi nhánh
6 Khi có nhu cầu thay đổi đối tượng huấn luyện, Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện phải làm hồ sơ để xin cấp chứng nhận bổ sung Khi chấm dứt hoạt động huấn luyện, Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện phải gửi thông báo tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện biết để thu hồi
7 Thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho việc thẩm định
và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện, bao gồm:
a) Chụp ảnh và in ấn các tài liệu liên quan đến việc thẩm định và cấp Giấy chứng nhận;
b) Phương tiện đi lại và các chi phí khác theo quy định của Nhà nước phục vụ cho việc thẩm định;
c) Tổ chức cuộc họp thông qua biên bản thẩm định các điều kiện tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện tại Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện;
d) Các khoản chi phí nêu ừên được hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí sản xuất kinh doanh và là chi phí hợp lý khi tính thuế,.nộp thuế của Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện, theo quy định hiện hành của pháp luật về Thuế
Điều 21 Trách nhiệm của c ơ sở
1 Lập kế hoạch huấn luyện, bố trí thời gian để các đối tượng thuộc quyền quản lý được huấn luyện đầy đủ theo yêu cầu của pháp luật
Trang 302 Lập danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động, vệ sinh lao động và danh sách lao động làm các công việc tương ứng
3 Xây dựng chương trình huấn luyện chi tiết trên cơ sờ chương trình khung huấn luyện nhóm 4 và điều kiện thực tế trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, phê duyệt Căn cứ chương trình huấn luyện chi tiết được phê duyệt,
cơ sở xây dựng tài liệu huấn luyện và tổ chức huấn luyện cho người lao động
4 Hàng năm, báo cáo Sở Lao động — Thương binh và Xã hội
về thực hiện huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cùng với báo cáo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn nơi cơ sở có trụ sở chính và địa phương nới có người lao động đang làm việc
5 Chi trả đầy đủ tiền lương và các quyền lợi khác cho các đói tượng thuộc quyền quản lý trong thời gian tham dự huấn luyện theo quy định cùa pháp luật
6 Thanh toán chi phí huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất
7 Lưu giữ tài liệu huấn luyện và kết quả kiểm tra, sát hạch
an toàn lao động, vệ sinh lao động ít nhất 5 năm
8 Trường hợp sử dụng người lao động theo hình thức khoán việc, thông qua nhà thầu, thuê lại lao động, người sử dụng lao động (trong trường hợp cho thuê lại lao động là người sử dụng lao động của bên thuê lại lao động) phải chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định tại thông tư này
Trang 31DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC CÓ YÊU CẦU NGHIÊM
NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỌNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
{Ban hành kèm theo Thông tư sổ 27/2013/TT BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương bỉnh và X ã hội)
1 Lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra,
giám sát hoạt động máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động, vệ sinh lao động theo Danh mục máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành
2 Sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy
hiểm, độc hại theo phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về
phân loại và ghi nhãn hóa chất
3 Thử nghiệm, sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các
loại thuốc nổ và phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm )
4 Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám
sát hoạt động máy đóng cọc, máy ép cọc, khoan cọc nhồi, búa
máy, tàu hoặc máy hút bùn, máy bơm; máy phun hoặc bơm vữạ,
bê tông
5 Lắp ráp, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh các loại
máy mài, cưu, xẻ, cắt, xé chặt, đột, dập, đục, đập, tạo hình, nạp
liệu, ra liệu, nghiền, xay, trộn, cán, ly tâm, sấy, sàng, sàng tuyển,
ép, xeo, tráng, cuộn, bóc vỏ, đóng bao, đánh bóng, băng chuyền,
băng tải, súng bắn nước, súng khí nén; máy in công nghiệp
Phụ lục I
108
Trang 326 Làm khuôn đúc, luyện, cán, đúc, tẩy rửa, mạ, đánh bóng kim loại; các công việc luyện quặng, luyện cốc; làm các công việc ở khu vực lò quay sản xuất xi măng, lò nung hoặc buồng đốt vật liệu chịu lửa, vật liệu xây dựng, luyện cốc, luyện đất đèn; vận hành, sửa chữa, kiểm tra, giám sát, cấp liệu, ra sản phẩm, phế thải các lò thiêu, lò nung, lò luyện.
7 Các công việc trên cao, trên sàn công tác di động, nơi cheo leo nguy hiểm, trên sông, trên biển, lặn dưới nước
8 Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu
9 Lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ máy, thiết bị thu phát sóng có điện từ trường tàn số cao, các máy chụp
Trang 33CÁC BIẺU MẢU PHỤC VỤ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
{Ban hành kèm theo Thông tư sổ 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10
năm 2013 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã )
Mẩu 1: Chứng nhận huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh
lao độngMặt ngoài: In màu xanh da trời; kích thước 13xl9cm
Phụ lục ÌI
110
Trang 34N H Ữ N G Đ IÈ U C À N Lưu Ý
1- Xuất trình giấy khi được người có thẩm quyền yêu cầu ' 2- Không được tẩy xóa, sửa chữa, tự ghi vào giấy chứng nhận.
3- Không được cho người khác mượn
4- Khi thất lạc phải báo ngay cho tổ chức hoạt động dịch
vụ huấn luyện nơi cấp giấy chứng nhận.
5- Trước khi Chứng nhận huấn luyện hết hạn trong vòng
60 ngày, người được cấp Chứng nhận phải tham dự huấn luyện định kỳ đẻ được cấp đổi Chứng nhận mới.
Trang 4
Trang 35C Ộ N G H Ò A X Ã HỘI C H Ủ N G H ĨA V IỆ T NAM
Đ ộ c lập - T ự do - H ạ n h p h ú c
C H Ứ N G NHẬN H U Á N L U Y Ệ N
A N T O À N L A O Đ Ộ N G -V Ệ S IN H L A O Đ Ộ N G
Trang 1
Trang 36Mầu Chứng nhận huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
Mặt ngoài: In màu đỏ; kích thước 13xl9cm
N H Ữ N G Đ IỀ U C À N L Ư U Ý
h chứng chì khi được người có thẩm quyền
rợc tẩy xóa, sửa chữa, tự ghi vào chứng chỉ
rợc cho người khác mượn
lạc phải báo ngay cho tổ chức hoạt động dịch
Trang 37SỎ THEO DÕI CẤP CHỬNG NHẬN/CHỨNG CHỈ HUẤN LUYỆN
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Trang 38H ọ tên Năm s in h C ô n g v iệ c N Ơ I
SỒ THEO DÕI CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Năm 20
[ÓM1
rlọ tên Năm sin h C h ứ c v ụ N g à y c ấ p C N S ố C N h u ấ n luyện Huấn luyện đ ịn h kỳ n g à y
HÓM 2
Trang 40Mầu 10 - Mẩu báo cáo định kỳ của tổ chức hoạt động dịch
vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
Cơ QUAN CHỦ QUẢN C0 NG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
, k T a Đôc lâp — Tư do — Hanh phúc
(nêu c ó ) V V I ' V V t '
HUAN LUYẸN ’ ngày tháng năm
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ 6 THÁNG ĐẦU N Ă M (hoặc NĂM ) HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN
LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Địa chỉ chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu có):
3 Kết quả hoạt động huấn luyện:
T T Đ ố i tư ợ n g huấn luyện