ĐƠN VỊ TIẾP CẬN NHẬN BIẾT: TRẢ LỜI CẤU HỎI CÁI GÌ ? (Xác định phạm vi) TÍNH CẦN THIẾT: TRẢ LỜI CẤU HỎI TẠI SAO ? CÁCH GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI CÂU HỎI: BẰNG CÁCH NÀO? TÙY THEO PHẠM VI CỦA TỪNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ, CÁC ĐƠN VỊ TIẾP CẬN BAO LỒNG VÀO NHAU THEO MỘT CẤU TRÚC LOGIC NHẤT ĐỊNH
Trang 1TS TRẦN ĐỨC LÂN
Trang 2PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VẤN ĐỀ - ĐƠN VỊ TIẾP CẬN
ĐƠN VỊ TIẾP CẬN
NHẬN BIẾT: TRẢ LỜI CẤU HỎI CÁI GÌ ? (Xác định phạm vi)
TÍNH CẦN THIẾT: TRẢ LỜI CẤU HỎI TẠI SAO ?
CÁCH GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI CÂU HỎI: BẰNG CÁCH NÀO?
VẤN ĐỀ QUAN TÂM
TÙY THEO PHẠM VI CỦA TỪNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ, CÁC
TRÚC LOGIC NHẤT ĐỊNH
Trang 3PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VẤN ĐỀ - ĐƠN VỊ TIẾP CẬN
I-TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ MỎ
Trang 4CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG VÀ CÁCH CHUYỂN ĐỔI
Trang 5N Thể tích dầu ban đầu trong vỉa STB
Np Thể tích dầu khai thác cộng dồn STB
BOI Hệ số thể tích thành hệ dầu ban đầu bbl/STB
BO Hệ số thể tích thành hệ dầu ở áp suất đang xét bbl/STB
Khi
G Thể tích khí tự do ban đầu trong vỉa SCF
Gi Thể tích khí tự do trong vỉa ở áp suất đang xét SCF
Gp Thể tích khí khai thác cộng dồn SCF Bgi Thể tích thành hệ khí ban đầu bbl/STB
Cw Hệ số nén đẳng nhiệt của nước ps i-1
Swi Độ bão hòa nước ban đầu
Đá Vi Thể tích lỗ rỗng ban đầu bbl
Cf Hệ số nén đảng nhiệt của đá psi-1
D P Sự thay đổi áp suất psi
CÁC THÔNG SỐ CẦN BIẾT
CÁC THÔNG SỐ CẦN BIẾT
Trang 6VỊ TRÍ CỦA CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ MỎ
CÔNG NGHỆ THU GOM & VẬN CHUYỂN
KHẲNG ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA SẢN PHẨM BẰNG GIẾNG TÌM KIẾM
XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM
Trang 8NHIỆM VỤ CÔNG NGHỆ MỎ
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG VỈA
NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI GIẾNG KHAI THÁC
ĐẶC ĐIỂM THẤM CHỨA VÀ PHÂN BỐ CỦA CHÚNG TRONG VỈA
XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHAI THÁC TỐI ƯU
Trang 9ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG NGHỆ MỎ
CHẤT LƯU: DẦU, KHÍ, NƯỚC
- PHÂN BỐ CÁC THÔNG SỐ TRONG KHÔNG GIAN
TƯƠNG TÁC GIỮA CHẤT LƯU VÀ MÔI TRƯỜNG XỐP
- SỰ VẬN ĐỘNG CỦA CHẤT LƯU TỪ VỈA TỚI GIẾNG
- CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ VỈA
- DỰ ĐOÁN SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CÁC THÔNG SỐ VỈA
ĐỐI TƯỢNG VẬT CHẤT CẦN NGHIÊN CỨU
Trang 10CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN DẦU KHÍ
Đồ thị pha đặc trưng của đơn chất (đơn cấu tử)
Tr Pcr
Cr là điểm tới hạn ứng với áp
suất và nhiệt độ tới hạn Pcr và
Tcr. Tr là điểm 3 pha, tại đây cả
3 pha của hệ đơn cùng tồn tại; khí
lỏng và rắn. Tr của nước là
0,01 0 C, 0,006 KG/ cm 2 ; của CH4
là – 183 0 C và 0,11 KG/ cm 2
Đường nối Tr-Cr là ranh giới
giữa pha khí và pha lỏng: từ pha
lỏng sang khí gọi là đường sôi;
ngược lại gọi là đường ngưng
(đường sương); tương tự như vậy,
Tr-D là đường nóng chảy (rắn ->
lỏng) hay đông đặc (lỏng -> rắn),
còn Tr-B là đường thăng hoa (rắn
-> khí).
Trang 11CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN DẦU KHÍ
KHÍ LÝ TƯỞNG
Khí lý tưởng là một loại chất khí tưởng tượng chứa các hạt giống nhau
có kích thước vô cùng nhỏ so với thể tích của khối khí và không tương tác với nhau, chúng chỉ va chạm đàn hồi với tường bao quanh khối khí
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng
p1V1 p2V2 - = - = R pV = nRT = nR’T
T1 T2
Theo hệ SI, với các đơn vị:
n:[mol],số các hạt trong khối khí; p[pa], pascal; V[m 3 ], mét khối];
T[ O K], độ Kenvin
=> hằng số khí R=8.314472 [m 3 ·Pa·K -1 ·mol -1 ]
Theo hệ BES, với các đơn vị:
n:[lb-mol]; p[psia], pascal; V[ft 3 ], foot khối]; T[ O R], độ Rankin
=> hằng số khí R’=10,73 [psia.ft 3 /lb.mole]
Trang 12CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN DẦU KHÍ
MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG
Mole: Lượng vật chất (số nguyên tử hoặc phân tử) có khối lượng bằng trọng lượng nguyên tử hoặc phân tử của vật chất đó.
Không khí: M = 28,97 lbm/lb-mol = 28,97 kg/kmol
Ethane: M = 30,07 lbm/lb-mol = 30,07 kg/kmol
Oxygen: M = 32 lbm/lb-mol = 32 kg/kmol
Thể tích khí tiêu chuẩn: Thể tích mà 1 lb-mol choán chỗ ở điều kiện chuẩn về áp suất (14,7 psia = 1 atm = 760 mmHg) và nhiệt độ(60°F = 15,5°C = 520 °R)
Một lượng khí ròng có thể được biểu diễn theo ft 3 (ở một nhiệt độ và áp suất nhất định), theo số mole, số pound hay số phân tử.
Khối lượng riêng:
Tỷ trọng:
Trang 13CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN DẦU KHÍ
Ví dụ:
Tính lượng khí ethane trong bồn chứa theo số mole, pound, số phân tử và SCF Cho biết V = 1000 ft3 ở áp suất p = 100 psia và nhiệt độ T = 100 °F.
Trang 14CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN DẦU KHÍ
Áp suất tới hạn và nhiệt độ tới hạn
Nhiệt độ tới hạn là nhiệt độ mà trên nó, trạng thái khí không thể chuyển thành trạng thái lỏng dù có tăng áp suất Ví dụ: nước ở 374 °C, CO2 ở 31,1 °C …
Áp suất tới hạn là á p suất cần phải đạt được để chất khí
gưng tụ thành lỏng ở nhiệt độ tới hạn
KHÍ THỰC
Phương trình trạng thái của khí thực
Hệ số lệch khí, z
Trang 15CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN DẦU KHÍ
Trang 16CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN DẦU KHÍ
Trang 17CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN DẦU KHÍ
Trg = (460+213)/369 = 1,82 Tra trên đồ thị z = 0,918
Trang 18CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN DẦU KHÍ
Theo phương pháp 3:
Phân tích các thành phần của khí: z được tính theo giả thiết các áp suất và nhiệt độ giả tới hạn đối với mỗi thành phần khí thì tỷ lệ thuận với thể tích của thành phần khí đó và tỷ lệ với áp suất và nhiệt độ tới hạn của n
γg = 19,55/28,97 = 0,675; Pgth = 3250/666,68 = 4,875; Tgth = (460+213)/374,92 = 1,80 Tra trên bảng Standing & Katz nhận được z = 0,91
Trang 19STB, stb : Thùng (0,15988 m3), trong điều kiện bể chứa
SCF, scf, sft3 : ft3 trong điều kiện tiêu chuẩn
1 bbl, barrel (baril) = 0,1589 m3
1 at = 14.678 psi
Điều kiện tiêu chuẩn : 1 at(14.6959 psi), 15.56OC(60OF)
Thể tích khí tự do ban đầu trong mũ khí
Trang 20-Thể tích dầu trong bình tách (STB-Stock Tanhk Barrel )
Trang 22THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC TRẦM TÍCH ĐÁ LỤC NGUYÊN
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐÁ
Trang 24Đối với chất lỏng không chịu nén, 1 pha
Đối với chất lưu chịu nén (khí), 1 pha
Trang 25Độ thấm Klinkenberg
y = 50x + 5
0 10 20 30 40 50 60
K L
TÍNH CHẤT VẬT LÝ ĐÁ
Trang 28Độ rỗng giảm theo chiều sâu [Krumbein & Sloss, 1963] T
ĐỘ NÉN THỂ TÍCH
ĐỘ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ ĐÁ
Trang 29 Sự thay đổi độ rỗng đối với một loại đá chỉ phụ thuộc
vào sự khác biệt áp suất trong (của chất lưu-áp suất lỗ rỗng)
và ngoài (của khối đá - áp suất địa tĩnh) mà không phụ thuộc vào giá trị tuyệt đối của các áp suất đó.
TÍNH CHẤT VẬT LÝ ĐÁ
Trang 30Hệ số nén lỗ rỗng
TÍNH CHẤT VẬT LÝ ĐÁ
Trang 31Độ rỗng xác định trong phòng thí nghiệm = 25%
Hệ số nén của độ rỗng = 2 x 10-6 psi-1
Xác định độ rỗng khi áp suất lỗ hổng giảm 4000 psi
TÍNH CHẤT VẬT LÝ ĐÁ
Trang 32Mối quan hệ giữa hệ số nén độ rỗng của cát kết và áp suất địa tĩnh
Trang 33TÍNH CHẤT VẬT LÝ ĐÁ
DÒNG CHẢY ĐA PHA Độ thấm hữu hiệu và một số thông số liên quan:
Srw: Độ bão hòa nước dư (residual water saturation)
Sro: Độ bão hòa dầu dư (residual water saturation)
Ko: Độ thấm hữu hiệu đối với dầu (effective permeability to oil) Kw:Độ thấm hữu hiệu đối với nước (effective peameability to oil) Kro: độ thấm tương đối của dầu (relative permeability to oil)
Krw: độ thấm tương đối của dầu (relative permeability to oil)
Trang 34k ’ rw
THẤM HỮU HIỆU VÀ ĐỘ THẤM TƯƠNG ĐỐI
DÒNG CHẢY ĐA PHA
Trang 35ƯỚC TÍNH TRỮ LƯỢNG
CÁC PHÉP TÍNH CƠ BẢN
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH
Trang 36ƯỚC TÍNH THỂ TÍCH VỈA
1 Dùng các bản đồ thể hiện các đường bao đồng mức về cao độ hay
chiều dày
2 Đo diện tích Ai giới hạn bởi mỗi đường đẳng dày
3 Ước tính thể tích ΔVb giữa 2 đường đẳng dày liên tiếp i và (i+1):
- Dùng biểu thức hình chóp cụt:
- Dùng biểu thức hình thang:
4 Ước tính thể tích vỉa:
CÁC PHÉP TÍNH CƠ BẢN
Trang 37TÍNH TOÁN KHÍ TRONG VỈA BẰNG PPTT
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH - PPTT
Ví dụ: Ước tính thể tích khí trong vỉa với các dữ liệu sau đây: φ= 18,6%, Sw= 26,6%,
áp suất ban đầu p = 4400 psia, nhiệt độ vỉa T = 191°F = 651°R, hệ số lệch khí z = 0,89.
Trang 38TÍNH TOÁN THỂ TÍCH DẦU BAN ĐẦU TRONG VỈA BẰNG PPTT VÀ ƯỚC LƯỢNG HỆ SỐTHU HỒI DẦU
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH - PPTT
TÍNH TOÁN THỂ TÍCH DẦU BAN ĐẦU
Tính cho 1 đơn vị thể tích vỉa (trong điều kiện vỉa):
Trang 39 ƯỚC LƯỢNG HỆ SỐ THU HỒI DẦU
Trong quá trình khai thác (theo PPTT - không có nước xâm nhập
vào vỉa), thể tích dầu lấy ra khỏi vỉa sẽ được thay thế bằng thể tích
khí tương đương:
Tính cho một đơn vị thể tích vỉa (1ac-ft = 1233, 525 m 3 = 7758 bbl)
Thể tích khí = 7758 φSgr (bbl)
với Sgr là độ bão hòa khí thặng dư ở áp suất từ bỏ pa.
Thể tích dầu còn trong vỉa ở áp suất pa:
Noa = 7758φ(1 - Swi - Sgr)/Bo (STB/ac-ft)
với Bo (bbl/STB) là hệ số thể tích thành hệ dầu ở áp suất pa.
Tính cho toàn bộ thể tích vỉa Vb
Thể tích dầu còn trong vỉa ở áp suất pa:
Na = Noa.Vb = 7758 Ahφ(1 - Swi - Sgr)/Bo (STB)
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH
Trang 40 Hệ số thu hồi dầu đơn vị (STB/ac-ft):
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH TÍNH VỈA DẦU
Hệ số thu hồi
Thể tích dầu thu hồi tổng cộng (tích luỹ)
Np = No - Noa = Vb.UR (STB)
Trang 41 Thể tích rỗng: Vp(bbl)
Thể tích dầu ban đầu trong vỉa:
NoBoi= Vp(1 - Swi)⇒Vp= NoBoi/(1 - Swi)
Thể tích dầu khai thác cộng dồn ở áp suất pa: Np
Thể tích dầu còn trong vỉa ở áp suất pa:
(N - Np)Bo
Độ bão hòa dầu thặng dư(Sor= thể tích dầu còn / thể tích rỗng) ở pa:
Độ bão hòa khí thặng dư ở pa:
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH TÍNH VỈA DẦU
Trang 42 Công thức thực nghiệm tính RF của các vỉa cát kết có tầng nước đáy:
RF=0,114 + 0,272logk + 0,256Swi-0,136logμo-1,538φ-0,00035h
Trong đó: k (darcies) - hệ số thấm của cát kết, μo(cp) - hệ số nhớt của dầu; h(ft) - chiều dày trung bình của vỉa.
Quan hệ thực nghiệm
giữa hệ số nhớt μo của dầu và độ bão hòa thặng dư Sor (% thể tích rỗng)
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH TÍNH VỈA DẦU
Trang 44 Phương trình cân bằng vật chất (PTCBVC) diễn tả sự cân bằng thể tích đá và chất lưu trong vỉa vì thể tí ch vỉa (được giới hạn bởi các biên ban đầu của nó) là hằng số nên tổng đại số củ a những thayđổi thể tích của dầu, khí tự do, nước và đá trong vỉa phải bằng 0.
Mặc dù hiện nay trong công nghệ mỏ, PPCBVC cổ điển phần lớn
đã được thay thế bằng mô hình số với những phần mềm đa chiều,
đa pha, mô tả trạng thái động, nhưng vẫn cần nghiên cứu nó vì cho
ta hiểu rõ tính chất của vỉa dầu khí trong quá trình khai thác; nhất làđối với các kỹ sư vỉa quan tâm đến vấn đề lập trình hoặc sử dụngphần mềm sẵn có
PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Trang 45Mặt cắt ngang tầng chứa có các
cơ chế năng lượng tổng hợp
PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Trang 46 Khi nhiệt độ vỉa về cơ bản được xem là không đổi (đẳng nhiệt) trong quá trình khai thác thì mức độ giãn nở của phần dầu và khí còn lại chỉ phụ thuộc vào áp suất vỉa
Bằng cách lấy các mẫu cận đáy chịu áp suất và đo thể tích tương đối
của chúng trong phòng thí nghiệm ở nhiệt độ vỉa và ở những áp suất
khác nhau, có thể dự đoán tính chất của những chất lưu trong vỉa khi áp suất vỉa giảm.
Hệ số nén đẳng nhiệt (psi-1) của đá, nước, dầu và khí:
Trong thực tế người ta thường bỏ qua hệ số nén đẳng nhiệt của đá và
nước, trừ trường hợp đối với những vỉa dầu chưa bão hòa khai thác ở áp suất lớn hơn áp suất điểm bọt khí.
Trang 47PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT TỔNG QUÁT
Các dữ liệu cần thiết:
Áp suất vỉa ban đầu và áp suất vỉa trung bình ở những thời
đoạn khai thác kế tiếp nhau sau khi bắt đầu khai thác
Lượng dầu khai thác (STB) ở điều kiện chuẩn (14,7 psia và
60 •‹) ở bất kỳ thời điểm nào hay trong khoảng thời gian khai thác nào
Tổng lượng khí khai thác (SCF ) Trong trường hợp khai thác bằng phương pháp gaslift, lượng khí này sẽ là hiệu giữa tổng lượng khí khai thác và lượng khí bơm ép
Thể tíchkhí tự do ban đầu trong mũ khí
Hệ số mũ khí m =
-Thể tích dầu ban đầu trong vỉa
Trang 48PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
SỰ THAY ĐỔI THỂ TÍCH DẦU
o Thể tích dầu ban đầu trong vỉa: NBoi (bbl)
o Thể tích dầu trong vỉa ở thời điểm t và áp suất p: (N – Np)Bo (bbl)
o Sự thay đổi thể tích dầu: NBoi – (N – Np)Bo (bbl)
SỰ THAY ĐỔI THỂ TÍCH KHÍ TỰ DO
o m = GBgi/NmBoi ⇒ Thể tích khí tự do ban đầu: GBgi = NmBoi (bbl)
o Khí tự do (SCF) ở thời điểm t (hoặc áp suất p) =
[Khí tự do và khí hòa tan ban đầu (SCF)] - [Khí khai thác (SCF)] – [Khí còn hòa tan trong hỗn hợp dầu khí (SCF)]
tức là: Gf = [G+NRsoi] − [NpRp] − [(N−Np)Rso]
o Thể tích khí tự do ở áp suất p = GfBg (bbl)
o Sự thay đổi thể tích khí tự do: G.Bgi −Gf Bg (bbl)
Phân tích thay đổi các trạng thái vỉa
Trang 49PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
SỰ THAY ĐỔI THỂ TÍCH NƯỚC
o Thể tích nước ban đầu trong vỉa: W (bbl)
o Thể tích nước khai thác cộng dồn ở áp suất p: BwWp (bbl)
o Thể tích nước xâm nhập vào vỉa ở áp suất p: We (bbl)
o Thể tích nước tăng do giảm áp suất: WCwΔ p (bbl)
o Thể tích nước trong vỉa ở áp suất p: W+We+WCwΔp-BwWp (bbl)
Ta có sự thay đổi thể tích nước:
Trang 50PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Vf = thể tích dầu ban đầu + thể tích khí ban đầu + thể tích nước dư ban đầu
Vf= NBoi + GBgi + VfSwi
- Độ giảm thể tích rỗng ở áp suất p: VfCfΔp
- Thể tích rỗng ở áp suất p: Vf − VfCfΔp
- Sự thay đổi thể tích rỗng: Vf − [Vf − VfCfΔp] = VfCfΔp
⇒sự thay đổi thể tích đá = - sự thay đổi thể tích rỗng = − fCfΔp
sự thay đổi thể tích dầu+khí = - sự thay đổi thể tích nước+đá
[NBoi−(N−Np )Bo]+ [GBgi−GfBg]= [−We+BwWp−WCwΔp]+[−VfCfΔp]
Trang 51PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Trang 56KHÍ NGƯNG TỤ - CONDENSAT THÀNH PHẦN CỦA CACBUAHYDRO DỄ BAY HƠI
Trang 57KHÍ NGƯNG TỤ - CONDENSAT
Đồ thị pha PVT tổng quát của 5 hệ HC thường gặp trong vỉa
Hệ ở pha lỏng
1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000
Bên trái điểm Cr, phía trên đường
sôi là vỉa dầu chưa bão hoà, chứa
khí hoà tan.
Bên phải điểm Cr tới điểm Ct: vỉa
chứa khí condensat.
Bên phải điểm Ct: vỉa chứa khí khô.
A-A1:Đẳng nhiệt; A-A2: Khai thác
BB1B2B3: Đường đẳng nhiệt ở vỉa
khí condensat.B: Trạng thái khí B1:
Điểm sương B1 – B2: Điểm ngưng
tụ ngược (áp suất giảm mà hàm
lượng pha lỏng lại tăng) Miền có
gạch chéo là miền ngưng tụ ngược
B2 – B3: Ngưng tụ bình thường.
Co: Hệ ở trạng thái chưa bão hoà
Cb: Điểm sôi CoCb: Dòng 1 pha –
pha lỏng.
Trang 58BÀI TẬP – TÍNH TRỮ LƯỢNG
PTCBVC đối với vỉa khí (tr.46)
Bỏ qua sự giãn nở của nước, đá và không có nước đồng hành
Trang 59BÀI TẬP – TÍNH TRỮ LƯỢNG
Bài tập I (tr 132)
Các dữ liệu của vỉa khí: Độ rỗng,
φ=18,6%; Độ bão hòa nước dư
Swr=26,6%; Áp suất ban đầu pi=4400
psia; Áp suất từ bỏ pa = 500 psia;
Nhiệt độ vỉa T = 191°F = 651°R;
Hệ số lệch khí z = 0,89;
Các thông số kích thước vỉa: các đường
đẳng dày và diện tích tương ứng ở các
24
I II III
IV VI
V
0 4 8 12 16 20
dày [ft]
Diện tích [acre]
Bằng phương pháp thể tích (coi sự dãn nở của đá, nước là không đáng kể)
1- Tính trữ lượng khí ban đầu
2- Tính hệ số thu hồi khí với áp suất từ bỏ pa = 100psi
Trang 60BÀI TẬP – TÍNH TRỮ LƯỢNG
Area [acre]
Độ dà y [ft]
Ai/
Ai-1
Tính thể tích[acre.ft] Hình
Than g
Hình chóp cụt
Tổng Hợp
Vpor=thể tích vỉa x độ rỗng (3068 acre.ft)
III - Tính thể tích nước dư
Vswr = thể tích lỗ rỗng x độ bão hòa nước dư (816 acre.ft)
IV - Tính thể tích khí trong vỉa
Vgi = Vpor-Vswr (2252 acre.ft)
V - Chuyển thể tích Vgi từ acre.ft
sang ft3 (1 avre = 43560 cuft) (98.096 x 10 6 cuft)
VI - Tính hệ số thành hệ khí tại áp suất ban đầu
II – Tính lượng khí còn lại trong vỉa
theo điều kiện chuẩn Ga = Vg/Bga (2.99 x 10 9)
III – Tính lượng khí khai thác được
Gp = G-Ga (23.34 x 10 9)
III – Tính hệ số khai thác RF = (G-Ga)/G (0.8864)
Hoặc RF = (1-Bgi/Bga) = 0.8864
Trang 61BÀI TẬP – TÍNH TRỮ LƯỢNG
Bài tập -2
Một vỉa khí có các dữ liệu sau:
Tại thời điểm ban đầu
Áp suất pi = 3250psia; Nhiệt độ Ti = 2130F, hệ số lệch khí zi=0,91
Tại thời điểm sau một thời gian khai thác
Áp suất pt = 2864 psia; nhiệt độ không đổi; hệ số lệch khí zt=0,888;
Lượng khí khai thác được là Gp = 109SCF
Áp suất từ bỏ pa = 500psia; hệ số lệch khí za = 0.951
1-Hãy tính trữ lượng khí ban đầu G?
2-Tính hệ số thu hồi khí RF?
Trang 62BÀI TẬP – TÍNH TRỮ LƯỢNG
Chuyển Vi về điều kiện tiêu chuẩn
Trang 63BÀI TẬP – TÍNH TRỮ LƯỢNG
Bài 3
Bảng số liệu về lịch sử khai thác của một mỏ khí
Sử dụng PPCBVC ước lượng trữ lượng khí ban đầu
Sản lượng khí công dồn Gp, 10 9
SCF
Tỷ số p/z
p/z
Gp, 10 9 SCF