BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌCSƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ IN TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ UV-LED TRÊN MÁY IN OFFSET TỜ RỜI GVHD:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG NGHỆ IN
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ UV-LED
TRÊN MÁY IN OFFSET TỜ RỜI
GVHD: ThS CAO XUÂN VŨ SVTH: TRẦN THỊ KIM LOAN MSSV: 11148081
SVTH: TỐNG THỊ MAI HƯỜNG MSSV: 11148112
SKL003923
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2015
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ UV-LED TRÊN MÁY IN OFFSET TỜ RỜI.
2 Nội dung thực hiện đề tài:
Tìm hiểu phương pháp in offset tờ rời.
Trang 4i
Trang 5LỜI CAM KẾT
- Tên đề tài:
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ UV LED TRÊN MÁY IN OFFSET TỜ RỜI.
- Giảng viên hướng dẫn: Th.s Cao Xuân Vũ.
- Họ tên sinh viên:
Trần Thị Kim Loan
Số điện thoại: 01634202698 Email: kimloan.spkt@gmail
Địa chỉ sinh viên: KTX – cơ sở 1 ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật
Tống Thị Mai Hường
Số điện thoại: 01682444511 Email: maihuongtong9x@gmail.com
Địa chỉ sinh viên: KTX – cơ sở 1 ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật
- Ngày nộp khoá luận tốt nghiệp (ĐATN):
- Lời cam kết: “ Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp (ĐATN) là công trình do
chính tôi nghiên cứu và thực hiện Tôi không sao chép bất kỳ một bài viết nào đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kì một sự sai phạm nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm”.
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng……năm 2015
Nhóm sinh viên thực hiện
Trần Thị Kim LoanTống Thị Mai Hường
ii
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Trần Thị Kim Loan MSSV: 11148081
Ngành: Công nghệ In
Tên đề tài:
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ UV LED TRÊN MÁY IN OFFSET TỜ RỜI.
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Ths Cao Xuân
Vũ NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:………
6 Điểm:……… (Bằng chữ:……… )
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: Trần Thị Kim Loan MSSV: 11148081
Ngành: Công nghệ In
Tên đề tài:
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ UV LED TRÊN MÁY IN OFFSET TỜ RỜI.
Họ và tên Giáo viên phản biện: Ths Chế Quốc Long
NHẬN XÉT
7 Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:
8 Ƣu điểm:
9 Khuyết điểm:
10 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
11 Đánh giá loại:………
12 Điểm:……… (Bằng chữ:……… )
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Giáo viên phản biện
iv
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện khoá luận tốt nghiệp, nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫntận tình của các thầy cô, chúng em đã có cơ hội được tìm hiểu một đề tài thú vị, cònnhiều mới mẻ trong công nghệ in Offset tờ rời Thông qua quá trình học tập vànghiên cứu để hoàn thành đề tài chúng em đã tích luỹ thêm nhiều kiến thức mới Sảnphẩm đạt được là kết quả nhờ sự nỗ lực của nhóm sinh viên là đề tài và sự giúp đỡcủa quý thầy cô, gia đình và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Quý thầy cô khoa In và truyền thông đã truyền đạt cho chúng em những kiếnthức và kinh nghiệm quý báu để chúng em mở rộng thêm vốn hiểu biết còn nhiều hạn chếcủa mình
Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Cao Xuân Vũ giáo viên trực
tiếp hướng dẫn đề tài Trong quá trình làm ĐATN, thầy đã tận tình hướng dẫn giúpchúng em hiểu rõ đề tài, giải quyết những khó khăn và hoàn thành ĐATN như mongmuốn
Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và toàn thể các bạn đã giúp đỡ, hỗ trợ và động viên chúng em trong suốt qua trình thực hiện ĐATN.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng bảo vệ đã cho chúng em những đóng góp quý báu cho đề tài.
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn Chúc tất cả mọi người sức khỏe
và thành đạt
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng……năm 2015
Nhóm sinh viên thực hiệnTrần Thị Kim LoanTống Thị Mai Hường
Trang 9TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Nội dung đồ án được trình bày trong ba phần:
Phần mở đầu: nêu rõ lý do, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, giới hạn nội dung và ý nghĩa đóng góp của đề tài.
Phần nội dung được trình bày trong 4 chương, tập trung vào những vấn đề sau:
- Tìm hiểu phương pháp in Offset tờ rời.
- Tìm hiểu thành phần và cấu tạo của mực in UV.
- Tìm hiểu cơ chế khô của mực UV.
- Tìm hiểu công nghệ UV-LED, năng lượng sấy UV.
- Tìm hiểu cấu trúc hệ thống UV-LED trên máy in offset tờ rời.
- So sánh UV truyền thống và UV-LED.
Phần kết luận và kiến nghị: trình bày những kết quả đạt được của quá trình nghiên cứu, những hạn chế cần phải được khắc phục trong những nghiên cứu sau này.
Các vấn đề trên được nghiên cứu và trình bày một cách chi tiết trong đồ án.
Nhóm sinh viên thực hiệnTrần Thị Kim LoanTống Thị Mai Hường
vi
Trang 10The scheme content consists of three parts, including:
Started Section: the reasons, goals, tasks, object research, research method, limited content and meaning contribution to the topic.
The Content is presented in four chapters, focusing on the following issues:
- Learn the method sheets offset printing.
- Learn the composition and structure of the UV ink.
- Learn the mechanism of UV inks dry.
- Learn the technology UV-LED UV drying energy.
- Learn the structure UV-LED systems on sheets offset printers.
- Compare the traditional UV and UV-LED.
Concluding section and recommendation: present the results of the research, the limitations must to be overcome in subsequent research.
These issues are studied and presented in detail in projects.
Student performing groups blueprints
Trần Thị Kim LoanTống Thị Mai Hường
Trang 11MỤC LỤC
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp i
Lời cam kết ii
Phiếu nhận xét của giáo viên hướng dẫn iii
Phiếu nhận xét của giáo viên phản biện iv
Lời cảm ơn v
Tóm t ắt đồ án vi
Abstract vii
Danh mục các từ viết tắt x
Danh mục bảng biểu xi
Danh mục hình ảnh xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tầm quan trọng của đề tài 1
1.3 Mục đích nghiên cứu đề tài 1
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu. 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu. 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.1 Cơ sở phương pháp nghiên cứu cụ thể. 2
1.5.2 Phương tiện truy c ập. 2
1.6 Kết cấu đồ án 2
1.7 Quy trình thực hiện đề tài tốt nghiệ p 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Tổng quan về phương pháp in offset 6
2.1.1 Bản in. 6
2.1.2 Hệ lô mực. 6
2.1.3 Lô cấp mực. 7
2.1.4 Ống cao su. 8
2.2 Thành phần cấu tạo mực UV offset 8
2.2.1 Pigment. 8
2.2.2 Dầu liên kết. 8
viii
Trang 122.2.3 Chất pha loãng (monomer) 9
2.2.4 Chất gây phản ứng quang hoá 10
2.2.5 Chất phụ gia 12
2.3 Cơ chế khô mực UV – Lắc UV 12
2.4 Tổng quan công nghệ UV LED, năng lượng sấy UV 15
2.5 Ứng dụng công nghệ UV trong các lĩnh vực khác 16
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ UV LED TRONG IN OFFSET TỜ RỜI 21
3.1 Công nghệ chế tạo UV LED 21
3.1.1 LED – Thành phần cấu tạo cơ bản 22
3.1.2 Dãy đèn LED 31
3.1.3 Hệ thống quản lý nhiệt 32
3.1.4 Kính quang học 34
3.2 Cấu trúc hệ thống UV LED trên máy in offset tờ rời 41
3.3 Tìm hiểu mực UV LED 50
3.3.1 Thành phần cấu tạo 50
3.3.2 Mực UV LED 50
3.3.2.1 Mực Ultraking XCURA LED 50
3.3.2.2 Mực Toyo 53
3.4 CƠ CHẾ KHÔ MỰC UV LED 54
3.5 CÔNG SUẤT BỨC XẠ VÀ NĂNG LƯỢNG HẤP THỤ 58
CHƯƠNG 4 : SO SÁNH CÔNG NGHỆ UV TRUYỀN THỐNG VÀ UV LED 64 4.1 Ưu – nhược điểm công nghệ UV truyền thống 64
4.2 Ưu – nhược điểm công nghệ UV LED 65
4.3 Những tiêu chí đánh giá công nghệ UV truyền thố ng và UV LED 67
4.4 Nhận xét 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 73
5.1 Kết quả đạt được 73
5.2 Hướng phát triển đề tài 74
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UV LED Ultra Violet Light Emitting Diode
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Kế ho ạch thực hiện đồ án. 3
Bảng 1.2 Sơ đồ khối thực hiện đồ án. 5
Bảng 2.1 Đặc tính của một số loại oligomer dùng trong mực in offset. 9
Bảng 2.2 Sức căng bề mặt và sức căng mặt tiếp xúc c ủa một số monomer. 10
Bảng 2.3 Ưu – nhược điểm cơ chế khô mực UV 13
Bảng 3.1 Thành phần cấu tạo LED 22
Bảng 3.2 Vật liệu làm lõi chất bán dẫn. 26
Bảng 3.3 Các loại màu s ắc cùng với bước sóng, điện áp và vật liệu. 27
Bảng 3.4 So sánh làm mát bằng không khí so với làm mát bằng nước. 32
Bảng 3.5 Tuỳ chọn quang học UV LED. 35
Bảng 3.6 Đỉnh bức xạ so với mật độ năng lượng. 36
Bảng 3.7 Đo quang học UV LED. 37
Bảng 3.8 Hệ thố ng UV LED trên máy in Ryobi. 44
Bảng 3.9 Thành phần mực Ultraking XCURA LED. 51
Bảng 3.10 Đặc tính và lợi ích khi sử dụng mực Ultraking XCURA LED. 52
Bảng 3.11 Số liệu kỹ thuật mực FD LED AD R. 53
Bảng 3.12 Số liệu kỹ thuật mực FD LED AD White R. 54
Bảng 3.13 Giải thích các ký hiệu và thông số về công suất bức xạ và mật độ năng lượng bức xạ 59
Bảng 4.1 Những ưu – nhược điểm của cách làm khô bằng UV 64
Bảng 4.2 Ưu điểm và nhược điểm c ủa công nghệ sấy UV LED. 67
Bảng 4.3 Tiêu chí đánh giá UV LED và UV truyền thống 67
Trang 15DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cấu tạo chung của hệ thố ng lô mực in offset 6
Hình 2.2 Quá trình làm khô mực UV 14
Hình 2.3 Sử dụng bức xạ tia UV để giảm lượng Cloramin ở hồ bơi 17
Hình 2.4 Những ưu điểm của công nghệ khử trùng nước bằng tia UV 17
Hình 2.5 Các sản phẩm quà t ặng được in bằng công nghệ UV. 18
Hình 2.6 Ứng dụng công nghệ UV trong diệt khuẩn không khí 18
Hình 2.7 Ống diệt khuẩn 19
Hình 3.1.Quy trình sấy UV LED 21
Hình 3.2 Lớp tiếp giáp PN 23
Hình 3.3 Xu hướng chuyể n dịch trong lớp tiếp giáp PN 24
Hình 3.4 Xu hướng đảo ngược dòng gây ra sự phân cực ngược khi chuyển đổi điện áp. 24
Hình 3.5 Sự chuyển dời của các hạt điện tử và lỗ trống qua mối nối PN và hình dạng của LED 25
Hình 3.6 Dải bước sóng của đèn UV LED. 25
Hình 3.7 Các mẫu đèn LED phát ra ánh sáng UV (a), ánh sáng nhìn thấy (b), ánh sáng hồng ngo ại (c) 26
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh đầu ra của một đèn UV LED với đèn hồ quang thuỷ ngân điển hình. 29
Hình 3.9 Năng lượng đầu ra dải quang phổ phủ lấp lên với nhau ở bước sóng 385 nm và 395 nm 29
xii
Trang 16Hình 3.10: Biểu đồ dưới đây cho thấy sự cải thiện hàng năm đầu ra hệ thống đèn
UV LED t ừ năm 2008 – 2012. 30
Hình 3.11 Khả năng mở rộng đơn vị sấy UV LED làm mát bằng không khí 31
Hình 3.12 Dãy đèn LED điển hình 31
Hình 3.13 Hiệ u suất năng lượng UV 32
Hình 3.14 Thành phần cơ bản c ủa lớp nền điển hình cho một con LED 33
Hình 3.15 Đèn quang học thuỷ ngân truyề n thống so với đèn LED quang học 34
Hình 3.16 Hình thể đỉnh bức xạ. 38
Hình 3.17 Tính đồng nhất dọc theo phát xạ độ rộng 38
Hình 3.18 Mật độ năng lượng so với chiều cao (cùng một tốc độ) 39
Hình 3.19 Bước sóng LED so với đèn hồ quang. 40
Hình 3.20 Không c ần lớp bột hoặc lớp phủ bảo vệ 41
Hình 3.21 Hệ thống đèn UV LED trên máy in offset tờ rời 41
Hình 3.22 Modum đặt đèn LED. 42
Hình 3.23 Khoảng cách (độ hở) giữa các sàn hoặc khu vực trạm 43
Hình 3.24 UV – LED được cài đặt trên bất kì hệ thống máy in. 43
Hình 3.25 Tủ điện 45
Hình 3.26 Hệ thống UV LED trên máy in offset tờ rời đặt tại các vị trí tuỳ thuộc đặc tính công việc. 46
Hình 3.27 Vị trí lắp đặt đèn UV LED sau đơn vị s ấy trên máy in offset tờ rời 46
Hình 3.28 Vị trí lắp đặt đèn UV LED ở đơn vị đầu ra cho in tráng phủ. 47
Hình 3.29 LED sấy trên gi ấy, màng Metalize, gi ấy tổng hợp và nhựa 47
Trang 17Hình 3.30 Chất lượng s ản phẩm khi sấy đèn UV LED. 48
Hình 3.31 UV LED trên máy in offset tờ rời. 49
Hình 3.32 Quá trình các photoinitiator (PI) sản xuất các gốc tự do liên kết ngang với chất kết dính (monome và oligome) 55
Hình 3.33 Quá trình photopolymer hóa s ấy UV 56
Hình 3.34 Độ hấp thụ quang phổ của photoinitiator so với đầu ra đèn UV truyền thống 57
Hình 3.35 Ví dụ về sự hấp thụ các bước sóng dài hơn của photoinitiators. 57
Hình 3.36 Hình ảnh thể hiện công suất bức xạ và mật độ năng lượng bức xạ. 59
Hình 3.37 Độ rông dải quang phổ c ủa UV LED so với đèn hồ quang 61
Hình 3.38 Sự ảnh hưởng của góc chiếu sáng tới kết quả đo năng lượng bức xạ 62
Hình 3.39 Sự khác biệt về công suất bức xạ tại những vị trí đo khác nhau. 63
xiv
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề.
Hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ và hiện đại, nhu cầu
in ấn ngày càng tăng cao Các loại ấn phẩm như báo chí, tạp chí, bao bì, nhãn hàng,
…ngày càng đòi hỏi về chất lượng và tốc độ in Với sự phát triển vượt bậc của côngnghệ, ngành in đã và đang chuyển mình với nhiều thiết bị được cải tiến đáp ứngđược nhu cầu in ấn chất lượng cao Các nhà cung cấp dịch vụ in ấn ngày nay đangphải đối mặt với một thị trường năng động và đầy thử thách Các công ty muốn đạtđược thành công trong một lĩnh vực này cần tối ưu hóa mô hình kinh doanh củamình, nắm bắt xu hướng trên thị trường trong ngành công nghiệp Một công nghệđược ứng dụng ở một số nước trên thế giới đã mang hiệu quả cao đó là công nghệ
UV LED Nhưng ở Việt Nam, công nghệ này chưa được áp dụng
Qua tìm hiểu và đọc tài liệu, các đoạn video đăng tải trên mạng, có thể thấy rằngđây là một công nghệ mới với những tính năng nổi bật của đèn UV bằng cách sửdụng tia cực tím với nguồn sáng LED để ngay lập tức làm khô mực và dầu bóng Hệthống này có tốc độ cao, loại bỏ được bột phun, loại bỏ nhiệt và tiết kiệm nănglượng đáng kể so với công nghệ sấy bằng tia hồng ngoại và sấy UV truyền thống.Điểm đặc biệt với công nghệ LED này là rất thân thiện với môi trường Ngoài ra, hệthống UV-LED còn có khả năng tương thích dễ dàng với nhiều loại máy in hiệnđang có trên thị trường Trong tương lai, công nghệ này hứa hẹn sẽ được phổ biến
và cải tiến sử dụng tốt hơn
Nhận thấy đây là một công nghệ hoàn toàn mới, việc tìm hiểu một thiết bị mớikhông chỉ mang lại kiến thức mà còn tạo kỹ năng cập nhật những thông tin, sự quantâm đến ngành công nghệ in Dưới sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn nhóm quyết
định chọn đề tài “ Tìm hiểu công nghệ UV LED trong in Offset tờ rời”.
1.2 Tầm quan trọng của đề tài.
Vì đây là đề tài mang tính chất tìm hiểu, nên trọng tâm sẽ tổng hợp một số phầnquan trọng xoay quanh công nghệ mới UV – LED trong in offset tờ rời như: Côngnghệ chế tạo, hệ thống UV-LED trên máy in offset tờ rời, mực UV-LED và cơ chếkhô…
1.3 Mục đích nghiên cứu đề tài.
Tìm hiểu công nghệ nghệ UV-LED trong in offset tờ rời, từ đó so sánh sự khácnhau giữa công nghệ UV-LED với công nghệ UV truyền thống
Trang 191.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu.
Tìm hiểu công nghệ UV LED trong in offset tờ rời
Công nghệ chế tạo UV-LED trong in offset tờ rời.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu.
Trong việc tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài do thời gian có hạn nên nhóm chỉ tìm hiểu công nghệ UV-LED trên máy in offset tờ rời
1.5 Phương pháp nghiên cứu.
1.5.1 Cơ sở phương pháp nghiên cứu cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
1.5.2 Phương tiện truy cập.
Các loại sách giáo trình, sách tham khảo, truy cập internet
1.6 Kết cấu đồ án.
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Tìm hiểu công nghệ UV-LED trong in offset tờ rời
Chương 4: So sánh công nghệ UV truyền thống và UV LED
Chương 5: Kết luận
2
Trang 201.7 Quy trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
- Tầm quan trọng của đề tài
- Mục đích nghiên cứu dề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu và
4 Tổng quan công nghệ UV Trần Thị Kim Loan
LED – năng lƣợng sấy UV. Tống Thị Mai
Trang 213
Trang 22trên máy in offset tờ rời.
3 Tìm hiểu mực UV LED
4 Cơ chế khô mực UV LED TốngThị Mai
5 Công suất bức xạ UV LED Hường
6 Biên soạn Powerpoint Trần Thi Kim+ Tống Thị LoanMai 1 Tuần ( 11/7– 18/7)
Hường
Trang 23- Tìm hiều PP in offset tờ rời.
- Tìm hiểu thành phần và cấu tạo của mực in
UV.
- Tìm hiểu cơ chế khô mực in UV.
- Tìm hiểu công nghệ UV LED, năng lượng sấy
UV.
- Tìm hiểu cấu trúc hệ thống UV LED trên máy
in Offset tờ rời.
- So sánh UV truyền thống và UV LED.
Biên soạn Word.
Biên soạn Powerpoint.
Tổng quan về
đề tài nghiên cứu
Phương pháp biên soạn
Tìm hiểu lý thuyết
Tổng hợp lý thuyết
Thiết kế bài báo cáo
Kiểm tra – Đánh giá
Hoàn chỉnh.
5
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về phương pháp in offset.
2.1.1 Bản in.
Trong máy in offset tờ rời bản in nhận mực và hình ảnh in (phần tử in) đượctruyền qua cao su rồi sau đó truyền đến vật liệu in (thường là giấy) Một đơn vị inoffset (còn gọi là bộ phận in) tờ rời thường có 3 trục ống gồm: ống bản, ống cao su
và ống ép in Có nhiều hình thức để sắp xếp chúng, nhưng dù ở hình thức nào, ốngbản luôn đặt ở vị trí cao nhất, ống cao su ở vị trí trung gian và ống ép in nằm ở vị tríthấp nhất
Khi in các trục tiếp xúc vào nhau và dưới tác động của áp lực phía các trục ốngmực được truyền theo thứ tự nhất định từ bản in sang ống cao su, sang ống ép(mang vật liệu in) Khi không ép in các trục rời xa nhau Lực ép in không phụ thuộc
áp lực in mà phụ thuộc vào đường kính trục Đường tiếp xúc giữa các trục gọi làđường áp lực in Các trục truyền động vào nhau bằng bánh răng ăn khớp Dù chỉmột sự rung động nhỏ giữa các trục ống trong quá trình in cũng dẫn đến các sai hỏngthể hiện trên tờ in Khoảng cách giữa các trục ống trong in offset cần được thay đổi
để thích hợp với độ dày mỏng của giấy in và độ dày bọc ống các trục khác nhau, vìvậy người ta chọn bánh răng các mặt răng khớp nhau trên bánh răng nghiêng
Bản in là một tấm kim loại dày 0,03mm mang đầy đủ những thông tin cần in.Lớp cao su có độ dày gần 2mm độ dày này có thể thay đổi được làm từ vật liệu cótính đàn hồi và những lớp vải Chu vi của trục lô bản in được làm gián đoạn bởirãnh trên trục để gắn bản trục lô cao su cũng như thế có một kẽ hở và trục ép in cómột kẻ hở để gắn hệ thống nhíp bắt để vận chuyển giấy
(Trích dẫn giáo trình ― Công nghệ in‖)
2.1.2 Hệ lô mực.
Hình 2.1 Cấu tạo chung của hệ thống lô
mực in offset
Trang 25Cấu tạo chung của hệ thống lô mực in offset gồm 5 thành phần:
- Máng mực: Chứa mực in cung cấp quá trình in Bao gồm dao máng mực, lô máng mực và các phím chỉnh mực (vít chỉnh mực)
- Lô lấy mực (chấm): Là lô nhận mực luân phiên tiếp xúc giữa lô máng mực và
lô đầu tiên của hệ thống lô mực (thường là lô sàng)
- Lô sàng mực (lô tán): được truyền động bằng bánh răng, vừa quay trònquanh trục, vừa dao động qua lại theo chiều dọc trục để phân bố và dàn mỏng lớp mựctrên lô
- Lô trung gian: tạo ma sát giữa các lô (lấy và chà) để truyền mực và dàn mỏnglớp mực, thường là lô phân phối nếu có tiếp xúc với 2 lô và gọi là lô đè (chặn) nếu cóđứng một mình
- Lô chà mực: thường có từ 3 – 4 lô, có đường kính khác nhau, tiếp xúc và vớibản in và truyền mực lên bản
(Trích dẫn giáo trình ― Công nghệ in‖)
2.1.3 Lô cấp mực.
Trong suốt quá trình in, một lớp mực mỏng được truyền lên những hình ảnh in
từ bản in đến bề mặt vật liệu in (lớp mực này dày khoảng 1micromet) Lô cấp mựcnày cung cấp mực trong suốt quá trình in từ bản in thông qua ống cao su truyền đến
bề mặt vật liệu Một nhân tố quan trọng quyết định chất lượng in là sự đồng đều về
độ dày lớp mực trên bề mặt vật liệu Các nhân tố quyết định tiêu chuẩn chất lượnglà:
Sự thay đổi của độ dày lớp mực trong quá trình in
Hệ thống cung cấp mực trong máy in offset tờ rời có 4 chức năng cơ bản:
Vận chuyển từ máng mực đến bản in
(Trích dẫn giáo trình ― Công nghệ in‖)
7
Trang 262.1.4 Ống cao su.
Mực in truyền từ bản in sang vật liệu in nhờ một ống trung gian, đó là ống cao
su Nhiệm vụ của ống cao su là:
Giữ tấm cao su offset tiếp xúc với phần tử in trên ống bản
Chuyển mực từ các phần tử in xuống giấy (hay các vật liệu khác) được cung cấp bởi ống ép in.
Ống cao su cũng có cấu tạo giống như ống bản nghĩa là cũng có lòng máng, gờống và các bánh răng truyền động Chỉ khác ống bản là các nẹp cao su không giốngnhư ở nẹp bản Khi ép in, ống cao su di chuyển tiếp xúc với cả hai ống bản và ống
ép in (bánh răng) tạo lực ép in để nhận mực và chuyển mực vào giấy in Đườngkính gờ ống của ống cao su thường lớn hơn khoảng cách gờ ống của ống bản (vìtấm cao su thường dày hơn bản in rất nhiều) Cao su dùng trong in offset có hai loại
là cao su chịu nén và không chịu nén, hầu hết các nhà in đều sử dụng các loại cao suchịu nén Một lợi ích của bề mặt cao su là nó có khả năng giữ ẩm tại những phần tửkhông in (nhưng không truyền vào bề mặt giấy) và nó cũng có khả năng bù trừ độkhông bằng phẳng bề mặt của vật liệu in tại vùng in Cả hai vùng tông nguyên vàtầng thứ trong thực tế được truyền đến vật liệu in rất tốt Các yếu tố cần quan tâmđến của cao su là: tính hoá, lý của nó, tuổi thọ và khả năng đàn hồi Tấm cao suđược giữ trên ống cao su nhờ các thanh nẹp dạng tròn, cuốn tròn căng cao su ôm sátvào bề mặt ống
2.2 Thành phần cấu tạo mực UV offset.
2.2.1 Pigment.
Chất tạo màu, cũng như pigment sử dụng cho mực in offset thông thường Tuynhiên, pigment của mực in UV phải đảm bảo độ bền sáng tốt khi được chiếu sángbởi tia UV
Điều đáng chú ý là pigment màu đen hoặc các pigment có màu sậm sẽ hấp thụtia UV, làm giảm sự thâm nhập tia UV do đó làm cho khả năng khô của mực in bịhạn chế Vì vậy các loại mực màu đen hoặc màu tối nên được bố trí ở đơn vị cuốicùng (đối với hệ thống máy in nhiều màu ướt chồng ướt)
2.2.2 Dầu liên kết.
Đây là thành phần cơ bản của các loại mực, lắc tráng phủ Nó giúp cho mực cócác tính chất in và khả năng bám chắc của mực in trên bề mặt vật liệu in Dầu liên
Trang 27kết chỉ sử dụng trong mực in UV offset là các oligomer (các prepolymer – các
polymer có khối lượng phân tử thấp) dựa trên gốc acrylat
Cũng như dầu liên kết trong mực in thông thường, các oligomer phải đảm bảo một yêu cầu sau:
Phải tạo với pigment thành một thể thống nhất, hỗn hợp đồng nhất và có đủ mọi tính chất của mực in.
Mực phải bền vững trong hệ keo hoá học Để đảm bảo điều đó thì trong dầuliên kết phải chứa các hoạt tính bề mặt đảm bảo cho sự thấm ướt bề mặt pigment, sự ổnđịnh của chúng cũng như khả năng thấm ướt tốt
Phải có độ trơ hoá học (không phá huỷ và làm thay đổi tính chất của pigment, khuôn in, cao su…).
Mực phải bám chặt lên bề mặt vật liệu in và khả năng tạo polymer khi được sấy UV là nhanh nhất.
Bảng 2.1 Đặc tính của một số loại oligomer dùng trong mực in offset.
Loại oligomer Đặc tính Mật độ lbs./gal Độ nhớt @ o C
Tetrafuntional Thấm ướt bề mặt pigment 9.5 6500@60 oCPolyester acrylate tốt
Làm tăng độ bóng và màusắc của mực
Amine synergist Tăng tốc, tốc độ sấy khô 9.5 2700@25 oC
Epoxy acrulate Thấm ướt bề mặt pigment 9.5 250@60 oC
tốt Tăng tốc, tốc độ sấykhô
Khả năng tạo nhũ tươngtốt
2.2.3 Chất pha loãng (monomer).
Tạo pha loãng cho mực in, đó là những monomer có độ nhớt thấp, góp phần làmthay đổi độ nhớt của mực in Khác với chất độn của mực in thông thường (là
9
Trang 28những dung môi bay hơi) các monomer của mực UV cũng tham gia vào quá trìnhpolymer hoá của mực in khi được sấy UV Điều này có ý nghĩa quan trọng, nó làmcho độ dày của màng mực không bị thay đổi (khi mực đã khô) và do đã tham giavào quá trình polymer hoá nên sẽ không còn sót lại những chất ― hoá học lưuđộng‖ điều này rất quan trọng đối với các bao bì thực phẩm và dược phẩm Cácmonomer sử dụng cho mực UV cũng đưa trên các gốc acrylate.
Các monomer sử dụng phải có các yêu cầu sau:
Có độ nhớt phù hợp để đảm bảo mực in là tốt nhất
Có sức căng bề mặt và sức căng mặt tiếp xúc với nước sao cho có khả năngtương tác tạo nhũ tương với nước (hệ thống làm ẩm) là tốt nhất (sức căng mặt tiếp xúcthông thường khoảng 10mN/m) Sức căng mặt tiếp xúc với nước càng thấp thì khả năng
in càng tốt, tuy nhiên nếu giá trị này quá trình thấp (0,5 – 1mN/m) thì mực có thể hoà tanvào nước và ảnh hưởng đến quá trình in
Bảng 2.2 Sức căng bề mặt và sức căng mặt tiếp xúc của một số monomer
Isopropanol)
2.2.4 Chất gây phản ứng quang hoá.
Là chất hoá học mà dưới tác dụng của tia UV sẽ tạo ra các chất tự do giúp choquá trình polymer hoá mực diễn ra nhanh hơn cho phù hợp với tốc độ của máy in
Trang 29Vì các oligomer và monomer bản thân chúng có thể tạo phản ứng polymer hoánhưng tốc độ xảy ra quá chậm so với tốc độ của máy in.
Trong thành phần cấu tạo của chất gây phản ứng quang hoá luôn có nhóm
Khi hấp thụ tia ánh sáng UV, các cặp gốc tự do sẽ tạo ra tại vị trí gốc carbonylnày
Ví dụ: Benzo phenol, Benzildimethylxeton
Và hầu hết các chất phản ứng quang hoá trước kia (như benzo phenol…) đềutạo ra mùi khó chịu và ảnh hưởng đến khả năng bám dính của mực in lên vật liệukhi được sấy UV
Ngày nay, người ta đã tạo ra được các chất gây phản ứng quang hoá mới mà khisấy khô mùi của chúng tạo ra được giảm đáng kể nhưng nếu các chất này sử dụngnhiều trong thành phần của mực thì vẫn ảnh hưởng đến khả năng bám dính củamực
Trang 302.2.5 Chất phụ gia.
Thông thường là các chất ổn định nhằm ngăn cản sự ngưng tụ của pigment vàkhả năng tạo polymer của các oligomer và monomer trong điều kiện ánh sáng thôngthường
2.3 Cơ chế khô mực UV – Lắc UV.
Làm khô bằng bức xạ UV.
Phản ứng kết dính (làm đông kết chất dẫn) sẽ được diễn ra trong thời gian rấtngắn (hầu như xảy ra ngay lập tức) dưới tác dụng của bức xạ UV Trong in offset tờrời những hệ mực sử dụng bức xạ nhiệt độ chiếm ưu thế và đèn hồ quang thuỷ ngânvới công suất phát xạ từ 100 đến 120W/cm chiều dài in thường được sử dụng chosấy khô Vì nguồn bức xạ UV chỉ chuyển đổi khoảng 25% nguồn phát từ đèn UV(50% là bức xạ IR và 25% là ánh sáng khả kiến) Đèn UV sẽ trở nên rất nóng vàphải được làm lạnh một cách đầy đủ trên toàn bộ choá đèn và gương phản xạ.Nguồn nhiệt này cũng ảnh hưởng đến vật liệu in, vật liệu càng dày lại càng tíchnhiệt Để ngăn ngừa tờ in tiếp xúc với bức xạ và trở nên tích nhiệt, đèn UV sẽ đượctrang bị bằng những thiết bị an toàn như gương phản chiếu kín, hạn chế bức xạchiếu rộng ra và chỉ tập trung theo một hướng
Cơ chế khô mực UV.
Làm khô mực bằng UV về cơ bản là polymer hóa các chất liên kết trong thànhphần mực Mực UV chỉ tương thích với hệ thống làm khô bằng tia UV và rất phùhợp với máy in Offset tờ rời và các máy in cuộn Các đèn sấy UV làm khô đặt giữacác đơn vị in để làm khô đặt giữa các đơn vị in để làm khô mực hoàn toàn trước khi
đi tới đơn vị in kế tiếp hoặc giữ cho lớp mực in ở mặt trước không bị lột ra khi dùngcác cơ cấu in đảo trở trong máy in Offset tờ rời Trong trường hợp làm khô bằngmực UV, màng mực được trùng hợp (polymer hóa) và khô hoàn toàn ngay khi phátbức xạ Sự trùng hợp diễn ra ngay lập tức trong vài phần của giây Tuy nhiên,phương pháp sấy khô bằng đèn UV đòi hỏi một loại mực đặc biệt bao gồm nhữngchất liên kết hoàn toàn khác nhau (chất dẫn) và bổ sung cho ion quang hóa Màu đenngăn cản sự bức xạ của UV khi nó xuyên qua lớp mực, và sự lưu hóa thấp hơnnhững màu sắc khác
Làm khô UV truyền thống bằng cách dùng 1 hoặc vài đèn hơi thủy ngân Phạm
vi bước sóng của nó trong khoảng 100-800 nm Hệ thống này có chóa đèn để phản
xạ nhiệt (ánh sáng) Điều kiện làm việc tốt nhất là phải làm mát đèn và hút khí ozon sinh
ra trong khi đốt là các yếu tố cần thiết để hệ thống làm việc hoàn chỉnh Những loại đènnày được thiết kế và sử dụng không vượt quá ngưỡng giá trị giới hạn là 0.1ppm (1ppm =
1 phần triệu) để tránh làm hư hại đến quá trình làm việc của hệ thống và sức khỏe củangười vận hành
Trang 31Bảng 2.3 Ưu – nhược điểm cơ chế khô mực UV.
Mực UV khô hoàn toàn trong khoảng Mức đầu tư cao cho thiết bị và các loại
Nguyên lý sấy khô mực – lắc UV.
Nhựa liên kết (resin binder) và dung môi (solvent) trong mực lắc UV hầu hết cógốc là những chất acrylat, bản thân acrylat và những anken sẽ hấp thụ năng lượng
UV để tạo polymer Tuy nhiên khả năng hấp thụ năng lượng UV và diễn ra quátrình polymer của các hợp chất acrylat thì quá chậm so với tốc độ in quá nhanh củamáy in Vì vậy màng mực sẽ khô không kịp, để khắc phục những lỗi này, nhà sảnxuất thêm vào thành phần của mực lắc UV chất gây phản ứng quang hoá(photoinitiator – PI) PI sẽ hấp thụ năng lượng UV nhanh chóng và tạo thành nhữnggốc tự do, những gốc tự do này là nhân tố quan trọng trong việc làm cho mực khônhanh hơn vì chúng sẽ phản ứng tạo liên kết với những nối đôi có trong nhựa acrylat
để tạo mạng lưới polymer
Chất gây phản ứng hoá học và quá trình tạo gốc tự do.
Chất gây phản ứng quang hoá sử dụng cho mực UV thông thường là:
Alpha hydroxyl yacetophenone
1-chloro – 4- propoxythioxanthone
2 – hydroxyl – 2 methyl – 1 – phenylpropan – 1 – one
2 – methyl – [4-(methylthio) phenyl] – 2-morpholinopropan – 1 – one
BenzildimethyIketal
Hầu hết trong các nhóm này đều có nhóm cacbonyl :
Trang 3213
Trang 33Cơ chế phản ứng xảy ra nhƣ sau:
Khi đƣợc chiếu sáng UV, năng lƣợng photon sẽ đƣợc hấp thụ bởi electron trong nhómcacbonyl (electron trong nhóm này sẽ bị chia cắt để chuyển từ quĩ đạo phản
liên kết Khi hấp thụ năng lƣợng UV, electron sẽ chuyển từ quỹ đạo có trạng thái năng lƣợng cơ bản lên quỹ đạo có trạng thái năng lƣợng cao hơn (
Vì electron này có thời gian tồn tại rất ngắn ở giai đoạn kích thích nên sau đó sẽtrở về trạng thái cơ bản và phát ra những bức xạ năng lƣợng Năng lƣợng này sẽtruyền về những liên kết xung quanh nối đôi Việc cung cấp đủ năng lƣợng sẽ làmcho liên kết bị bẻ gãy để tạo ra những chất đồng phân ly, chính là những cặp gốc tựdo
Ví dụ:
Sau đây là những hình minh hoạ cho quá trình làm khô của mực UV
Hình 2.2 Quá trình làm khô mực UV.
Với:
: Chất gây phản ứng quang hoá ( PI)
14
Trang 34: Dung môi ( monomer).
® : Nhựa liên kết ( oligomer hay prepolymer)
: Gốc tự do ( ; ;® )
H.1: Mực in ban đầu lúc chưa được chiếu sáng UV
H.2: Ánh sáng UV kích thích PI và tạo ra các gốc tự do
H.3: Phản ứng tạo liên kết bắt đầu Các gốc tự do của PI tạo liên kết với
monomer và oligomer có trong mực để hình thành các gốc tự do mới
H.4: Phản ứng tiếp tục diễn ra Quá trình này gọi là sự trùng hợp (hay quá trình trùng hợp)
H.5: Phản ứng kết thúc Liên kết mạng tinh thể được hình thành trong toàn lớp mực
2.4 Tổng quan công nghệ UV LED, năng lượng sấy UV.
Trong khi in UV và sấy đã biết đến rộng rãi trong máy in offset tờ rời Một hệthống mới của ASM đã sáng chế ra một hệ thống LED UV với năng suất nănglượng cao sử dụng năng lượng nguồn sáng LED, một thiết bị trạng thái rắn nhỏ gọn
so với chi phí năng lượng và giảm sự phức tạp của hệ thống UV arc – đèn thôngthường, đáp ứng nhu cầu in ấn ngày càng nhanh và công nghệ hiện đại Cụ thể:
Cường độ cao, trong suốt, năng lượng sấy đồng bộ, UV LED cung cấp cho hoạt động bề mặt ở khoảng cách lên đến 4inch (100mm)
Giảm 80% năng lượng so với công suất đèn thuỷ ngân UV và đèn hồ quang
UV
Nút điều khiển ON/OFF kỹ thuật số của các module đèn không mất thời gian khởi động và tiết kiệm năng lượng hàng trăm giờ mỗi năm
Không nhiệt hồng ngoại được phát ra từ các nguồn sáng LED
Hệ thống diện tích nhỏ với các tuỳ chọn điều khiển linh hoạt
Cho phép tuỳ chọn bước sóng và thậm chí là trộn các bước sóng từ 365, 375,
385, 390 và 395nm
Hệ thống sấy trong UV LED trong in offset tờ rời cho tốc độ hoàn hảo, mang lạinăng lượng cao, có thể tích hợp bộ sấy UV LED trên bất kì máy in tờ rời nào Đãqua thời kỳ những nhà máy in với đầy bột phấn, máy sấy IR/ Hot Air đắt tiền, xử lý
Trang 35và chờ đợi cho tờ in khô Hệ thống đèn LED AMS cung cấp cường độ cao, có tínhlinh hoạt đã giải quyết được những vấn đề trên Với việc cài đặt đơn giản trên bất kỳmáy in, AMS đang giúp khách hàng ―tái tạo lại‖ máy in Offset tờ rời truyền thốngvới một tốc độ thay đổi hoàn toàn Sau khi sấy bằng UV LED, ta có thể tiếp tục cáccông đoạn sau ngay lập tức như: cắt, scoring, fabrication
Ngoài ra, ASM có thể cài đặt UV LED trên máy in offset tờ rời với bất kỳ nhàsản xuất nào Đèn sấy dòng Series ASM XP có kích thước chuẩn phù hợp với bất kỳmáy in: Akiyama, Heidelberg, Komori và Sakurai – KBA, Manroland, Ryobi vàMitsubishi Là một trong những nhà sản xuất phát triển đèn LED, ASM giải quyếtmột số hạn chế kỹ thuật Vì không có nhiệt, ozon và ống dẫn, không có bộ phậnchuyển động nên đèn UV LED được cài đặt rất nhanh Ngày nay, ASM LED đượccài đặt rất nhiều trên bất kì hệ thống máy in, bởi vì mođun LED nhỏ gọn, liền mạch,chúng có thể dễ dàng vừa khít với chiều rộng sấy
Việc sử dụng công nghệ UV LED trong in ấn của ASM là một giải pháp hiệuquả không chỉ đem lại tốc độ cao mà nó còn là công nghệ xanh không gây hại môitrường vì không sử dụng nhiệt, bột phấn Những lợi ích đầy đủ của in sử dụng LED,chẳng hạn như dùng thuốc biến cường độ, phân đoạn đầu ra và thông tin liên lạc dữliệu lập trình với máy in được thực hiện với các AMS light + control (LC) hệ thốngkiểm soát UV Khả năng di chuyển từ các kích thước tờ giấy nhỏ để định dạng khổlớn, các hệ thống điều khiển LC được thiết kế để kiểm soát đầy đủ lập trình của đènLED, bảo vệ tối đa của hệ thống đèn LED và một diện tích nhỏ gọn dễ dàng đặt, dichuyển giữa các LED giữa 2 máy in Hệ thống LC chỉ có thể là hệ thống di độngđược tạo ra
Hầu hết máy in offset tờ rời lên đến 6 màu, một mođun LED đơn XP được càiđặt hoàn hảo trước khi bật máy, hoặc trước máy tráng phủ (coater) hoặc trong việccung cấp sự chuyển động lên xuống của máy in Các mođun ASM XP rất dễ dàng đểlắp đặt và di chuyển dễ dàng giữa nhiều vị trí trên máy in ASM có mô hình chuẩncho hầu hết các máy trên thị trường và làm việc chặt chẽ với các OEM hàng đầu củangành công nghiệp
2.5 Ứng dụng công nghệ UV trong các lĩnh vực khác.
Ngoài sử dụng công nghệ UV trong in ấn, UV còn ứng dụng trong các lĩnh khác, cụ thể:
Ứng dụng công nghệ UV trong xử lý nước sinh hoạt cũng như công nghiệp
đã được thực hiện Những ứng dụng của tia cực tím có tác dụng rất hiệu quả trong việckhử trùng nước sạch, nước thải, công nghệ dược phẩm, thực phẩm và các bề mặt cầnkhử trùng như bệnh viện, vật dụng trong ngành y tế, … nó có tác
16
Trang 36dụng giảm hàm lượng ozone và phân huỷ TOC (hợp chất Cacbon Oxit tổng hợp)
trong nước siêu tinh khiết, làm giảm hàm lượng clo trong hồ bơi
Hình 2.3 Sử dụng bức xạ tia UV để giảm lượng Cloramin ở hồ bơi.
Nước trong hồ bơi nếu không được xử lý đúng cách sẽ làm tăng nồng độ các
sản phẩm phụ của quá trình khử trùng Từ đó dẫn đến các bệnh như: đau mắt đỏ,
hen suyễn, dị ứng… Hàm lượng Clorin liên kết tối đa cho phép là < 0,2 mg/l
Giết chết
vật trong vài giây
Chi phívận hànhthấp
Khử trùng
UV
thay đổitính chấthóa học
của nước
Không
sử dụnghóa chất
Hình 2.4 Những ưu điểm của công nghệ khử trùng nước bằng tia UV
Trang 37 Công nghệ in màu UV: Việc áp dụng công nghệ UV để tạo ra những hìnhảnh màu sắc sáng đẹp, rõ nét, không yêu cầu các biện pháp xử lý nhiệt, từ đó hạn chế nhucầu sử dụng các thiết bị hỗ trợ khác Ngoài ra, công nghệ in UV còn hỗ trợ chức năng inmực trắng trên chất liệu trong suốt và tuỳ chọn chức năng xoá lớp phủ, giúp tăng độ bềncho sản phẩm quà tặng Với công nghệ in UV, có thể cá nhân hoá các sản phẩm quà tặngcủa mình một cách dễ dàng nhƣ in hình ảnh, chữ, logo, hình ảnh 3D, hay bất kì thông tinnào khác phù hợp với mục đích sử dụng và khả năng in màu trực tiếp lên quà tặng thuộcnhiều chất liệu với chất lƣợng tuyệt vời.
Hình 2.5 Các sản phẩm quà tặng đƣợc in bằng công nghệ UV.
Ứng dụng công nghệ UV trong diệt khuẩn không khí:
Hình 2.6 Ứng dụng công nghệ UV trong diệt khuẩn không khí
18
Trang 38Công nghệ UV giúp diệt khuẩn không khí, loại bỏ các vi khuẩn, vi rút, mầmbệnh…trong không khí cũng như bám trên bề mặt các vật thể Đèn UV được lắpcùng với hệ thống HVAC của bệnh viện sẽ diệt khuẩn, loại bỏ các vi khuẩn gâybệnh, các mầm bệnh lây qua đường hô hấp.
Hình 2.7 Ống diệt khuẩn
Trong ngành in ấn, nhựa, cao su, gỗ… tạo ra các hóa chất gây hại, thậm chí làđộc tố thì việc diệt khuẩn không khí bằng đèn UV mang lại nhiều lợi ích Nó giúpbảo vệ sức khỏe của người lao động thông qua việc giảm hoặc loại bỏ các chất hữu
cơ dễ bay hơi và khí thải có chứa các dung môi
Đèn UV diệt khuẩn trong không khí với phần lớn năng lượng tập trung tại bướcsóng 254nm, là bước sóng có tác dụng diệt khuẩn Tia UV có thể tấn công các visinh vật ô nhiễm và các bào tử nấm mốc trong không khí bằng cách phá vỡ các liênkết phân tử DNA, làm cho chúng không có khả năng phát triển và sinh sản…
Đối với việc ứng dụng công nghệ UV có sử dụng LED,về an toàn LED có một
số ứng dụng trong thực tiễn:
LED làm bộ phận hiển thị trong các thiết bị điện điện tử, đèn quảng cáo, trangtrí, đèn giao thông… LED còn ứng dụng trong lĩnh vực chiếu sáng vì những ưu điểm của nóhoàn toàn có thể thay thế những nguồn sáng thông thường khác
LED còn được ứng dụng trong các lĩnh vực điện tử viễn thông như trong thiết
bị điều khiển từ xa, cảm biến hồng ngoại, công nghệ truyền dữ liệu qua tia hồng ngoại( IrDA), LED UV khử trùng nước
Trong lĩnh vực y tế, ứng dụng công nghệ LED là nhu cầu thiết yếu trong phẫu thuật, việc ứng dụng công nghệ đèn mổ LED được coi là bước đột phá
Trang 39trong phẫu thuật, mang lại hiệu quả cao Thực tế đã chứng minh, việc trang bịđèn mổ công nghệ LED mang đến lợi ích rất lớn thuận lợi cho các vùng mổ sâu
và có chức năng xoá bóng mờ rất tốt, thân thiện với môi trường, tiện dụng.Hiện nay, công nghệ ánh sáng LED được coi là phương pháp chăm sóc da lãohoá, da nám toàn diện với các ưu điểm vượt trội: Không đau, không có tác dụngphụ, không cần chăm sóc sau phẫu thuật, an toàn và hiệu quả với mọi loại da, mọivùng da, nhanh chóng và tiện lợi
20
Trang 40CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ UV LED TRONG IN
OFFSET TỜ RỜI.
3.1 Công nghệ chế tạo UV LED.
Sấy UV là một quá trình quang hoá thay đổi một mực, chất tráng phủ, hoặc chấtkết dính vào một chất rắn thay vì sử dụng nhiệt dẫn động dung môi hoặc nước đểkhô một loại mực, tráng phủ hoặc chất kết dính, ― khô‖ nhờ bức xạ năng lượng UVcủa ngành quang hoá học chỉ trong vài giây Được sử dụng lần đầu tiên trong ngànhcông nghiệp in ấn hơn 40 năm trước đây, một loạt các nhà sản xuất công nghiệphiện tại sử dụng sấy UV cho một loạt các quá trình như sơn gỗ, lắp ráp điện tử, sơn
UV không thể đạt được, một quá trình vẫn có thể đạt được nhiều ưu điểm của sấy
UV bằng cách sử dụng một một hoá chất sấy kép, kết hợp tia UV và nhiệt hơi ấm đểsấy
Hình 3.1.Quy trình sấy UV LED.