BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌCSƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA THÀNH PHẦN TẠO MÀNG ĐẾN ĐỘ THẮM ẨM V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA THÀNH PHẦN TẠO MÀNG ĐẾN ĐỘ THẮM ẨM VÀ TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA MÀNG TINH BỘT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA
GVHD:NGUYỄN VINH TIẾN SVTT:NGUYỄN TRUNG HIẾU MSSV:15128024
SKL006814
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA
MÃ SỐ KHÓA LUẬN: PO.19.17
SVTH: NGUYỄN TRUNG HIẾU
MSSV: 15128024 GVHD: TS Nguyễn Vinh Tiến
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trung Hiếu MSSV: 15128024
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Hóa học
Chuyên ngành: Polymer
1 Tên khóa luận:
2 Nhiệm vụ của khóa luận: Tạo màng từ tinh bột-gelatin và nghiên cứu ảnh
hưởng thành phần đến tính chất quang học, khả năng thấm ẩm của màng
3 Thời gian giao nhiệm vụ khóa luận: 09/2019
4 Thời gian hoàn thành khóa luận: 12/2019
5 Họ tên người hướng dẫn: T.S Nguyễn Vinh Tiến
Nội dung hướng dẫn:
Nội dung và yêu cầu khóa luận tốt nghiệp đã được thông qua bởi Trưởng Bộ môn Công nghệ Hóa học.
Tp.HCM, ngày thán
g năm 2019
Trang 4-Phương pháp chế tạo sản phẩm bằng cách tráng màng trên nền dĩa nhựa petri.
-Phân tích kết quả bằng các phương pháp đo như:
-Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-Vis UH5300
-Thiết bị nhiệt quét vi sai DSC
-Máy phân tích phổ nhiễu xạ tia X
-Sử dụng phương pháp so sánh bằng phần mềm Minitab và phân tích phương sai với
5 yếu tố : tinh bột, gelatin, glycerol, acid acetic và curcumin
4 Kết quả đạt được
-Curcumin là yếu tố chính ảnh hưởng đến màu sắc màng
-Tinh bột là yếu tố chính ảnh hưởng đến phần trăm ánh sáng truyền qua trong ba vùng hồng ngoại, khả kiến và tử ngoại
-Bằng phương pháp XRD, cho thấy tinh bột có cấu trúc tinh thể nhưng bị giảm mấtphần lớn trong quá trình tạo màng
-Glycerol và gelatin là yếu tố ảnh hưởng độ thấm ẩm của màng tinh bột
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trải qua một khoảng thời gian dài học tập và và nghiên cứu với chuyên nghànhPolymer tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, em đã nắm bắt được nhiều kiến thức đểtừng bước hoàn thiện bản thân mình hơn Cho đến hôm nay, với bài luận văn tốtnghiệp này đã kép lại cánh cổng trường đại học và tiến bước tiếp trên những cột mốctương lai của bản thân mình Để được như vậy, đó là nhờ phần lớn công ơn của cácthầy cô đã truyền đạt nhiệt huyết những tri thức và đông lực cho em Em xin trân thànhgởi những lời cảm ơn và lời chúc tốt đẹp nhất đến quý thầy cô
Em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy NGUYỄN VINH TIẾN, giảng viên trườngđại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thầy là người đã tận tay hướng dẫn, dìu dắt và hỗ trợ emtrong suốt quá trình thực hiện luận văn này Thầy cũng chính là người đã truyền dạy kiếnthức cho em trong khoảng thời gian học tập tại trường Kính chúc cho thầy luôn khỏemạnh để tiếp tục nghiên cứu và đào tạo ra những nhân tài tương lai của đất nước
Em xin cũng xin kính gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô trong trường đại học Sư Phạm
Kỹ Thuật, đặc biệt là thầy cô trong bộ môn khoa Công nghệ Hóa học Thực phẩm đãtận tình chỉ dẫn, trực tiếp giúp đỡ và em xin cảm ơn sâu sắc đến thầy Huỳnh NguyễnAnh Tuấn đã tạo điều kiện cho em được nghiên cứu trong môi trường tốt nhất để cóthể hoàn thành bài luận này
Gởi đến những lời cảm ơn tốt đẹp nhất đến gia đình, bạn bè đã động viên, hỗ trợ emtrong suốt quá trình em thực hiện tốt đền tài luận văn này
Em xin chân thành cám ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019Sinh viên thực hiện đề tài
Nguyễn Trung Hiếu
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kết quả ghi nhậntrong luận văn là trung thực, không sao chép và chưa từng được ai công bố trong bất kì
đề tài nào khác Nếu có, thì tài liệu đã được trích dẫn rõ ràng và đúng quy trình
Sinh viên thực hiện đề tàiNguyễn Trung Hiếu
iii
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH ii
PHỤ LỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu vật liệu polymer 1
1.1.1 Tổng quan về polymer 1
1.1.2 Giới thiệu polymer phân hủy từ tinh bột và cellulose 2
1.2 Tổng quan về tinh bột 3
1.2.1 Hình dạng, kích thước của hạt tinh bột 3
1.2.2 Thành phần hóa học của tinh bột 3
1.2.2.1 Cấu trúc của amylose 4
1.2.2.2 Cấu trúc của amylopectin 5
1.2.3 Tính chất của tinh bột 5
1.2.3.1 Tính hòa tan 5
1.2.3.2 Khả năng trương nở 6
1.2.3.3 Nhiệt độ hồ hóa 6
1.2.3.4 Độ trong của hồ tinh bột 6
1.2.3.5 Khả năng tạo gel 7
1.2.3.6 Phản ứng tạo phức 7
1.3 Tổng quan về gelatin 7
1.3.1 Cấu trúc của gelatin 7
1.3.2 Tính chất vật lý 8
1.3.3 Tính chất hóa học 9
1.3.3.1 Tính chất gel- độ bền gel 9
1.3.3.2 Độ nhớt 9
Trang 81.3.3.4 Tính lưỡng tính 9
1.3.3.4 Tính hòa tan của gelatin 10
1.3.3.5 Tính ổn định gelatin 10
1.3.3.6 Tính đông đặc 10
1.3.4 Ứng dụng của gelatin 10
1.3.4.1 Gelatin trong thực phẩm 10
1.3.4.2 Gelatin trong dược phẩm 10
1.3.4.3 Gelatin sử dụng làm chất keo 11
1.3.5 Nguyên liệu và công nghệ sản xuất Gelatin 11
1.3.5.1 Nguyên liệu 11
1.3.5.2 Công nghệ sản xuất Gelatin 11
1.4 Tổng quan về Curcumin 11
1.4.1 Cấu trúc hóa học và các đặc tính hóa lý của curcumin 12
1.4.2 Tính chất vật lý 12
1.4.3 Tính chất hóa học 13
1.4.3.1 Sự điện ly 13
1.4.3.2 Phản ứng cộng với H 2 13
1.4.3.3 Phản ứng tạo phức với kim loại 13
1.4.3.4 Phản ứng amin hóa 14
1.4.4 Ứng dụng của curcumin 14
1.4.4.1 Hoạt tính chống oxy hóa 14
1.4.4.2 Hoạt tính chống đông máu 15
1.4.4.3 Ngăn cản và điều trị ung thư 15
1.4.4.4 Trong công nghiệp thực phẩm 15
1.5 Giới thiệu về Acid acetid 15
1.5.1 Tính chất vật lý acid acetic 15
1.5.2 Tính chất hóa học của acid acetic 15
1.5.3 Điều chế acid acetic 16
vi
Trang 91.5.4 Ứng dụng của acid acetic 16
1.5.4.1 Trong công nghiệp 16
1.5.4.2 Ứng dụng của acid acetic trong đời sống 16
1.6 Glycerol 17
1.6.1 Ứng dụng glycerol 17
1.6.1.1 Thức ăn và nước giải khát 17
1.6.1.2 Nguyên liệu dược phẩm 18
1.6.2 Điều chế glycerol 18
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 19
2.1 Nội dung đề tài 19
2.2 Hóa chất và thiết bị 19
2.2.1 Hóa chất 19
2.2.2 Thiết bị sử dụng 19
2.3 Thực nghiệm 20
2.3.1 Thiết kế tỷ lệ thành phần hỗn hợp 20
2.3.2 Quá trình tiến hành 21
2.3.3 Các phương pháp phân tích 23
2.3.3.1 Khảo sát phần trăm truyền qua từ máy quang phổ UV-Vis 23
2.3.3.3 Khảo sát khả năng thấm ẩm của màng polymer 23
2.3.3.4 Khảo sát sự thay đổi màu theo hệ màu Lab 24
2.3.3.5 Phương pháp phân tích quét nhiệt vi sai DSC 25
2.3.3.6 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) 26
2.3.3.6 Phương pháp xử lí thống kê và đánh giá kết quả 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Phân tích kết quả đo màu L*,a*,b* và ∆ . 28
3.1.1 Ảnh hưởng của thành phần đến giá trị màu L* 32
3.1.2 Ảnh hưởng của thành phần đến giá trị a* 33
3.1.3 Ảnh hưởng của thành phần đến giá trị b* 33
vii
Trang 103.1.4 Ảnh hưởng của thành phần đến giá trị ∆ E 33
3.2 Ảnh hưởng của thành phần đến khả năng truyền qua của ánh sáng 35
3.2.1 Ảnh hưởng của thành phần ở vùng hồng ngoại 35
3.2.2 Ảnh hưởng của thành phần ở vùng khả kiến 36
3.2.3 Ảnh hưởng của thành phần ở vùng tử ngoại UV 36
3.3 Ảnh hưởng của thành phần đến khả năng thấm ẩm của màng 36
3.4 Phân tích kết quả quét nhiệt vi sai DSC 38
3.5 Phân tích kết quả đo phổ nhiễu xạ tia X 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 45
viii
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Tỷ lệ amylose và amylopectin của một số loại tinh bột
Bảng 1 2 Tỷ lệ ánh sáng truyền qua của các dịch hồ tinh bột khác nhau .
Bảng 1 3 Tỷ lệ phần trăm các nguyên tố có trong gelatin
Bảng 1 4 So sánh gelatin từ da cá với gelatin từ động vật
Bảng 2 1 Thành phần các chất trong hỗn hợp
Bảng 2 2 Thành phần các chất trong hỗn hợp
Bảng 3 1 Kết quả của các phép đo tính chất màng
Bảng 3 2 Kết quả phân tích ANOVA về ảnh hưởng của thành phần đến các thông số màu L*,a*, b*, ∆ .
Bảng 3 3 Kết quả phân tích ANOVA về ảnh hưởng của thành phần đến %T
Bảng 3 4 Ảnh hưởng của thành phần đến độ thấm ẩm
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1.(a) Hạt tinh bột khoai tây (b) Hạt tinh bột gạo
Hình 1 2 Cấu trúc của amylose
Hình 1 3 Cấu trúc của amylopectin
Hình 1 4 Ba thành phần chủ yếu trong curcuminoid
Hình 1 5 Công thức hóa học chung của curcuminoid
Hình 1 6 Phản ứng cộng hydro của curcumin
Hình 1 7 Điều chế acid acetic từ nước nho
Hình 2 1 Qui trình tạo màng
Hình 2 2 Hệ thống màu L* a*b*
Hình 3 1 Mối tương quan của curcumin và glycerol đến hệ số L*
Hình 3 2 Ảnh hưởng của curcumin và glycerol đến sai khác màu sắc ∆ E
Hình 3 3Tính tương tác của glycerol và gelatin đến tác nhân thấm ẩm
Hình 3 4Đồ thị kết quả phân tích DSC
Hình 3 6 Kết quả đo của phổ XRD
ii
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Trang 14iii
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xã hội ngày nay, nguyên liệu từ polymer với các sản phẩm tạo ra được ưa chuộng
và sử dụng rộng rãi phổ biến vì chúng có tính chất bền, nhẹ và tiện dụng Vì lý do đónguyên liệu từ polymer được sử dụng để sản xuất các vật dụng thường ngày như: bao bì,
ly nhựa, thau nhựa hay ống hút bằng nhựa, Tuy nhiên polymer nguồn gốc từ dầu
mỏ có thời gian phân hủy trong môi trường tự nhiên rất lâu, thời gian phân hủy kéo dàitới hàng trăm năm Những hạt vi nhựa thấm vào lòng đất gây ảnh hưởng đến môitrường đất và nước Do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, vấn đề ô nhiễm rác thải vềnhựa trở nên nghiêm trọng Nhưng các giải pháp giải quyết hiện nay vẫn chưa thể nàođáp ứng được yêu cầu xử lý rác thải một cách tối ưu nhất
Trong những năm gần đây, mọi người đang phát động phong trào bảo vệ môi trườngbằng cách hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng một lần thay vào đó thì sử dụng các vật dụngtái sử dụng nhiều lần như ly thủy tinh, hay ống hút từ cỏ bàng, từ gạo…
Từ những thực trạng trên, là sinh viên khoa hóa polymer em có ý thức được rằng bản thân
có trách nhiệm nghiên cứu tìm hiểu ra các loại vật liệu có khả năng thay thế cho cácnguyên liệu nguy hại đến môi trường Trong xu hướng nghiên cứu gần đây, vật liệu phânhủy sinh học đang được tìm hiểu và phát triển rộng rãi Ở Việt Nam ta, là nước có nguồnnguyên liệu nông nghiệp phát triển, các sản phẩm từ tinh bột rất đa dạng như gạo, sắn,
ngô, khoai… Do đó, em đã lựa chọn đề tài “Phân tích ảnh hưởng của thành phần
màng đến độ ẩm và tính chất quang học của màng tinh bột bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA” để nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như các
tính chất và ứng dụng trong ngành thực phẩm
2 Mục đính nghiên cứu
- Tìm hiểu tính chất và các ảnh hưởng của thành phần đến màng tinh bột-gelatin
-So sánh kiểm chứng bằng các phương pháp phân tích hiện đại (DCS,XRD) cũng như phương pháp phương sai ANOVA
Trang 163 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Màng được tạo thành từ các thành phần: Tinh bột (0-12)g/Gelatin (0-12)g/Glycerol (2-5)g/Acid acetic (0-2)g/Curcumin (0-6)ml
- Ảnh hưởng của thành phần màng tinh bột-gelatin đến các tính chất:
+Tính thấm ẩm
+ Phần trăm ánh sáng truyền qua
+ Hệ màu Lab
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp các tài liệu, tư liệu về nguồn nguyên liệu
- Tìm hiểu phương pháp tạo màng đi từ tinh bột
v
Trang 175 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Xác định được tỷ lệ thành phần từ các nguyên liệu để tạo màng tinh bột và đánh giá được ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần đó đến các tính chất của màng
-Ứng dụng tạo ra màng polymer phân hủy sinh học thay thế cho các sản phẩm phân hủy kém, ứng dụng tốt trong công nghệ sản xuất thực phẩm
6 Cấu trúc và bố cục
Bố cục của luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục.Bao gồm các nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và bàn luận
Kết luận và kiến nghị
Trang 18
Từ thời xưa người ta đã biết sử dụng các vật liệu polyme tự nhiên như bông, sợi gai, tơtằm, len làm quần áo, da động vật để làm giày, áo quần Người Ai cập còn biết dùng
da để làm giấy viết thư báo cho tới khi họ tìm ra phương pháp điều chế hợp chất caophân tử mới là giấy Công trình này đã mở đầu cho các quá trình gia công, chế tạo cấchợp chất polyme thiên nhiên và đi vào nghiên cứu các polyme nhân tạo.[1]
Đến năm 1933, Gay Lussac tổng hợp được polyeste va polylactic khi đun nóng vớiaxit lactic, Braconnot điều chế được trinitrocelluose bằng phương pháp chuyển hóađồng dạng và J.Berzilius là người đưa ra khái niệm về polymer Từ đó polymer đãchuyển sang thời kỳ tổng hợp bằng phương pháp hóa học thuần túy, đi sâu vào nghiêncứu những tính chất của polyme nhất là những polyme tự nhiên
Những công việc này phát triển mạnh vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 Trải qua 130năm, đến năm 1925, Staudinger đã đưa ra kết luận về cấu trúc phân tử polymer, và chorằng polymer có dạng sợi và lần đầu tiên dùng cụm danh từ “ cao phân tử” thuyết nàymặc dù còn có một số nhược điểm nhưng đã được nhiều tác giả thừa nhận nên đượcdùng làm cơ sở cho đến ngày nay
Thành công của polymer là trùng hợp polymer ở trạng thái rắn có tính bền nhiệt cao,
có tính dẫn điện, là cơ sở để hình thành nền công nghiệp sản xuất polymer bền nhiệtcao Việc can thiệp vào quá trình tạo liên kết đôi dọc theo mạch chính của polymer, tạoliên kết sicma ,quá trình “doping” hay composite đã hình thành ngành công nghiệp sản
xuất 1
Trang 19các vật liệu polymer điện tử (electronics polymer ) với rất nhiều ứng dụng như: sảnxuất các linh kiện điện tử, chip, tấm transparents, màn hình LCD, màn hình LEDs, cửa
sổ thông minh… Bên cạnh đó việc tổng hợp các polymer có hoạt tính sinh học có tácdụng giải thích các quá trình sống, quá trình nên men, quá trình trao đổi chất trong tếbào cơ thể sống mà người ta goi nó là polymer sinh học (biopolymer).[1]
Trong công nghiệp sản xuất vật liệu polymer cũng có những bước tiến lớn trong việc cảitiến các phương pháp gia công như phương pháp tổng hợp (compounding, blending), đúc(casting), gia công cơ học (rolling, laminating), tráng-phủ (coating)…làm cho thời gianđưa vào sản xuất những công trình nghiên cứu ngày một nhanh hơn
Với khả năng ứng dụng trong hầu hêt các ngành phụ vụ đời sống như: công nghệ cao
su, chất dẻo, tơ sợi, thực phẩm, xây dựng, cơ khí, điện-điện tử, hành không, dược liệu,màu sắc và lĩnh vực quốc phòng như: tên lửa, tàu du hành vũ tru, máy bay siêu âm.Vấn đề tái sinh polymer hay tiêu hủy polymer là một thách thức lớn cho các nhà khoahọc và nghiên cứu công nghệ.[1]
1.1.2 Giới thiệu polymer có khả năng phân hủy từ tinh bột và cellulose
Các polymer có khả năng phân hủy sinh học có chức năng giống như các thành phầncủa tế bào vi sinh vật Vì vậy, để tạo ra được các loại nhựa hữu ích từ các polymer sinhhọc, chúng cần được biến tính Nguồn nguyên liệu có khả năng tái tạo được biết nhiềunhất có khả năng tạo ra các nhựa có khả năng phân hủy sinh học là tinh bột vàcellulose.[1]
Tinh bột và cellulose không phải chất dẻo trong cấu trúc tự nhiên của chúng, nhưng khiđược chuyển hóa thành chất dẻo bằng các phương pháp khác nhau bao gồm: phương phápđùn, tạo các nhóm chức, và dẻo hóa Tinh bột là một trong những nguồn vật liệu có khảnăng phân hủy sinh học rẻ nhất trên thị trường thế giới hiện nay Nó là một polymer sinhhọc sinh học có tiềm năng lớn để sử dụng trong các ngành công nghiệp không phải thựcphẩm Các polymer trên cơ sở tinh bột có thể được chế tạo từ ngô, gạo, bột mì hoặc khoaitây Tinh bột có thể chế tạo nhựa nhiệt rắn bằng cách phá vỡ hạt với sự có mặt của mộtlượng chất dẻo hóa phù hợp (ví dụ nước hoặc polyancol) trong điều
kiện xác định để gia công bằng phương pháp đùn.[1]
Trang 20Cellulose từ gỗ và cây bông là nguồn thay thế cho dầu mỏ để chế tạo nhựa cellulose.Cấu trúc của các este cellulose bao gồm cellulose acetat (CA, cellulose acetatpropionat (CAP) và cellulose axetat butyrat (CAB) CAB và CAP hiện nay đang được
sử dụng trong sản xuất nhiều loại nhựa khác nhau Ví dụ, tay cầm của các loại bàn chảiđánh răng thượng hạng thường được sản xuất từ CAP, tay cầm của các tô vít thườngđược làm từ CAB Hiện nay, nhựa cellulose đã đóng vai trò quan trọng trong các côngthức chế tạo biocomposite.[1]
1.2 Tổng quan về tinh bột
Tinh bột là polysaccharide có phân tử lượng lớn, được tạo nên từ hàng trăm tới hơn 1triệu đơn phân glucose, chúng liên kết với nhau bằng các liên kết -glucoside.[2] Trongthực vật, tinh bột được tổng hợp từ sự quang hợp của cây xanh trong lục lạp hay từ cácbột lạp Phân tử tinh bột bao gồm 2 thành phần chính là amylose và amylopectin [3]
1.2.1 Hình dạng, kích thước của hạt tinh bột
Hình dạng của tinh bột trong tự nhiên rất đa dạng, phổ biến là các hình tròn, hình bầudục hay hình đa giác.[1]
Hình 1 1.(a) Hạt tinh bột khoai tây (b) Hạt tinh bột gạo [1]
Trong nguyên liệu, tinh bột tồn tại thành từng hạt có kích thước từ 0.02 đến 0.12 nm
Có nhiều cách khác nhau để ta có thể biết được kích thước của hạt tinh bột như dùngphương pháp lắng, sử dụng rây lọc.[3]
1.2.2 Thành phần hóa học của tinh bột
Tinh bột không phải là một hợp chất đồng thể mà gồm 2 polysaccharide khác nhau:vùng vô định hình chủ yếu là amylose và vùng kết tinh chủ yếu là amylopectin Tỷ lệ 3
Trang 21hàm lượng của amylose và amylopectin giữa những nguyên liệu không giống nhau,thường tỷ lệ amylose và amylopectin của tinh bột xấp xỉ ¼.[1]
Bảng 1 1 Tỷ lệ amylose và amylopectin của một số loại tinh bột [1]
1.2.2.1 Cấu trúc của amylose
Hình 1 2 Cấu trúc của amylose [3]
Amylose có cấu trúc chủ yếu là mạch thẳng, được kéo dài từ những đơn phân glucose do
sự tác động của enzyme synthate (enzyme synthate là enzyme xúc tác sự bổ sung glucose) tạo thành chuỗi dài tới vài nghìn đơn phân glucose trong phân tử liên kết
ADP-với nhau bằng liên kết -1,4 glucoside, chúng tạo thành xoắn lò xo, mỗi xoắn có 6 gốc
Trang 22glucose tạo thành hình lục giác Đường kính của xoắn ốc là 12.97 A0, chiều cao củavòng xoắn là 7.91A0 [6] Bên ngoài vòng xoắn là những nhóm OH tương tác với nhaugiúp giữ vững cấu trúc xoắn, bên trong là nhóm CH kỵ nước giúp cho phân tử amylose
dễ dàng hấp thụ các phân tử chất béo, iot vào trong cấu trúc xoắn.[2] Chính vì amylose
ởdạng hơi xoắn nên khi tác dụng với iot, nó cuốn phân tử iot vào trong cấu trúc của
nó tạo nên phức màu xanh, đây là phản ứng đặc trưng cho tinh bột, khi ở nhiệt độ cao,các vòng xoắn bị duỗi ra, giải phóng phân tử iot, phức mất màu Trong phân tửamylose bao giờ cũng có 1 đầu nhóm hydroxyl có tính khử và 1 đầu không khử.[3],[4]
1.2.2.2 Cấu trúc của amylopectin
Hình 1 3 Cấu trúc của amylopectin [3]
Amylopectin được tạo thành từ các đơn phân glucose liên kết với nhau bằng liên kết 1,4 glucoside và -1,6 glucoside, mức độ phân nhánh của amylopectin cao hơn nhiều sovới amylose.[2] Trong phân tử, liên kết -1,4 glucoside chiếm 95%, trong khi liên kết-1,6 glucoside chiếm tới 5% -trung bình trong phân tử có khoảng 20000 điểm phânnhánh Khoảng cách giữa 2 điểm phân nhánh vào khoảng 20-30 gốc glucose, sự phânnhánh lớn này làm cho các phân tử cồng kềnh, khó cuộn xoắn, nên khi phản ứng vớiiot chỉ cho màu nâu.[5],[6]
-1.2.3 Tính chất của tinh bột
1.2.3.1 Tính hòa tan
Tinh bột ở điều kiện thường không tan trong nước, vì vậy nó tồn tại lượng lớn trong tế bào
mà không ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu Amylose khi mới tách ra khỏi hạt tinh
bột có khả năng hòa tan tốt trong nước Tuy nhiên, chúng nhanh chóng bị
thoái hóa tạo 5
Trang 23kết tủa Amylopectin tan tốt trong nước ấm, trong nước lạnh chúng khó tan hơn Khiphân tán trong môi trường cồn, tinh bột bị kết tủa, điều này giúp tăng hiệu suất thu hồitinh bột [2],[5]
1.2.3.2 Khả năng trương nở
Khi ngâm nước ở nhiệt độ thấp, hạt tinh bột không bị hydrat hóa nên không trương nở.Khi tăng dần nhiệt độ lên, hạt tinh bột sẽ hút nước và tăng nhanh thể tích do tinh bộtđược cấu tạo từ các đơn phân glucose, chứa nhiều nhóm OH trong phân tử, có khảnăng tạo liên kết hydro với các phân tử nước Nước tương tác với các mạchpolysaccharide tạo nên lớp vỏ hydrat dày, kích thước lớn làm hạt tinh bột bị trương nở.Quá trình trương nở làm amylose được tách ra, hòa tan 1 phần vào nước Tinh bộttrương nở nguyên nhân chính do các mạch amylopectin trong tinh bột [1],[5]
1.2.3.3 Nhiệt độ hồ hóa
Nhiệt độ hồ hóa không phải là là một điểm mà là một khoảng nhất định Nhiệt độ hồhóa của tinh bột được chia làm 3 nhóm: thấp (nhỏ hơn 700C), trung bình (từ 70-740C),cao (trên 740C) [2]
1.2.3.4 Độ trong của hồ tinh bột
Độ trong của hồ tinh bột được thể hiện thông qua tỷ lệ ánh sáng ở bước sóng 650 nmtruyền qua dịch hồ tinh bột 1% Tỷ lệ này ở mỗi loại tinh bột là khác nhau, dựa vàothành phần và cấu trúc của chúng.[1]
Bảng 1 2 Tỷ lệ ánh sáng truyền qua của các dịch hồ tinh bột khác nhau.[1]Tinh bột 1%
Trang 241.2.3.5 Khả năng tạo gel
Tinh bột được hồ hóa để chuyển sang trạng thái hòa tan, ở nồng độ đậm đặc vừa phải
và trạng thái tĩnh, tinh bột sẽ tạo gel Gel tinh bột là tổng hợp gel mạch polysaccharidehoặc giữa các phân tử nước với nhau Khả năng tạo gel của của các phân tử chứa nhiềuamylose lớn hơn phân tử chứa nhiều amylopectin [1],[6]
Độ cứng của gel tinh bột thường tăng theo nồng độ của tinh bột Khi bảo quản cànglâu thì độ cứng của gel càng cao Hiện tượng này được giải thích bởi sự mất nước củatinh bột do khả năng thoái hóa của chúng.[1]
1.2.3.6 Phản ứng tạo phức
Phản ứng tạo phức của tinh bột chủ yếu là do mạch amylose Phân tử tinh bột chứa chứamạch amylose tồn tại ở dạng xoắn, với mỗi vòng xoắn là 6 đơn vị glucose Mạch này cókhả năng tạo phức với nhiều hợp chất hữu cơ có cực cũng như vô cực bằng cách cuốn cácphân tử đó vào trong trục rỗng của cuộn xoắn.[2] Khi tham gia phản ứng tạo phức với iot
ở nhiệt độ thường, mỗi vòng xoắn sẽ cuốn lấy 1 phân tử iot và nhốt chúng trong đó, tạonên phức màu xanh đặc trưng Khi tăng nhiệt độ, các vòng xoắn duỗi ra giải phóng phân
tử iot làm cho phức mất màu Đối với các phân tử lớn hơn như các acid béo thì số lượngvòng xoắn để cuộn được hết phân tử đó phải nhiều hơn [1],[5]
1.3 Tổng quan về gelatin
Gelatin là một protein tinh sạch dùng trong thực phẩm, thu nhận từ sự biến tính nhiệtphân Collagen có trong da, xương, mô liên kết của động vật, là một loại protein phổbiến trong giới động vật Gelatin hòa tan khi đun nóng (khoảng 40oC) và cô đặc khilàm lạnh, cùng với nước ở điều kiện bình thường có dạng sệt.[8]
1.3.1 Cấu trúc của gelatin
Gelatin là một protein tạo bởi acid amin sắp xếp trên một chuỗi đường thẳng và đượcliên kết bởi sự kết hợp của hai hay nhiều acid amin, là hỗn hợp dị hể các sợi polypeptidsợi đơn và sợi đa, mỗi sợi có cấu hình proline xoắn ốc bên trái, chứa từ 300– 400amino acid [7][,8]
7
Trang 25Cấu trúc của Gelatin được hình thành từ sự liên kết của 18 loại amino acid khác nhau,liên kết theo một trậtt tự nhất định, tuần hoàn Gelatin chứa một lượng lớn glycine,proline và 4- hydroxyproline Cấu trúc hóa học cơ bản là –Ala-Gly- Pro-Arg-Gly-4Hyp-Gly-Pro [7]
Hầu hết Gelatin thương mại có khối lượng phân tử từ 15000 đến 250000 đvc, thườngthì Gelatin có khối lượng phân tử từ 50000 đến 70000 đvc [7],[8]
Gelatin cũng giống như những phân tử protein khác, thành cấu trúc chính của Gelatin
là chuỗi polypeptid lớn và phức tạp với thành phần amino acid giống như Collagen.Có
18 loại amino aicd khác nhau: Glycine, Alanine, Valine, Leucine, Isoleucine, Serine,Threaonine, Methionine, Aspartic acid, Glutamic acid, Lysine, Hydroxylysine,Arginine, Histidine, Phenylalanne, Tytrosine, Prolin, Hydroxyl proline [7]
Bảng 1 3 Tỷ lệ phần trăm các nguyên tố có trong gelatin [8]
Thủy phân hoàn toàn gelatin sẽ thu được hỗn hợp 18 amino acid với tỷ lệ các loại acidamin này có thể thay đổi tùy theo nguyên liệu tách chiết gelatin và quá trình chế biếngelatin.[7]
1.3.2 Tính chất vật lý
Gelatin thương mại ở dạng tinh khiết, khô, không mùi, không vị, cứng, giòn, màu vàngrất nhạt đến hổ phách, trong suốt, có độ ẩm từ 9-12% và tỉ trọng 1,3-1,4 [7] Gelatin làmột thực phẩm, không phải là phụ gia thực phẩm nên không có giới hạn sử dụng Tínhchất gelatin phụ thuộc vào pH, nguyên liệu thu nhận, nhiệt độ, nồng độ, thời gian và
Trang 26phương pháp chế biến Gelatin là một chất keo sinh học được ứng đụng nhiều trongsản xuất keo.[7],[8]
1.3.3 Tính chất hóa học
1.3.3.1 Tính chất gel- độ bền gel
Độ bền gel phụ thuộc vào nồng độ gelatin và khả năng hình thành gel Gelatin có khảnăng hình thành và ổn định liên kết hydro với phân tử nước để hình thành dạng cấutrúc gel ổn định 3 chiều [8]
Bảng 1 4 So sánh gelatin từ da cá với gelatin từ động vật [8]
Gelatin cáKhối lượng phân tử nhỏ
Mạch polypeptid ngắn
Độ Bloom thấp
Nhiệt độ tạo gel thấp (8-100C)
Hàm lượng proline và hydroxyproline thấp
1.3.3.2 Độ nhớt
Độ nhớt cũng quan trọng như khả năng tạo gel và cũng phụ thuộc vào nhiệt độ, lẫn nồng
độ [8] Độ nhớt tỉ lệ thuận với nồng độ dung dịch và tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Dưới 200C,dung dịch sẽ tồn tại ở dạng gel (ngoại trừ nồng độ quá thấp) Trong khoảng 20-350C, dungdịch vừa tồn tại ở dạng gel vừa tồn tại ở dạng dung dịch nhớt hoặc ở dạng chất lỏng có độnhớt không ổ định Trên 350C, các phân tử gelatin trở nên rời rạc, cho dù có tăng nồng độgelatin trong dung dịch thì chúng vẫn không liên kết với nhau.[7],[8]
1.3.3.4 Tính lưỡng tính
Gelatin là một protein điển hình, có khả năng hoạt động như một acid hay một base.Tính chất lưỡng tính là do các nhóm cacboxyl (- COOH) thể hiện tính acid, và nhómamin ( -NH2) thể hiện tính kiềm được tạo ra trong suốt quá trình thủy phân Một cách
9
Trang 27tổng quát gelatin tồn tại trong dung dịch dưới dạng lưỡng cực +NH3 - CH2-COO- Dovậy, gelatin là một protein điện ly lưỡng tính.[8]
1.3.3.4 Tính hòa tan của gelatin
Gelatin tan một phần trong nước Gelatin khô sẽ phồng lên hay ngậm nước khi khuấy
ở trong nước ( hỗn hợp không chứa quá 34% gelatn) Ở nhiệt độ 400C gelatin và vớithời gian là 30 phút, gelatin sẽ hòa tan hoàn toàn tạo thành dung dịch đồng nhất Mức
độ hòa tan của gelatin phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ và kích thước phân tử.[8]
1.3.4.2 Gelatin trong dược phẩm
Gelatin được sử dụng trong sản xuất bao con nhộng cứng hay mềm Nó có tác dụng bảo
vệ thuốc chống những tác nhân có hại như ánh sáng và oxi Thành phần chính của vỏ
Trang 28là Geltin và các tá dược khác như: glycerol hay sorbitol, những chất hoạt động bề mặt,chất màu cho phép, hương liệu [8]
1.3.5.2 Công nghệ sản xuất Gelatin
-Ngâm muối với nguyên liệu nhằm là rửa sạch các tạp chất bẩn, tẩy mỡ, máu, mùitanh, cắt đứt các mạch polypeptide của collagen thành các đoạn peptide ngắn Tạođiều kiện cho quá trình trích ly được dễ dàng, hiệu suất thu hồi gelatin cao
-Ngâm vôi là bước xử lý kiềm đối với nguyên liệu, tác dụng của kiềm làm cho tổ chức
nguyên liệu mềm mại và loại bỏ các chất hữu cơ như: Albumin, Mucin, sắc tố
-Nấu gelatin là bước làm cho collagen biến thành keo dưới tác dụng của nhiệt.Trước hết là đem nguyên lệu đã được xử lý cho vào nước đun nóng ở nhiệt độ nhấtđịnh, Collagen từ từ tách ra thành dung dịch keo
-Dung dịch sau khi nấu có thể dùng vải lọc qua để loại bỏ lớp da dư thừa Nếu yêu cầu chất lượng keo cao thì có thể dùng phương pháp lắng đọng
-Dung dịch sau khi đã xử lý ở trên cho vào các khay kim loại (khay inox hay khaynhôm) kích thước không nhất định, thường chiều sâu là 1-1,5cm, chiều rộng 25-30cm là thích hợp.[8]
1.4 Tổng quan về Curcumin
11
Trang 291.4.1 Cấu trúc hóa học và các đặc tính hóa lý của curcumin
Hình 1 4 Ba thành phần chủ yếu trong curcuminoid [11]
Cấu trúc của curcuminoid (C21H20O6) được xác định lần đầu tiên vào năm 1910(Kazimierz Kostanecki, J Miłobedzka and Wiktor Lampe) Curcuminoid là những dẫnxuất diaryl heptan gồm Cur, DCM, BDCM.Chúng là những hợp chất phenolic, hầu hếtcác dẫn xuất đều khác nhau nhóm thế trên gốc phenyl Hợp chất chiếm chủ yếu vàđược nghiên cứu nhiều nhất là cur (khoảng 77%), tiếp theo là DMC (17%) và BDMC(3%) [10],[12] Cur tinh khiết rất hiếm và đắt trong khi DCM và BDCM vẫn chưa cótrên thị trường Các thành phần này có cấu trúc hóa học khác nhau nên cũng có màusắc và tính chất hóa học khác nhau
Hình 1 5 Công thức hóa học chung của curcuminoid [12]
1.4.2 Tính chất vật lý
Cur từ nghệ có dạng bột màu vàng cam huỳnh quang, không mùi, bền với nhiệtđộ,không bền với ánh sáng Nhiệt độ nóng chảy 180 ÷ 1850C Khi ở dạng dung dịchcur dễ bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ, tan trong chất béo, etanol, metanol,diclometan, aceton, acid acetic vàhầu như không tan trong nước ở môi trường acid haytrung tính (độ tan <10mg ở250C) Tan trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu đỏmáu rồi ngã tím, tan trong môi trường acid có màu đỏ tươi [13],[14]
Trang 301.4.3 Tính chất hóa học
1.4.3.1 Sự điện ly
Trong môi trường pH< 1, cur có màu đỏ thể hiện trạng thái proton hóa H4A+ Ở pH từ
1 ÷7, hầu hết các diferulyl methane ở dạng trung hòa H3A, có khả năng hòa tan rất thấp
và dung dịch có màu vàng Ở pH > 7.5, màu dung dịch chuyển sang đỏ Giá trị hằng sốphân ly pKa của 3 proton dạng acid của cur (dạng H2A-, HA2, A3 - ) được xác địnhtương ứng là 7.3, 8.5 và 9 [17]
1.4.3.2 Phản ứng cộng với H 2
Trong hợp chất cur có chứa các hydrocarbon chưa no, do đó có khả năng tham giaphản ứng cộng một, hai hoặc ba phân tử H2 tạo thành các dẫn xuất dihydrocurcumin,tetrahydrocurcumin và hexahydrocurcumin [12]
Hình 1 6 Phản ứng cộng hydro của curcumin
[12] 1.4.3.3 Phản ứng tạo phức với kim loại
Phức kim loại bao gồm ion kim loại trung tâm liên kết với các phân tử khác bằng liênkết cộng hóa trị Curcuminoid với cấu trúc β – diceton trong môi trườngacid hay trungtính nằm dưới dạng hỗ biến ceton – enol đối xứng và ổn định, làm cho curcuminoid cókhả năng tạo phức với nhiều ion kim loại khác: Mn2+, Fe2+, Cu2+, Ga3+,… [15],[17]
13
Trang 311.4.3.4 Phản ứng amin hóa
Cur là hợp chất diceton nên có thể cho phản ứng với các amin bậc nhất (RNH2),semicarbazid (NH2NHCONH2), hydroxylamin (NH2OH), hydrazin (NH2-NH2)… đểtạo thành các dẫn xuất amin tương ứng [14]
1.4.4 Ứng dụng của curcumin
1.4.4.1 Hoạt tính chống oxy hóa
Gốc tự do là các chất phản ứng mạnh, được tạo ra khi cơ thể chúng ta thu nhận khí oxyhoặc chuyển hóa thức ăn để tạo ra năng lượng Bản thân các gốc tự do góp phần vàoquá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể Tuy nhiên, nếu số lượng gốc tự nhiên quá nhiều
có thể gây tổn thương các tế bào lành và thậm chí có thể là nguyên nhân chính dẫn đếnmột số bệnh như ung thư, xơ cứng động mạch, làm suy yếu hệ thống miễn dịch gây dễ
bị nhiễm trùng, làm giảm trí tuệ, teo cơ quan bộ phận người cao niên [16]
Theo các nhà nghiên cứu, gốc tự do hủy hoại tế bào theo diễn tiến sau đây: trước hết,gốc tự do oxy hóa màng tế bào, gây trở ngại trong việc thải chất bã và tiếp nhận thựcphẩm, dưỡng khí; rồi gốc tự do tấn công các ty lập thể, phá vỡ nguồn cung cấp nănglượng Sau cùng, bằng cách oxy hóa, gốc tự do làm suy yếu kích thích tố, enzym khiến
cơ thể không tăng trưởng được Để hạn chế hoạt động của gốc tự do người ta dùngchất chống oxy hóa [11], [17]
Curcuminoid là hợp chất tự nhiên có khả năng chống oxy hóa Nó có khả năng ngăncản sự tạo thành gốc tự do như superoxide, hydroxyl Ngăn cản sự peroxide hóa cáclipid trong cơ thể nhờ vào nhóm OH trên vòng bezen [11]
Curcumin được dùng trong điều trị HIV nhờ khả năng chống lại virus Dịch trích cồncủa nghệ còn có tác dụng kháng khuẩn [11]
Dịch trích cloroform và ether của nghệ có khả năng kháng nấm gây viêm da Hỗn hợpcác cur, DCM và BDCM còn có thể kháng giun
Trang 321.4.4.2 Hoạt tính chống đông máu
Sự kết tụ của các tiểu huyết cầu trong máu sẽ gây ra hiện tượng đông máu Cur có khảnăng ngăn cản hoạt động của enzym cyclooxyenase tạo thêm tiểu huyết cầu, nên cur
có tác dụng chống đông máu [11]
1.4.4.3 Ngăn cản và điều trị ung thư
Cur có khả năng ức chế sự tạo khối u, tác động đến hầu hết các giai đoạn của quá trìnhhình thành và phát triển khối u [11]
1.4.4.4 Trong công nghiệp thực phẩm
Cur đã được các tổ chức FDA ở Mỹ, Canada và EU cho phép sử dụng làm chất màu(mã số E100) để tạo màu vàng hay vàng cam cho nước giải khát, pho mát, cà ri, mùtạt… Liều lượng sử dụng cho phép là 0 ÷ 0.5mg/kg thể trọng
1.5 Giới thiệu về Acid acetid
Giấm ăn là dung dịch acid acetic CH3COOH có nồng độ 2- 5%, thu được sau khi lênmen rượu Etylic Để sản xuất acid acetic, người ta có thể đi từ những nguồn nguyênliệu khác nhau, bằng các phương pháp khác nhau như: phương pháp tổng hợp, phươngpháp hoá học gỗ, phương pháp vi sinh [18]
1.5.1 Tính chất vật lý acid acetic
Acid acetic CH3-COOH là chất lỏng không màu, có vị chua và tan hoàn toàn trongnước Khi đun nóng, acid acetic có thể hòa tan một lượng nhỏ photpho và lưuhuỳnh.Tan tốt trong xenlulozo và nitroxenlulozo [18]
1.5.2 Tính chất hóa học của acid acetic
Nguyên tử hydro trong nhóm cacboxyl có thể cung cấp một proton H+, làm chúng có tínhchất acid, tuy nhiên, acid acetic là một acid yếu thuộc nhóm acid monoprotic Dung dịch
có nồng độ mol 1 M (giấm ăn trong gia đình) có độ pH là 2.4, tức chỉ có 0.44 % phân tửacid acetic bị phân ly Acid acetic lỏng là dung môi phân cực với hằng số điện ly khoảng6.2 Nó có khả năng hòa tan các hợp chất không phân cực như dầu, các nguyên tố lưuhuỳnh, iot và các dung môi phân cực như nước, chloroform, hexan Acid acetic CH3-COOH (etanoic) là một acid hữu cơ, mạnh hơn acid cacbonic Nó được tào thành
15
Trang 33bằng việc liên kết nhóm methyl (CH3) với cacboxyl (COOH) Nhóm cacboxyl COOH thể hiện tính acid [18]
1.5.3 Điều chế acid acetic
Cho acid acetic CH3COOH vào thùng gỗ sồi thể tích 250- 300l, trống 1/5 thể tíchlượng acid acetic rồi đổ thêm nước ép nho vào đến khi được ½ thùng Tiến hành lênmen ở nhiệt độ thường Quá trình kéo dài vài tuần Kiểm tra rượu còn 0.3- 0.5% thì lấygiấm ra, bổ sung thêm dinh dưỡng mới vì nếu để lâu, chất lượng giấm sẽ giảm.[18]
Hình 1.7 Điều chế acid acetic từ nước nho [18]
1.5.4 Ứng dụng của acid acetic.
1.5.4.1 Trong công nghiệp
Hơn 60 % acid acetic CH3COOH được dùng trong các polymer tổng hợp từ vinylaxetat hoặc xenlulozo este Các vinyl axetat phần lớn được dùng trong công nghiệpsơn, giấy bọc và nhựa plastic
1.5.4.2 Ứng dụng của acid acetic trong đời sống
Dẫn xuất của acid acetic được sử dụng rộng rãi như:[18]
-Aluminum acetat: Al(OH)2CO2CH3 dùng làm thuốc nhuộm vải
Trang 34-Muối amoni acetat CH3CO2NH4 được sử dụng để sản xuất acetamid- một chất dung môi, giúp lợi tiểu và toát mồ hôi trong y học.
-Muối Kali dùng trong công nghiệp sơn
-Metyl acetat dùng làm dung môi cho xenlulozo nitrat, este và các hợp chất khác
-N- butyl axetat dùng làm dung môi trong công nghiệp sơn và gốm sứ
-Acid phenylacetic dùng trong công nghiệp nước hoa và tổng hợp penicinil
1.6 Glycerol
Glycerol là một loại rượu trihydroxyal alcohol không màu, không mùi và có nguồngốc từ thực vật Glycerol là chất trung gian được tạo thành từ quá trình chuyển hóacarbohydrate và lipid Hợp chất này được sử dụng như một dung môi trong công nghệsản xuất dược mỹ phẩm
Song song đó, Glycerol còn là chất hút ẩm từ không khí xung quanh chúng ta và giúpgiữ độ ẩm trong da Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, Glycerol còn được xem là yếu tố giữ
ẩm tự nhiên của da Đó là lý do tại sao nó tương thích với tất cả các loại da, ở mọi lứatuổi [19]
1.6.1 Ứng dụng glycerol
Cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe như thuốc làm mềm da, giữ ẩm và bôi trơn.Glycerin có mùi dễ chịu và khả năng hòa tan tốt hơn Sorbitol Làm kem đánh răng,nước súc miệng, sản phẩm chăm sóc da, kem dưỡng da, sản phẩm chăm sóc tóc và xàphòng.[19]
1.6.1.1 Thức ăn và nước giải khát
-Cung cấp chất tạo độ ẩm, chất hòa tan và chất tạo độ ngọt, có thể giúp bảo quản thực phẩm
-Hòa tác các chất tạo hương (như vani) và phẩm màu
-Tạo độ ẩm và độ mềm cho kẹo, bánh và trong nhiều trường hợp người ta còn sử dụng cho thịt và phô mai
-Sản xuất ra các sản phẩm tạo nhũ hương đơn và đa glyceride
-Dùng sản xuất Polyglycerol Ester và dùng trong sản xuất bánh và bơ thực vật
17