Do vậy, gia công áp lực có một vị trí r t lớn trong công nghiệp chế t o phụ tùng ôtô, máy kéo, xe máy, hàng dân dụng và qu c phòng với 2 ĩnh vực lớn là công nghệ cán kéo và công nghệ dập
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY MIẾT MẶT BÍCH
GVHD: TRẦN ANH TUẤN SVTH: NGUYỄN PHƯỚC VĂN
NGUYỄN MINH CHÍNH
SKL004831
Tp Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 2ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Tính toán thiết kế máy miết ép thủy lực chuyên dùng để chế tạo miết ép mặt
bích.
Sau quá trình thực hiện với sự nỗ lực của bản thân, sự hướng dẫn tận tình
của thầy Nguyễn Minh Chính ,chúng tôi đã hoàn thành đề tài với nội dung sau :
Trang 7CHƯƠNG1: NG N Ề I – H N NGGI NG
Gia công kim lo i bằng áp lực là một n ành ản trong sản xu t h
Công nghệ gia công áp lực cho phép t o ra các sản phẩm có hình dáng và kích
thước phức t p đồng thời đảm bảo ch t ượng về t nh t t n n su t cao, giá
thành h Do vậy, gia công áp lực có một vị trí r t lớn trong công nghiệp chế t o phụ
tùng ôtô, máy kéo, xe máy, hàng dân dụng và qu c phòng với 2 ĩnh vực lớn là công
nghệ cán kéo và công nghệ dập t o hình Không riêng gì xe máy, các chi tiết
Trang 8hi tiết n vành h nh
ờ hịu
nự
phứ
t p t nh t t nhiệt t t
đượ sử
n nụn
su tnhiều
Cùng với tiến trình toàn cầu h u hướng các qu c gia xích l i với nhau về
chính là hình thứ ôn t đ qu c gia: công ty mẹ (nhà sản xu t) – công ty
7
Trang 9con (nhà phân ph
t o máy miết p
tron nướ hư
nền kinh tế công nghiệp, nhu cầu sử dụng máy móc là r t lớn và đ
nhiên, lâu nay thị trường này v n thuộc về các nhà sản xu t máy móc thiết bị nước
ngoài với r t nhiều ưu thế về công nghệ và kinh nghiệ
lãng phí trong việc sử dụng máy móc hoặc là sự không dung hòa về
h nh v
sản xu t từng lo i chi tiết máy
Trang 11CHƯƠNG 2 : Ơ SỞ LÝ THUY T QUÁ TRÌNH I N NG KIM
LO I
hư hún t đã iết ưới tác dụng của ngo i lực , kim lo i biến d ng theo
i i đ an : biến d n đàn hồi , biến d ng d o và biến d ng phá hủy Tùy theo
từng c u trúc tinh th của mỗi lo i i i đo n trên có th xảy ra với các mứ độ h nh
u : ưới đ sẽ khảo s t chế biến d n tron đ n tinh th kim lo i trên
sở đ n hi n ứu biến d ng d o của các kim lo i và hợp kim
2 Tính d o của kim loại :
Tính d o của kim lo i là khả n n iến d ng d o của kim lo i ưới tác dụng của ngo i lực mà không bị phá hủy Tính d o của kim lo i phụ thuộc vào hàng
d o , khi ở nhiệt độ cao chuy n biến th h nh thành ph
Khi kim lo i bị biến d ng nhiều , các h t tinh th
Khi nhiệt độ kim lo i đ t từ 0,250,30 Tnc (nhiệt độ nóng chảy) ứng su t ư và ô
10
Trang 12lệch m ng giảm làm cho tính d o kim lo i phục hồi trở l i ( hiện tượng phục hồi ) Nếu nhiệt độ nun đ t tới 0,4Tnc trong kim lo i bắt đầu xu t hiện quá trình kết tinh
l i , t chức kim lo i sau kết tinh l i có h t đồn đều và lớn h n ng tinh thhoàn thiện h n n n độ d o t n
Tr ng thái ứng su t ch nh ũn
chịu ứng su t nén kh i có tính d o
hoặc chịu ứng su t nén kéo Ứng su
su t chính trong kim lo i nên tính d
ảnh hưởn đ n e đến tính d o của kim lo i
o h n hoi hịu ứng su t nén mặt n n đường
t ư s t n oài à th đ i trang thái ứng
o của kim lo i ũn iảm
3 Quá trình biến dạng khi cán kim loại:
Khi cán kim lo i thì kim lo i bị biến d ng theo 3 d ng chủ yếu là:
Trang 13Biến d n đàn hồi là biến d ng luôn luôn tỷ lệ thuận với lực tác dụng, tức lànếu lực tác dụn t n th iến d n t n và nếu bỏ lực tác dụng thì biến d ng không còn n
a và vật trở về tr n th i n đầu
F < Fđh
Biến d n nà được giải th h như s u:
Kim lo i là vật th có c u t o tinh th , m ng tinh th của kim lo i gồm nh ngnguyên tử sắp xếp theo nội qui luật nh t định các nguyên tử trong kim lo i tácdụng lẫn nhau nh ng lực liên kết (hình vẽ) Hình vẽ bi u diễn sự th đ i của lực hút
a, lự đẩy b và lực t ng hợp c của các nguyên tử phụ thuộc vào khảng cách r gi achúng
12
Trang 14Ở tr n th i nh thường khi nguyên tử cách nhau mội khoảng r0 thì lực hút bằng
lự đẩy và nguyên tử ở vị trí cân bằng Khi tác dụng ngo i lực lên kim lo i
Trang 15hư vậy khi biến d n đàn hồi ưới tác dụng của ngo i lực , các nguyên tử lệchkhỏi vị trí cân bằng,khoảng cách gi a các nguyên tử th đ i Nếu bỏ ngo i
lự đi th ực liên kết sẽ đư n u n tử trở về vị trí cân bằng và biến d ng sẽkhông còn n a
= F
vói : ứng su t (KN/cm)
F: o un đàn hồi (KN/cm)
3.2 Quá trình biến dạng d o:
Biến d ng d o là sau khi bỏ lực tác dụng vẫn còn một phần biến d n ư được gi
l i và trên các phần tử của vật th không nhận th y có sự phá huỷ Biến
d ng d o của kim lo i bao gồm biến d ng d o củ đ n tinh th và đ tinh th
3.2.1 Biến dạng d o củ đơn tinh thể :
Trang 16r r
a ƣợt :
Khi tác dụng lên vật tải tr ng b t kỳ, bên trong vật th xu t hiện hai d ng ứng
su t pháp tuyến và ứng su t tiếp tuyến ưới tác dụng của vật th sẽ bị
o n n đàn hồi ( <đh)
ưới tác dụng của ứng su t tiếp đồ biến d n tron n tinh th t n úđầu các lớp nguyên tử sẽ bị xê dị h đàn hồi khỏi vị trí cân bằng.Khi>th sẽ xảy rahiện tượng các mặt nguyên tử trượt lên nhau theo một mặt phảng nh t định g i làmặt trượt
b Song tinh:
Là sự vừ trượt vừa quay của một phần tinh th đ n vị trí mới đ i xứng vớiphần còn l i qua một mặt phẳng nh t định gi i là mặt song tinh.(hình b)
ặ đi m của mặt song tinh này:
+ Xả r ưới tác dụng của ứng su t tiếp và chỉ xảy ra khi>.Giá trị của tới h n phụ thuộc vào bản ch t kim lo i, nhiệt độ và t độ biến d ng mặt song tinh thôn thường trùng với mặt trượt Thực nhgiệm chứng minh rằng song tinh th xảy ra dễ
àn h n i o i có m ng lụ phư n
15
Trang 17+ Nguyên tử trên mỗi mặt trượt i động một ượng tỷ lệ với khoảng cách từ mặt
trướ đ tới mặt song tinh
3.2.2 Biến dạng d o trong đ tinh thể:
tinh th là tập hợp củ đ n tinh iến d ng củ đtinh th gồm 2 d ng:
- Bi n d ng trong nội bộ h t : D ng này chủ yếu gồm sự trượt và sự song tinh.
ron đ tinh th các h t sắp xếp r t lộn xộn, sự trượt xả r trước hết ở tinh th nào
có mặt trượt và hướn trượt t o với hướng ngo i lực một góc 45º rồilần ượt đ n ặt khác ron đ tinh th các h t tham gia vào quá trình trượt hôn đồn
đều và không cùng một lúc, h t nào có vị trí thuận tiện nh t sẽ biến d n trước
với mứ độ biến d ng lớn
- Bi n dượt ở vùng tinh giới h t : Gi a các h t là vùng tinh giới h t T i
đnhiều t p ch t dễ chảy và m ng tinh th bị r i lo n Ở nhiệt độ thường
vùng này khó xảy ra sự trượt và son tinh nhưn ở nhiệt độ 950ºC các h t dễ
trượt và quay tư n đ i với nhau t o nên biến d n đủ
hôn thường khi tiếp tụ t n ưn su t đến một giá trị mà thì xảy ra hiện tượng
phá huỷ Nó có tác h i r t lớn đến quá trình phục hồi,không th khôi phục sửa ch
được gây t n th t nghiêm tr ng về kinh tế
huỷ kèm theo biến d ng d o với mứ
ức là vùng gãy vỡ có tiết diện hầu như
> = 10 chu kỳ) sự phá huỷ như vậy g
16
Trang 18mặt à n i hịu ứng xu t lớn nh t, t o điều kiện thuận lợi cho sự t o thành và sự phát tri
n của vết nứt
17
Trang 19CHƯƠNG 3 H N H NG NGHỆ – H N HƯƠNG N ỐI Ư
n độn
n độn
qu ủtịnh tiến
7 :
18
Trang 21 n su t o h n so với phư n ph p i ôn h : ắt g t đú rèndập
Ch t ượng bề mặt sản phẩm t t, không tiêu hao kim lo i o được biến d ng
ở tr ng thái nguội
Nhƣợc điể
Do biến d ng ở tr ng thái nguội nên trở kháng biến d ng của kim lo i lớn,
làm cho lực miết lớn ảnh hưởn đ bền của các chi tiết khi làm việc
Trang 22Thông s k thuật của máy :
+ Ch t lỏng công tác là: Dầu công nghiệp 20, KH: CS20
21
Trang 23+ Máy sử dụng phải an toàn, chịu đượ
nhiệt độ cao làm nhiệt độ của ch t lỏn
việc
+ Áp su t phải
Trang 24HƯƠNG 4 NH N HI Đ NGH I
nh to n động lực h c cho máy là việc phân tích , so sánh ch n án
thiết kế máy và nguyên lý máy
phư n
iết p hi tiết tròn o là quá trình làm biến d ng phôi tròn o đ hi tiết được biên d
n như u n Ở đ nhiệm vụ củ n ười thiết kế là phân tích tìm hi u phư n n ột cách kỷ àn
đ đư r ột phư n n thiết kế máy hợp lý nhằ đ p ứng các yêu cầu k thuật đ nâng cao ch t ượng của sản phẩm, đ i hiệu quả kinh tế và khả n n hế t o củ n i sản xu t phải đ p ứn được
Trang 25piston th nh tru ền ắn đầu p sẽ ị h hu
Trang 26Hình 12 : G
n th o đầu p
Trang 2725
Trang 29tru ền ron hệ th n thủ ự th nh tru ền đượ n i với piston đ tru ền độn n n từ piston n
tải ũn trườn hợp hôn ùn th nh tru ền piston t độn trự tiếp n tải ú nà piston thườn
đượ i t n à th nh đẩ h trụ đẩ h in r th nh tru ền nhô r i à ’’đầu th nh’’ và ph hôn th nh
Trang 32o i in r-piston nà hôn piston hoặ piston hôn n với
Trang 3330
Trang 34 z
rH2BrB2ron đ : σt > σz > σr
Trang 3632
Trang 3833
Trang 41o u )
th à t n hiệu ủ
v n điều hi n
hth
n điều hi n ưu ượn sử ụn đ th đ i t độ ủ ộ t độn
ron thự tế th 2 3 hoặ nhiều v n đượ n i với nh u thành 1 van ghép cónhiều hứ n n
v n đượ đ nh i ằn h thước, khả n n giảm áp Có
r t nhiều ki u thiết kế van thủ nhưn nh n v n h nh s u đ :
hịu áp lực và mứ độ hun i thì có một s
Van tràn áp: lo i này sử dụng trên một s n i tron thủy lực, trên đường vềcủa m h đ duy trì áp su t trong thắng thủy lự tr n đường ng dẫn… Trên cylinderthủy lự đ khỏi quá tải đường ng thủy lực không bị nứt vỡ… Trong các thùng chứ đduy trì một áp su t n n hôn ho nướ đ ng l i và ô nhiễm
Van giảm áp: lo i van này sử dụn đ giới h n áp su t hôn vượt quá
mức yêu cầu của m h à o i v n thường mở, áp su t vào sẽ cân bằng với lực lò xo,khi áp su t t n n th thắng lực lò xò và òn ưu h t sẽ chảy qua van về thùng chứa nên
Trang 42đ t đến n ưỡng áp su t thiết đặt trước Áp su t của hệ th n s p sẽ được duy trì
l i sau khi van thực hiện ho t độn ‘’thứ tự’’
Van 1 chiều: lo i v n đ n iản nh t đ à chiều đi
hôn hiều n ược l i, nó cho phép tích tr
o i van ho t động chỉ có 1 đ
n p hoặc duy trì áp lựckhi máy không ho t động
Van 1 chiều đườn điều khi n: đ à v n 1 hiều thườn đ n nhưn
có th điều khi n bằng tín hiệu từ bên ngoài Ví dụ như tải tr ng không th giđược bởi áp su t của van 1 chiều hôn thường, áp su t n n oài vào đường ng
Van treo tải: thực ch t van treo tải là 1 d n đặc biệt của van 1 chiều có đườn điều khi n hưn n ược l i với van 1 chiều là có th mở hoặ đ n v n treo tải chỉ 1 phần nhỏ củ v n điều khi n ưu ượn đườn điều khi n
Van ngắt: lo i v n nà được thiết kế như ột thiết bị từ động bịt kín cácđường dẫn thủy lực nếu như p su t thủy lực quá cao hoặc quá th p h n p su t đã định
Các lo i van phụ trợ: các hệ th ng thủy lực phức t p thường hay sử dụngnhứng kh i van phụ trợ đ thực hiện nhứng chứ n n phức t p không th th y
đượ như ộ tích tr thủy lực, qu t à t v n nà thườn được thiết kế phù hợp cho nh ng máyriêng biệt
Trang 45Hình 23 :
ộ
đđư
ầu từ nh hứ hoặ từ n uồn hứ vào
nh qu t: đ n iản r tiền độ tin ậ o
ưu ượn o nhưn p su t th p t i đầu r
o i nà ùn t t với hệ
điều hi n p su t tron ưu h t
Trang 46t
ẫn độn
hi sựhôn
p thủ ự đượiến n o t n
h o n n
iượn
định ởi thời i n tc thự hiện hành o i đượ tiến hành Giả thiết rằn hệ
P – ự ủ p t i thời đi ho trướ ủ hành tr nh piston;
t n h o tron
h p hôn ôn tt
hệ th n thủ ự
nh đà tr n trụđẳn thứ :
ởi v thời i n hành tr nh ôn t trở n n nhỏ nh t hi sử
ứ tron su t toàn ộ hành tr nh ôn t :
ụnvới
ônôn
Trang 47Q – ưu ượn ủ
Ở điều iện thự tế th
ôn su t hôn đ i đặ iệt à ở ú
nhiều qu tr nh ôn n hệ hôn ần
ủ o thủ ự hôn à việ với ắt đầu ủ hành tr
r ẫn độn
à tr n h nh5.12a
ụ
42
Trang 48b) Đ ẫ ộ ừ ưở
cylinder.
’ = p’ ; òn = onst
Ở ết u đ n
thườn đượ sử ụn
iản nh t thộ ẫn độn ột phần nhỏ ôn su t định
Trang 50đ i s t
nh h
vòn ủ
qu độn
ủnh đà và sự nhả điện ron trườn
hợp nà i u thứ 3 4 1) sẽ n :
Np = Nb ≥ đ
2-3 ần và h n n phụ thuộ vào đặ t nh tải = f S)
ro
n
điện và
ột sth
h n o i
nh r nượn
vnhỏ
h thướ
ảo ưỡn
nhỏi
nễ
iàn
Trang 5145
Trang 5346
Trang 54Lo i không ghép m i được chế t o có kích cỡ lớn h n o i n tu hàn điện Trong
thực tế thì ng tube sử dụng thõ đ n h n ởi vìchúng r t dễ u n, yêu cầu ít chi tiết h n
vào lỗ côn hoặc khớp n i Tuy nhiên, nó không th u n đượ
nới sẽ được sử dụng tai m
3 lớp Vật liệu lớp trong cùng bằng cao su t ng hợp, ch t liệu
bằng lo i dầu thủy lực sử dụng trong hệ th
Trang 55nhau Áp su t
I/157[3]
hệ th
n đồng thời giảm thi u
d
48
Trang 573.5.1 Tính toán đường ống hút.
ườn
.v
o đường ng hút c p dầu từ b phải
chịu áp cao, ta ch n ng hút có th đường
ường ng hồi được bắt đầu từ đế van về b Cụ th trong thiết kế máy ép
này thì do có bộ làm mát ở đường hồi o đ ng hồi được chia làm 2 phần, một
Trang 58Vậy ta ch n ng mềm và ng cứng c
(mm) và chịu được áp su t khoảng 200 r đ
đường kính trong khoảng (10 – 13) làm n đẩy cho hệ th ng
3.6 H hống
Nếu nhiệt độ t n o hả n n ôi tr n sẽ giả đồng thời khả n n ô
trong hệ th ng
Các dầu thủy lực hiện nay có th vận hành ở 820 tron hi vài n trước
đ nhiệt độ giới h n chỉ tới 490C vì vậy cần phải duy trì nhiệt độ dầu ở mức qui
định
hún t đều biết rằng thiết kế hình d n
tiện việc làm mát không phải
ràng buộc không gian lắp đặt, nên phải tiến hành biện pháp làm mát dầu khác
Phân lo i hệ th ng làm mát: có 2 lo i hệ th
Hệ th ng làm mát bằng không khí: hệ th ng này chính là nh
nhiệt gắn theo chiều dài củ
của dầu trong các
tản nhiệt này Bộ tản nhiệt có th
Hệ th ng làm mát bằn
qu
Trang 5951
Trang 60+Ch t h p thụ: dùng ch t h p thụ như th n ho t tính Lo i này không dùng trong
hệ th ng thủy lực vì ngoài việc h p thụ ch t bẩn có trong dầu, còn h p thụ luôn
cả ch t phụ gia trộn trong dầu đ ch ng l i sự mài mòn
3.7.2.2 Các loại ph n tử l c:
Có 3 phần tử l ản: ki u bề mặt, ki u c nh và ki u chiều sâu
52
Trang 61+ Phần tử l c trong: thuộc ki u bề mặt được làm bằng vải dày hoặc gi xử
lý Dầu sẽ chảy qua các lỗ nhỏ của phần tử l c còn ch t bẩn sẽ bị gi
đã qu
l i.+ Phần tử l c ki u c nh: dầu sẽ chảy qua khoảng tr ng gi a gi y
+ Phần tử l c ki u chiều sâu: gồm các bông vải hoặc nỉ dày
3.7.2.3 Vị trí của h thống l c:
Có th chia ra làm 2 mứ độ l c là:
+ L c tinh: l tinh thườn đặt tr n đường ng dầu trở về (hình 27 )
T i đ ộ l c sẽ gi l i các ch t bẩn và các sản phẩm của quá trình mài mòn trongdầu trước khi dầu trở l i thùng chứa Chú ý khi dầu đi qu ộ l c thì áp su t dầu sẽ bịsuy giảm Sự suy giảm áp su t ở bộ l c tinh sẽ lớn h n c thô, vì vậy khi thiết kế n n
đ điều này
Hình 27 : bố trí c a bộ l c.
53
Trang 62+ L thô: đượ đặt tr n đường ng n p dầu vào hôn n n ùn
đi qu ộ l c thô thì áp su t suy giả hôn đ n .
Thùng chứa dầu có 2 chứ n n : ưu tr bộ
l c có nhiệm vụ tách ch t bẩn trong dầu đ hệ
th ng
và điều hòa dầu trong hệ th ng Các khỏi gây nghẹt dẫn đến sự phá hủy
Việc thiết kế thùng chứa dầu dễ dàng nếu như t hôn ị ràng buộc về giới h n
không gian, về tr n ượng và ta có th ch n vị trí lắp đặt theo ý mu n
Thùng chứa dầu thủy lực có c u t o hợp lý, ngoài việc cung c p đủ dầu cho
òn phải có các khả n n s u:
♦ Tỏa nhiệt t t
♦ h được không khí ra khỏi dầu
♦ Nhận biết được sự ô nhiễm trong dầu
Một s v n đề
3.8.1 Hình dạng:
Về hình d ng, bình chứa cao và hẹp t t h
này sẽ dẫn đến khả n n
không khí sẽ làm giảm khả n n
54
Trang 633.8.2 ch hƣ c:
Thùng chứa dầu
tích bề mặt tiếp xúc với không khí lớn nên việc tản nhiệt dễ
lớn thì sự tuần hoàn dầu
h thước của thùng chứa dầu ũnpiston trở về vị tr
nhiệt độ
h thước b dầu được tính toán dự
và h n chế đến mức t i đ
B dầu thườn
truyền nhiệt của dầu r
phải uôn đượ điền đầy, không có gián đo n
Trang 64Vậ h thước b dầu là: a x b x H = 368 x 736 x 368 là thuận lợi cho việc
lo i sẽ xảy ra Dầu trong
Trong thùng chứa có bbằng 2/3 mực dầu Các t
trị
56
Trang 66gia công các chi tiết
ki u t hợp từ nhiều các thân máy một trụ, hai trụ, hoặc từ nhiều thân ghép nnhau
Phụ thuộc vào chứ
gia công mà kết c u thân máy có th
Việc tính toán các thân ki u cột
đứng củ
được l y bằn độ dài của cột gi
ép ki u đứng, nếu ta tính thân theo tải nằm ngang sẽ không hợp lý vì các cộtcứng v ng nhỏ so với độ c ng v ng củ
động của tải nằ
Trang 67ở các xà ngang c định ồng thời giả sử có tải đều tác dụng lên các cột (có th có
sự hôn đều của tải ở thời đi n đầu nhưn s u đ sẽ được san bằn đều, vì
có sự phân b l i tải)
Ta chỉ cần ki m nghiệm ở nh ng tiết diện nguy hi m
Tải tr ng tập trung P có giá trị lớn nh t khi máy làm việc với lực ép lớn nh t P =
30770 kG
Lúc này thanh ngang của khung chịu một phản lự đún ằng lực ép xu ng
S đồ tính của khung như s u :
59