1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề ôn tập thi cuối kìa 1 lớp 5 ( toán + tiếng việt)

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 26,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU KIỂM TRA TOÁN CUỐI TUẦN 11 I. Phần trắc nghiệm: Ghi lại chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở từng câu: Câu 1. Kết quả phép cộng 56 + 2,98 là : A. 3,54 B. 58,98 C. 354 D. 5898 Câu 2. Kết quả phép trừ 423,7 – 34,45 là : A. 389,35 B. 79,2 C. 7,92 D. 389,25 Câu 3. 954,8 +x = 9989. Giá trị của x là : A. 9034,2 B. 9035,8 C. 44,1 D. 90342

Trang 1

KIỂM TRA ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Chuyện một khu vườn nhỏ

Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây

Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thì những cái rầu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó quấn chặt một cành Những chiếc vòi quấn chắc nhiều vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra

những búp đỏ hồng nhọn hoắt Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nấu rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cử bảo ban công nhà Thu không phải là vườn!

Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chủ chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi thì chú chim đã bay đi Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:

- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!

Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa:

- Ừ, đúng rồi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?

Theo VÂN LONG

Chọn câu trả lời đúng và hoàn thiện các bài tập.

Câu 1 Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

A Bé Thu thích ra ban công để hít thở không khí trong lành

B Bé Thu thích ra ban công để ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài chim

C Bé Thu thích ra ban công để ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây

Trang 2

D Bé Thu thích ra ban công để cùng với bạn bè chăm sóc cây ở ban công

Câu 2 Ban công nhà Thu có gì?

A Có rất nhiều loài chim được ông nội nuôi trong những chiếc lồng nhỏ xinh

B Có rất nhiều chú chó và mèo xinh xắn được ông nuôi trong những chiếc lồng nhỏ xinh

C Có rất nhiều cây xanh

D Có rất nhiều đồ chơi, mỗi khi buồn Thu thường cùng bạn bè lên đây chơi đồ chơi

Câu 3 Ban công của nhà bé Thu có những loài cây gì?

A Cây quỳnh , cây hoa mai, cây hoa giấy , cây đa Ấn Độ

B.Cây quỳnh, cây hoa giấy, cây hoa hồng, cây đa Ấn Độ

C.Cây quỳnh , cây hoa ti gôn, cây hoa giấy , cây đa Ấn Độ

Câu 4 Cây đa Ấn Độ có đặc điểm gì nổi bật?

A Cây đa Ấn Độ liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt

B.Cây đa Ấn Độ lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều

C.Cây đa Ấn Độ thích leo trèo, cứ thò những cái rầu ra

Câu 5 Trên ban công có rất nhiều loài cây đặc biệt và thú vị như vậy, nhưng có

điều gì khiến Thu cảm thấy chưa được vui?

A Vì Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn

B Vì cái Hằng bảo ban công nhà Thu không có hoa đẹp

C Vì ba mẹ Thu nói không được lên ban công nhiều nữa vì rất nguy hiểm

D Vì cái Hằng bảo ban công nhà Thu có ít cây

Trang 3

Câu 6 “Vào sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời hé mấy nhìn xuống” Thu phát

hiện ra điều gì đặc biệt?

A Trên ban công rất nhiều loài hoa đã bắt đầu đua nở

B Những chú bướm xinh xắn với màu sắc sặc sỡ từ đâu bay về đậu vào những khóm hoa trên ban công

C Một chú chim lông xanh bay tới ban công

D Một chú chim nhỏ bị thương đang nằm dưới sân ban công

Câu 7 Chú chim lông xanh đó đã làm gì khi bay vào ban công nhà Thu?

A Chú chim lông xanh đậu trên cành hoa ti gôn hót líu lo

B Chú chim lông xanh mổ những hạt thóc còn vương trên sân thượng

C Chú chim lông xanh sà xuống bàn uống trà của ông nội Thu

D Chú chim lông xanh sả xuống cành lựu, săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu

Câu 8 Sau khi nhìn thấy hành động của chú chim xanh, Thu đã vội làm gì?

A Thu vội chạy vào nhà khoe với ông nội rồi kéo ông chạy ra xem

B Thu vội chạy vào nhà lấy một ít gạo để cho chú chim xanh mổ ăn,

C Thu vội xuống nhà Hằng, mời bạn lên xem

D Thu vội tìm một chiếc lồng nhỏ, chuẩn bị bắt chú chim lông xanh

Câu 9 Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hẳng

biết?

A Vì Thu cho rằng ban công có chim về đậu nghĩa là vườn, Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn

B Vì Thu muốn cùng với Hằng ngắm nhìn chú chim xinh đẹp trên ban công nhà mình

Trang 4

C Vì Thu muốn rủ Hằng cùng lên ban công tìm cách bắt chú chim xinh đẹp

D Vì Thu muốn rủ Hằng đi tìm ông nội rồi cùng lên ngắm nhìn chú chim,

Câu 10 Con hiểu “Đất lành chim đậu” là như thế nào?

A Đất không bị nứt nẻ sẽ có chim sa xuống

B Loài chim họ đậu sẽ sà xuống những nơi đất bằng phẳng

C Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến sinh sống, làm ăn,

D Cả A và B đều đúng

Câu 11 Nội dung chính của bài là:

A.Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân

B.Miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên

C.Ca ngợi tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu

Câu 12 Trong câu “Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu

Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cành, hót lên mấy tiếng líu ríu.” Đại từ Nó thay thế cho từ ngữ nào ?

A Mấy con sâu

B.Cành lựu

C.Chú chim lông xanh biếc

Câu 13 Từ nào là quan hệ từ trong câu “Ông ơi , đúng là có chú chim bắt sâu và

hót nữa ông nhỉ!”?

Câu 14 Cặp quan hệ từ “Vì nên ” trong câu “Vì mọi người tích cực trồng cây

nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.” biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

A Biểu thị quan hệ nguyên nhân-kết quả B.Biểu thị quan hệ tương phản

C.Biểu thị quan hệ điều kiện- kết quả

Câu 15 Từ “ngọ nguậy” thuộc từ loại nào ?

A.Danh từ B.Động từ C.Tính từ D Đại từ E Quan hệ từ

Câu 16 Từ “cây” trong câu nào dưới đây dùng với nghĩa gốc?

Trang 5

A Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều

B Em có một cây bút màu rất đẹp

C Mẹ mới mua hai cây nến

D Cây dù của em có màu xanh

Câu 17 Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ “hiền hậu” và đặt câu với 1 từ tìm được.

Câu 18 Gạch chân từ chỉ quan hệ từ và nói rõ quan hệ từ đó biểu thị quan hệ gì

trong câu sau: “Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường xuyên rủ nhau về tụ hội.”

Câu 19 Em hãy đặt câu có sử dụng cáp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân -

kết quả

Câu 20 Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu: “Một sớm chủ nhật đầu

xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu.”

Trang 6

KIỂM TRA TOÁN CUỐI TUẦN 11

I Phần trắc nghiệm:

Ghi lại chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở từng câu:

Câu 1 Kết quả phép cộng 56 + 2,98 là :

A. 3,54 B 58,98 C 354 D 5898

Câu 2 Kết quả phép trừ 423,7 – 34,45 là :

A 389,35 B 79,2 C 7,92 D 389,25

Câu 3 954,8 +x = 9989 Giá trị của x là :

A 9034,2 B 9035,8 C 44,1 D 90342

Câu 4 Kết quả của phép nhân 23,5 x 13 là :

A.3055 B 94 C 305,5 D 3,055

Câu 5 Ba con gà cân nặng 10,7 kg Con thứ nhất cân nặng 2,5 kg , con thứ hai

nặng gấp đội con thứ nhất Con thứ ba nặng số ki– lô – gam là:

A 5kg B 3,2 kg C 8,2 kg D 5,7 kg

Câu 6 Một xe máy mỗi giờ đi được 40,5 km Trong 5 giờ xe máy đó đi được số

ki- lô – mét là :

A 202,5 km B 2,025 km C 200,5 km D 2,005 km

II/ Phần Tự luận

Câu 7 Đặt tính và tính

a) 376,2- 28,59 b) 968 + 65,15

c)15,6 x 205 d) 1,25 x 230

Câu 8 Tính bằng cách thuận tiện nhất :

Trang 7

a) 12,3 +34,56 + 8,7 b)12,56 + 34,46 + 87,44 + 5,54

c) 9,72 x 0,25 x 40

Câu 9 Tìm x

a) (x - 5,6) - 3,2 = 4,5 b) x +23,1 = 31,2 +3,56

c) 136 - X: 48 = 27,8 + 6

Câu 10 Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1,401=

3,12 =

3,2 =

213 =

0,075=

12 24=

7,34 m = m cm 4 5= ha 3,6km = m 2,34 =

Câu 11 Một cửa hàng ngày đầu bán được 44,5 kg gạo , ngày thứ hai bán được 53,5 kg ,ngày thứ ba bán được bằng trung bình cộng của hai ngày đầu Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo ?

Trang 8

Trang 9

KIỂM TRA TOÁN ĐỀ 1- TUẦN 6

1 Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 5m25cm = cm 3256m= km m

b) 11g = kg 7365g = kg g

c) 2 = 3495 =

d) 15 000 = 35 160 =

2 Tính a) + b) - 3 Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng dài Để lát nền căn phòng đó, người ta dùng loại gạch men hình vuông cạnh 4dm Hỏi căn phòng được lát bằng bao nhiêu viên gạch men đó?

4 Cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 1 tạ 50kg Sau khi bán đi 25kg gạo mỗi loại thì còn lại lượng gạo nếp bằng 1 lượng gạo tẻ Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại?

Trang 10

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU)

I Đọc thầm văn bản sau:

QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA.

Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông - nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta

Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông

Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta Đảo Nam Yết và Sơn Ca

có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút Trên đảo còn có những cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bị đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng Tán bàng là một cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn từ rất xa xưa

Một buổi sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm

có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh Nhiều thế

hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay

Hà Đình Cẩn

Trích “Quần đảo san hô”

II Em hãy ghi lại các đáp án đúng hoặc trả lời theo yêu cầu vào giấy kiểm tra Câu 1: Quần đảo Trường Sa nằm ở vị trí nào của bờ biển nước ta ? (0,5 điểm)

A Ở phía đông nam của bờ biển nước ta

Trang 11

B Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông - nam

C Ở đây có nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung

D Đây là chùm đảo san hô xa xôi nhất Tổ quốc

Câu 2: Quần đảo Trường Sa được so sánh với hình ảnh nào dưới đây ? (0,5 điểm)

A Gồm nhiều đảo nhỏ như hình vòng cung

B Như một bông hoa san hô rực rỡ

C Như một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông

D Như một hòn ngọc giữa lòng đại dương

Câu 3: Điền tiếp vào chỗ chấm (1 điểm)

Trên đảo còn có những cây bàng

Câu 4: Một buổi sáng đào công sự, anh chiến sĩ xúc lên được gì? (0,5 điểm)

A Một báu vật

B Một hũ rượu có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng

C Một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng

D Một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu đỏ nâu, hình đuôi rồng

Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống (1 điểm):

a Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây

lực lưỡng, cao vút

b Bàng và dừa đều rất xanh tốt, người lên đảo trồng cây chắc chắn từ rất

xa xưa

Trang 12

c Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên

hũ rượu thờ ở ban thờ nhà anh

d Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Câu 6: Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của người Việt Nam đối

với quần đảo Trường Sa ? (1 điểm )

Câu 7: Trong các từ sau, từ đồng nghĩa với “bao la” là:(0,5 điểm)

A thăm thẳm

C cao vút

B bát ngát

D vời vợi

Câu 8: Em hãy tìm 2 từ trái nghĩa với từ “lười nhác”(1 điểm)

Câu 9: Từ “đúng” trong câu nào dưới đây mang nghĩa chuyển: (0,5 điểm)

A Anh ấy đứng lại nhìn xung quanh mới sang đường

B Buổi trưa, trời đứng gió nên không khí càng ngột ngạt

C Mẹ đứng ở đây chờ con một chút nhé!

D Chúng tôi đứng dưới gốc cây râm mát để đợi Nam

Trang 13

Câu 10: (0,5điểm) Chỉ ra trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu: “Từ lâu, Trường Sa

đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta”

Ngày đăng: 21/12/2021, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w