BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --- Bùi Tuấn Hải NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ QUAN HỆ DI TRUYỀN CÁC LO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-
Bùi Tuấn Hải
NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ
VÀ QUAN HỆ DI TRUYỀN CÁC LOÀI CHUỘT CHÙ (MAMMALIA: SORICOMORPHA) Ở VIỆT NAM
Trang 2Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Lê Xuân Cảnh
Người hướng dẫn khoa học 2: GS TS Masaharu Motokawa
và Công nghệ Việt Nam vào hồi … giờ ’, ngày … tháng … năm 202
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Trên thế giới, bộ Chuột chù gồm có 4 họ, 55 giống, 530 loài, phân bố rộng khắp (Wilson & Mittermeier, 2018) Trong đó có 11 loài cực kỳ nguy cấp (CR), 41 loài nguy cấp (EN), 25 loài sắp nguy cấp (VU) và 16 loài sắp
bị đe dọa (NT) (IUCN 2019-2)
Trong hai thập kỷ gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu về một
số loài thú trong bộ Chuột chù ở khu vực Đông Nam Á trong đó có Việt Nam Các nghiên cứu về bộ Chuột chù ở Việt Nam mới chỉ tập trung vào việc phát hiện loài mới hoặc ghi nhận mới Trong khi đó, việc định loại một
số loài cũng như xây dựng hệ thống phân loại cho các loài thú thuộc bộ Chuột chù còn chưa rõ ràng Về phân bố mới chỉ có các thông tin theo đơn
vị hành chính hoặc khu vực rừng đặc dụng mà chưa có nghiên cứu nào đánh giá theo phân khu địa lý động vật, sinh cảnh và độ cao Thêm vào đó, quan
hệ di truyền giữa các quần thể và giữa các loài của một số giống ở Việt Nam cũng chưa được nghiên cứu
Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu phân loại, đặc điểm phân bố và quan hệ di truyền các loài chuột chù (MAMMALIA: SORICOMORPHA)
ở Việt Nam” được thực hiện nhằm đánh giá sự đa dạng về thành phần loài,
đặc điểm phân bố, xem xét mối quan hệ di truyền giữa các quần thể và giữa các loài chuột chù ở Việt Nam trên cơ sở phân tích đặc điểm hình thái kết hợp với phân tích sinh học phân tử
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
1) Xác định tính đa dạng các loài thú thuộc bộ Chuột chù
(Eulipotyphla) ở Việt Nam
2) Nghiên cứu đặc điểm phân bố của các loài Chuột chù ở Việt Nam theo phân vùng địa lý, sinh cảnh và độ cao
3) Đánh giá mối quan hệ di giữa các quần thể, loài và các nhóm loài
thuộc bộ Chuột chù ở Việt Nam
3 Các nội dung nghiên cứu chính của luận án
Nội dung 1: Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Chuột chù ở Việt Nam
- Xây dựng danh sách các loài Chuột chù ở Việt Nam
Trang 4- Mô tả, phân tích và so sánh đặc điểm hình thái ngoài và hình thái sọ của các loài Chuột chù ở Việt Nam
- Xây dựng khóa định loại cho các loài thú thuộc bộ Chuột chù Eulipotyphla ở Việt Nam
Nội dung 2: Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài Chuột chù ở Việt Nam
- Đánh giá đặc điểm phân bố theo phân khu địa lý
- Đánh giá đặc điểm phân bố theo sinh cảnh
- Đánh giá đặc điểm phân bố theo đai độ cao
Nội dung 3: Đánh giá tính đa dạng và mối quan hệ di truyền giữa các quần thể, các loài và giữa các giống trong bộ Chuột chù Eulipotyphla
- So sánh sự sai khác về mặt di truyền giữa các quần thể của một số loài có vùng phân bố rộng
- So sánh sự sai khác về mặt di truyền giữa các giống, loài
- Xây dựng cây quan hệ di truyền giữa các loài và quần thể
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu thành phần loài thú thế giới
Nghiên cứu khoa học về thú được cho là chính thức bắt đầu từ những phát hiện của Aristotle (384–322 trước công nguyên) Đã có một số tác giả tổng hợp và thống kê về thành phần loài thú trên thế giới như Trouessart, Wilson & Reeder, Nowak, Honacki Cho đến nay, Burgin et al., 2018 và dữ liệu của Hội thú học Hoa Kỳ năm 2019 đã thống kê được 6495 loài (96 loài
đã tuyệt chủng, 6399 loài đang tồn tại) thuộc 1314 giống, 170 họ, 27 bộ
1.2 Khái quát tình hình phân loại bộ Chuột chù thế giới
Thuật ngữ “Insectivora” ban đầu được các nhà cổ sinh vật học dùng
để chỉ taxon phân loại bao gồm toàn bộ các loài thú ăn sâu bọ Haeckel (1866) đã sẵp xếp lại và đặt tên bộ thú ăn sâu bọ Lypotyphla bao gồm các
họ Soricidae, Talpidae, Erinaceidae, Tenrecidae, Chrysochloridae, Solenodontidae và Nesophontidae (đã tuyệt chủng) Gần đây, các nghiên cứu về sinh học phân tử và tiến hoá của Nishihara et al (2009), He et al (2010), Sato et al (2016), Brace et al (2016), Spinger et al (2017, 2018) đã
Trang 5chỉ ra mối quan hệ gần gũi của các họ Soricidae, Talpidae, Erinaceidae và Solenodontidae và xếp chúng vào bộ Eulipotyphla Tổng hợp các nghiên cứu về bộ Chuột chù trên thế giới, Wilson & Mittermeier (2018) đã thống
kê được 530 loài, thuộc 55 giống, 4 họ
1.3 Lược sử nghiên cứu thú ở Việt Nam
1.3.1 Thời kỳ trước năm 1954
Lịch sử nghiên cứu khu hệ thú ở Việt Nam đươc xem là bắt đầu vào thế
kỷ XVIII với các tác phẩm như “Vân đài loại ngữ”, “Phủ biên tạp lục” của
Lê Quý Đôn (1724 - 1784)
Vào những năm đầu thế kỷ XIX, việc nghiên cứu các loài thú hoang dã
ở Việt Nam mới chính thức bắt đầu với khảo sát của Finlayson et al (1826) Các tiêu bản trong cuộc khảo sát này dần dần được Dustales (1874, 1893, 1898), Germain (1887) và Gurney (1889),… phân tích và công bố sau đó Những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các nghiên cứu về khu hệ thú ở Việt Nam tiếp tục được các chuyên gia đến từ Châu Âu thực hiện như Milne - Edwards (1868 - 1874), Morice (1875), Brousmiches (1887), Heude (1894), Billet (1896), Pousargues (1898), Pavie (1904), Boutan (1906), Bonhote (1907), Osgood (1932), Blane (1932), Delacour (1934), Bourret (1942) đã bổ sung nhiều loài thú mới cho Việt Nam
1.3.2 Thời kỳ 1954 - 1975
Trong thời kỳ này, các nghiên cứu về thú được tiến hành rộng rãi trên khắp các tỉnh miền Bắc Việt Nam Các kết quả nghiên cứu về thú trong giai đoạn này đã được công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước Tiêu biểu
có những công trình của, Võ Quý và cs (1961), Lê Hiền Hào (1962, 1964,
1969, 1973), Đặng Huy Huỳnh và Vũ Đình Tuân (1964), Đặng Huy Huỳnh
và Cao Văn Sung (1965, 1973), Đào Văn Tiến (1966), Lê Vũ Khôi (1970), Van Peenen et al (1967, 1969, 1970, 1971); Duncan et al (1970, 1971)
1.3.3 Thời kỳ 1975 – nay
Sau năm 1975, công tác điều tra nghiên cứu tài nguyên sinh vật nói chung và thú nói riêng cũng được đẩy mạnh và có những bước phát triển lớn với nhiều chương trình lớn của Nhà nước cũng như hợp tác quốc tế Nhiều kết quả được đăng tải trong các sách chuyên khảo, các tạp chí trong nước và quốc tế Tiêu biểu như các công trình của: Cao Văn Sung và cs
Trang 6(1980); Đặng Huy Huỳnh và cs (1981, 1994, 2007, 2008, 2010); Đào Văn Tiến (1985); Cao Van Sung (1989); Lê Vũ Khôi (2000); Kuznetsov (2006); Đặng Ngọc Cần và cs (2008); Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009)
1.4 Tình hình nghiên cứu bộ Chuột chù ở Việt Nam
Ở Việt Nam, phải đến thế kỷ XX một số loài thú thuộc bộ Chuột chù Soricomorpha mới được ghi nhận với 6 loài được Osgood (1932) ghi nhận Tổng hợp các nghiên cứu từ trước đến nay, gần đây nhất, Bui Tuan Hai et
al (2019) đã công bố danh sách các loài thú ăn sâu bọ ở Việt Nam gồm 37 loài và phân loài, thuộc 13 giống, 3 họ Tính đến thời điểm hiện tại, đây là danh sách cập nhật nhất về bộ Chuột chù ở Việt Nam được công bố
Về sinh học phân tử, hiện có các nghiên cứu của Bannikova et al (2011,
2017, 2019), Zemlemerova et al (2013, 2016), Shinohara et al (2014, 2015), He et al (2014, 2018), Abramov et al (2015, 2017a,b, 2018), Li et
al (2019) thực hiện trên các nhóm Crocidura, Blarinella, Chimarrogale,
Chodsigoa, Episoriculus, Euroscaptor ở khu vực Đông Nam Á và Nam
Trung Quốc trong đó có các mẫu vật thu được ở Việt Nam
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi và nguyên liệu nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu về phân loại, đặc điểm phân bố và mối quan hệ di truyền các loài thú thuộc bộ Chuột chù (Eulipotyphla) ở Việt Nam
Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở 831 số hiệu mẫu vật bao gồm 667 mẫu cơ thể và 778 mẫu sọ đã được thu thập khắp cả nước Về sinh học phân
tử, nghiên cứu đã tiến hành giải 87 trình tự của 81 số hiệu mẫu vật thuộc 23 loài Trong đó, sử dụng 60 trình tự cho phân tích mối quan hệ di truyền, kết hợp với 125 trình tự tham khảo từ genbank
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết quả nghiên cứu của tác giả từ năm 2012 đến năm
2019 với 40 đợt khảo sát, 407 ngày trên thực địa (từ 2017 đến 2019: 21 đợt khảo sát, 167 ngày trên thực địa) Trong đó, một phần kết quả nghiên cứu
Trang 7từ 2013 đến 2015 đã được tác giả công bố trong luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu phân loại và quan hệ di truyền các loài chuột chù răng trắng giống Crocidura (Mammalia: Soricidae) ở Việt Nam” được cập nhật và bổ sung trong nghiên cứu này
Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được thực hiện tại Phòng Bảo tồn Thiên nhiên (Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam), Phòng Động vật học có xương sống (Viện Sinh thái Tài nguyên Sinh vật), Viện Động vật Saint Petersburg (Viện Hàn lâm Khoa học Nga) và Bảo tàng Đại học Kyoto (Nhật Bản)
2.2.1 Đặc điểm chung tự nhiên Việt Nam
Việt Nam nằm trọn trong vành đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, trải dài trên nhiều vĩ độ (từ 8030’ đến 23022’ vĩ độ Bắc) với các đặc điểm về địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ văn đa dạng, dẫn tới sự đa dạng và phong phú
về sinh học nói chung và các loài thú nói riêng
2.2.2 Phân vùng địa lý động vật khu hệ thú Việt Nam
Hình 2.1 Địa điểm khảo sát
thực địa và thu thập mẫu vật
Nghiên cứu được thực
hiện trên các mẫu vật được
thu thập tại 66 địa điểm
thuộc 37 tỉnh, thành phố
trên cả nước Trong đó, tác
giả đã tiến hành khảo sát,
thu thập mẫu vật mới và bổ
sung tại 33 địa điểm thuộc
21 tỉnh (Hình 2.1)
Trang 8Trên cơ sở các yếu tố địa hình, địa mạo, khí hậu, môi trường, thích nghi và phân bố của động thực vật, Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009) và Lê Vũ Khôi et al (2015) đã phân chia thành 5 đơn vị địa lý động vật khu hệ thú, bao gồm: Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên, và Nam Bộ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu thập mẫu vật
Phỏng vấn và lựa chọn địa điểm thu mẫu: Phỏng vấn các chuyên gia,
nhân viên kiểm lâm và người dân để thu thập thông tin
Thu thập mẫu vật: Đặt bẫy theo tuyến bằng các loại bẫy chuyên dụng
gồm bẫy lồng (Cage trap), bẫy hộp (Sherman trap), bẫy cốc (Pitfall trap) và bẫy ống (Tunnel trap) kết hợp các loại mồi phù hợp với phổ thức ăn của chuột chù như cá khô, giun đất, cua, cá…, các loại thức ăn tổng hợp có trộn hương liệu để thu thập mẫu
Xử lý mẫu vật trên thực địa: Gắn nhãn, chụp ảnh, đo đạc các chỉ số
hình thái ngoài (HB, T, E, HF1, HF2, FF1, FF2/FFw, BrH, Wt) Cố định và bảo quản mẫu vật bằng cồn
Thu thập các thông tin có liên quan: Ghi chép các thông tin về môi
trường, sinh cảnh, hình thái, đặc điểm sống, vị trí thu mẫu
2.3.2 Xử lý mẫu sọ
Tách sọ: Dùng dao mổ cỡ 11 tách sọ ra khỏi cơ thể
Làm sạch sọ: Đun nóng sọ và làm sạch các lớp cơ trên sọ
2.3.3 So sánh và định loại
- Bước 1: Xây dựng bảng chỉ số đo đếm các chỉ số hình thái sọ
- Bước 2: Tính toán thống kê mô tả (Max, Min, Average, Stdev)
- Bước 3: Phân tích đa biến các chỉ số hình thái sọ bằng thuật toán
phân tích thành phần chính PCA trên phần mêm PAST
- Bước 4: Phân tích, biện luận, so sánh các đặc điểm sai khác
- Bước 5: Định loại dựa trên kết qua so sánh hình thái, phân tích thống
kê và BLAST trên genbank
2.3.4 Đánh giá đặc điểm phân bố
Phân chia phân bố theo phân vùng địa lý động vật của các loài Chuột
Trang 9chù ở Việt Nam theo sự phân bố thực tế kết hợp với các thông tin về phân
bố của những loài đó ở khu vực lân cận
Phân chia phân bố của các loài chuột chù ở Việt Nam theo các nhóm dạng sinh cảnh như sau:
- Nhóm 1: Núi đá vôi (NĐV) hoặc núi đất (NĐ)
- Nhóm 2: Rừng cây gỗ (RCG); rừng tre nứa (RTN); cây bụi và cỏ (CBC); nơi canh tác nông nghiệp mà không nằm trong rừng (ĐR); khu dân
cư không gần rừng (DC)
- Nhóm 3: Thường xuyên bị tác động bởi con người (T); ít bị tác động (I)
Phân chia phân bố của các loài Chuột chù thành 4 đai độ cao so với
mực nước biển, bao gồm: I: 0 - 600m; II: 600 - 1600m; III: 1600 - 2600m;
IV: trên 2600m Phân chia 4 đai dựa trên nhiệt độ mùa nóng theo cơ sở kết
hợp giữa đai cao tại đới khí hậu chí tuyến gió mùa và đới khí hậu á xích đạo gió mùa (Vũ Tự Lập, 2007)
Hệ số tương đồng được tính theo công thức: H = 2c / (a + b) Trong đó,
“c” là số loài có mặt ở cả hai khu vực, dạng sinh cảnh hoặc độ cao “a” và
“b” tương ứng là số loài có mặt ở từng khu vực, dạng sinh cảnh hoặc độ cao
2.3.5 Phân tích sinh học phân tử
- Lấy mẫu: mô tại vùng gan hoặc cơ đùi
- Lựa chọn đoan gen: chủ yếu là Cytb, ngoài ra: 12S và Rag 1
- Thiết kế mồi: Cytb
SoriF TGACATGAAAAATCATCGTTG SoriR CCA TCT CTG GTT TAC AAG AC Đối với gen Rag1 sử dụng cặp mồi Rag1-F1851 và Rag1-R2486 theo Sato et al (2004) Đối với gen 12S sử dụng cặp mồi L613 (Mindell et al., 1991) và H1066 (Suzuki et al., 1997)
- Tinh sạch DNA: kit DNeasy Blood and Tissue (QIAgen, Đức)
- PCR: sử dụng đệm Ultra-Pure Taq cho gen cytb và đệm Dreamtaq
cho gen Rag1 và 12S
- Điện di: điện di trên gel agarose 1%
- Giải trình tự: Công ty FirstBase Sequencing INT tại Malaysia
- Phân tích và trình bày số liệu: Bằng các phần mềm: MEGA X,
Kakusan 4.0, MrBayes 3.2.7, Tracer 1.7.1, Treefinder, Figtree 1.4.4 và Ai
Trang 10CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đa dạng thành phần loài thú thuộc bộ Chuột chù ở Việt Nam
3.1.1 Đa dạng thành phần loài
Kết quả định loại dựa trên hình thái (cơ thể và sọ) và tham khảo tài liệu đã ghi nhận được 37 loài và phân loài thú thuộc 13 giống, 3 họ và 3 phân bộ trong bộ Chuột chù Eulipotyphla có phân bố ở Việt Nam
Bảng 3.1 Các loài thú thuộc bộ Chuột chù Eulipotyphla ở Việt Nam
2 Neotetracus sinensis Dím đuôi dài
3 Neoymolys hainanensis + Dím hải nam (EN)
4 Scaptonyx fusicaudus + Chuột chũi đuôi dài
5 Mogera latouchei Chuột chũi la-tu-chơ
6 Euroscaptor kuznetsovi Chuột chũi cư-nét-xốp
7 Euroscaptor orlovi Chuột chũi o-lốp
8 Euroscaptor parvidens* Chuột chũi răng nhỏ
9 E p ngoclinhensis* Chuột chũi ngọc linh
10 Euroscaptor subanura* Chuột chũi đuôi ngắn
11 Anourosorex squamipes Chuột chù cộc
12 Blarinella quadraticauda Chuột chù răng đỏ (NT)
13 Chodsigoa caovansunga Chuột chù cao văn sung
14 Chodsigoa hoffmanni Chuột chù hóp-man
16 Chimarrogale himalayica Chuột chù nước miền bắc
17 Chimarroalge varennei* Chuột chù nước miền nam
18 Episoriculus baileyi Chuột chù bai-li
19 Episoriculus macrurus + Chuột chù cây
20 Episoriculus umbrinus + Chuột chù ẩn
Trang 11TT Tên khoa học Tên tiếng Việt
21 Crocidura annamitensis* + Chuột chù trường sơn
22 Crocidura attenuata Chuột chù xám
23 Crocidura tanakae Chuột chù đài loan
24 Crocidura dracula Chuột chù đuôi trắng miền bắc
25 Crocidura fuliginosa Chuột chù đuôi trắng miền nam
27 Crocidura indochinensis + Chuột chù đông dương
28 Crocidura wuchihensis Chuột chù hải nam
29 Crocidura sapaensis* Chuột chù sa pa
30 Crocidura kegoensis* Chuột chù kẻ gỗ
31 Crocidura phanluongi Chuột chù phan lương
32 Crocidura phuquocensis* Chuột chù phú quốc
33 Crocidura rapax + Chuột chù trung hoa
34 Crocidura sokolovi* Chuột chù sô-cô-lốp
35 Crocidura zaitsevi* Chuột chù giai-sơ
* Đặc hữu Việt Nam + Chưa có mẫu vật trong nghiên cứu này
3.1.2 Hiện trạng bảo tồn
Các loài thú trong bộ Chuột chù ở Việt Nam chưa có tên trong Sách
đỏ Việt Nam 2007, Nghị định 160/2013/NĐ-CP, Nghị định
06/2019/NĐ-CP và các phụ lục của công ước CITES
Theo đánh giá của Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN), trong 37 loài và phân loài thú trong bộ Chuột chù ở Việt Nam có 01 loài Nguy cấp (EN), 01 loài sắp bị đe doạ (NT), 14 loài ít quan tâm (LC), 11 loài thiếu dữ liệu (DD) và 9 loài chưa được đánh giá
3.2 Mô tả, so sánh và phân loại
3.2.1 Phân bộ Chuột nhím ERINACEOMORPHA
Kích thước khá lớn, mắt to, có cung gò má, lông màu vàng nâu
3.2.1.1 Dím đuôi ngắn - Hylomys suillus
- Mô tả: Đuôi ngắn, chiếm 14-24% chiều dài thân đầu
- Công thức răng: 3/3, 1/1, 4/4, 3/3 x 2 = 44
3.2.1.2 Dím đuôi dài - Neotetracus sinensis
Trang 12- Mô tả: Đuôi dài, chiếm 50 – 60% chiều dài thân đầu
- Công thức răng: 3/3, 1/1, 3/3, 3/3 x 2 = 40
3.2.1.3 Dím hải nam - Neohylomys hainanensis
- Mô tả: Chiều dài đuôi chiếm 26 – 31% chiều dài thân đầu
- Công thức răng: 3/3, 1/1, 4/3, 3/3 x 2 = 42
3.2.2 Phân bộ Chuột chũi TALPOMORPHA
Mắt rất nhỏ, không vành tai, chi trước biến đổi để đào
3.2.2.1 Chuột chũi đuôi dài - Scaptonyx fusicaudus
- Mô tả: Đuôi dài, chiếm 56% chiều dài thân đầu
- Công thức răng: 3/2 1/1 4/4 3/3 x 2 = 42
3.2.2.2 Chuột chũi la-tu-chơ – Mogera latouchei Thomas, 1907
- Mô tả: Đuôi ngắn, nhỏ hơn 14% chiều dài thân đầu
- Công thức răng: 3/2, 1/1, 4/4, 3/3 x 2 = 42
3.2.2.3 Chuột chũi cư-nét-sốp – Euroscaptor kuznetsovi
- Mô tả: Đuôi dài hình chuỳ, chiếm 10,28 – 12,6% chiều dài thân đầu
3.2.2.5 Chuột chũi đuôi ngắn – Euroscaptor subanura
- Mô tả: Đuôi rất ngắn, chiếm 2 – 4,2% chiều dài thân đầu
3.2.2.6 Chuột chũi răng nhỏ – Euroscaptor parvidens
- Mô tả: có 12 - 14 đốt sống đuôi nằm phía trong xương chậu
3.2.2.7 Chuột chũi ngọc linh – E p ngoclinhensis
- Mô tả: Răng P1 cao bằng răng P3 và có metastyle
3.2.3 Phân bộ Chuột chù SORICOMORPHA
A Phân họ Soricinae - Các loài răng nâu thực thụ
Mõm nhọn, mắt nhỏ, răng nâu, ít có mùi hôi
3.2.3.1 Chuột chù răng đỏ - Blarinella quadraticauda
- Mô tả: Đỉnh răng màu đỏ rất rõ ràng Hàm trên có 5 răng U
- Công thức răng: (I 1/1, U 5/2, P 1/1, M 3/3) (x2) = 32
3.2.3.2 Chuột chù cao văn sung - Chodsigoa caovansunga
Trang 13- Mô tả: T/HB = 88 - 101%, lông cứng dài mọc đến khoảng 50%
- Công thức răng chung cho giống Chodsigoa: (I 1/1, U 3/1, P 1/1, M
3/3) (x2) = 28
3.2.3.3 Chuột chù hóp-man - Chodsigoa hoffmanni
- Mô tả: Lông ngắn mọc đến tận chóp đuôi giống C parca nhưng chóp
đuôi sáng màu
3.2.3.4 Chuột chù lao - Chodsigoa parca
- Mô tả: có túm lông bao phủ chóp đuôi, chóp đuôi đen
3.2.3.5 Chuột chù bai-ly - Episoriculus baileyi
- Mô tả: Hàng răng U ở E baileyi dài hơn các loài khác trong giống
T/HB ~ 100%
- Công thức răng chung cho giống Episoriculus: (I 1/1, U 4/1, P1/1 M
3/3) (x2) = 30
3.2.3.6 Chuột chù cây - Episoriculus macrurus
- Mô tả: Đuôi dài hơn 110% chiều dài thân đầu Sống nửa trên cây nửa
dưới đất (Semi-aboreal)
3.2.3.7 Chuột chù ẩn - Episoriculus umbrinus
- Mô tả: Đầu răng I1 ngắn và hướng về phía trước, mặt talon của răng I1 thấp hơn răng U1
B Phân họ Soricinae - Các loài răng trắng
Răng trắng, kích thước lớn hơn các loài khác trong họ
3.2.3.8 Chuột chù cộc - Anourosorex squamipes
- Mô tả: Mắt rất nhỏ, vành tai tiêu biến, chân không biến đổi như Chuột
chũi Đuôi rất ngắn
- Công thức răng: (I 1/1 U 2/1 P 1/1 M 3/3) (x2) = 26
3.2.3.9 Chuột chù nước miền bắc - Chimarrogale himalayica
- Mô tả: Rìa các chi có lớp lông cứng giúp bơi lội Răng P và M1 tạo
thành lõm sâu Khớp vòm miệng nằm ngang vị trí giữa hai răng M2
- Công thức răng cho giống Chimarrogale: (I 1/1, U3/1, P1/1, M3/3)
(x2) = 28
3.2.3.10 Chuột chù nước miền nam - Chimarrogale varennei
- Mô tả: Răng P và M1 tạo thành lõm hẹp và nông Khớp vòm miệng
nằm cao hơn vị trí giữa hai răng M2