Bài mới: GV giới thiệu bài: Ở lớp 8, các em đã được học và vận dụng văn bản thuyết minh, tiết học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó là[r]
Trang 1- Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
- Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ
- Học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theo gương của Bác
* Tích hợp: giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
4 Năng lưc:
Trên cở sở những kiến thức kĩ năng giúp học sinh phát triển các năng lực sau:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực đọc hiểu văn bản
2 KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hồ Chí Minh không những là một nhà yêu nước, một nhà cách mạng vĩ đại, mà còn là danh nhân văn hóa thế giới, vẻ đẹp và phong cách của người sẽ được chúng ta tìm hiểu ở bài học sau:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:
- GV cho HS xem các tư liệu về Bác và giới
thiệu sơ nét
- GV: Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh những giá
trị tinh thần mang tính truyền thống của dân tộc
Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn,
bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý
nghĩa
1 Tác giả
I Tìm hiểu chung:
Trang 2? Em hãy nêu sở nét về tác giả, tác phẩm?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
2 Tác phẩm
?Văn bản thuộc thể loại nào?
? Em còn biết những văn bản hay quyển sách nào
viết về Bác không?
( HS có thể nêu thêm một số tác phẩm đã học)
- GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản: Đây là
văn bản thuyết minh kết hợp với nghị luận cần
đọc với giọng khúc chiết, mạch lạc, ngắt ý và
nhấn giọng ở từng luận điểm
- GV: Yêu cầu HS đọc văn bản Gv đọc mẫu một
lượt, gọi HS đọc lại, sửa chữa cách đọc cho các
? Văn bản trên chia làm mấy phần? (2 phần)
? Em hãy nêu nội dung chính của từng phần?
? Văn bản này được viết theo phương thức biểu
? Thế nào là “cuộc đời đầy truân chuyên”?
? Dựa vào những hiểu biết cuộc đời hoạt động
của Bác, em hãy tóm tắt ngắn gọn quá trình ra đi
tìm đường cứu nước của Người?
(Năm 1911 Người ra đi với 2 bàn tay trắng, sang
các nước Pháp, Đức ,Thái Lan làm đủ mọi
nghề, đến Liên Xô Người gặp Chủ Nghĩa Mác
Lê Nin )
? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với Hồ
1 Tác giả: Lê Anh Trà – Viện
trưởng viện văn hóa Việt Nam
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: trích trong “ Phongcách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắnvới cái giản dị” của tác giả Lê AnhTrà
b Thể loại: văn bản nhật dụng
3 Từ khó: (sgk/7)
4 Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu “rất hiệnđại”: Hồ Chí Minh với sự tiếp thutinh hoa văn hóa nhân loại
- Phần 2: phần còn lại: Nhữngnét đẹp trong lối sống Hồ ChíMinh
5 Phương thức biểu đạt: tự sựkết hợp với biểu cảm và nghị luận
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh:
Trang 3Chớ Minh trong hoàn cảnh nào ?
(HS Phỏt hiện dựa vào SGK: Trong cuộc đời
hoạt động Cỏch mạng, Hồ Chớ Minh đó đi qua
nhiều nơi, tiếp xỳc với nhiều nền văn hoỏ.)
? Để cú được vốn tri thức sõu rộng ấy, Người đó
làm những gỡ? (Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngụn ngữ)
- Qua cụng việc mà học hỏi - Học hỏi, tỡm hiểu
đến mức sõu sắc
? Động lực nào đó giỳp Người tiếp thu vốn tri
thức của nhõn loại ? (Ham hiểu biết, học hỏi, tự
tụn dõn tộc.) (NLGQVĐ)
? Điều quan trọng trong cỏch tiếp thu của Bỏc là
gỡ? Tỡm dẫn chứng để chứng tỏ điều ấy?
* GV bình thêm: Đó là cách tiếp thu mà tất cả
những ảnh hởng quốc tế đã đợc nhào nặn với cái
gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc Đó
cũng là cách hoà nhập mà không hoà tan Và
cũng chính từ việc tìm hiểu sâu sắc nền văn hoá
nớc ngoài để từ đó tìm ra con đờng giải phóng
dân tộc
? Qua những vấn đề trờn theo em điều kỡ diệu
nhất để tạo nờn phong cỏch HCM là gỡ?
(NLGQVĐ)
(HS đọc đoạn văn bỡnh luận của tỏc giả “nhưng
điều kỡ lạ … hiện đại”)
? Em hiểu như thế nào về cụm từ “những ảnh
hưởng quốc tế” và “cỏi gốc văn húa dõn tộc ở
Bỏc”
? Em hiểu gỡ về sự “nhào nặn” của hai nguồn
văn hoỏ quốc tế và văn hoỏ dõn tộc ở Bỏc?
? Em cú nhận xột gỡ về cỏch lập luận của tỏc giả?
Từ đú em hiểu gỡ về vẻ đẹp trong phong cỏch
Hồ Chớ Minh ? (NLGQVĐ)
- GV: Cỏi cốt lừi trong phong cỏch HCM là sự
kết hợp hài hũa, nhuần nhuyễn giữa văn húa dõn
tộc với tinh hoa văn húa thế giới Đú là kiểu mẫu
của tinh thần tiếp nhận văn hoỏ ở HCM: biết
thừa kế và phỏt triển cỏc giỏ trị văn hoỏ
Tiết 02
2 Những biểu hiện trong phong cỏch Hồ Chớ
Minh:
- GV: yờu cầu HS đọc phần cũn lại (NLĐHVB)
? Ở cương vị lónh đạo cao nhất của Đảng và Nhà
nước, Chủ tịch HCM cú lối sống như thế nào?
? Phong cỏch sống giản dị của Bỏc thể thể hiện ở
a Hoàn cảnh tiếp thu:
- Trong cuộc đời hoạt động cỏchmạng đầy gian nan, vất vả
- Đi nhiều nơi, tiếp xỳc với nhiềuvựng văn húa từ Phương Đụng đếnPhương Tõy
- Trờn nền tảng văn húa dõn tộc
mà tiếp thu những ảnh hưởng quốctế
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ,chứng cứ xỏc thực, ngụn ngữ trangtrọng, tự sự kết hợp với biểu cảm
và nghị luận
=> HCM có vốn kiến thức văn hoákhá sâu rộng -> Một nhân cách,một lối sống rất VN, rất phơng
Đông nhng cũng rất mới, rất hiện
đại
2 Những biểu hiện trong phong cỏch Hồ Chớ Minh:
Trang 4khía cạnh nào?
? Nơi ở của Bác ra sao? (chỉ có ngôi nhà sàn đơn
sơ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao, vẻn vẹn có vài
phòng: tiếp khách, họp bộ chính trị và ngủ, đồ
đạc rất mộc mạc và đơn sơ)
- GV liên hệ với các bài thơ:
+ Tức cảnh Pác Pó
+ Thăm cõi Bác xưa
? Bác mặc trang phục gì? (bộ quần áo bà ba nâu,
chiếc áo trấn thủ, dép lốp )
? Bác ăn uống ra sao? cảm nhận của em ntn về
cuộc sống của Bác?
( Bác ăn: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối,
cháo hoa ) Món ăn dân dã, bình dị, đạm bạc
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp
giữa giản dị và thanh cao ?
( Đây không phải lối sống khắc khổ của những
người tự vui trong cảnh nghèo cũng không phải
tự thần thánh hoá làm cho khác người - Đây là
lối sống có văn hoá đã trở thành quan niệm thẩm
mỹ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.)
- GV yêu cầu HS phân tích 2 câu thơ nôm của
Nguyễn Bỉnh Khiêm:
“ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”
? Ở phần cuối văn bản, tác giả đã so sánh lối
sống của Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh
Khiêm Theo em có điểm gì giống và khác giữa
lối sống của Bác và các vị hiền triết ? (HS thảo
luận - trả lời) (NLHT)
+ Giống: Giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn cùng nhân
dân )
? Để nêu bật lối sống giản dị, thanh cao của Bác
Hồ, tác giả sử dụng các nghệ thuật nào? Qua đó
nhằm nói lên điều gì? (NLGQVĐ)
? Từ việc tìm hiểu văn bản “Phong cách HCM”,
hãy nêu nội dung , nghệ thuật chính của văn bản?
? Nêu ý nghĩa của văn bản?
* GV liên hệ giáo dục HS biết trân trọng, gìn giữ
tinh hoa văn hóa của dân tộc như các kiến trúc
+ Trang phục giản dị: bộ quần áo
bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi déplốp…
+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rauluộc, cà muối, cháo hoa…
- Biểu hiện của đời sống thanhcao:
+ Đây không phải là lối sống khắckhổ
+ Đây cũng không phải là cách tựthần thánh hóa, tự làm cho khácđời, hơn đời
+ Đây là lối sống có văn hoá đãtrở thành quan niệm thẩm mỹ: cáiđẹp là sự giản dị, tự nhiên
-> Vận dụng các hình thức sosánh, các biện pháp nghệ thuật đốilập: Phong cách HCM là sự giản dịtrong lối sống, sinh hoạt hằngngày, là cách di dưỡng tinh thần,thể hiện một quan niệm thẩm mĩcao đẹp
* Ý nghĩa văn bản:
- Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứxác thực, tác giả Lê Anh Trà đãcho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí
Trang 5* Ghi nhớ: (SGK/8)
4 Củng cố:
- Kể một số mẫu chuyện về lối sống giản dị của Bác Hồ
- Đọc một thơ của Hồ Chí Minh
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
a Tuần sau:
- Học thuộc bài ghi và ghi nhớ
- Tìm đọc một số mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác
- Tìm hiểu một số từ Hán Việt trong văn bản
* Soạn bài: “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
b Tiết sau: Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại.
Trang 6Tiết 03- Tiếng việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương chân hội thoại: phương châm vềchất và phương châm về lượng
- Biết cách vận dụng các phương châm đó vào hoạt động giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
* Kỹ năng sống: kĩ năng ra quyết định và giao tiếp.
3 Nhận thức:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong giao tiếp
4 Năng lưc:
Trên cở sở những kiến thức kĩ năng giúp học sinh phát triển các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
2 KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Giao tiếp là một trong những hoạt động không thể thiếu của con người Nhưng làm thế nào để giao tiếp đạt hiệu quả, ta sẽ tìm hiểu ở tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu Phương
châm về lượng:
- GV treo bảng phụ ghi VD SGK/8
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục I/sgk, trang 8
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở
dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà
An muốn biết không? Vì sao? Cần phải trả lời
ntn? (Câu trả lời của Ba không làm cho An thoả
mãn vì nó mơ hồ về ý nghĩa, chưa có nội dụng
cụ thể An muốn biết Ba học bơi ở đâu (tức là
một địa điểm học bơi cụ thể)
? Muốn giúp cho người ta hiểu thì chúng ta cần
chú ý điều gì? (Chú ý xem người hỏi về cái gì ?
ntn ? ở đâu?) (NLGQVĐ)
? Em rút ra được điều gì trong giao tiếp?
I Phương châm về lượng:
* VD: Sgk/8 Đoạn hội thoại
- Câu trả lời “ở dưới nước” chưa
đáp ứng được điều mà người hỏimuốn biết
- Cần trả lời một địa điểm học bơi
cụ thể
-> Khi giao tiếp cần nói có nộidung, nội dung của lời nói cần đápứng đúng yêu cầu của cuộc giao
Trang 7- GV: yêu cầu HS đọc vd2/sgk, trang 9
“ Lợn cưới, Áo mới”
? VÌ sao, truyện lại gây cười? (có 2 yếu tố tạo
cười vì: cả 2 người đều nói thừa nội dung:
+ Một người khoe “lợn cưới” khi đi tìm lợn; một
người khoe “áo mới” khi trả lời về vấn đề không
liên quan
? Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi
và trả lời sao?
( Anh “lợn cưới” hỏi phải bỏ đi chữ “cưới” còn
anh “áo mới” trả lời bỏ đi ý khoe áo mới.)
? Muốn hỏi, đáp cho chuẩn mực chúng ta cần
chú ý điều gì? (NLGQVĐ)
(Không hỏi thừa và trả lời thừa)
? Như vậy, chúng ta cần phải tuân thủ những
yêu cầu gì khi giao tiếp?
? Vây, theo em thế nào là phương châm về
lượng?
- HS đọc ghi nhớ 1 ở sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu Phương
châm về chất:
- Gọi HS đọc truyện cười “Quả bí khổng lồ”
? Truyện cười này phê phán thói xấu nào?
(Phê phán tính nói khoác, sai sự thật)
? Từ sự phê phán trên, em rút ra được bài học gì
trong giao tiếp?
(Không nói những điều mình tin là không đúng
- Hs đọc yêu cầu BT1/ sgk, nội dung bài tập
? Các câu trên mắc lỗi phương châm hội thoại
nào? từ nào vi phạm?
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- Giải thích từ: “Gia súc”(thú nuôi trong nhà)
- GV diễn giảng: loài chim nào cũng có 2 cánh,
không nói nhưng ai cũng hiểu
- Gọi HS lên bảng làm BT2/ sgk
? Các từ ngữ ấy vi phạm phương châm hội thoại
tiếp
* VD: Truyện “Lợn cưới, áo mới”
Câu hỏi và câu trả lời của hai nhânvật trong truyện đều thừa từ ngữ
-> Khi giao tiếp không nên nói thiếuhoặc thừa
=> Phương châm về lượng
* Ghi nhớ 1: Sgk/9
II Phương châm về chất
*VD: Truyện cười “Quả bí khổng
lồ”:
Phê phán thói xấu khoác lác-> Khi giao tiếp đừng nói nhữngđiều mình tin là không đúng haykhông có bằng chứng xác thực
a/ Nói có sách, mách có chứng b/ Nói dối
Trang 8Bài tập 3: Truyện cười: “Có nuôi
được không”: vi phạm phươngchâm về lượng
Bài tập 4: Giải thích vì sao người
nói dùng cách diễn đạt như ở sgk(a,b)?
a/ Các cụm từ ở sgk thể hiện ngườinói cho biết thông tin họ chưa chắcchắn để đảm bảo không vi phạmphương châm về chất
b/ Các cụm từ không nhằm lặp lạinội dung cũ nhằm bảo đảm phươngchâm về lượng
Bài 5: Giải thích thành ngữ
- Ăn đơm nói đặt: vu khống bịa đặt
- Ăn ốc nói mò: nói vu vơ, không cóbằng chứng
- Ăn không nói có: vu cáo,bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: ngoan cố, khôngchịu thừa nhận sự thật
- Khua môi múa mép: ba hoa, khoáclác
- Nói dơi,nói chuột: nói lăng nhăng,nhảm nhí
- Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn mộtcách vô trách nhiệm, có màu sắccủa sự lừa đảo
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 9I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường gặp
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật đựơc sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
3 Năng lưc:
Trên cở sở những kiến thức kĩ năng giúp học sinh phát triển các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
2 KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: GV giới thiệu bài: Ở lớp 8, các em đã được học và vận dụng văn bảnthuyết minh, tiết học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở mộtyêu cầu cao hơn, đó là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thìcần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu việc
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh:
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
- Gv yêu cầu Hs nêu lại một số kiến thức
cơ bản về văn thuyết minh ở lớp 8
? HS nhắc lại văn bản thuyết minh là
- Gv yêu cầu Hs đọc văn bản: “ Hạ
Long- đá và nước”/ sgk trang 12
? Văn bản này thuyết minh đặc điểm của
đối tượng nào? (Hạ Long – sự kì lạ của
đá và nước)
? VB có cung cấp được tri thức khách
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1 Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Định nghĩa: Là kiểu văn bản thông dụngtrong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấptri thức về các hiện tượng và sự vật trong
tự nhiên, xã hội bằng phương thức trìnhbày, giới thiệu, giải thích
- Đặc điểm: cung cấp tri thức khách quan,phổ thông
- Phương pháp thuyết minh: Liệt kê, địnhnghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh…
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
*VD: Văn bản: “Hạ Long- đá và nước”.
- Đối tượng thuyết minh: Đá và nước ở HạLong
Trang 10quan về đối tượng không? Vì sao ?
? Tác giả đã vận dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?(NLGQVĐ)
(Phương pháp liệt kê (Hạ Long có nhiều
đảo, nhiều nước, nhiều hang động…)
Phương pháp giải thích …)
? Để cho bài văn sinh động, tác giả đã
vận dụng những biện pháp nghệ thuật
nào?
(- Biện pháp tưởng tượng, liên tưởng
(nước tạo sự di chuyển…sự thú vị của
cảnh ; tuỳ theo tốc độ, góc độ di chuyển
tạo nên thế giới sống động )
- Nghệ thuật: Nhân hoá, miêu tả - cảnh
vật có hồn)
? Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của
Hạ Long chưa ? Trình bày được như thế
nhờ biện pháp gì ?
(Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của
Hạ Long nhờ các biện pháp tưởng
tượng, liên tưởng, miêu tả, nhân hoá …)
? Để bài văn thuyết minh được sinh
động, hấp dẫn ta cần phải làm gì ? Tác
dụng của việc sử dụng các biện pháp NT
đó? (NLGQVĐ)
? Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong bài văn thuyết minh ta cần chú ý
chất đó thể hiện ở những đặc điểm nào?
Những phương pháp nào đã được sử
-> gây hứng thú, hấp dẫn
Trang 11- Gv: yêu cầu Hs đọc BT2/ sgk
? Em hãy nhận xét về biện pháp nghệ
thuật được sử dụng để thuyết minh?
? Tại sao có thể sử dụng một số biện
pháp NT để làm văn thuyết minh ? (HS
thảo luận, trả lời, Gv nhận xét) (NLHT),
Trang 12Tiết 05- Tập làm văn
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái kéo, cái nón )
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biệnpháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Năng lưc:
Trên cở sở những kiến thức kĩ năng giúp học sinh phát triển các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực tự quản bản thân
2 KTBC: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
? Văn bản thuyết minh là gì? Muốn cho bài văn thuyết minh được sinh động, hấp dẫnngười ta vận dụng một số biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của các biện pháp nghệthuật đó?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài:
Ở tiết trước các em đã thấy được vai trò của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Nhưng vận dụng như thế nào để đạt hiệu quả, tiết học hôm hay giúp chúng
ta điều đó
Hoạt động 1:Kiểm tra sự chuẩn bị
- GV kiểm tra việc lập dàn ý về đề văn
thuyết minh các đồ dùng của mỗi tổ
- Sau khi kiểm tra GV nhận xét, nhắc
nhở
- Gọi HS đọc đề bài luyện tập
* Tìm hiểu đề bài:
? Xác định yêu cầu của đề bài?
* Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếcnón
* Tìm hiểu đề bài:
+ Kiểu bài: văn thuyết minh
+ Về nội dung: Văn bản thuyết minh phảinêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại,
Trang 13Hoạt động 2: gọi hs trỡnh bày
* Trỡnh bày và thảo luận: (NLHT)
- Chia lớp ra thành 4 nhúm:
- Cỏc nhúm trỡnh bày dàn ý đó chuẩn bị
ở nhà (NLTQBT)
- Cỏc nhúm cũn lại thảo luận, nhận xột,
bổ sung, sửa chữa dàn ý của cỏc bạn vừa
trỡnh bày (NLHT) (NLTQBT)
- GV nhận xột bổ sung thờm
? Nếu cỏc đề văn trờn ta khụng sử dụng
biện phỏp nghệ thuật thỡ bài văn sẽ như
thế nào? (Khụng sinh động, khụng hấp
dẫn) (NLGQVĐ)
- GV: Nờu vai trũ của cỏc biện phỏp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?
(Rỳt ra nhận xột, nhắc lại kiến thức)
- Bài văn thuyết minh về một thứ đồ
dựng cú mục đớch giới thiệu cụng dụng,
cấu tạo, chủng loại, lịch sử của đồ dựng
đú
- Một số biện phỏp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản thuyết minh: tự
thuật, kể chuyện, hỏi đỏp theo lối nhõn
húa cú tỏc dụng làm cho bài văn thuyết
minh sinh động, hấp dẫn hơn
lịch sử của cỏc đồ dựng núi trờn
+ Về hỡnh thức: Phải biết vận dụng một sốbiện phỏp nghệ thuật để giỳp cho văn bảnthuyết minh sinh động, hấp dẫn
1 Trỡnh bày và thảo luận dàn ý:
* Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt:
- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cáchkháI quát
- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:+ Quạt là một đồ dùng nh thế nào? (Phơngpháp nêu định nghĩa)
+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại
nh thế nào? (Phơng pháp liệt kê)
+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng
nh thế nào? (Phơng pháp phân tích phânloại)
+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảoquản quạt nh thế nào?
- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trongcuộc sống
VD: Thuyết minh về cỏi nún
* Mở bài :Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh: cỏi núnnhư là người bạn thõn thiết với em
* Thõn bài:
Giới thiệu về hỡnh dỏng, cấu tạo , đặcđiểm,… của cỏi nún (Nếu cú thể, nờuthờm: cỏi nún được ra đời nhờ bàn taykhộo lộo của người thợ như thế nào) Cỏinún gắn với những kỷ niệm học trũ và sinhhoạt hằng ngày của em,…
- Giới thiệu về cỏc loại bỳt
- Cấu tạo, cụng dụng, cỏch bảo quản củamỗi loại
* Kết bài:
- Bày tỏ thỏi độ về chiếc bỳt
2 Viết phần mở bài:
Trang 14* Hướng dẫn HS viết phần mở bài:
(NLTLVB)
VD: đoạn mở bài mẫu của đề : Thuyết
minh về cái nón
Chiếc nón trắng Việt Nam không phải
chỉ dùng để che nắng, che mưa, mà
dường như nó là một phần không thể
thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên
dáng cho người phụ nữ Việt Nam
Chiếc nón trắng từng đi vào ca dao :
“Qua đình ngả nón trông đình, đình bao
nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”
Vì sao chiếc nón trắng lại được người
Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam
nói riêng trân trọng, yêu quý và trân
trọng chiếc nón như vậy? Xin mời các
bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử,
cấu tạo và công dụng của chiếc nón
trắng nhé!
- HS viết phần mở bài - trình bày phần
mở bài HS khác bổ sung GV nhận xét
(NLTLVB, NLTQBT)
- Gi¸o viªn nhËn xÐt u, khuyÕt ®iÓm
cña häc sinh qua phÇn chuÈn bÞ bµi
- Mét sè häc sinh chuÈn bÞ bµi cha kü
- VËn dông c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt cha
5 Hướng dẫn học ở nhà:
a Tuần sau:
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh các đề văn đã luyện tập
- Xác định và chỉ ra tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong vănbản thuyết minh “Họ nhà kim” (SGK/16)
* Soạn bài: “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
b Tiết sau: - Chuẩn bị bài: “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.
- Trả bài: “Phong cách Hồ Chí minh”
Trang 15- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản.
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cỏch lập luận trong văn bản
Lờn ỏn chiến tranh, bảo vệ hoà bỡnh thế giới
* Tớch hợp: - Tư tưởng Hồ Chớ Minh: yờu hũa bỡnh.
- Bảo vệ mụi trường: chống chiến tranh, giữ gỡn ngụi nhà chung – trỏi dất
4 Năng lưc:
Trờn cở sở những kiến thức kĩ năng giỳp học sinh phỏt triển cỏc năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực tư duy sỏng tạo
- Năng lực hợp tỏc
III CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh ảnh, cỏc tư liệu về sự hủy diệt nhõn loại trong chiến tranh, nạn đúi, nghốo
ở Nam Phi (nếu cú)
* GV giới thiệu bài: Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề đợc quan tâm hàng
đầu của nhân loại vì nó liên quan đến cuộc sống và sinh mệnh của hàng triệu ng ời vànhiều dân tộc trên thế giới Tháng 8/1986, 6 nguyên thủ Quốc gia của 6 nớc: Ân Độ,Mê- hi - cô, Thuỵ Điển, Hi Lạp, Achertina, Ta - da-ni - a họp tại Mê - hi - cô kêu gọichấm dứt chạy đua vũ trang và thủ tiêu vũ khí hạt nhân Nhà văn Mác két đợc mời dự vàvăn bản cỏc em học hụm nay trích từ bài tham luận của ông tại hội nghi trờn
Trang 16Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:
- GV gọi HS đọc phần chú thích dấu
sao: tìm hiểu tác giả, tác phẩm,
1 Tác giả
- GV: khái quát thêm một số nét chính
về tác giả, tác phẩm: nhà văn Cô-
lôm-bi- a yêu hòa bình, viết nhiều tác phẩm
? Văn bản này viết theo phương thức
biểu đạt nào? (Nghị luận)
? Văn bản này là kiểu văn bản gì?
Hoạt động II Đọc- hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Hs đọc lại phần 1: “Chúng ta thế giới”
(NLĐHVB)
? Mở đầu văn bản tác giả lập luận bằng
những dẫn chứng cụ thể nào?
? Theo em, con số ngày tháng rất cụ thể
và số liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân
được nhà văn nêu ra ở phần đầu văn bản
2 Tác phẩm:
Văn bản trích trong bản tham luận “Thanhgươm Đa-mô-clét” của nhà văn đọc tạicuộc họp sáu nước Ấn Độ, Mê-hi-cô, ThụyĐiển, Ác-hen-ti-na, Hy Lạp, Tan-da-ni-a tạiMê-hi-cô vào tháng 8 năm 1986
3 Từ khó: (SGK)
4 Bố cục: chia làm 4 phần
a Phần 1: từ đầu đến “vận mệnh thế giới”:Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
b Phần 2: tiếp theo đến “toàn thế giới”:Cuộc chay đua chiến tranh hạt nhân
c Phần 3: tiếp theo đến “điểm xuất phát củanó” Chiến tranh hạt nhân là hành động cực
kì phi lí
d Phần 4: ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
vì một thế giới hòa bình
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Thời gian: ngày 8/8/1986
- Số liệu: hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân bốtrí khắp hành tinh
-Thực trạng: một người/ một thùng bốn tấnthuộc nổ
- Hậu quả:
+ Tất cả nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy,
12 lần mọi dấu vết của sự sống
+ Tiêu diệt tất cả các hành tinh xoay quanh
hệ mặt trời
Trang 17xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân?
(các cường quốc, các nước tư bản phát
triển kinh tế mạnh như: Mĩ, Đức, Anh,
Nga, Pháp )
- Gv: liên hệ chiến tranh thế giới lần 2;
chiến tranh xâm lược I-Rắc; cuộc xung
đột ở các nước Trung Đông )
(Là tiếng còi báo động cho mọi người về
cái chết ghê gớm có thể xảy ra bất cứ lúc
nào, ám ảnh mọi người, mọi lúc mọi
? Qua đó thể hiện điều gì đối với vũ khí
hạt nhân? (sự tàn phá khủng khiếp của
nó.)
? Em học được gì về cách lập luận, cách
đưa dẫn chứng của tác giả? (NLTDST)
? Cách lập luận, cách đưa dẫn chứng của
tác giả có tác dụng gì?
Tiết 07
2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi
cuộc sống tốt đẹp của con người
=> Đó chính là sự khủng khiếp của nguy cơchiến tranh hạt nhân
- Nghệ thuật so sánh Vũ khí hạt nhân đangtrực tiếp đe dọa cuộc sống loài người trêntrái đất
=> Cách vào đề trực tiếp, cách so sánhthuyết phục, cách đưa chứng cứ xác thực đãcuốn hút người đọc, tác động mạnh mẽ vềsức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân
2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người:
Trang 18(Các lĩnh vực được đề cập đến là: xã hội,
y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục Đây là
các lĩnh vực thiết yếu trong cuộc sống
con người Đặc biệt ở các nước nghèo
chưa phát triển.)
? Em hãy so sánh chi phí của các lĩnh
vực trên với chi phí mà họ đã đầu tư cho
Tương ứngvới vũ khí
Gần = 100may bay nénbom và 7000tên lửa
2 Y tế Phòng bệnh
14 năm vàphòng bệnhsốt rét cho 1
tỉ người, cứu
14 trẻ emcho ChâuPhi
= 10 chiếctàu sân baymang vũ khíhạt nhân
3 Tiếp
tế thực
phẩm
- Cứu 575người thiếudinh dưỡng
- Trả tiềnnông cụ cầnthiết cho cácnước nghèotrong 14năm
= kinh phísản xuất 149tên lửu MX
4 Giáo
dục
Xóa nạn mùchữ chotoàn thế giới
= tiền đóng
2 tàu ngầmmang vũ khíhạt nhân
? Nhìn vào bảng thống kê em có nhận
xét gì về những dẫn chứng mà tác giả
đưa ra?
(cụ thể, xác thực, toàn diện)
? Ngoài những dẫn chứng trên tác giả
còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
(Tác giả so sánh bằng dẫn chứng cụ thể,
số liệu chính xác, giàu sức thuyết phục)
- Dẫn chứng: cụ thể, xác thực, toàn diện
- Nghệ thuật: so sánh, đối lập
Trang 19? Sự so sỏnh này cú ý nghĩa gỡ?
? Em cú đồng ý với nhận xột của tỏc giả
là: “ việc bảo tồn sự sống trờn trỏi đất, ớt
tốn kộm hơn là: “dịch hạch” hạt nhõn
khụng? vỡ sao?
( HS suy nghĩ và trả lời)
3 Chiến tranh hạt nhõn đi ngược lại lớ
trớ của con người phản lại sự tiến húa
của tự nhiờn:
- GV: gọi Hs đọc phần 3: “Một nhà tiểu
thuyết xuất phỏt của nú.”
? Vỡ sao núi chiến tranh hạt nhõn:
“khụng những đi ngược lại lớ trớ con
người mà cũn đi ngược lại cả lớ trớ tự
nhiờn nữa.”? (NLGQVĐ)
(Chiến tranh hạt nhõn khụng chỉ tiờu diệt
nhõn loại mà cũn tiờu hủy cả mọi sự
sống trờn trỏi đất, vỡ vậy nú phản lại sự
tiến húa, phản “ lớ trớ tự nhiờn”như cỏch
núi của tỏc giả)
? Theo em, “lớ trớ tự nhiờn” là gỡ?
(Đú là quy luật phỏt triển của tự nhiờn,
lụ-gic tất yếu )
? Để chứng minh cho nhận định trờn của
mỡnh, tỏc giả đó đưa ra dẫn chứng gỡ? cú
ý nghĩa như thế nào? (NLGQVĐ)
? Theo em tác giả sử dụng biện phỏp
nghệ thuật gì ở đoạn văn? có tác dụng
gì?
(Biện luận tơng phản)
- GV: Quá trình hình thành sự sống và
văn minh nhân loại phải trải qua hàng
triệu triệu năm Còn sự huỷ diệt trái đất
chỉ diễn ra trong nháy mắt, chỉ cần bấm
nút một cái thì tất cả thế giới thành tro
bụi, về điểm xuất phát ban đầu tất cả là
con số không
- Nhà văn đã chỉ ra cho mỗi ngời, mỗi
dân tộc, mỗi quốc gia thấy rõ hiểm hoạ
của vũ khí hạt nhân khủng khiếp nh thế
nào Kẻ huỷ diệt con ngời trên trái đất là
kẻ tự đào huyệt chôn mình mà những kẻ
điền cuồng đã không tự biết Vậy làm
nh thế nào để ngăn chận cuộc chiến
tranh này
4 Lời kờu gọi của tỏc giả:
- Gọi HS đọc phần kết của văn bản: “
chỳng ta đến hết.”
? Trước nguy cơ hạt nhõn đe dọa sự
sống con người, thỏi độ của tỏc giả ntn?
=> Làm nổi bật sự tốn kộm ghờ gớm củacuộc chay đua vũ trang và chớnh nú đó làmmất đi cuộc sống tốt đẹp của con người
3 Chiến tranh hạt nhõn đi ngược lại lớ trớ của con người phản lại sự tiến húa của tự nhiờn:
- Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổsinh học, về nguồn gốc và sự tiến húa của
sự sống trờn trỏi đất: “ 380 triệu năm conbướm mới bay ra, 180 triệu năm bụng hồngmới nở ”
Chiến tranh hạt nhõn nổ ra sẽ tiờu hủy vàđẩy lựi sự tiến húa của nhõn loại Nú sẽphản lại sự phỏt triển của tự nhiờn và phảnlại sự tiến húa
4 Lời kờu gọi của tỏc giả:
- Lờn ỏn những thế lực hiếu chiến đẩy nhõnloại vào thảm họa hạt nhõn
Trang 20? Tiếng gọi của M.Kột như thế nào?
( “Chỳng ta cụng bằng.”)
? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng
(đài, báo, TV ) em biết nhân loại đã
tìm cách nào để hạn chế chạy đua vũ khí
hạt nhân? (Các hiệp ớc cấm thử vũ khí
hạt nhân Nga - Mĩ, thoả hiệp Mĩ - Nam
Triều Tiên)
* Tớch hợp: - Tư tưởng Hồ Chớ Minh:
yờu hũa bỡnh - Bảo vệ mụi trường:
chống chiến tranh, giữ gỡn ngụi nhà
- GV gọi HS đọc ghi nhớ / sgk, trang 21
- Đoàn kết lại để ngăn chặn chiến tranh hạtnhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụcủa mọi ngời
* í nghĩa văn bản:
Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiờmtỳc, đầy trỏch nhiệm của G.G Mỏc-kột đốivới hoà bỡnh nhõn loại
* Ghi nhớ: (sgk/21)
4 Củng cố:
- Cú thể đặt tờn khỏc cho văn bản đươc khụng? vỡ sao phải lấy tờn văn bản này?
- Theo em, thực tế xó hội hụm nay, văn bản này cú ý nghĩa ntn?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
a Tuần sau:
- Sưu tầm tranh, ảnh bài viết về thảm hoạ hạt nhõn
- Học bài, học thuộc ghi nhớ/ sgk
* Soạn bài: “Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền được bảo vệ và phỏt triển của
trẻ em.”
b Tiết sau:
Chuẩn bị bài: “ Cỏc phương chõm hội thoại (tt)”
Tiết 8- Tiếng việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương chõm hội thoại: phương chõm quan
hệ, phương chõm cỏch thức, phương chõm lịch sự
- Biết vận dụng hiệu quả phương chõm quan hệ, phương chõm cỏch thức, phương chõmlịch sự
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
Trang 21Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.
Trên cở sở những kiến thức kĩ năng giúp học sinh phát triển các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
2 KTBC: “Các phương châm hội thoại”
? Thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất?
? Làm Bt5/ trang 11
3 Bài mới: GV giới thiệu bài:
Giao tiếp là một hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống, nhưng làm thế nào để giao tiếp đạt hiệu quả, chúng ta tìm hiểu Các phương châm hôi thoại”
Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu
Phương châm quan hệ:
GV: yêu cầu HS tìm hiểu phần I
(Chỉ sự giao tiếp lạc đề, không đúng nội
dung giao tiếp.)
? Vậy thì, cuộc giao tiếp có thành công
+ Dây cà ra dây muống
I Phương châm quan hệ:
* VD: (SGK)
Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt.”
- Chỉ sự giao tiếp lạc đề, không đúng nộidung giao tiếp
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tàigiao tiếp, tránh nói lạc đề
=> phương châm quan hệ
Trang 22khụng thành lời, khụng rành mạch.
? Những cỏch núi đú ảnh hưởng như thế
nào đến giao tiếp? (người nghe khú tiếp
nhận nội dung truyền đạt)
? Vậy, theo em khi giao tiếp cần chỳ ý
điều gỡ?
(Núi ngắn gọn, rành mạch)
- Gọi HS đọc VD2
“Tụi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ụng ấy”
? Cú thể hiểu cõu núi trờn theo mấy
cỏch?
- HS thảo luận, trả lời (NLHT)
(Cú thể hiểu theo hai cỏch: : tựy thuộc
vào xác định cụm từ của ông ấy, bổ
nghĩa cho từ “nhận định” hay cho từ
- Nếu bổ nghĩa cho truyện ngắn thì câu
trên có thể hiểu là: “Tôi đồng ý với những
nhận định (của ai đó) về truyện ngắn của
ông ấy sáng tác”
? Để người nghe khụng hiểu lầm, phải
núi như thế nào?
? Vỡ sao ụng lóo ăn xin và cậu bộ đều
cảm thấy mỡnh đó nhận được từ người
kia một cỏi gỡ đú? (NLGQVĐ)
rườm rà
+ Thành ngữ 2: Chỉ cỏch núi ấp ỳngkhụng thành lời, khụng rành mạch
Khi giao tiếp, cần núi ngắn gọn, rànhmạch
VD2: (SGK/22)
- Cõu núi cú hai cỏch hiểu
+ Tôi đồng ý với những nhận định của
ông ấy về truyện ngắn
+ Tôi đồng ý với những nhận định (của ai
đó) về truyện ngắn của ông ấy sáng tác
- Chỉ núi theo một cỏch hiểu duy nhất
trỏnh cỏch núi mơ hồ
* Ghi nhớ: (SGK) III Phương chõm lịch sự:
VD: (SGK/22) truyện: “Người ăn xin”
- Ông lão ăn xin nhận từ cậu bé tấm lòngnhân ái, sự tôn trọng và quan tâm đến ng-
Trang 23(Đú là tỡnh cảm mà 2 người dành cho
nhau Đặc biệt là tỡnh cảm mà cậu bộ đối
với người ăn xin.)
? Xuất phỏt từ điều gỡ mà cậu bộ cũng
nhận được tỡnh cảm của ụng lóo?
(Tỡnh cảm cảm thụng, nhõn ỏi và sự
quan tõm.)
- GV giảng thờm:Tuy cả 2 ngời đều
không có của cải tiền bạc gì nhng cả 2
đều cảm nhận đợc tỡnh cảm chân thành
và tôn trọng mà ngời kia dành cho mình
Đó là tình cảm của cậu bé đối với ông
lão ăn xin Cậu bé không hề tỏ ra khinh
miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ, lời nói
- Gọi HS đọc yờu cầu BT1/ sgk
+ í nghĩa 3 cõu ca dao
+ Sưu tầm 1 số cõu ca dao và tục ngữ cú
nội dung tương tự
- Gọi HS đọc BT2 và yờu cầu HS thực
- Cỏc cõu ca dao, tục ngữ cú nội dungtương tự
VD:
- Cụ ấy hơi gầy (núi giảm, núi trỏnh).Thay vỡ phải núi là: Cụ ấy ốm nhom, ốmnhỏch
a Núi mỏt; b Núi hớt; c Núi múc;
d Núi leo; e Núi ra đầu ra đũa
- (a), (b), (c),(d): Liờn quan p/c lịch sự
- (e): Liờn quan p/c cỏch thức
Trang 24a Nhân tiện đây xin hỏi.(Khi ngời nói
muôn hỏi một vấn đề nào đó không
thuộc đề tài đang trao đổi)
b Đôi khi vì một lí do nào đó, ngời nói
phải nói một điều mà ngời đó nghĩ sẽ
tổn thơng thể diện ngời đối thoại mà
ngời nói muốn ngầm xin lỗi trớc ngời
nghe điều mình sắp nói
- HS đọc yêu cầu BT5 và làm bài tập
(NLHT)
+ Mồm loa mép giải: Nhiều lời, nói lấy
đợc bất chấp phải trái, đúng sai (Phơng
? Thế nào là phương chõm quan hệ, cỏch thức, lịch sự?
? Em hóy nờu 1 số tỡnh huống vi phạm 3 phương chõm hội thoại trờn?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
a Tuần sau:
- Làm cỏc bài tập cũn lại (SGK/23,24) (NLTH)
- Học bài, học ghi nhớ
* Soạn bài: “ Cỏc phương chõm hội thoại) (tt)
b Tiết sau: Chuẩn bị bài: “Sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh”
Tiết 9- Tập làm văn
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức đó học về văn thuyết minh
- Hiểu vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và cú ý thức sử dụng tốt yếu tố miờu tả trong làm văn thuyết minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
- Quan sỏt cỏc sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngụn ngữ miờu tả phự hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Năng lưc:
Trờn cở sở những kiến thức kĩ năng giỳp học sinh phỏt triển cỏc năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực đọc hiểu
Trang 25Kiểm tra việc thực hiện đề bài luyện tập của HS
3 Bài mới: GV giới thiệu bài:
Ở lớp 8 cỏc em đó học và viết bài văn thuyết minh Trong chương trỡnh lớp 9 ta tiếp tục tỡm hiểu thờm phần này nhưng ở mức độ cao hơn: kết hợp sử dụng biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Hoạt động 1:
Tỡm hiểu yếu tố miờu tả trong văn
bản thuyết minh:
- Gọi HS đọc văn bản: “Cõy chuối trong
đời sống Việt Nam.” (NLĐH)
1.
? Em hóy giải thớch nhan đề văn bản?
(Vai trũ của cõy chuối trong đời sống
con người Việt Nam)
2.
? Em hóy tỡm những cõu văn thuyết
minh về đặc điểm cõy chuối?
( HS tỡm và phỏt biểu)
? Em hóy tỡm cụng dụng của cõy chuối
mà bài văn đó nờu ra? (NLGQVĐ)
3.
? Tỡm cỏc cõu văn miờu tả cõy chuối
trong văn bản thuyết minh?
+ Tả hình dáng chung của cây chuối
+ Tả quả chuối trứng cuốc
+ Tả các cách ăn chuối xanh
? Tác dụng vai trò của những yếu tố
miêu tả trong việc thuyết minh?
(NLGQVĐ)
4.
? Theo em, văn bản này cần bổ sung
I Tỡm hiểu yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh:
* Văn bản:
“Cõy chuối trong đời sống con người ViệtNam”
1 Nhan đề của văn bản: Vai trũ của cõy
chuối trong đời sống con người Việt Nam
2 Cỏc cõu văn thuyết minh về đặc điểm cõy chuối:
a Đặc điểm:
- Hầu như ở nụng thụn nhà nào cũng trồngchuối
- Cõy chuối rất ưa nước bạt ngàn vụ tận
- Người phụ nữ nào từ gốc đến hoa, quả
- Mỗi cõy chuối đều cú một buồng ….nghỡn quả
b cụng dụng:
- Quả chuối là 1 mún ăn ngon
- Nào chuối hương hấp dẫn
- Quả chuối chớn hằng ngày
- Chuối xanh thay thế được
- Người ta cú thể ngũ quả
3 Cỏc cõu văn miờu tả cõy chuối:
- Đi khắp Việt Nam nỳi rừng
- Chuối trứng cuốc …
- Chuối xanh cú vị chỏt mún gỏi
* Tác dụng: Làm cho đối tượng thuyết
minh thêm cụ thể sinh động gây ấn tợngnổi bật VB hay, hấp dẫn
4 VB cần bổ sung:
* Thuyết minh về 1 số bộ phận:
- Thân cây chuối
Trang 26thờm gỡ?
( cú thể bổ sung thờm cỏc chi tiết về
phõn loại chuối và thuyết minh thờm về
thõn cõy chuối, lỏ, nừn, bắp chuối để
hoàn chỉnh văn bản hơn.)
? Em cú nhận xột gỡ về miờu tả trong văn
- GV: chia nhúm, mỗi nhúm thuyết minh
một đặc điểm của cõy chuối (yờu cầu
phải vận dụng yếu tố miờu tả)
- Mỗi nhúm lần lượt lờn trỡnh bày, nhúm
- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới
ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phầnphật nh mời gọi ai đó trong đêm khuyathanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừathoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnhtâm trí những kẻ tha hơng
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đatrong gió chiều nom giống nh một cái búplửa của thiên nhiên kỳ diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nhmột bức th còn phong kín đang đợi gió mởra
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậylên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
2 Chỉ ra yếu tố miờu tả trong đoạn văn:
- Tỏch nú cú tai
- Chộn của ta khụng cú tai
- Khi mời ai rất núng
3 Chỉ ra cỏc cõu văn miờu tả:
- Qua con sụng Hồng mượt mà
- Lõn được trang trớ tiết đẹp
- Mỳa lờn chạy quanh
- Những người tham gia thắng
- Kộo co thu hỳt mỗi người
- Bàn cờ che lọng
- Về khoảng thời gian chỏy khờ
- Sau hiệu lệnh đụi bờ sụng
Trang 27- Làm bài tập/sgk, trang 28
- Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả
* Soạn bài: “ Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ”(tt)
Tiết 10 – Tập làm văn
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH.
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng:
Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
3 Năng lưc:
Trên cở sở những kiến thức kĩ năng giúp học sinh phát triển các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực tạo lập văn bản
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (dàn ý chi tiết chuẩn bị ở nhà)
3 Bài mới: GV giới thiệu bài:
Trang 28miờu tả trong văn thuyết minh.
? Đề yờu cầu trỡnh bày vấn đề gỡ?
? Theo em, với vấn đề trờn, cần trỡnh bày
cỏc ý như thế nào?
? Mở bài cần trỡnh bày ra sao?
? Thõn bài, cần sắp xếp cỏc ý như thế
nào? ý nào để thuyết minh? ý nào để
miờu tả?
? Con trâu trong nghề làm ruộng?
? Con trâu trong lễ hội, đình đám ?
? Con trâu - nguồn cung cấp thực phẩm
và chế biến đồ mĩ nghệ?
? Con trâu là tài sản lớn?
? Con trâu với tuổi thơ nông thôn?
- Cỏc yếu tố miờu tả trong bài văn thuyếtminh phải thực hiện nhiệm vụ của thuyếtminh là cung cấp những thụng tin chớnhxỏc, những đặc điểm lợi ớch của đốitượng
2 Luyện tập:
* Đề bài:
Con Trõu ở làng quờ Việt Nam
I Tỡm hiểu đề:
- Đề yờu cầu: thuyết minh
- Vấn đề: con Trõu ở làng quờ Việt Nam
+ Con trâu đi trớc cáy cày theo sau+ Trên đồng cạn dới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
- Con Trõu trong lễ hội, đỡnh đỏm
+ Là một trong những vật tế thần trong lễhội đâm trâu ở Tây Nguyên
+ Là “nhõn vật” chính trong lễ hội chọitrâu ở Đồ Sơn
+ Là vật không thể thiếu những dịp lễ hội
Cả ba việc ấy thực là gian nan
- Con Trõu đối với tuổi thơ
- Trẻ chăn trâu cắt cỏ, chơi đùa trên lngtrâu, bơi lội cùng trâu trên sông nớc, thổisáo trên lng trâu bức tranh dân gian
- Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm
cỏ là h/ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình
ở làng quê VN
3 Kết bài:
Khẳng định vị trí quan trọng của con trâutrong đời sống nông dân VN
Trang 29- Gọi HS đoc văn bản thuyết minh khoa
học về con Trâu ở sgk/ trang 28
- GV cho HS thảo luận dàn ý đã chuẩn
bị (NLHT)
- GV yêu cầu HS viết phần mở bài và
một đoạn trong phần thân bài.(chú ý có
sử dụng yếu tố miêu tả) (NLTLVB)
- GV gọi một số HS lên trình, các HS
khác nhận xét, bổ sung (NLTQBT)
- GV đánh giá, sửa chữa
- HS tự viết phần mở bài và một đoạn
trong phần thân bài vào vở
Con tr©u trong t/c¶m cña ngêi n«ng d©n
* Viết phần mở bài (thuyết minh + miêu
tả):
Vd: Bao đời nay, hình ảnh con Trâu gắn
bó với cái cày, cái bừa trên đồng ruộng làmột hình ảnh rất đỗi quen thuộc củangười nông dân Việt Nam Vì thế, conTrâu đã trở thành người bạn tâm tình củanhà nông:
“ Trâu ơi ta bảo Trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng Trâu cày với taCấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây, Trâu đấy ai mà quản côngBao giờ cây lúa còn bông
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng Trâu ăn.”
(ca dao)
* Viết phần thân bài:
- Ý: con Trâu đối với tuổi thơ
Vd: Không có ai sinh ra và lớn lên ở làngquê Việt Nam mà không có tuổi thơ hồnnhiên, gắn bó với ruộng đồng Trong đó,hình ảnh vui đùa cùng con Trâu cũng làmột trong những kỉ niệm ngọt ngào đángnhớ Thuở nhỏ, đưa cơm cho cha đi cày,mãi mê ngắm nhìn con Trâu được thảlỏng đang say sưa gặm cỏ Lớn lên mộtchút nghễu nghện cưỡi trên lưng trâutrong các buổi chiều tà Ôi! thú vị biếtbao nhiêu! con Trâu hiền lành, ngoanngoãn đã để lại trong ký ức tuổi thơnhững dấu ấn khó phai mờ
4 Hướng dẫn học bài ở nhà:
* Tuần sau:
- Viết tiếp các đoạn còn lại của phần thân bài
- Viết 1 bài văn thuyết minh hoàn chỉnh (có yếu tố miêu tả)
- Chuẩn bị: viết bài viết số 1: Văn thuyết minh
* Tiết sau:
* Soạn bài: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của
trẻ em”
Trang 30TUẦN 03 BÀI 3
Tiết 11, 12
Văn bản:
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được tâm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, NHẬN THỨC:
- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trongvăn bản
* Kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân, giao tiếp.
3 Nhận thức:
Có ý thức bảo vệ quyền lợi của trẻ em
4 Năng lưc:
Trên cở sở những kiến thức kĩ năng giúp học sinh phát triển các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực tư duy sáng tạo
2 KTBC: Bài kiểm: “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.”
? Trong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.” Có mấy luận điểm? Hãy phântích luận điểm 1?
? Mỗi người chúng ta cần phải làm gì để góp phần đấu tranh vì một thế giới hòa bình?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài:
Trẻ em là mầm non tương lai của dân tộc và toàn nhân loại Nhà nước và xã hội đặc biệt rất quan tâm đối với trẻ em Một phần văn bản: “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” tại hội nghị cấp cao thế giới họp ở Liên hợp quốc (Mĩ) năm (1900) đã nêu lên tầm quan trọng của vấn đề này Đó chính là nội dung của bài học hôm nay.
Trang 31Hoạt động 1 Tỡm hiểu chung:
- GV: Quyền sống, quyền được bảo vệ và
phỏt triển của trẻ em ngày càng được quốc
gia, cỏc tổ chức quốc tế quan tõm đầy đủ và
sõu sắc hơn
1 Xuất xứ
? Em nờu xuất xứ của văn bản?
- Hướng dẫn HS đọc, Gv đọc mẫu , gọi HS
đọc tiếp (NLĐHVB)
2 Từ khú
? Thế nào là lời tuyờn bố? (cụng bố rộng rói)
- GV: gợi lại những khú khăn cuối thế kỷ 20
liờn quan đến vấn đề bảo vệ và chăm súc trẻ
em Thuận lợi và khú khăn
- Yờu cầu HS giải thớch một số từ khú
? Em hóy cho biết đõy là kiểu văn bản nào?
viết theo phương thức biểu đạt nào?
(Văn bản nhật dụng - tuyờn bố thuộc lọai nghị
luận chớnh trị xó hội)
3 Bố cục
? Văn bản này chia làm mấy phần? Nội dung
bao trựm của mỗi phần là gỡ?
- HS trả lời:
+ P1: Hai đoạn đầu: Khẳng định quyền đợc
sống, quyền đợc phát triển của trẻ em trên thế
giớivà kêu gọi sự khẩn thiết của nhân loại hãy
quan tâm đến vấn đề này
+ P2: Sự thách thức: Nêu những thực tế, những
con số về thực trạng cuộc sống khổ cực của trẻ
em trên thế giới
+ P3: Cơ hội: Khẳng định những điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể
đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
+ P4: Nhiệm vụ: Nhiệm vụ cụ thể mà từng
quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự
sống còn phát triển của trẻ em
Hoạt động 2 Đọc – hiểu văn bản:
- GV hướng dẫn HS phõn tớch văn bản
1 Mở đầu: Lớ do của bản tuyờn bố.
- Gọi Hs đọc phần 1 (NLĐHVB)
? Nờu nội dung và ý nghĩa từng mục vừa đọc?
? Tại sao lại cần phải họp Hội nghị cấp cao
thế giới đề bàn về vấn đề này? (NLGQVĐ)
? Điều đú cho thấy quyền sống, quyền được
bảo vệ và phỏt triển của trẻ em trờn toàn thế
giới là một vấn đề như thế nào?
? Trọng mục 2 nhắc rất nhiều từ “ phải”
I Tỡm hiểu chung:
1 Xuất xứ:
- Trớch: Tuyờn bố của hội nghị cấp caothế giới về vấn đề trẻ em tại Niu - Oúcvào ngày: 30/9/1990
d Nhiệm vụ: nờu cụ thể những nhiệm
vụ để bảo vệ và chăm súc trẻ em
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Mở đầu: Lớ do của bản tuyờn bố.
- Nờu vấn đề, giới thiệu mục đớch vànhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thếgiới
- Khỏi quỏt những đặc điểm, yờu cầucủa trẻ em, khẳng định quyền đượcsống, được phỏt triển trong hũa bỡnhhạnh phỳc
Trang 32(Hoà bình, ấm no, hạnh phúc là điều kiện là
nhu cầu sống của trẻ em)
- Châu Phi trẻ em HIV, đói nghèo, thất học, bị
bóc lột, đối xử đánh đập, lạm dụng tình dục
? Những thảm họa, bất hạnh đối với trẻ em
trờn toàn thế giới cú ý nghĩa gỡ? (NLGQVĐ)
3 Cơ hội:
- HS đọc phần 3
- Gv: giải thớch 2 từ: “cụng ước”, “ quõn bị”
? Túm tắt cỏc điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế hiện nay cú thể đẩy mạnh
việc chăm súc và bảo vệ trẻ em?
- GV: Những cơ hội ấy đã đợc tận dụng trong 17
năm qua làm cho sự sống còn, bảo vệ và phát
triển của trẻ em trên những khu vực, những quốc
gia thu đợc vì thành tựu tốt đẹp
- GV: giới thiệu văn bản: “ cụng ước về
quyền trẻ em của liờn hợp quốc” (văn bản
cụng ước kốm theo)
? Liên hệ với tình hình thực tế ở VN em thấy
chúng ta có những điều kiện thuận lợi gì cho sự
phát triển và chăm sóc trẻ em ?
- HS: Có sự quan tâm sâu sắc của Đảng, nhà nớc
dân tộc có tinh thần đoàn kết, truyền thống “ là
→ Quyền sống, quyền được bảo vệ vàphỏt triển của trẻ em trờn toàn thế giới
là một vấn đề mang tớnh nhõn bản
2 Sự thỏch thức:
- Tỡnh trạng bị rơi vào hiểm họa, cuộcsống khổ cực về nhiều mặt của trẻ emtrờn thế giới hiện nay:
+ Là nạn nhõn của chiến tranh và bạolực, sự phõn biệt chủng tộc (a- pỏc-thai); sự xõm lược chiếm đúng và thụntớnh của nước ngoài
+ Chịu đựng thảm họa của đúi nghốo,khủng hoảng kinh tế, vụ gia cư, dịchbệnh, mự chữ, mụi trường xuốngcấp
+ Trẻ em chết mỗi ngày do suy dinhdưỡng, bệnh tật
- Cỏch nờu ngắn gọn, đầy đủ, cụ thể
→ Những thảm họa, bất hạnh đối vớitrẻ em trờn toàn thế giới là thỏch thứcđối với cỏc chớnh phủ, cỏc tổ chứcquốc tế và mỗi cỏ nhõn
3 Cơ hội:
Cỏc điều kiện thuận lợi cơ bản đểcộng đồng quốc tế cú thể đẩy mạnhviệc chăm súc trẻ em:
- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng
ý thức cao của cộng đồng
- Công ớc về quyền trẻ em ra đời tạocơ hội để trẻ em đợc tôn trọng ở khắpmọi nơi trên thế giới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngàycàng có hiệu quả, cụ thể trờn mọi lĩnhvực
Trang 33lành đùm lá rách” Đất nớc đang phát triển, xoá
đói giảm nghèo
- GV: Gần đây hội đồng Bộ trởng nớc
CHXHCNVN đã quyết định hành động vì sự
sống và quyền của trẻ em (1991- 2000) đặt thành
một biện pháp chiến lợc
? Em hãy nêu những điều kiện của nớc ta, sự
quan tâm của Đảng, Nhà nớc và toàn dân trong
vấn đề này?
- HS: Có những hành động cụ thể về quyền trẻ
em (mở các lớp học mầm non, tiểu học, phạm vi
cả nớc, bệnh viện nhi, nhà văn hoá thiếu nhi
Thực hiện chơng trình xoá mù trên toàn quốc, cho
trẻ có nơi nơng tựa, có mái ấm gia đình, ủng hộ,
quyên góp cho trẻ em nghèo )
- GV: cho hS xem cỏc Ảnh cỏc cuộc viếng
thăm của cỏc cơ quan nhà nước đối với trẻ em
như: trẻ em cõm điếc, bệnh viện nhi đồng,
? Em hãy tóm tắt nội dung chính của phần nêu
nhiệm vụ cụ thể?
- Tất cả các nớc cần có những nỗ lực liên tục
và phối hợp trong hành động vì trẻ em
? Qua những nội dung cơ bản phần nhiệm vụ,
bản tuyên bố giúp em điều gì?
- HS: hiểu nhiệm vụ cụ thể và toàn diện có tính
- HS: Quyền đợc học tập, chữa bệnh, vui chơi
với các biểu hiện cụ thể Trẻ em dới 5 tuổi
chữa bệnh
4 Nhiệm vụ:
- Quan tõm đến đời sống vật chất, dinhdưỡng cho trẻ em, giảm tử vong
- Đảm bảo bỡnh đẳng giữa nam và nữ
- Tăng cường vai trũ người phụ nữ
- Đảm bảo cho trẻ đợc học hết bậc giáodục cơ sở
- Củng cố gia đỡnh, xõy dựng nhàtrường và xó hội, khuyến khớch trẻ emtham gia sinh hoạt văn húa
→ Cỏc nhiệm vụ trờn nờu ra rất cụ thể,toàn diện chỉ ra nhiệm vụ cần thiết củacộng đồng quốc tế đối với việc chămsúc và bảo vệ trẻ em
Trang 34- GV liên hệ: Vấn đề hội nghị các nớc pháp triển
(G7) thế giới hợp tác tại Tô-ky-ô bàn cách xoá
nợ, hoãn nợ tăng viện trợ nhân đạo cho các nớc
Nam á bị nạn động đất, sóng thần (Tổng số tiền
viện trợ đã lên tới 5 tỉ USD, Nhật Bản 500 triệu,
Mĩ 350 triệu, Ngân hàng thế giới 250 triệu, VN:
450 USD
- GV: Đọc VB chúng ta mới cảm thấy hết ý
nghĩa sâu xa của vấn đề nuôi dỡng, dạy dỗ
cách sống trẻ em là một sự nghiệp vô cùng
to lớn đối với dân tộc, mỗi quốc gia và toàn thế
giới, vì trẻ em là tơng lại của đất nớc, trẻ em
hôm nay, thế giới ngày mai
? Vậy chúng ta là những thiếu niên chúng ta
phải gắng làm gì để xứng đáng với sự quan tâm
ấy?
- HS suy nghĩ, liờn hệ bản thõn phỏt biểu
(NLTDST)
? Qua bản tuyờn bố, em nhận thức như thế
nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm súc trẻ em, về sự quan tõm của cộng
đồng quốc tế đối với vấn đề này? Nhận xột
cỏch trỡnh bày của văn bản?
- HS thảo luận, trả lời (NLHT)
(Văn bản gồm cú 17 mục, được chia thành 4
phần Mối liờn kết giữa cỏc phần làm cho văn
* Ghi nhớ: (SGK)
4 Củng cố:
? Em biết gỡ về tỡnh hỡnh đời sống của trẻ em nghốo ở trờn thế giới và nước ta hiện nay? ? Nờu những việc làm ở địa phương và trờn đất nước em, thể hiện sự quan tõm củađảng và chớnh quyền đối với trẻ em như thế nào? (trỡnh bày cụ thể)
Trang 35? Liên hệ bản thân: Nêu suy nghĩ của em khi nhận sự chăm sóc và giáo dục đặc biệt củagia đình, nhà trường, xã hội?
? Văn bản này có ý nghĩa gì trong cuộc sống hôm nay? (NLTDST)
5 Hướng dẫn học ở nhà:
* Tuần sau:
- Học bài ghi và ghi nhớ
* Soạn bài: “ Chuyện người con gái Nam Xương”.
* Tiết sau: Chuẩn bị bài: “Các phương châm hội thoại (tt)”.
Tiết 13- Tiếng việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ (hoặc không tuân thủ)các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
Trang 36II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kỹ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
* Kĩ năng sống: kĩ năng ra quyết định và giao tiếp.
3 Năng lưc:
Trên cở sở những kiến thức kĩ năng giúp học sinh phát triển các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
2 KTBC: Bài kiểm:“ Các phương châm hội thoại (tt)”
- Thế nào là phương châm quan hệ và phương châm cách thức?
- Làm Bt5/ trang 24
3 Bài mới: GV giới thiệu bài:
Vận dụng tốt các phương châm hôi thoại giúp ta đạt hiệu quả cao trong giao tiếp Vây nên vận dung như thế nào là phù hợp, ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
Quan hệ giữa phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp:
-GV gọi HS đọc truyện cười: “Chào hỏi”
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương
châm lịch sự không?vì sao? (NLGQVĐ)
(Câu hỏi: “Bác làm việc vất vả lắm phải
không?”, nếu trong tình huống giao tiếp
khác có thể được coi là lịch sự Nhưng
trong tình huống này, người được hỏi bị
gọi từ trên cây xuống khi đang tập trung
- GV diễn giảng: Trong khi giao tiếp, ta
muốn thăm hỏi ai phải xem xét: nói với
ai? nói khi nào? nhằm mục đích gì?
? Từ đó, em rút ra được bài học gì khi
giao tiếp?
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp:
- Vd: Truyện cười: “ Chào hỏi”
Chàng rể đã làm một việc quấy rối đếnngười khác, gây phiền hà cho người khác
- Việc vận dụng các phương châm hộithoại cần phù hợp với đặc điểm và tìnhhuống giao tiếp
* Ghi nhớ: (SGK)
Trang 37- HS đoc ghi nhớ/ sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiêu
Những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại:
Em hãy cho biết, các phương châm hội
thoại đã được học?
(phương châm về lượng, về chất, về
quan hệ, cách thức, lịch sự )
? Trong các bài ấy, những tình huống
nào phương châm hội thoại không được
tuân thủ?
(Chỉ có tình huống của phương châm
lịch sự là được tuân thủ, các tình huống
còn lại không được tuân thủ.)
? Tại sao người nói lại không tuân thủ
phương châm hội thoại? (NLGQVĐ)
- GV yêu cầu HS đọc VD1/ sgk
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin đúng như An mong muốn
không? (không)
? Vậy, phương châm hội thoại nào ở đây
không được tuân thủ? (phương châm về
lượng)
? Vì sao người nói không tuân thủ
phương châm ấy? (vì người nói không
biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên
trên thế giới được chế tạo vào năm nào
Để tuân thủ phương châm về chất, nên
người nói phải trả lời chung chung như
thế.)
- GV đưa thêm tình huống:
A: Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhiệm ở
đâu không?
B: Ở gần trường Đại học
- Phân tích giống VD trên
* Vd2: Giả sử có một người bệnh ung
thư đã đến giai đoạn cuối (có thể sắp
chết), sau khi khám bệnh cho người đó
bác sĩ có nên nói thật cho người đó biết
hay không? vì sao?
- Hs: Ta không nên nói thật vì: căn bệnh
ấy đã đến lúc nguy kịch không thể chữa
khỏi, bác sĩ có thể nói động viên bệnh
nhân vượt qua hiểm nghèo Người nói
có thể không tuân thủ phương châm về
chất Nhưng đó là việc làm nhân đạo,
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
*VD: (SGK)
- Người nói vụng về, vô ý, thiếu văn hóagiao tiếp
Trang 38cần thiết.
? Việc nói dối ấy chấp nhận được
không? vì sao?
(Điều này chấp nhận được vì có lợi cho
bệnh nhân giúp họ có cuộc sống lạc
? Khi nói vậy, có phải người nói không
tuân thủ phương châm về lượng hay
không? em hiểu câu này thế nào?
(NLGQVĐ)
(Nếu nhận xét về nghĩa tường minh thì
câu này không tuân thủ phương châm về
lượng, bởi vì nó dường như không cho
người nghe thêm một thông tin nào
Nhưng xét về hàm ý thì câu này có nội
dung rất sâu sắc Nó vẫn tuân thủ
phương châm về lượng.)
- Câu này có ý nghĩa tiền bạc chỉ là một
phương tiện để sống chứ không phải là
mục đích cuối cùng của con người răn
dạy người ta không nên chạy theo tiền
bạc, mà quên đi nhiều thứ khác quan
trọng hơn, thiêng liêng hơn ) vẫn tuân
thủ phương châm về lượng
- GV: gợi ý một số cách nói tương tự:
“nó vẫn là nó”; “chiến tranh vẫn là chiến
- HS thảo luận làm bài tập (NLHT)
? Câu trả lời của ông bố có phù hơp với
đối tượng giao tiếp hay không? chi tiết
nào cho thấy câu trả lời kia là không phù
hợp? vi phạm phương châm hội thoại
nào?
- HS đọc đoạn trích ở BT2/sgk
? Xác định yêu cầu của bài tập
? Thái độ và lời nói của: Chân, Tay, Tai,
Mắt đã vi phạm phương châm hội thoại
nào? việc không tuân thủ phương châm
ấy có lí do chính đáng không? vì sao?
- Người nói phải ưu tiên cho một phươngchâm hội thoại hoặc một yêu cầu khácquan trọng hơn
- Người nói muốn gây một sự chú ý đểngười nghe hiểu câu nói theo một hàm ýnào đó
* Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập:
1 Câu trả lời của ông bố là không tuân thủ
phương châm hội thoại cách thức Tuynhiên đối với những người biết chữ thì câu
ấy là một câu đúng
2 Thái độ và lời nói của: Chân, Tay, Tai,
Mắt là không tuân thủ phương châm lịch
sự Việc không tuân thủ phương châm hộithoại ấy là vô lí vì trong tình huống này sựgiận dữ của họ là vô cớ
Trang 394 Củng cố:
? Khi vận dụng phương châm hội thoại trong giao tiếp ta cần phải làm gì?
? Nêu các lí do khiến người nói không tuân thủ các phương châm hội thoại mà vẫnđược chấp nhận?
Viết được bài văn thuyết minh trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả Tuy nhiên yêu cầu
thuyết minh khoa học Chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
Viết bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
2 Kỹ năng:
Trang 40Thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu
tố miêu tả, gồm đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
3 Năng lưc:
Trên cở sở những kiến thức kĩ năng giúp học sinh phát triển các năng lực:
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực tạo lập văn bản
III CHUẨN BỊ:
- Gv: Chuẩn bị đề kiểm tra
- Hs: Chuẩn bị các dàn ý chi tiết của 4 đề làm ở nhà, giấy, viết
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
3 Bài mới:
* Gv: giới thiệu yêu cầu của giờ kiểm tra:
Ở những tiết trước ta tìm hiểu và luyện tập về văn thuyết minh Để giúp các emđánh giá lại kiến thức mình đã học hôm nay ta tiến hành làm bài viết số 1
* Hoạt động 1: Gv giới thiệu đề bài
- Chép đề lên bảng
- Gv gợi ý và phân tích đề bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
? Yêu cầu của đề bài? (thuyết minh +
miêu tả)
? Phương pháp thuyết minh nào sẽ chọn?
(phương pháp thuyết minh + miêu tả, giải
thích, phân tích để triển khai các ý)
* Hoạt động 3: Nêu thang điểm từng
- Giới thiệu cây lúa và tầm quan trọng của
nó đối với đời sống người Việt Nam
b Thân bài: (7đ)
- Sự phát triển của cây lúa từ gieo hạt đếnlúa chín (2đ)
- Công việc thu hoạch lúa (2đ)
- Phân loại lúa trên thị trường Việt Nam(1đ)
- Sử dụng và chế biến hạt lúa (1đ)
-Ảnh hưởng của cây lúa đối với thơ ca, hộihọa, nhiếp ảnh, âm nhạc là đề tài cho họsáng tác (1đ)
3 Học sinh làm bài: nghiêm túc
4 Thu bài : sau tiếng chuông.