Kỹ năng - Rèn kỹ năng vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố.. - Rèn tính c[r]
Trang 1Ngày soạn: 18.9.2017 Tuần: 6
- Vận dụng linh hoạt các phép tính và tính chất, thứ tự thực hiện các phép tính
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
- GV: yêu cầu HS đọc đầu bài
- Câu b, c có tính nhanh được
không ? nêu cách tính như thế
- Nếu biểu thức có chứa luỹ
thừa, thì làm như thế nào?
- 1HS: lên bảng trình bày bài 73a
- HS: tính nhân phân phối vớiphép cộng
- 2 HS: lên bảng trình bày b, c
- HS: lên bảng trình bày
1 Bài 73 SGK/32 Thực hiện phép tínha) 5.42 - 18:32
= 5.16 - 18 : 9
= 80 - 2 = 78b) 33 18 - 33 12
= 33.(18 - 12) = 27 6 = 162c) 39 213 + 87 39
= 39(213 + 87) = 39 300
= 11700d) 80 - [130 - (12 - 4)2]
218 - x = 739 - 541
218 - x = 198
x = 218 – 198 ⇒ x = 20b) 5(x + 35) = 515
x + 35 = 515 : 5
x + 35 = 103
x = 103 - 35 ⇒ x = 68c) 96 - 3(x + 1) = 42
3(x + 1) = 96 - 42 3(x + 1) = 54
x + 1 = 54 : 3 ⇒ x = 18 - 1 = 17d) 12x - 33 = 32 33
12x - 33 = 3512x - 33 = 24312x = 243 + 33
- HS: lên bảng thực hiện, còn lạilàm vào vở
3 Bài 77 SGK/32Thực hiện phép tính
12 : {390 : [500 - (125 + 35.7)]}
=12 : {390 : [500 - (125 + 245)]}
=12 : {390 : [130]}
Trang 2Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
=12 : {390 : [500 - (370)]}
=12 : {3} = 4
4 Củng cố: Thứ tự thực hiện các phép tính không có dấu ngoặc và các phép tính có dấu ngoặc
5 Dặn dò: đọc lại các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm:
LuyÖn tËp (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Tiếp tục củng cố kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính
- Hệ thống những kiến thức đã học về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa
2 Kỹ năng
- Vận dụng linh hoạt các phép tính và tính chất, thứ tự thực hiện các phép tính
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính đúng quy tắc, linh hoạt trong vận dụng
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
- GV: yêu cầu HS phát biểu và
viết dạng tổng quát phép cộng
- GV: yêu cầu HS phát biểu và
viết dạng tổng quát phép nhân
- GV: yêu cầu HS phát biểu và
viết dạng tổng quát phép chia
- GV: yêu cầu HS định nghĩa lũy
thừa?
+ Viết dạng tổng quát của phép
nhân và chia của 2 luỹ thừa cùng
cơ số ?
- HS: phát biểu dạng tổng quátphép cộng Nêu các tính chất củanó
- HS: phát biểu dạng tổng quátphép nhân Nêu các tính chất củanó
- HS: phát biểu dạng tổng quátphép trừ Nêu các tính chất củanó
- HS: phát biểu dạng tổng quátphép chia
- HS: phát biểu, ghi công thứctổng quát
1 Lý thuyết
a) Phép cộng
a + b = b + a(a + b) + c = a + (b + c)
a + 0 = 0 + a = ab) Phép nhâna.b = b.a(a.b).c = a.(b.c)a.1 = 1.a = aa(b + c) = ab + acc) Phép trừ
a, b∈N, x∈ N/ b + x = a
Ta có : a – b = x
* a - a = 0 ; a - 0 = a ; điều kiện
để có hiệu : a – b là a bd) Phép chia
a = b.q + r trong đó 0 ≤ r < bNếu r = 0 ta có phép chia hếtNếu r ≠0 ta có phép chia có dư e) Luỹ thừa
+ điền vào ô
2 Bài tập
Bài 1: Xác định tập hợp a) A = {10; 11; ; 18 }b) Số phần tử của A là ( 18 - 10 ) + 1 = 9 ptửc) 5 A 10 A{ 15 } A {10; 18} ABài 2: Tính nhanh
Trang 3Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV: dựa vào t/c của phép trừ
và phép chia làm bài tập 2a
- 3HS : lên bảng làm bài tập 2 a) ( 42000 - 210) : 21= 42000 : 21 - 210 : 21
= 2000 - 10 = 190b) 78.31 +78.24+78.17+28.78
= 78.( 31+24) + 78.(17+28)
= 78.55 + 78.45 = 78.(55+45)
= 78.100 = 7800c) 53.39 +47.39+53.21+47.21
c) Ngoặc ( ), [ ], chia
Bài 3: Thực hiện phép tính a) 3.52 - 16 : 22 = 71
b) (39 42 - 37 42) : 42 = 2c) 2448: [119 - (23- 6)] = 24
- GV: yêu cầu 2 HS lên trình bày - HS: thực hiện các bước
a) Nâng lên luỹ thừa, tìm 2x, xb) Chia, Tìm x - 6, tìm x
Bài 4 : Tìm số tự nhiên x, biếta) 2x - 138 = 23.32
b) 231 - ( x - 6) = 1339: 13
4 Củng cố: Các phép tính và Thứ tự thực hiện các phép tính
5 Dặn dò: Xem lại các bài đã học để kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm:
- Vận dụng được kiến thức để làm các bài tập về thực hiện các phép tính, tìm số chưa biết
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
- Rèn luyện tính nghiêm túc, độc lập tư duy trong kiểm tra
Trang 4Chủ đề thấp
Lũy thừa với số
mũ tự nhiên
Viết dạng tổng quát của nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Áp dụng nhân hai lũy thừ cùng cơ số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3 câu 1,5 điểm 15%
3 câu 1,5 điểm
3 câu
2 điểm 20%
Thứ tự thực hiện
phép tính trong
biểu thức
Biết cách tính giátrị phép tính trong biểu thức
1 câu
1 điểm 10%
Áp dụng các tính
chất tính nhanh
Biết vận dụng các tính chất để tính nhanh các phép tính
2câu 2điểm 20%
Chia hai lũy thừa
cùng cơ số
Biế vận dụng và tính thương của hai lũy thừa cùng cơ số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3 câu 1,5 điểm 15%
3 câu 1,5 điểm 15%
Tìm số tự nhiên x
Biết cách tìm số tự nhiên x
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 câu 1điểm 10%
2 câu
1 điểm 10%
Tìm số tự nhiên x
Biết vận dụng thứ tự thực hiện các phép tính để tìm x
1 câu
1 điểm 10% Tổng
3 câu 1,5 điểm 15%
6 câu 3,5 điểm 35%
4 câu
3 điểm 30%
2 câu
2 điểm 20%
15 câu
10 điểm 100%
II Đề
Câu 1 : (1,5 điểm) a) Viết dạng tổng quát của phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số?
b) Áp dụng: 5 3 5 4 ; a 5 a
Trang 5Câu 2 : (2 điểm) Cho tập hợp: Ax N x / 5
a) Viết tập hợp A dưới dạng liệt kê các phần tử?
b) Tập hợp A có bao nhiêu phần tử?
c) Điền ký hiệu ∈ hoặc ∉ vào ô trống?0☐A; 5☐A
Câu 3 : (3 điểm) Thực hiện các phép tính?
1 a) Dạng tổng quát của phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số: a m a n = a m+n 0,5
4 Củng cố: nhận xét buổi kiểm tra, thu bài về nhà chấm điểm
5 Dặn dò: xem trước bài Tính chất chia hết của một tổng SGK/34-35
LuyÖn TËp
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về định nghĩa, mô tả tia bằng các cách khác nhau
- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Trang 62 Kỹ năng
- Biết vẽ tia, áp dụng các kiến thức đã học vào bài tập
- Rèn kỹ năng vẽ thành thạo tia, điểm thuộc tia, điểm nằm giữa hai điểm, phân loại hai tia chung gốc
- HS: nêu hai trường hợp điểm
M nằm trong, ngoài hai điểm A,B
1 Bài 26 SGK/113 a) Hai điểm B và M nằm cùng
phía đối với A
b) Có thể điểm M nằm giữa haiđiểm A, B hoặc điểm B nằmgiữa hai điểm A, M
- GV: yêu cầu HS đọc đầu bài,
vẽ hình và trả lời - 1 HS: lên bảng vẽ hình - 1HS: quan sát hình vẽ, trả lời 2 Bài 28 SGK/113
a) Hai tia đối nhau gốc O là: Ox
và Oyb) Điểm O nằm giữa hai điểm M
- GV: yêu cầu HS đọc đầu bài và
vẽ hình theo yêu cầu
- GV: nhận xét cách vẽ của HS
- HS: thực hiện vẽ hình trênbảng
+ Vẽ tia Ax cắt BC tại M nằmgiữa B và C
+ Vẽ tia Ay cắt BC tại N khôngnằm giữa B và C
4 Bài 30 SGK/114Lấy A, B, C không thẳng hàng Vẽ hai tia AB, AC
a) Vẽ tia Ax cắt đường thẳng BC tại
M nằm giữa B và C b) Vẽ tia Ay cắt đường thẳng BC tại
N không nằm giữa B và C
4 Củng cố: cách xác định tia, vẽ tia, hai tia đối nhau
5 Dặn dò: Về nhà xem trước bài đoạn thẳng
IV Rút kinh nghiệm:
_
Trang 7- Biết vận dụng các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu để xác định một tổng, một hiệu có chia hếtcho một số đã cho hay không.
- Biết sử dụng ký hiệu chia hết và chia không hết
- GV: nhắc khi nào số tự nhiên a
chia hết cho số tự nhiên b
- GV: hướng dẫn sử dụng ký hiệu
chia hết và không chia hết
- HS: chú ý nghe giảng, ghi bài
- HS: sử dụng ký hiệu chia hết vàkhông chia hết
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết
Số tự nhiên a chia hết cho số tựnhiên b ≠ 0 nếu có số tự nhiên k sao cho a = b.k
Ký hiệu:
a chia hết cho b là a b
a không chia hết cho b là a b
- GV: yêu cầu HS thực hiện ?1
- GV: nếu a m; b m có kết
luận gì về ( a + b ) với m? điều
kiện gì ? Xem tổng hiệu có 6 ,
6 không ?+ Lấy 2 số cho 7 Tổng củachúng bằng bao nhiêu? Có cho
- T/c 1 cũng đúng vói một tổngnhiều số: a m, b m và c m
=> (a + b + c) m
Ghi phần phát biểu SGK/34
- GV: yêu cầu HS thực hiện ?2
- GV: nếu a m; b m có kết
luận gì về ( a + b ) vói m ? điều
kiện gì ? Xem tổng hiệu có 4 ,
5 không ?
- GV: nêu trường hợp tổng quát
và phần chú ý như SGK
- HS: thục hiện ?2+ Lấy 1 số 4 và 1 số 4Tổng có 4 không ?+ Lấy 1 số 5 và 1 số 5Tổng có 5 không ?
- HS: với 2 VD trên xét xem hiệu
có chia hết cho 4; cho 5 không ?
- HS: thực hiện đối với một hiệu
a m và b m => (a- b) m
c) Chú ý
- T/c 2 cũng đúng với một hiệu
Trang 8Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV: yêu cầu HS thực hiện ?3, ?
(a>b): a m và b m => (a - b) m
- T/c 2 cũng đúng với một tổngnhiều số hạng, trong đó chỉ cómột số hạng không chia hết cho
m, các số hạng còn lại đều chiahết cho m : a m, b m và c m
- Biết và nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
- Hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó
2 Kỹ năng
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để xác định một số đã cho có chia hết cho 2 và 5 hay không?
- Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vân dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
chia hết cho 2 không? Có chia
hết cho 5 không? tại sao?
* Kết luận 1: SGK/37
- Thay * bằng các chữ số 1; 3; 5;7; 9 thì n 2
* Kết luận 2: SGK/37
* Dấu hiệu chia hết cho 2: Các
số có chữ số tận cùng là chữ số
Trang 9Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV: yêu cầu HS thực hiện ?1 trả lời: 328; 1437; 895; 1234 chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 2
- GV: thay dấu * bởi chữ số nào
- GV: từ kết luận trên hãy nêu
dấu hiệu chia hết cho 5 ?
- GV: từ kết luận 1; 2 hãy phát
biểu dấu hiệu chia hết cho 5 ?
- GV: yêu cầu HS thực hiện ?2
* Kết luận 2: SGK/38
* Dấu hiệu chia hết cho 5: Các
số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5thì chia hết cho 5 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 5
4 Củng cố: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 làm bài tập 91, 92 SGK/38
5 Dặn dò: học, làm bài tập 96, 97, 98 SGK/39
IV Rút kinh nghiệm:
_
- Củng cố kiến thức dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và chia hết cho cả 2 và 5
- HS vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để giải các bài tập một cách thành thạo
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng xét xem 1 tổng, 1 hiệu có hay không chia hết cho 2 , cho 5
- Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
- Trong các số sau, số nào chia hết cho 2; cho 5: 652; 850; 1546; 785; 6321 Phát biểu tính chất tương ứng
- Điền chữ số thích hợp vào dấu * để được số 57 * thoả mãn điều kiện
a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5; c) Chia hết cho cả 2 và 5
3 Bài mới:
- GV: đọc đầu bài
- GV: dựa vào tính chất chia hết
của một tổng và dấu hiệu chia
hết cho 2 cho 5
- 2 HS: thực hiện trên bảng+ Tổng sau có chia hết cho 2không? có chia hết cho 5 không?
+ Hiệu sau có chia hết cho 2không? có chia hết cho 5 không?
1 Bài 93 SGK/39a) 136 + 420: Tổng 2; 5b) 625 – 450: Hiệu 5; 2c) 1.2.3.4.5.6 + 42: Tổng2; 5d) 1.2.3.4.5.6 – 35: Hiệu 5; 2
- GV: điền * để *85 thỏa mãn - HS: điền và trả lời 2 Bài 96 SGK/39
Trang 10Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
c) Số đó chia hết cho 2 và cho 5
- HS: nêu dấu hiệu chia hết cho
2, cho 5
- 1HS: lên bảng viết
3 Bài 97 SGK/39a) Số chia hết cho 2+ Chữ số tận cùng phải là 0 hoặc 4Các số tìm được: 450, 540, 504
b) Số chia hết cho 5+ Chữ số tận cùng phải là 0 hoặc 5Các số tìm được: 450, 540, 405
- HS: điền x vào ô trống 4 Bài 98 SGK/39Đánh dấu x vào ô thích hợp
4 Củng cố: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và chia hết cho cả 2 và 5
5 Dặn dò: Xem bài Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
IV Rút kinh nghiệm:
_
- Biết khái niệm đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
- HS: làm bài tập 33 SGK/33
1 Đoạn thẳng AB là gì ?Đoạn thẳng AB là hình gồmđiểm A, điểm B và tất cả nhữngđiểm nằm giữa A và B
Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA.
Hai điểm A, B là hai mút (hoặc hai
Trang 11Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
đầu) của đoạng thẳng AB
a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
b) Đoạn thẳng cắt tia
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng
4 Củng cố: Các trường hợp cắt nhau của đoạn thẳng
5 Dặn dò: Học, xem bài đọ dài đoạn thẳng
IV Rút kinh nghiệm:
_
Trang 12- Biết và nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó
2 Kỹ năng
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để xác định một số đã cho có chia hết cho 3, cho 9 hay không?
- Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- HS: lấy 1 số có ba chữ số, phântích thành một (tổng các chữ số)+ (số 9)
1 Nhận xét mở đầu
Mọi số đều viết được dưới dạngtổng các chữ số của nó cộng vớimột số chia hết cho 9
- GV: nêu dấu hiệu 9
- GV: yêu cầu HD hãy làm ?1
- HS: trả lời 9
- HS: vì cả hai số hạng đều chiahết cho 9
- HS: trả lời 9 Vì có một sốhạng không 9
- HS: nhắc lại dấu hiệu 9
2 Dấu hiệu chia hết cho 9
+Ta có 378 = (3 + 7 + 8) + số 9
= 18 + (số 9)
Vì 18 9 => 378 9 Kết luận 1: SGK/40+Ta có 253 = (2 + 5 + 3) + số 9
= 10 + (số 9)
Vì 10 9 nên => 253 9Kết luận 2: SGK/40
Kết luận 1: SGK/41VD2: Xét số 3415
= (3 + 4 + 1 + 5) + (số 9)
= 13 + (số 9)
= 13 + (số 3) Số 3415 3 vì một số hạng 3, số hạng còn lại 3
Kết luận 2: SGK/41
Trang 13Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Củng cố kiến thức dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- HS khắc sâu kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- HS vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để giải các bài tập một cách thành thạo
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng xét xem 1 tổng, 1 hiệu có hay không chia hết cho 3 , cho 9
- Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
- GV: muốn biết tổng (hiệu có
chia hết cho 1 số không ta dựa
vào quy tắc nào ?
- GV: phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 3; cho 9
- HS: phát biểu tính chất
-HS: thực hiện bài 103
1 Bài 103 SGK/41a) (1251 + 5316) 3
Vì 1251 3 và 5316 3
(1251 + 5316) 9
Vì 1251 9 còn 5316 9b) ( 5436 - 1324 ) 3
Vì 5436 3 còn 1324 3 (5436 - 1324)
Vì 5436 9 còn 1324 9 c) (1.2.3.4.5.6 + 27 ) 3 và 9
Vì mỗi số hạng của tổng đều 3
Trang 14Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
sao cho số đó chia hết cho 9?
- GV: ghép thành số 3 nhưng
9 cần điều kiện gì?
- HS: trả lời kết quả a) Các số là: 9 có thể ghép được
405; 450 ; 540 ; 504b) Các 3 mà 9 có thể ghép là:435; 453; 543; 534; 345; 354
- GV: viết số tự nhiên nhỏ nhất
mà có 5 chữ số 3; 9 là số ?
- HS: hoạt động nhóm và trả lời 4 Bài 106 SGK/41
+ Số tự nhiên nhỏ nhất mà có 5 chữ số 3 là số 10002
+ Số tự nhiên nhỏ nhất mà có 5 chữ số 9 là số 10008
2468, 1011 cho 9 lần lượt là: 7, 6,
2, 1+ Số dư khi chia 1546, 1527,
2468, 1011 cho 3 lần lượt là: 1, 0,
2, 1
4 Củng cố: dấu hiếu chia hết cho 9, cho 3
5 Dặn dò: Xem bài Ước và bội
IV Rút kinh nghiệm:
_
- Biết khái niệm bội và ước của một số, ký hiệu tập hợp các ước, các bội của một số
- Biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước
2 Kỹ năng
- Biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản
- Biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản
- GV: khi nào số tự nhiên a b
- GV: giới thiệu ước và bội
- GV: yêu cầu HS thực hiện ?1
- HS: số 18 có là bội của 3không? Có là bội của 4 không?
vì sao?
+ số 4 có là ươc của 12 không?
Có là ươc của 15 không? vì sao?
1 Ước và bội
Nếu có số tự nhiên a cho số tựnhiên b thì ta nói a là bội của b,con b gọi là ước của a
- HS: lần lượt nhân 7 với 0, 1, 2,
3, 4 ta được các bội < 30 của 7