1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Toan hoc 4 Tinh chat ket hop cua phep nhan

6 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Có hai cách: +Lấy tích của số thứ nhất và số thứ -GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo hai nhân với số thứ ba.. +Lấy số thứ nhất nhân với tích của số -GV nhận xét và nêu cách l[r]

Trang 1

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I.Mục tiêu :

Giúp HS :

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm 2 phép -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

Trang 2

nhân, chia do GV ghi ra đồng thời kiểm tra VBT

ở nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :

* So sánh giá trị của các biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,

rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với

nhau

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở

phần đồ dùng dạy học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các

biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào

bảng

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x

c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 3,

GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60

Trang 3

b = 4, c = 5 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x

c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 5,

b = 2, c = 3 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x

c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 4,

b = 6, c = 2 ?

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như

thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x c) ?

-Ta có thể viết:

(a x b) x c = a x (b x c)

-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:

* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu

thức (a x b) x c có dạng là một tích hai thừa số

nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c

* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số

thứ nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích của

số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b) x

c

* Vậy: khi nhân một tích hai số với số thứ ba

ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ

hai và số thứ ba.

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời

ghi kết luận và công thức về tính chất kết hợp

của phép nhân lên bảng

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48

-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c) -HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)

-HS nghe giảng

-3 Hs nhắc lại

Trang 4

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1a

-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy

số ?

-Có những cách nào để tính giá trị của biểu

thức ?

-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo

hai cách

-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó

yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của

bài

Bài 2

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2

-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai

cách

-HS đọc biểu thức

-Có dạng là tích có ba số

-Có hai cách:

+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân với số thứ ba

+Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

-HS đọc biểu thức

-2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS

Trang 5

-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên,

cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ?

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài Chỉ làm 1 cách thuận tiện

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-GV gọi một HS đọc đề bài toán

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán

-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của

thực hiện theo một cách:

13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

-Trong hai cách trên cách thứ hai thuận tiện hơn vì khi tính theo cách này ở các bước nhân thứ hai chúng ta thực hiện nhân với 10, kết quả chính bằng tích của lần nhân thứ nhất thêm một chữ số 0 vào bên phải

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS đọc Thảo luận nhóm, trình bày phần tìm hiểu bài toán

-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh

-Số học sinh của trường

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Giải Số HS đang ngồi học trong 8 phòng

Trang 6

trường đó chính là giá trị của biểu thức 8 x 15 x

2

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập 1b và chuẩn bị bài

sau

là:

8 x 15 x 2 = 240 (Học sinh)

Đáp số: 240 học sinh.

-HS

Ngày đăng: 20/12/2021, 23:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w