1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu thực tập địa chất kiến trúc bách khoa 2021

46 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,77 MB
File đính kèm THỰC ĐỊA ĐỊA CHẤT.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực địa của sinh viên Đại Học Bách Khoa tp hcm trong chuyến đi thực tập online vì dịch bệnh nên nhóm đã làm báo cáo on . Bìa báo cáo sẽ giúp cho các bạn hình dung rõ về địa chất khí hậu địa hình của những điểm lộ mà mình đi qua .

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ

BÁO CÁO THỰC TẬP

MÔN HỌC ĐỊA CHẤT KIẾN TRÚC VÀ

ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT

TPHCM, ngày 06 tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1 (20%) 5

BÁO CÁO THU HOẠCH 5

PHẦN 2 (40%) 12

PHÂN TÍCH CƠ CHẾ THÀNH TẠO = L02 12

Rock cycle (tuần hoàn đá) 12

Bowen reaction (phản ứng bowen) 14

Weathering (phong hóa) 14

Grain size classification (phân loại kích thước hạt) 15

I Địa tầng (đá trầm tích và Phun trào) 15

1 Hệ tầng Châu Thới ( ) 15

2 Hệ tâng sông Phan ( ) 18

3 Hệ tầng đèo Bảo Lộc ( đbl) 22

4 Hệ tầng Dakrium ( 25

5 Hệ tầng Di Linh (N13-N21dl) 28

6 Hệ tầng Xuân Lộc ( β xl ) 30

II Magma 34

III Khoáng sản 37

PHẦN 3 (40%) 38

THỰC HÀNH THỐNG KÊ SỐ LIỆU KIẾN TRÚC = L03 38

1 Đồ thị hoa hồng 38

2 Wulff net khe nứt cộng ứng 43

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 3

MỞ ĐẦU Lời cám ơn

Kính thưa Quý Thầy Cô,

Báo Cáo Thực Tập Địa Chất Kiến Trúc là s t ng h p nh ng kiến thức ch ng em

đ đư c học tr n lớp, đ đư c t m t i, nghi n cứu qua các sách vở và c ng v lý do dịch bệnh n n ch ng em không đư c trải nghiệm th c tế v nh ng nghi ng cứu các kiến

tr c chính (lớp, thớ lớp, nếp u n, khe nứt, đứt g y, các th macma và biến chất), nguồn

g c các yếu t kiến tr c chính c a v Trái Đất, t đ l p lại lịch s phát tri n c a các chuy n động kiến tạo và các l c dưới sâu gây ra chuy n động và đây c ng là nội dung

c a môn học địa chất kiến tr c

Thông qua báo cáo ch ng em mu n tr nh bày một cách c hệ th ng nh ng kiến thức mang tính cơ bản, n i trội c a t ng loại địa tầng, t ng đi m lộ mà thầy cô hướng dẫn

N i cách khác, bài báo cáo đư c sắp xếp theo thứ t t t ng th đến chi tiết, t

nh ng kiến thức đư c học trong sách vở t các nguồn g c địa chất xa xưa đến kiến

tr c, cấu tạo hiện tại Trong đ , t ng phần lại đư c phân chia thành nh ng mục nh đ phân tích

Tuy đ rất c gắng và nỗ l c đ c một báo cáo đạt chất lư ng nhưng do thời gian

c n hạn chế và chưa c s trải nghiệm th c tế, chắc chắn kh tránh đư c các sai s t trong quá tr nh bi n soạn Tập th nh m ch ng em rất mong nhận đư c s g p ý c a Quý Thầy Cô v nội dung c ng như v h nh thức tr nh bày bài báo cáo đ ch ng em c

th m kinh nghiệm th c thiện t t nh ng bài báo cáo sau

Ch ng em xin chân thành cảm ơn

Trang 7

Địa h nh tr ng tr n trầm tích đầm lầy bi n: là nh ng vùng đất tr ng tr n địa bàn tỉnh Đồng Nai với độ cao dao động t 0,3 đến 2 m, c chỗ thấp hơn m c nước bi n, thường xuy n ngập tri u, mạng lưới sông rạch chằng chịt, c r ng ngập m n bao

ph Vật liệu không đồng nhất, c nhi u sét và vật chất h u cơ lắng đọng

Dạng địa đồi lư n s ng: Độ cao t 20 đến 200m Bao gồm các đồi Bazan, b

m t địa h nh rất phẳng, thoải, độ d c t 30 đến 80 Loại địa h nh này chiếm diện tích rất lớn so với các dạng địa h nh khác bao trùm hầu hết các kh i Bazan, phù sa

c Đất phân b tr n địa h nh này gồm nh m đất đ vàng và đất xám

Dạng địa h nh n i thấp: Bao gồm các n i s t rải rác và là phần cu i cùng c a

d y Trường Sơn với độ cao thay đ i t 200 - 800m Địa h nh này phân b ch yếu ở phía Bắc c a tỉnh thuộc ranh giới gi a huyện Tân Ph với tỉnh Lâm Đồng và một vài n i s t ở huyện Định Quán, Xuân Lộc Tất cả các n i này đ u c độ cao (20–300), đá mẹ lộ thi n thành cụm với các đá ch yếu là granit, đá phiến sét Nh n chung đất c a Đồng Nai đ u c địa h nh tương đ i bằng phẳng, c 82,09% đất c

độ d c <15o, các đất c độ d c >15o

chiếm khoảng 8%

Trang 8

1.2 Khí hậu

Đồng Nai nằm trong khu v c nhiệt đới gi mùa cận xích đạo, với khí hậu ôn

h a, ít chịu ảnh hưởng c a thi n tai, đất đai màu m (phần lớn là đất đ Bazan), c hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa)

Nhiệt độ cao quanh năm là đi u kiện thích h p cho phát tri n cây trồng nhiệt đới, đ c biệt là các cây công nghiệp c giá trị xuất khẩu cao

Nhiệt độ b nh quân sơ bộ năm 2009 là: 25,9 o

C S giờ nắng trung b nh trong sơ

bộ năm 2009 là: 2.454 giờ

Lư ng mưa tương đ i lớn và phân b theo vùng và theo vụ tương đ i lớn

khoảng 2.301,6mm phân b theo vùng và theo vụ V thế Đồng Nai đ sớm h nh thành nh ng vùng chuy n canh cây công nghiệp ngắn và dài ngày, nh ng vùng cây

ăn quả n i tiếng, cùng với nhi u cảnh quan thi n nhi n đẹp, tạo đi u kiện thuận

l i cho ngành du lịch phát tri n Độ ẩm trung b nh sơ bộ năm 2009 là 82%

1.3 Thảm thực vật

Ph ng hộ, đất r ng đ c dụng và diện tích đất chưa c r ng Nhi u khu v c r ng

c đa dạng sinh học tập trung, c vai tr quan trọng trong việc gi g n môi trường thi n nhi n cho cả khu v c Đông Nam Bộ

Danh mục th c vật tại VQG Cát Ti n hiện nay đ xác định đư c 1.610 loài th c vật với nhi u loài cây quý hiếm c t n trong Sách đ như: gõ đ , gõ mật, cẩm lai

Bà Rịa, cẩm lai, giáng hương… C n tại Khu Bảo tồn thi n nhi n – văn h a Đồng Nai c ng c hơn 1.400 loài th c vật, hơn 1.700 loài động vật Trong đ , c 2 loài

th c vật hiếm là cây vấp thuộc họ bứa, thông tre thuộc họ kim giao

Tính đến cu i năm 2020, Đồng Nai c 171,2 ngàn ha đất lâm nghiệp, chiếm gần 30% diện tích t nhi n toàn tỉnh Trong đ bao gồm: đất r ng sản xuất, đất r ng

ph ng hộ, đất r ng đ c dụng và diện tích đất chưa c r ng Nhi u khu v c r ng c

đa dạng sinh học tập trung, c vai tr quan trọng trong việc gi g n môi trường

thi n nhi n cho cả khu v c Đông Nam bộ

Trang 9

Thung l ng: Phân b tập trung ở x Lộc Châu và x Đại Lào, chiếm 9,2% t ng diện tích toàn thành ph Đất tương đ i bằng phẳng, nhi u khu v c bị ngập nước sau các trận mưa lớn, nhưng sau đ nước r t nhanh V vậy thích h p với phát tri n

cà ph và chè, nhưng c th trồng dâu và cây ngắn ngày

2.2 Khí hậu

Nằm trong khí hậu nhiệt đới gi mùa nhưng do ở nhiệt độ cao tr n 800m và tác động c a địa h nh n n khí hậu Bảo Lộc c nhi u nét độc đáo với nh ng đ c trưng chính như sau:

Nhiệt độ trung b nh cả năm 21-22°C, nhiệt độ cao nhất trong năm 27,4°C, nhiệt

độ thấp nhất trong năm 16,6°C

Mùa mưa t tháng 4 đến tháng 11, lư ng mưa trung b nh hàng năm 2.513 mm,

s ngày mưa trung b nh cả năm 190 ngày, mưa nhi u và mưa tập trung t tháng 7 đến tháng Độ ẩm trung b nh hàng năm khá cao t 80 - 90%

Trang 10

Nắng ít, độ ẩm không khí cao, nhi u ngày c sương mù, cường độ mưa lớn tạo

n n nh ng nét đ c trưng ri ng cho vùng đất Bảo Lộc

2.3 Thảm thực vật

C đến hàng trăm loài th c vật như r u, thông đất, c tháp b t, dương xỉ, hạt trần, hạt kín… Ở vùng thấp đến n i v a là các loài cây họ: dầu, bằng lăng, ngọc lan…, hay nhi u loài chỉ phân b ở các đai cao như các loài thuộc họ: chè, đỗ quy n, dẻ, sim, long n o Đ c biệt, ki u r ng này là nơi cư tr c a nhi u loài động vật

HST r ng tre nứa thuần loài là ki u r ng phân b ở đai độ cao dưới 1.000 m, một s ít c th t m thấy ở độ cao 1.200 m ho c cao hơn

HST r ng tre nứa hỗn giao với cây gỗ là ki u r ng thứ sinh do các loài tre nứa

xâm lấn r ng gỗ Ki u r ng này phân b ở nh ng vùng thấp, ven sông su i

3 Đà lạt

3.1 Địa hình

Độ cao trung b nh so với m t bi n là 1.500 m Nơi cao nhất trong trung tâm thành ph là Nhà Bảo Tàng (1.532 m), nơi thấp nhất là thung l ng Nguyễn Tri Phương (1.398,2 m) B n trong cao nguy n, địa h nh Đà Lạt phân thành hai bậc rõ rệt:

Bậc địa h nh thấp là vùng trung tâm c dạng như một l ng chảo bao gồm các

d y đồi đỉnh tr n, d c thoải c độ cao tương đ i 25-100 m, lư n s ng nhấp nhô, độ phân cắt yếu, độ cao trung b nh khoảng 1.500 m

Bao quanh khu v c l ng chảo này là các đỉnh n i với độ cao khoảng 1.700 m tạo thành vành đai che chắn gi cho vùng trung tâm Phía Đông Bắc c hai n i thấp: h n Ông (Láp B Bắc 1.738 m) và h n Bộ (Láp B Nam 1.709 m) Ở phía Bắc, ng trị cao nguy n Lang Biang là d y n i Bà (Lang Biang) hùng vĩ, cao 2.169

m, kéo dài theo trục Đông Bắc - Tây Nam t su i Đa Sar (đ vào Đa Nhim) đến Đa

Me (đ vào Đạ Đờng) Phía Đông án ng bởi d y n i đỉnh Gi H (1.644 m) V

Trang 11

phía Tây Nam, các d y n i hướng vào Tà Nung gi a d y Yàng Sơreng mà các đỉnh cao ti u bi u là Pin Hatt (1.691 m) và You Lou Rouet (1.632 m)

Bên ngoài cao nguy n là các d c n i t hơn 1.700 m đột ngột đ xu ng các cao

nguy n b n dưới c độ cao t 700 m đến 900 m

3.2 Khí hậu

Do ảnh hưởng c a độ cao và r ng thông bao bọc, Đà Lạt mang nhi u đ c tính

c a mi n ôn đới Nhiệt độ trung b nh 18–21°C, nhiệt độ cao nhất chưa bao giờ quá 30°C và thấp nhất không dưới 5°C Chính thông Đà Lạt gi p cho Đà Lạt th m phần mát mẻ Đà Lạt c hai mùa rõ rệt Mùa mưa t tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng t tháng 11 đến tháng 4 Mùa hè thường c mưa vào bu i chi u, đôi khi c mưa đá

Lư ng mưa trung b nh năm là 1562 mm và độ ẩm 82% Đà Lạt không bao giờ c

b o, chỉ c gi lớn do ảnh hưởng b o t bi n th i vào v sườn đông không c n i che chắn

Đà Lạt c một ki u khí hậu đ c trung mà không nơi nào c đư c Đ chính là sương mù bao quanh thành ph Nh ng thời đi m xuất hiện sương mù thường thường xuất hiện t tháng 2 cho đến tháng 5 T tháng 9 cho đến tháng 10 hàng năm tại Đà Lạt Sương mù thường tập trung vào l c sáng sớm ho c vao l c t i Bởi

Đà Lạt c một địa thế cao v t là địa h nh lý tưởng đ sương mù xuất hiện

Tuy nhi n, với loại h nh thời tiết lạnh khô, không khí n định, ban đ m trời quang, bức xạ nhiệt mạnh là đi u kiện thuận l i cho s phát sinh sương mu i Đây

là một hiện tư ng hay xảy ra ở Đà Lạt và vùng lân cận, tập trung vào tháng giêng, tháng 2 gây trở ngại lớn cho ngh trồng trọt

3.3 Thảm thực vật

Thành ph Đà Lạt c 25.646ha đất lâm nghiệp , Đà Lạt c 4 ki u r ng chính:

R ng kín thường xanh mưa ẩm, á nhiệt đới, n i thấp

R ng kín hỗn h p cây lá rộng - lá kim, ẩm á nhiệt đới, n i thấp

R ng thưa cây lá kim hơi khô, á nhiệt đới, n i thấp

Trang 12

 R ng thưa cây lá kim hơi khô, nhiệt đới

Hai ki u r ng kín c tác dụng ph ng hộ t t hơn 2 ki u r ng thưa, nhưng diện tích lại chỉ bằng 1/7 diện tích r ng thưa

Hai ki u r ng kín c nhi u loài cây quý hiếm, nhưng s lư ng cá th không đáng k so với r ng ở các huyện khác trong tỉnh và các tỉnh khác trong nước ta

Do tác động c a con người, các ki u r ng này biến động, c th đư c cải thiện

t t l n, c khi bị thoái h a h nh thành các ki u phụ thứ sinh hay bị h y diệt

Các tài liệu phân loại học xác định khu hệ cao nguy n Lang Biang c hơn 400 loài th c vật, trong đ c nh ng loài c giá trị kinh tế cao như thông, thông hôi, pơmu, tùng, thông nàng,… c nh ng loài là hoá thạch s ng như thông 2 lá dẹt, thông đ , tuế lá chẻ,… và c nh ng loài đ c h u như thông 5 lá, hồng tùng,…

PHẦN 2 (40%)

PHÂN TÍCH CƠ CHẾ THÀNH TẠO = L02

Rock cycle (tuần hoàn đá)

Chu tr nh thạch học hay c n gọi là v ng tuần hoàn c a đá nằm ở lớp thạch

quy n thuộc v Trái Đất C ng gi ng như nước hay nhi u loại h p chất khác, ch ng biến đ i tuần t theo một chu tr nh xác định và quay v ng một cách c hệ th ng tạo

n n v ng tuần hoàn khép kín

Các loại chu tr nh thạch học

Các đá c ng như thế, ch ng c ng biến đ i tuần t theo nh ng chu tr nh xác định dưới nh ng đi u kiện tác động v h a lý khác nhau t môi trường như bị phong hóa, lắng đọng, n ng chảy, kết tinh, đông kết vv Ta c th khởi đầu v ng tuần hoàn t vật liệu magma c trong l ng đất

Trang 13

(1) Magma → Đá magma phun trào → Trầm tích → Đá trầm tích → Đá biến chất → magma

(2) Magma → Đá magma xâm nhập → Trầm tích → Đá trầm tích → Đá biến chất → magma

Đây c th coi là hai v ng tuần hoàn lớn v ngoài ra c n c các v ng tuần hoàn nh hơn c ng xuất phát t vật liệu ban đầu là magma Nhưng nh ng v ng tuần hoàn nh này c đường đi ngắn hơn, b qua một s đá nào đ

(3) Đá magma → Đá magma phun trào → Đá biến chất → magma

(4) Đá magma → Đá magma xâm nhập → Đá biến chất → magma

(5) Đá biến chất (c th xuất phát t thi n thạch)→ Trầm tích → Đá trầm tích → Đá biến chất → magma

(6) Đá trầm tích (c th xuất phát t thi n thạch)→ Trầm tích → Đá trầm tích → Đá biến chất → magma

Trang 14

Bowen reaction (phản ứng bowen)

Weathering (phong hóa)

Phong hóa là quá tr nh phá h y đất đá và các khoáng vật trong đ , dưới tác dụng

c a thời tiết, ch yếu là không khí và nước Phong h a đư c chia thành hai loại chính Phong h a cơ học là quá tr nh phong h a trong đ các tác nhân vật lý là tác nhân gây phong hóa Phong h a h a học c s tham gia c a các chất trong môi trường

không khí tác động l n đ i tư ng phong h a C tác giả c n xếp th m phong hóa sinh học c ng là quá tr nh phong h a h a học nhưng các tác nhân gây phong h a là các chất

c nguồn g c sinh học

Trang 15

Trong trầm tích học, quá trình phong hóa cùng với r a trôi là quá tr nh đầu ti n trong chu tr nh h nh thành n n các vật liệu trầm tích (xem bài Đá trầm tích) và dẫn đến việc tạo thành loại đá trầm tích cơ học (bao gồm cả đá sét)

Grain size classification (phân loại kích thước hạt)

Đá trầm tích cơ học đư c h nh thành t sản phẩm phong hoá c a nhi u loại đá, thành phần khoáng vật rất phức tạp C loại hạt rời phân tán như cát s i, đất sét; c loại các hạt rời bị gắn với nhau bằng chất gắn kết thi n nhi n như sa thạch, cuội kết Đá trầm tích cơ học đư c phân loại chi tiết hơn d a tr n thành phần độ hạt (xem kích thước hạt) cả độ hạt trung b nh và khoảng dao động c a độ hạt đ phân loại và thành phần xi măng gắn kết ch ng, và đư c định t n t loại đá hạt thô cho đến đá sét Theo các thang phân chia độ hạt khác nhau mà việc phân chia đá trầm tích c ng như t n gọi

 Loại đá hạt mịn đư c gọi là bột hay bột kết, đường kính hạt < 0,06 mm

 Loại nh nhất là đá sét Ri ng đ i với đá sét, việc phân loại và định t n d a tr n thành phần các khoáng vật sét

I Địa tầng (đá trầm tích và Phun trào)

Ở đây, phân tích địa tầng t c đến trẻ lần lư t như sau:

Trang 16

 Nơi nghi n cứu địa tầng chuẩn: núi Châu Thới và đồi B u Long, thuộc tỉnh Đồng Nai

 Các đơn vị địa tầng: a) Cuội kết cơ sở, dày150 m; b) arkos chứa các mảnh dăm đá phun trào, lớp kẹp cuội kết, dày 100 m; c) cát bột kết, đá phiến sét, thấu kính sét vôi, dày 150 m

 Vị trí so với các đơn vị địa chất khác: không chỉnh h p tr n hệ th ng sông Sài

G n tu i Trias sớm, không chỉnh h p dưới trầm tích Jura

Trang 17

Tập 2: Ch yếu là cát kết arkos,c hàm lư ng felspat lớn hơn >25% Độ mài tr n

và chọn lọc kém so với cát kết thạch anh, hạt v a màu xám lục, phân lớp dày ho c dạng kh i Tại B u Long quan sát rất rõ quan hệ chuy n tiếp c a tập cát kết arkos này với với tập cuội kết cơ sở (tập 1) nằm dưới

1.2.2 Cơ chế thành tạo

Cuội kết: do tác động c a s ng, nước, gió gây ra quá trình phong hóa hay bào mòn

t đá g c như granit, rhyolite, cát kết… tạo thành các mảnh đá, sau đ d ng nước và

gi vận chuy n và mài tròn thành hạt cuội c kích thước t 2mm đến vài trăm mm rồi lắng đọng cùng với hạt vụn, theo thời gian đư c nén ép t lớp đất đá b n tr n và gắn kết bới các chất keo thi n nhi n, cu i cùng tạo thành cuội kết

Hình 1.Cuội kết hỗn tạp ( 𝑻𝟐𝒄𝒕

Trang 18

Cát kết arkose: gần gi ng như cuội kết, cát kết đư c h nh thành qua hai giai đoạn Đầu ti n là quá tr nh lắng đọng các hạt cát thành các lớp trầm tích Các trầm tích cát này c th đư c lắng đọng trong các môi trường như sông, hồ, bi n hay không khí Sau khi lắng đọng, các hạt cát bị nén ép bởi các lớp đất nằm b n tr n và đư c li n kết với nhau bởi các vật liệu khác (xi măng) lắng đọng cùng l c với ch ng Các loại xi măng

ph biến nhất là silica và cacbonat calcite v ch ng đư c tạo ra t s h a tan ho c thay thế c a cát khi ch ng bị chôn vùi, ch ng đư c tạo thành t các hạt bị gắn kết mà các hạt này lại c th là các mảnh v c a đá đ tồn tại trước đ ho c là đơn tinh th c a các khoáng vật Các chất kết dính hay c n gọi là xi măng gắn kết c tác dụng gắn các hạt này với nhau ch yếu là calcit, các khoáng vật sét và các khoáng vật silica Kích thước các hạt cát trong đá cát trong khoảng 0,1mm tới 2mm Đi m khác biệt gi a cuội kết và cát kết là cuội kết đư c tạo thành t nh ng hạt vụn, tương đ i tr n c đường kính hạt lớn hơn 2 mm, trong khi đ cát kết c các hạt đường kính t 0,06 – 2 mm

2 Hệ tâng sông Phan ( )

Trang 19

2.2.1 Đặc điểm địa chất

Đèo Phú hiệp- mỏ đá Hùng Vương:

+Thành phần đơn điệu gồm sét, bột kết, kích thướt tương đ i đồng đ u, độ cứng thấp màu xám, xám đen

+ Lớp tr n b m t bị phong h a rõ rệt dày khoảng 9m

+ Phân lớp rõ rệt, thế nằm đơn nghi ng

Cầu Đại Ninh:

+ Cát kết phân lớp rõ rệt, màu xám vàng

+ Cuội kết hỗn tạp nằm tr n trầm tích ln, đư c xem là cuội kết cơ sở

+ Quan sát thấy mạch thạch anh xuy n cắt ln

+ Phát hiện hệ th ng khe nứt vuông g c ( thớ chẻ)

Phân lớp song song và độ hạt của trầm tích sét bột kết hệ tầng sông Phan tại

đèo Phú Hiệp - mỏ đá Hùng Vương

Trang 21

2.2.2 Cơ chế thành tạo

Sét bột kết là một loại đá trầm tích đ gắn kết, c thành phần hạt ở trung gian v kích thước nh nhất trong các loại đá trầm tích vụn phân loại theo độ hạt Đường kính hạt nh hơn 0,06 mm Do tác động c a s ng, nước, gi gây ra quá tr nh phong

hóa hay bào mòn t đá g c như granit, rhyolite, cát kết… tạo thành các mảnh đá, sau

đ d ng nước và gi vận chuy n và mài tr n thành hạt sét, bột rồi lắng đọng cùng với hạt vụn, theo thời gian đư c nén ép t lớp đất đá b n tr n và gắn kết bới các chất keo thiên nhiên, cu i cùng tạo thành sét, bột kết

Cát kết: đư c h nh thành qua hai giai đoạn Đầu ti n là quá tr nh lắng đọng các hạt cát thành các lớp trầm tích Các trầm tích cát này c th đư c lắng đọng trong các môi trường như sông, hồ, bi n hay không khí Sau khi lắng đọng, các hạt cát bị nén ép bởi các lớp đất nằm b n tr n và đư c li n kết với nhau bởi các vật liệu khác (xi măng) lắng

Trang 22

đọng cùng l c với ch ng Các loại xi măng ph biến nhất là silica và cacbonat calcite v ch ng đư c tạo ra t s h a tan ho c thay thế c a cát khi ch ng bị chôn vùi,

ch ng đư c tạo thành t các hạt bị gắn kết mà các hạt này lại c th là các mảnh v c a

đá đ tồn tại trước đ ho c là đơn tinh th c a các khoáng vật Các chất kết dính hay

c n gọi là xi măng gắn kết c tác dụng gắn các hạt này với nhau ch yếu là calcit, các khoáng vật sét và các khoáng vật silica Kích thước các hạt cát trong đá cát trong khoảng 0,1mm tới 2mm Đi m khác biệt gi a cuội kết và cát kết là cuội kết đư c tạo thành t nh ng hạt vụn, tương đ i tr n c đường kính hạt lớn hơn 2 mm, trong khi đ cát kết c các hạt đường kính t 0,06 – 2 mm

Cuội kết cơ sở thường nằm tr n m t bào m n c a tầng c , và là tầng thấp nhất hay

là tầng cơ sở c a một chu kỳ trầm tích mới và đầu c a một chu kỳ bi n tiến Tầng cuội kết cơ sở thường nằm không chỉnh h p địa tầng hay c g c l n các tầng c Thành phần hạt cuội thường là sản phẩm phá h y c a các tầng dưới n Diện tích phân b c a tầng cuội cơ sở thường khá rộng, dày, n định n n c th dùng làm tầng chuẩn đ so sánh địa tầng

Mạch thạnh anh xuy n cắt là do magma n i l a đi l n và kết tinh lại, v thế n n mạch thạch anh trẻ hơn tầng đá cát kết quanh n

Trang 23

205 m; c) cát kết tuf, bột kết tuf, anđesit dày 220 m; d) đacit, ryođacit, tuf dày

150 m

 Vị trí so với các đơn vị địa chất khác: không chỉnh h p tr n Ht M Đà tu i Jura

gi a

 Nguồn g c: lục địa, nguồn n i l a

3.2 Vị trí khảo sát trong lộ trình thực địa: Mỏ đá xây dựng Andesite Bảo Lộc 3.2.1 Đặc điểm địa chất:

Ch yếu là đá andesit porphyrit có các đ c đi m sau:

+ Nhi u vết nứt

+ Màu xám xanh

+ Cấu tạo kh i

+ Kiến tr c: ẩn tinh và ban tinh amphibole

+ Thành phần khoáng vật chính: amphibole, plagioclase trung tính

Quan sát đư c qu ng sulphur gồm các h p chất c a S và một phần nh khoáng vật pyrite(Fe )

Ngày đăng: 20/12/2021, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w