Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh: Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ Cho học sinh nhắc lại những kiến thức các bước bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí đã được
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Kế hoạch bài dạy Tự chọn - Bám sát ngữ văn 11 Ngày soạn: 12/01/2021
- Tổng số tiết: 4 tiết; từ tiết 1 đến tiết 4
- Giới thiệu về chủ đề: Chủ đề nhằm giúp học sinh
+ Củng cố lí thuyết phần nghị luận xà hội.
+ Rèn luyện kĩ năng nghị luận xã hội.
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Thông qua chủ đề nhằm giúp học sinh:
+ Hệ thống hóa kiến thức về kiểu bài nghị luận tư tưởng đạo lí.
+ Hệ thống hóa kiến thức về kiểu bài nghị luận hiện tượng đời sống.
+ Khái lược chung về nội dung, hình thức và cấu trúc đoạn văn nghị luận.
+ Luyện đề tổng hợp
- Kỹ năng: Tạo lập viết đoạn văn nghị luận.
- Thái độ: Có ý thức trong học tập
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực riêng: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến chung về văn nghị luận vào hành văn.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài.
2.Học sinh: Ôn lại kiến thức về nghị luận xã hội.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động (15 phút)
1 Mục tiêu hoạt động:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
Cho học sinh nhắc lại những kiến thức các bước bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí đã được học ở THCS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, nhóm nào tìm được nhiều bài sẽ chiến thắng.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới.
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Những kiến thức văn biểu cảm đã được học ở THCS
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (90 phút)
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đáng giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Khái quát chung về văn Nghị luận ( Dự kiến: 25 phút )
Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống kiến thức chung về văn nghị luận.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 2- Giáo viên định hướng học sinh tìm hiểu khái quát văn
nghị luận
- Hướng dẫn học sinh qua hệ thống câu hỏi:
+ Khái niệm: Văn nghị luận; Nghị luận xã hội?
+ Đặc điểm văn nghị luận?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học suy nghĩ, thảo luận
và thực hiện yêu cầu giáo viên.
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- HS trong lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung.
- GV lắng nghe, quan sát, hướng dẫn.
+ Khái niệm văn nghị luận: Nghị luận là một thể loại đặc
biệt, dùng lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn luận, giải đáp,
làm sáng tỏ một vấn đề nào đó (chính trị, xã hội, văn học
nghệ thuật, triết học, tư tưởng đạo đức,…) Để thuyết phục
người đọc, người nghe hiểu, đồng tình với ý kiến của mình,
lập luận phải mạch lạc, chặt chẽ, diễn đạt phải trong sáng,
ngôn ngữ giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm.
+ Nghị luận xã hội: là thể văn phân tích, bàn bạc về các vấn
đề liên quan đến các mối quan hệ con người trong đời sống
xã hội, nhằm tạo ra những tác động tích cực đến con người
và những mối quan hệ giữa người với người trong xã hội.
So với kiểu bài nghị luận văn học thường gặp, kiểu bài này
vừa mới, vừa khó đối với học sinh.
+ Đặc điểm văn nghị luận:
Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong
bài văn, được diễn đạt trong sáng, dễ hiểu Thường được
thể hiện qua một câu văn ngắn gọn, có tính chất khẳng định
hay phủ định (Đôi khi luận điểm không thể hiện theo cách
này mà được thông qua cả đoạn văn) Luận điểm là linh
hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một
khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu
thực tế mới thuyết phục.
Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra nhằm dẫn dắt người
đọc( người nghe) đến một kết luận nào đó mà người viết
(người nói) muốn đạt được Nói cách khác luận cứ làm cơ
sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu
biểu mới khiến cho luận điểm có tính thuyết phục.
Lập luận là cách thức lựa chọn, sắp xếp luận điểm, luận
cứ sao cho chặt chẽ, sáng rõ và thuyết phục.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV cung cấp hệ thống kiến thức, câu hỏi (nội dung) cho
HS, yêu cầu HS làm đề cương trước khi lên lớp Tùy đối
tượng HS, GV giao bài tập cụ thể Trước khi ôn, GV tiến
hành kiểm tra phần chuẩn bị của HS (hoặc kết hợp kiểm tra
trong quá trình ôn tập tùy theo nội dung ôn).
Học sinh cả lớp làm việc cá nhân hoặc làm việc từng cặp theo bàn, suy nghĩ về các câu hỏi giáo viên đặt ra và trả lời:
1 Văn nghị luận
2 Nghị luận xã hội
a Khái niệm
b Các dạng bài thường gặp
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Nghị luận về vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
c Những chủ đề thường bàn tới
- Nghị lực, ý chí, niềm tin
- Bàn về tình cảm (tình bạn, tình mẹ, tình yêu quê hương đất nước)
- Bàn về cách sống, lý tưởng sống
- Bàn về việc học, việc đọc
- Bàn về vấn đề đối với truyền thông (uống nước nhớ nguồn, cái nết đánh chết cái đẹp, không Thầy đố mày làm nên, văn hóa Việt, tôn
sư trọng đạo, ngôn ngữ tiếng Việt )
- Các phẩm chất đạo đức (Trung thực, danh
dự, tự trọng, đức hạnh, khoan dung, đồng cảm,
sẻ chia, dũng cảm, danh và thực tâm hồn, tài đức, nghị lực khát vọng, niềm tin…)
- Các vấn đề (giá trị bản thân, khen - chê, thành công - thất bại, kẻ mạnh - kẻ yếu, thời gian - cơ hội - lời nói, những thói xấu của con người, sự cho đi và nhận…)
- Các hiện tượng xã hội đang diễn ra trong đời sống xã hội.
3 Đặc điểm:
- Luận điểm.
- Luận cứ.
- Lập luận.
4 Cấu trúc chung
- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn vấn đề cần bàn luận
- Thân bài:
+ Trả lời câu hỏi “là gì”: Giải thích khái niệm (nếu
có) Phần này có thể giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng tùy theo từng vấn đề.
+ Trả lời câu hỏi “như thế nào”: Nêu biểu hiện của
vấn đề trong cuộc sống, trong văn chương.
+ Trả lời câu hỏi “vì sao”: Lí giải nguyên nhân vấn
đề, hiện tượng hay phẩm chất
+ Bàn luận về vấn đề, đánh giá phẩm chất, hiện tượng ; đặt ra một số câu hỏi lật ngược lại vấn đề, nhìn vấn đề sâu hơn ở nhiều góc độ Ví dụ: hiện tượng/ phẩm chất/ ý kiến ấy
có luôn đúng/sai/tốt/xấu?
Trang 3TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Kế hoạch bài dạy Tự chọn - Bám sát ngữ văn 11
+ Rút ra bài học về nhận thức và hành động cho bản thân Phần này cần viết chân thành, trung thực, tránh khuôn sáo, cứng nhắc.
- Kết bài: Tóm lại vấn đề cần bàn luận.
5 Các thao tác khi làm bài
5.1.Phân tích đề
- Hướng dẫn HS thực hiện nhanh, thuần thục các thao tác:
+ Đọc kĩ đề.
+ Gạch chân những từ then chốt, những khái niệm, những từ "khóa".
+ Chú ý các dấu hiệu ngăn vế câu nêu luận đề (nếu có).
-Xác định các yêu cầu:
+ Nội dung luận đề: vấn đề cần nghị luận là gi? Gồm những ý chính nào ?)
+ Thao tác lập luận chính cần sử dụng trong bài viết?
+ Phạm vi dẫn chứng (trong tác phẩm văn học; trong đời sống xã hội
5.2.Lập dàn ý
- Vạch ra các ý lớn, những luận điểm chính, trên cơ sở đó triển khai cụ thể thành các ý nhỏ.
- Lựa chọn, sắp xếp các ý thành một hệ thống chặt chẽ, lôgic, làm rõ luận đề
- Bố cục 3 phần Các ý cần có:
Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn, chính xác vấn
đề cần nghị luận, trích dẫn ý kiến, câu nói, đoạn văn bản (nếu có)
Thân bài: Kết hợp các thao tác lập luận để
làm rõ vấn đề nghị luận.
- Giải thích các từ ngữ, khái niệm then chốt trong đề bài.
- Phân tích các khía cạnh của vấn đề.
- Mở rộng bàn bạc sâu vào vấn đề, đưa ra ý kiến đánh giá của bản thân: khẳng định hoặc phản bác
- Liên hệ thực tiễn, rút ra bài học.
Kết bài: Tổng kết nội dung đã trình bày, mở
rộng, nâng cao vấn đề.
5.3.V iết đoạn văn
- Hình thức: có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
- Nội dung:
+ Câu mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn, rõ ràng vấn đề cần nghị luận.
+ Các câu phát triển đoạn: giải thích vấn đề cần nghị luận => Phân tích biểu hiện, nguỵên nhân, hậu quả của vấn đề => Đánh giá khái quát => Nêu giải pháp cho vấn đề.
+ Câu kết đoạn: Bài học cho bản thân.
- Yêu cầu:
+ Trình bày bằng môt đoan văn.
Trang 4+ Viết đủ số dòng, số câu theo yêu cầu của đề + Nội dung phải rõ ràng, mạch lạc.
Nội dung 2: Các kiểu bài nghị luận xã hội ( Dự kiến: 65 phút )
Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức về kiểu bài nghị luận tư tưởng đạo lí và kiểu
bài nghị luận hiện tượng đời sống.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên định hướng học sinh tìm hiểu các kiểu bài cụ
thể văn nghị luận xã hội.
- Hướng dẫn học sinh qua hệ thống câu hỏi:
+ Đối tượng, yêu cầu và dàn ý của bài văn nghị luận về tư
tưởng đạo lí?
+ Đối tượng, yêu cầu và dàn ý của bài văn nghị luận về
hiện tượng đời sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học suy nghĩ, thảo luận
và thực hiện yêu cầu giáo viên.
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- HS trong lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung.
Dàn ý của kiểu bài nghị luận về tư tưởng đạo lí:
- Phần mở bài:
+ Giới thiệu chính xác vấn đề cần bàn luận mà đề bài đặt
ra.
+ Neu luận đề nêu dưới dạng ý kiến, câu châm ngôn, tục
ngữ cần trích dẫn lại nguyên văn câu đó.
- Phần thân bài
+ Giải thích rõ luận đề (Giải thích các từ ngữ then chốt, các
khái niệm; giải thích ý nghĩa từng vế câu - nếu có; giải
thích tổng quát toàn bộ luận đề )
+ Phân tích, chứng minh các mặt đúng của tu tưởng, đạo lí
(dùng các dẫn chứng từ cuộc sống và văn học để chứng
minh)
+ Bác bỏ những biểu hiện sai lệch liên quan đến tu tưởng,
đạo lí (dùng các dẫn chứng từ cuộc sống và văn học để
chứng minh)
+ Khẳng định, đánh giá ý nghĩa của tư tưởng đạo lí đã nghị
luận
- Phần kết bài: Liên hệ thực tiễn, rút ra bài học cho bản
thân từ vấn đề đã bàn luận.
Dàn ý của kiểu bài nghị luận về hiện tượng đời sống:
* Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề.
- Nêu luận đề.
* Thân bài:
Hiện tượng tích
cực:
+ Giải thích
+ Nêu và phân
tích, chứng minh
Hiện tượng tiêu cực:
+ Giải thích + Nêu và phân tích, chứng minh thực trạng
và các biểu hiện của
Học sinh cả lớp làm việc cá nhân hoặc làm việc từng cặp theo bàn, suy nghĩ về các câu hỏi giáo viên đặt ra và trả lời:
1 Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
a Đối tượng nghị luận
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là dạng bài NLXH yêu cầu người viết sử dụng kêt hợp các thao tác lập luận hợp lí đê bàn bạc, bộc lộ quan diêm, thái độ rõ ràng trước một vấn đề liên quan đến lý tưởng, đạo đức, nhân cách, lối sống của con người.
- Đề tài rất phong phú và đa dạng Ví dụ:
+ Các vấn đề về nhận thức (Lí tưởng, mục đích sống )
+ Các vấn đề về đạo đức, tâm hồn, tính cách (Lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng ; tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù,thái độ hoà nhã, khiêm tốn ; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi )
+ Các vấn đề về quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em )
+ Các vấn đề về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn bề )
+ Các vấn đề về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc
sống.
b.Yêu cầu
- Về kiến thức:
+ Nắm được cách làm; Tầm quan trọng của kiểu bài: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; + Bài viết cần thể hiện được sự hiểu biết về một hiện tượng đời sống có tác động đến tình cảm, thái độ của bản thân.
+ Người viết thể hiện rõ quan điểm và lập trường đánh giá.
- Về kĩ năng:
+ Biết vận dụng kiến thức để phân tích đề, lập
dàn ý và viết hoàn chỉnh một bài Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí;
+ Xác định các thao tác chính của bài viết.
+ Xác định được các luận điểm, luận cứ cần trình bày.
+ Biết liên hệ, mở rộng (nếu cần)
c.Dàn ý khái quát
2 Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Trang 5TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Kế hoạch bài dạy Tự chọn - Bám sát ngữ văn 11
các biểu hiện của
hiện tượng.
+ Kết quả, tác
động.
+ Đề xuất giải
pháp: khuyến
khích, nhân rộng
+ Bài học nhận
thức và liên hệ
bản thân
hiện tượng + Nguyên nhân hậu quả.
+ Đề xuất giải pháp:
khắc phục, ngăn chặn, đẩy lùi
+ Bài học nhận thức và liên hệ bản thân
* Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề
- Bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đang
nghị luận
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
a Đối tượng nghị luận
Kiểu bài này bàn về một hiện tượng xảy ra trong thực tế đời sống Hiện tượng này có thể
là hiện tượng tích cực cũng có thể là hiện
tượng tiêu cực, hoặc là hiện tượng có tính hai
mặt (cả tích cực lẫn tiêu cực) Như thế, đòi
hỏi bằng nhận thức của bản thân phải nêu ra được ý tưởng, quan điểm riêng của mình
Tuy vậy, các dạng đề tài thường gặp cũng
rất gần gũi với đời sống, phù hợp với trình độ học sinh như:
- An toàn giao thông
- Bảo vệ môi trường.
- Việc tiêu cực trong thi cử.
- Nạn bạo hành trong gia đình, học đường.
- Phong trào học sinh sinh viên tình nguyện, tiếp sức mùa thi.
- Bảo về tài nguyên rừng, nguồn nước
- Tương than tương ái
b Yêu cầu
- Về kiến thức:
+ Nắm được cách làm các kiểu bài nghị luận
về một hiện tượng đời sống.
+ Bài viết cần thể hiện được sự hiểu biết về một hiện tượng đời sống có tác động đến tình cảm, thái độ của bản thân.
+ Người viết thể hiện rõ quan điểm và lập trường đánh giá.
- Về kĩ năng:
+ Biết vận dụng kiến thức để phân tích đề, lập
dàn ý và viết hoàn chỉnh một bài NLXH.
+ Xác định các thao tác chính của bài viết.
+ Xác định được các luận điểm, luận cứ cần trình bày.
+ Biết liên hệ, mở rộng (nếu cần)
c Dàn ý khái quát
Hoạt động 3: Luyện tập (70 phút)
1 Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh củng cố kiến thức bài học.
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
- Kĩ thuật dạy học: động não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) bàn về câu hát: “sống trong đời sống cần có một tấm lòng Để làm gì em biết không? Để gió cuốn đi” (Trịnh Công Sơn).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học suy nghĩ, thảo luận và thực hiện yêu
cầu giáo viên.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- HS trong lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 6GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Giải thích luận đề (câu hát)
+ "Tấm lòng”: Lòng yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc giữa người với người, lòng vị tha, cao thượng,
nhân ái, hay đơn thuần chỉ là những cử chỉ đẹp mà hằng ngày ta vân làm.
+ "Tấm lòng” để "gió cuốn đi” là cách diễn đạt hình ảnh, nhằm nói đến một lôi sống đẹp: khi ta làm
điều gì đó cao đẹp đừng đòi hỏi người nhận phải báo đáp, hãy để những điều cao đẹp ấy bay đến muôn nơi.
-> Trịnh Công Sơn muốn khẳng định: sống trong đời sống, mỗi người cần thiết phải có một tấm lòng yêu thương, thông cảm, giúp đỡ, sẻ chia với nhau, như vậy cuộc sống mới thanh thản bình yên.
- Phân tích, chứng minh vẩn đề:
+ Trong cuộc sống khi một niềm vui được cho đi là chúng ta đang nhân đôi niềm vui ấy, khi ta chia bớt một nỗi buồn, nỗi buồn ấy được vơi đi Khi con người biết quan tâm đến nhau thì thế giới này không còn
khổ đau và bất hạnh Vì vậy, chúng ta cần có "Tấm lòng”để biết cảm thông và chia sẻ với mọi người.
+ Có Tấm lòng trong cuộc sống để tha thứ khoan dung Đây chính là thái độ sông rộng lượng với
người khác (nhât là với những người gây ra đau khổ cho mình) đôi lập với lòng đô kị, định kiên, thành kiên Chúng ta nên hướng đến một cuộc sông mà không có sự ích kỉ, hận thù, chiên tranh Chúng ta cân chung sức
vì một nền hòa bình từ chính mỗi người.
+ Tấm lòng của con người chính là sự dũng cảm, dám xả thân vì lí tưởng cao đẹp, dám đương đầu
với thử thách Cội nguồn của lòng dũng cảm chính là dám tin vào những điều tốt đẹp Đó là cơ sở giúp con
người có thể làm được nhiều điều tốt đẹp cho cuộc sống Tấm lòng cũng chính là đức hi sinh của con người,
là sức chịu đựng, chấp nhận những thiệt thòi về mình mà không hề tính toán thiệt hơn.
(Dẫn chứng minh họa cụ thể)
- Phê phán những người sống thiếu tấm lòng:
+ Sống ích kỉ, nhỏ nhen, chỉ biết lo vun vén cho bản thân.
+ Sống vô trách nhiệm với gia đình, với người thân
+ Đó là lối sống biểu hiện sự nghèo nàn của tâm hồn v.v
(Dẫn chứng minh họa cụ thể)
- Bàn bạc, đánh giá, mở rộng vẩn đề
+ Đây là ca từ thể hiện một lối sống đẹp, là điều cần có ở mỗi con người trong cuộc sống.
+ Mỗi người cần không ngừng rền luyện phẩm chất đạo đức tốt đẹp, rền luyện tấm lòng mình cho ý nghĩa, phê phán sự thờ ơ, vô tâm, vô cảm trong xã hội
Hoạt động 4: Vận dung, mở rộng (5 phút)
1 Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động nhằm giúp học sinh hình thành các năng lực:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Sưu tầm thêm các đoạn văn nghị luận xã hội
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện ở nhà.
- Giáo viên hướng dẫn sưu tầm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Học sinh nộp sản phẩm sau mỗi tiết
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Học sinh sưu tầm từ các nguồn tư liệu
Trang 7TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Kế hoạch bài dạy Tự chọn - Bám sát ngữ văn 11
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
Nội dung (Mức độ 1) Nhận biết Thông hiểu (Mức độ 2) (Mức độ 3) Vận dụng Vận dụng cao (Mức độ 4)
Nghị luận xã hội
Nhận biết được vấn
đề nghị luận
Hiểu được những khía cạnh của vấn đề
Sử dụng các thao tác lập luận để làm rõ vấn đề
Viết bài nghị luận
xã hội hoàn chỉnh
2 Câu hỏi và bài tập:
Tục ngữ Pháp có câu:
“ Tiền bạc là người tớ tốt và là người chủ xấu.”
Anh (chị) hiểu câu ngữ ấy như thế nào?
Gợi ý đáp án:
a Giải thích:
- Người tớ tốt:
+ Người tớ là để cho người khác sai bảo làm mọi việc trong nhà.
+ Người tớ tốt:Là người tớ biết vâng lời chủ, bảo gì làm nấy, làm được nhiều điều lợi cho chủ.
- Người chủ xấu:
+ Người chủ là người dùng tiền để trả công ssai bảo người khác.
+ Người chủ xấu: sai bảo người khác làm những điều bất lương, xằng bậy có hại đến cuộc đời cũng như nhân phẩm của họ.
b Phân tích, chứng minh:
- Tiền bạc là người tớ tốt.
+ Lập luận:Tiền bạc là người tớ tốt khi ta biết làm chủ nó.
+ Dẫn chứng:
- Tiền bạc là người chủ xấu:
+ Lập luận:Đồng tiền sai khiến con người
+ Dẫn chứng:chuyện người hà tiện…
c Bình luận:
- Cái lợi từ sự làm chủ đồng tiền:
+ Giải quyết được những vấn đề sinh sống hàng ngày, giúp ta vượt qua những khó khăn…
+ Được mở mang tri thức.
- Cái hại từ sự làm nô lệ cho đồng tiền:
+ Thành người keo kiệt và ích kỉ.
+ Dễ dẫn phạm tội ác,hủy hoại nhân phẩm
Tây Sơn, ngày 12 tháng 01 năm 2021
TỔ TRƯỞNG
HUỲNH THANH KIỀU
Trang 8Ngày soạn: 20/02/2021
- Tổng số tiết: 12 tiết; từ tiết 5 đến tiết 16
- Giới thiệu về chủ đề: Chủ đề nhằm cung cấp học sinh kiến thức về đọc hiểu và nghị luận xã hội
+ Các biện pháp tu từ.
+ Các phong cách ngôn ngữ.
+ Các phương thức biểu đạt.
+ Luyện đề đọc hiểu kết hợp với nghị luận xã hội.
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Thông qua chủ đề nhằm giúp học sinh:
+ Các biện pháp tu từ.
+ Các phong cách ngôn ngữ.
+ Các phương thức biểu đạt
+ Luyện tập vận dụng kiểu bài nghị luận xã hội kết hợp với nghị luận xã hội
- Kỹ năng:
+ Đọc hiểu văn bản
+ Tạo lập viết đoạn văn nghị luận.
- Thái độ: Có ý thức trong học tập
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực riêng: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến chung về văn nghị luận vào hành văn.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài.
2.Học sinh: Ôn lại kiến thức về phần đọc hiểu và nghị luận xã hội
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động (25 phút)
1 Mục tiêu hoạt động:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ
Cho học sinh nhắc lại những kiến thức về một số phương diện của đọc hiểu và các bước bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, nhóm nào tìm được nhiều bài sẽ chiến thắng.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới.
3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Những kiến thức văn biểu cảm đã được học ở THCS
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (315 phút)
Trang 9TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Kế hoạch bài dạy Tự chọn - Bám sát ngữ văn 11
Nội dung 1: Hệ thống hóa kiến thức chung kiểu bài đọc hiểu (Dự kiến: 15 phút )
Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh củng cố kiến thức đọc hiểu ở các phương diện biện pháp tu từ, phong
cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên định hướng học sinh củng cố lại kiến thức phần
đọc hiểu mà các em đã được học.
- Hướng dẫn học sinh qua hệ thống câu hỏi:
+ Cấu trúc của một bài đọc hiểu gồm có những nội dung
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học suy nghĩ, thảo luận
và thực hiện yêu cầu giáo viên.
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- HS trong lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung.
- GV lắng nghe, quan sát, hướng dẫn.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về câu trả lời của học
sinh
Học sinh cả lớp làm việc cá nhân hoặc làm việc từng cặp theo bàn, suy nghĩ về các câu hỏi giáo viên đặt ra và trả lời:
Cấu trúc của một đề đọc hiểu đánh giá năng lực đọc hiểu như sau:
Phần 1: Phần ngữ liệu đưa racó thể là một văn
bản hoàn chỉnh hoặc một đoạn trích… bao gồm các loại hình văn bản như:
- Văn bản chính luận
- Văn bản nhật dụng
- Văn bản văn xuôi
- Văn bản thơ
Phần 2: Hệ thống câu hỏi được phân theo các
mức độ nhận thức từ thấp đến cao: từ nhận
biết -> thông hiểu -> vận dụng thấp -> vận dụng cao.
Nội dung 2: Hệ thống hóa kiến thức chung kiểu bài đọc hiểu (Dự kiến: 75 phút )
Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh củng cố kiến thức cụ thể về đọc hiểu ở các phương diện biện pháp tu
từ, phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên cần giúp HS ôn lại kiến thức về các biện pháp
tu từ từ vựng và các biện pháp nghệ thuật khác:
- Giúp học sinh có kĩ năng nhận diện được các phong cách
ngôn ngữ và phương thức biểu đạt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học suy nghĩ, thảo luận
và thực hiện yêu cầu giáo viên.
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- HS trong lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung.
- GV lắng nghe, quan sát, hướng dẫn.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về câu trả lời của học
sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng nhận diện phong
cách ngôn ngữ:
Phong cách ngôn
ngữ
Đặc điểm nhận diện
Phong cách ngôn ngữ
khoa học Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và
phổ biến khoa học, đ Phong cách ngôn ngữ
báo chí (thông tấn)c
trưng cho các mục
đích diễn đạt chuyên
Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự.
Học sinh cả lớp làm việc cá nhân hoặc làm việc từng cặp theo bàn, suy nghĩ về các câu hỏi giáo viên đặt ra và trả lời:
1 Biện pháp tu từ:
- So sánh: Là cách công khai đối chiếu hai hay
nhiều đối tượng có một nét tương đồng nào đó
về hình thức bên ngoài hay tính chất bên trong
để gợi ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm
mĩ trong nhận thức của người đọc, người nghe
- Nhân hoá : Là một biến thể của ẩn dụ tu từ,
trong đó người ta lấy những từ ngữ biểu thị những thuộc tính, hoạt động của người dùng
để biểu thị hoạt động của đối tượng khác loại dựa trên nét tương đồng về thuộc tính, về hoạt động giữa người và đối tượng không phải là người
- Ẩn dụ: Là cách lâm thời lấy tên gọi biểu thị
đối tượng này để chỉ đối tượng kia dựa vào nét
tương đồng giữa hai đối tượng
- Hoán dụ: Là phương thức chuyển nghĩa
bằng cách dùng một đặc điểm hay một nét tiêu biểu nào đó của một đối tượng để gọi tên chính đối tượng đó dựa vào mối quan hệ liên tưởng logic khách quan giữa hai đối tượng
- Điệp từ- điệp ngữ Là biện pháp lặp đi lặp lại
Trang 10môn sâu
Phong cách ngôn ngữ
chính luận Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, người giao tiếp thường
bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội Phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật -Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức
năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người;
từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…
Phong cách ngôn ngữ
hành chính
-Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội.
Phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt
- Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân
những từ ngữ nào đó nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc
2 Phong cách ngôn ngữ:
3 Phương thức biểu đạt:
Phương thức
Tự sự Trình bày các sự việc (sự
kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết quả (diễn biến
sự việc) Miêu tả Tái hiện các tính chất,
thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng Biểu cảm Bày tỏ trực tiếp hoặc gián
tiếp tình cảm, cảm xúc của con người trước những vấn đề tự nhiên, xã hội, sự vật
Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá,
bàn luận, trình bày tư tưởng, chủ trương quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, qua các luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục.
Thuyết minh Trình bày thuộc tính, cấu
tạo, nguyên nhân, kết quả
có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để người đọc có tri thức và có thái
độ đúng đắn với chúng.
Hành chính -công vụ - Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm
về pháp lí các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lí.
Nội dung 3: Luyện tập vận dụng kết hợp kiểu bài đọc hiểu và nghị luận xã hội (Dự kiến: 225 phút )
Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đọc hiểu và nghị luận xã hội vào hành văn
* Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh thực hành đề số 1
Giáo viên hướng dẫn dàn ý của bài để học sinh viết.
Mở bài:
– Câu mở bài có thể dùng 1-3 câu để thực hiện mở bài.
Phần này phải có cái nhìn tổng quát, khái quát được nội
dung mà đề thi yêu cầu Phải hiểu được đề thi bàn về vấn
đề gì?
Học sinh cả lớp làm việc cá nhân hoặc làm việc từng cặp theo bàn, suy nghĩ về các câu hỏi giáo viên đặt ra và làm các
bộ đề:
1 Đề bài 1:
Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là
để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu không