Khi học sinh thực hiện lập phương trình hóa học nhanh và chính xác là đồng nghĩa với việc các em đã nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản về: kí hiệu hóa học của nguyên tố; công thức nhóm n[r]
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong quá trình dạy học, việc nâng cao chất lượng dạy và học là một vấn đề được quan tâm hàng đầu Để đạt được vấn đề đó đòi hỏi phải có sự
nổ lực về cả 2 phía: thầy và trò Bởi vì dạy học vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật, để nâng cao chất lượng giảng dạy đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực sư phạm vững vàng, có những phương pháp giảng dạy phù hợp, theo hướng tích cực giúp học sinh chủ động trong việc tìm kiếm lĩnh hội kiến thức Việc nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung
và dạy học môn Hóa học nói riêng cần có những phương pháp đặc trưng riêng Ngoài việc lên lớp, người giáo viên phải không ngừng học hỏi, tìm kiếm tham khảo những tài liệu có liên quan để làm sao có thể truyền đạt những kiến thức cho học sinh một cách nhẹ nhàng, dể hiểu Sự tiếp thu của học sinh nhiều hay ít, nhanh hay chậm là yếu tố quyết định cho chất lượng học tập
Trong chương trình Hóa học THCS và THPT hầu hết các bài tập trong
hệ thống bài tập hóa học đều có liên quan đến phương trình hóa học Do đó việc lập phương trình hóa học giữ vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt nó là yếu tố tiên quyết để giải bài toán tính theo phương trình hóa học Khi học sinh thực hiện lập phương trình hóa học nhanh và chính xác là đồng nghĩa
với việc các em đã nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản về: kí hiệu hóa học của nguyên tố; công thức nhóm nguyên tử; phân biệt được kim loại với phi kim; hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử; lập công thức hóa học của
hợp chất … Vì vậy tôi đã chọn chuyên đề: “rèn kĩ năng lập phương trình hóa học”
Thực trạng của vấn đề lập phương trình hóa học ở bậc THCS đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết:
Lập phương trình hóa học đòi hỏi học sinh phải tự lực tư duy, thực hiện đủ các bước lập phương trình hóa học dưới sự hướng dẫn của giáo viên, đòi hỏi học sinh phải biết cách làm việc với từng yêu cầu của bài tập, phải có kĩ năng cơ bản thực hiện các bước lập phương trình hóa học một cách chính xác và nhanh
Kỹ năng lập phương trình hóa học được hình thành cho học sinh từ bài
16: Phương trình hóa học trong chương II: Phản ứng hóa học của chương
trình hóa học lớp 8 Từ đó trở đi việc lập phương trình hóa học trở thành kỹ năng được vận dụng thường xuyên cho hầu hết các dạng bài tập hóa học Trong quá trình giảng dạy, việc hướng dẫn và luyện tập kỹ năng lập phương trình hóa học cho học sinh thường gặp những tồn tại sau:
B NỘI DUNG 1- Đối với học sinh lớp 8:
Đối tượng này vốn kiến thức hóa học của các em rất ít, các em chủ yếu lập các phương trình hóa học với các sơ đồ phản ứng đơn giản Do đó giáo viên nên hướng dẫn các em tiến hành thực hiện chọn hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa học trong sơ đồ phản ứng để cân bằng số nguyên
tử của mỗi nguyên tố theo trình tự sau:
1 Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Trang 22 Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố phi kim hoặc nhóm nguyên tử thuộc gốc axit (trừ phi kim H và O).
3 Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố H.
4 Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố O.
Thực hiện theo trình tự trên đúng cho hầu hết các sơ đồ phản ứng hóa học dơn giản
Để học sinh thực hiện được trình tự trên giáo viên cần chú ý trong quá trình giảng dạy phải thực hiện được các yêu cầu sau:
● Yêu cầu 1: Cần giúp học sinh viết thông thạo kí hiệu hóa học các nguyên tố thường gặp và phân biệt được kim loại với phi kim.
Để làm được yêu cầu này, trong bài 5 “Nguyên tố hóa học” cần hướng dẫn cho học sinh cách nhớ kí hiệu hóa học:
a) Đối với các nguyên tố kim loại thường gặp: kí hiệu hóa học của
chúng hầu hết có 2 chữ cái (trừ kim loại kali kí hiệu hóa học có một chữ cái K), chú ý khắc sâu các kí hiệu hóa học của những nguyên tố không trùng với chữ cái đầu theo tên Việt Nam, ví dụ như: Nhôm: Al, kẽm:
Zn, Hướng dẫn học sinh học thuộc kí hiệu hóa học của nguyên tố kim loại theo trình tự sau:
Tên nguyên tố kim loại Kí hiệu hóa học câu văn nhớ các nguyên tố
kim loại
Trang 3Nhớ kí hiệu hóa học của nguyên tố kim loại theo trình tự trên rất có lợi cho các em ở các bài học sau này
b) Đối với các nguyên tố phi kim thường gặp: kí hiệu hóa học của hầu
hết các phi kim có một chữ cái và trùng với chữ cái đầu theo tên gọi Việt Nam của chúng (Chỉ số ít phi kim có kí hiệu hóa học gồm 2 chữ cái, cần khắc sâu cho học sinh là Clo: Cl, silic: Si, Brom: Br) Hướng dẫn học sinh học thuộc kí hiệu hóa học của nguyên tố phi kim theo trình tự sau:
Tên nguyên tố phi kim Kí hiệu hóa học Câu văn nhớ các nguyên tố
phi kim
Kĩ năng viết và nhớ các kí hiệu hóa học của nguyên tố kim loại, nguyên
tố phi kim được luyện tập và củng cố ở những bài học sau này
● Yêu cầu 2: Cần giúp học sinh nắm vững hóa trị các nguyên tố, nhóm nguyên tử và nhận ra nhóm nguyên tử thuộc gốc axit.
a) Hóa trị của nguyên tố: Yêu cầu học sinh nắm vững hóa trị của các
nguyên tố có 1 hóa tri, còn những nguyên tố có nhiều hóa trị sẽ dần dần hình thành sau này
- Trong dãy kim loại ở trên các nguyên tố kim loai có 1 hóa trị như:
Hóa trị II Ba, Ca, Mg, Zn
- Trong dãy phi kim ở trên các nguyên tố phi kim có 1 hóa trị như:
- Nếu có điều kiện về thời gian giáo viên cho học sinh chép và học thuộc
“Bài ca hóa trị”
b) Hóa trị của nhóm nguyên tử và nhận ra nhóm nguyên tử thuộc gốc axit.
Trang 4- Nhóm nguyên tử chỉ có một hóa trị, khi lập phương trình hóa học xem chúng như một nguyên tố để cân bằng
Hóa trị Nhóm nguyên tử Tên nhóm nguyên tử
II
- Nhấn mạnh cho học sinh nắm được: Trừ nhóm OH, các nhóm còn lại đều thuộc gốc Axit.
Nắm vững hóa trị giúp học sinh lập đúng công thức hóa học trong sơ đồ phản ứng
Khi các yêu cầu trên được thực hiện chặt chẽ trong chương I: Chất – Nguyên tử - Phân tử, thì đến bài 16: Phương trình hóa học và những bài học sau sẽ hướng dẫn cho học sinh lập phương trình hóa học theo trình tự nêu trên rất nhẹ nhàng và khắc phục được những tồn tại của học sinh, của giáo viên đã được nêu ra ở phần thực trạng
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) H2 + O2 - > H2O
b) Cu + O2 - > CuO
c) P + O2 - > P2O5
d) K + O2 - > K2O
e) Al + O2 - > Al2O3
Hướng dẫn:
Chon hệ số cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố theo thứ tự:
a) Nguyên tố H, rồi đến nguyên tố O:
H2 + O2 - > H2O
Hệ số tạm thời: 1 12 1
Hệ số cần chọn: 2 1 2
(Vì thực tế không có 0,5 phân tử nên không để hệ số dưới dạng phân số
mà phải khử mẫu)
Phương trình hóa học là: 2H2 + O2 2H2O
b) Nguyên tố Cu, rồi đến nguyên tố O:
Cu + O2 - > CuO
Hệ số tạm thời: 1 12 1
Hệ số cần chọn: 2 1 2
Phương trình hóa học là: 2Cu + O2 2CuO
Trang 5c) P, rồi đến O:
P + O2 - > P2O5
Hệ số tạm thời: 2 52 1
Hệ số cần chọn: 4 5 2
Phương trình hóa học là: 4P + 5O2 2P2O5
d) K, rồi đến O:
K + O2 - > K2O
Hệ số tạm thời: 2 12 1
Hệ số cần chọn: 4 1 2
Phương trình hóa học là: 4K + O2 2K2O
e) Al, rồi đến O:
Al + O2 - > Al2O3
Hệ số tạm thời: 2 32 1
Hệ số cần chọn: 4 3 2
Phương trình hóa học là: 4Al + 3O2 2Al2O3
Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) KClO3 > KCl + O2
b) P2O5 + H2O > H3PO4
c) Fe(OH)3 > Fe2O3 + H2O
d) SO2 + O2 > SO3
e) KNO3 > KNO2 + O2
Hướng dẫn:
Chon hệ số cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố theo thứ tự: a) K, Cl, rồi đến O:
KClO3 > KCl + O2
Hệ số tạm thời: 1 1 32
Hệ số cần chọn: 2 2 3
Phương trình hóa học là: 2KClO3 2KCl + 3O2
b) P, H, rồi đến O:
P2O5 + H2O > H3PO4
Hệ số tạm thời: 1 3 2
Hệ số cần chọn: 1 3 2
Phương trình hóa học là: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
c) Fe, H, rồi đến O:
Fe(OH)3 > Fe2O3 + H2O
Hệ số tạm thời: 2 1 3
Hệ số cần chọn: 2 1 3
Phương trình hóa học là: 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Trang 6d) S, rồi đến O:
SO2 + O2 > SO3
Hệ số tạm thời: 1 12 1
Hệ số cần chọn: 2 1 2
Phương trình hóa học là: 2SO2 + O2 2SO3
e) K, N, rồi đến O:
KNO3 > KNO2 + O2
Hệ số tạm thời: 1 1 12
Hệ số cần chọn: 2 2 1
Phương trình hóa học là: 2KNO3 2KNO2 + O2
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) Al + HCl > AlCl3 + H2
b) Fe(NO3)3 > Fe2O3 + NO2 + O2
c) Fe(OH)2 + O2 + H2O > Fe(OH)3
d) FeS2 + O2 > Fe2O3 + SO2
Hướng dẫn:
Chon hệ số cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố theo thứ tự: a) Al, Cl, rồi đến H:
Al + HCl > AlCl3 + H2
Hệ số tạm thời: 1 3 1 32
Hệ số cần chọn: 2 6 2 3
Phương trình hóa học là: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 b) Fe, N, rồi đến O:
Fe(NO3)3 > Fe2O3 + NO2 + O2
Hệ số tạm thời: 2 1 6 32
Hệ số cần chọn: 4 2 12 3
Phương trình hóa học là: 4Fe(NO3)3 2Fe2O3 + 12NO2 + 3 O2 c) Fe, H, rồi đến O:
Fe(OH)2 + O2 + H2O > Fe(OH)3
Hệ số tạm thời: 2 12 1 2
Hệ số cần chọn: 4 1 2 4
Phương trình hóa học là: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 d) Fe, S, rồi đến O:
FeS2 + O2 > Fe2O3 + SO2
Hệ số tạm thời: 2 112 1 4
Hệ số cần chọn: 4 11 2 8
Phương trình hóa học là: 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Trang 7Ví dụ 4: Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) FexOy + HCl > FeCl2 y
x + H2O b) FexOy + H2SO4 > SO4¿2 y x
Fe2¿ + H2O c) CxHy + O2 > CO2 + H2O
Hướng dẫn:
Chon hệ số cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) theo thứ tự:
a) Fe, Cl, H, rồi đến O:
FexOy + HCl > FeCl2 y
x + H2O
Hệ số tạm thời: 1 2y x y
Hệ số cần chọn: 1 2y x y
Phương trình hóa học là: FexOy + 2yHCl x FeCl2 y
x + yH2O b) Fe, nhóm SO4, H, rồi đến O:
FexOy + H2SO4 > SO4¿2 y x
Fe2¿ + H2O
Hệ số tạm thời: 2 2y x 2y
Hệ số cần chọn: 2 2y x 2y
Phương trình hóa học là: 2FexOy +2yH2SO4 >x SO4¿2 y x
Fe2¿ + 2yH2O c) C, H, rồi đến O:
CxHy + O2 > CO2 + H2O
Hệ số tạm thời: 1 2 x +
y
2 2
x 2y
Hệ số cần chọn: 4 (4x +y) 4x 2y
Phương trình hóa học là: 4CxHy + (4x +y)O2 4x CO2 + 2y H2O
Ví dụ 5: Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) Al2O3 + HNO3 > Al(NO3)3 + H2O
b) Mg(OH)2 + H3PO4 > Mg3(PO4)2 + H2O
c) Al + H2SO4 > Al2(SO4)3 + H2
Hướng dẫn:
Chon hệ số cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) theo thứ tự:
a) Al, nhóm NO3, H, rồi đến O:
Al2O3 + HNO3 > Al(NO3)3 + H2O
Hệ số tạm thời: 1 6 2 3
Hệ số cần chọn: 1 6 2 3
Phương trình hóa học là: Al2O3 + 6HNO3 2Al(NO3)3 + 3H2O b) Mg, nhóm PO4, H, rồi đến O:
Trang 8Mg(OH)2 + H3PO4 > Mg3(PO4)2 + H2O
Hệ số tạm thời: 3 2 1 6
Hệ số cần chọn: 3 2 1 6
Phương trình hóa học là: 3Mg(OH)2 + 2H3PO4 Mg3(PO4)2+6H2O
c) Al, nhóm SO4, rồi đến H:
Al + H2SO4 > Al2(SO4)3 + H2
Hệ số tạm thời: 2 3 1 3
Hệ số cần chọn: 2 3 1 3
Phương trình hóa học là: 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
2- Đối với học sinh lớp 9:
- Đối tượng này đã có vốn kiến thức hóa học nhất định, các em lập phương trình hóa học chủ yếu dựa trên các sơ đồ phản ứng tự viết Vì vậy bước hình thành sơ đồ phản ứng đóng vai trò hết sức quan trọng (có sơ đồ phản ứng hóa học đúng thì các em mới lập được phương trình hóa học đúng) Để viết đúng sơ đồ phản ứng hóa học, trong quá trình giảng dạy cần khắc sâu cho học sinh tính chất hóa học, điều chế, của các chất
- Phần lớn các sơ đồ phản ứng hóa học trong chương trình, cũng được tiến hành chọn hệ số để cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố theo trình
tự đã hướng dẫn ở lớp 8, kể cả các sơ đồ phản ứng trong phần hợp chất hữu cơ:
Ví dụ: Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) C4H10 + O2 > CH3COOH + H2O
b) CH3COOH + Al2O3 > (CH3COO)3Al + H2O
Hướng dẫn:
Chon hệ số cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) theo thứ tự:
a) C, H rồi đến O:
C4H10 + O2 > CH3COOH + H2O
Hệ số tạm thời: 1 52 2 1
Hệ số cần chọn: 2 5 4 2
Phương trình hóa học là: 2C4H10 + 5O2 → 4CH3COOH + 2H2O b) Al, gốc axit CH3COO, H rồi đến O:
CH3COOH + Al2O3 > (CH3COO)3Al + H2O
Hệ số tạm thời: 6 1 2 3
Hệ số cần chọn: 6 1 2 3
Phương trình hóa học là: 6CH3COOH+Al2O3 →
2(CH3COO)3Al+3H2O
*Tuy nhiên trong chương trình còn một số sơ đồ phản ứng không thể tiến hành cân bằng theo trình tự trên, do đó cần hướng dẫn cho các em một
số phương pháp cân bằng riêng:
a – Trường hợp có 2 nguyên tố kim loại trong một sơ đồ phản ứng:
Trang 9Hướng dẫn các em tiến hành thực hiện chọn hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa học trong sơ đồ phản ứng để cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố theo trình tự sau:
1- Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố phi kim hoặc nhóm nguyên tử thuộc gốc axit
2- Cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố kim loại.
Ví dụ: Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) NaOH + Fe2(SO4)3 - > Na2SO4 + Fe(OH)3
b) BaCl2 + Al2(SO4)3 - > AlCl3 + BaSO4
c) Na3PO4 + Ca(OH)2 - > NaOH + Ca3(PO4)2
d) CuSO4 + Al - > Cu + Al2(SO4)3
e) Fe3O4 + Al - > Fe + Al2O3
Hướng dẫn:
Chon hệ số cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) theo thứ tự:
a) Nhóm SO4, Na, Fe (hoặc Fe, Na), nhóm OH:
NaOH + Fe2(SO4)3 - > Na2SO4 + Fe(OH)3
Hệ số tạm thời: 6 1 3 2
Hệ số cần chọn: 6 1 3 2
Phương trình hóa học là: 6NaOH+Fe2(SO4)33Na2SO4 + 2Fe(OH)3 b) Nhóm SO4 (hoặc Cl), Al, Ba (hoặc Ba, Al):
BaCl2 + Al2(SO4)3 - > AlCl3 + BaSO4
Hệ số tạm thời: 3 1 2 3
Hệ số cần chọn: 3 1 2 3
Phương trình hóa học là: 3BaCl2 + Al2(SO4)3 2AlCl3 + 3BaSO4 c) Nhóm PO4, Ca, Na (hoặc Na, Ca):
Na3PO4 + Ca(OH)2 - > NaOH + Ca3(PO4)2
Hệ số tạm thời: 2 3 6 1
Hệ số cần chọn: 2 3 6 1
Phương trình hóa học là: 2Na3PO4+3Ca(OH)26NaOH+Ca3(PO4)2 d) Nhóm SO4, Cu, Al (hoặc Al, Cu):
CuSO4 + Al - > Cu + Al2(SO4)3
Hệ số tạm thời: 3 2 3 1
Hệ số cần chọn: 3 2 3 1
Phương trình hóa học là: 3CuSO4 + 2Al 3Cu + Al2(SO4)3
e) O, Fe, Al (hoặc Al, Fe):
Fe3O4 + Al - > Fe + Al2O3
Hệ số tạm thời: 3 8 9 4
Hệ số cần chọn: 3 8 9 4
Phương trình hóa học là: 3Fe3O4 + 8Al 9Fe + 4Al2O3
b – Lập Phương trình hóa học theo phương pháp suy luận cho - nhận:
Trang 10RxOy + CO t R + CO2
Ta thấy : 1CO nhận 1O (do oxit nhường) 1CO2
Vì vậy, hệ số CO luôn bằng chỉ số Oxi trong oxit
Phương trình : RxOy + yCO to xR + yCO2
c – Lập Phương trình hóa học theo phương pháp cân bằng đại số
Phương pháp: Đặt ẩn là các hệ số của các chất trong phương trình, từ
đó lập được một hệ phương trình nghiệm nguyên vô định Tìm nghiệm nguyên tối giản nhất là hệ số của các phương trình tương ứng Các bước:
B 1: Đặt các hệ a,b,c.d và thiết lập các đẳng thức toán để bảo toàn số nguyên tử mỗi nguyên tố
B 2: Chọn nghiệm tự do cho 1 hệ số bất kỳ các hệ số khác
B 3: Khử mẫu, nếu các hệ số dạng phân số
Ví dụ 1:
aFeS2 + bO2
o
t
cFe2O3 + dSO2 (Điều kiện a, b, c, d là những
số nguyên dương)
Ta có: a = 2c , 2a = d , 2b = 3c + 2d
Chọn: c = 1 a =2 ; d = 4 ; b =
11
2 c = 2 ; a = 4 ; d = 8 ; b = 11
Phương trình hóa học là: 4FeS2 + 11O2
o
t
2Fe2O3 + 8SO2
Ví dụ 2: CxHyOz + O2 to CO2 + H2O
Cân bằng nhẩm đối với C,H và đặt hệ số O2 là t
CxHyOz + t O2 to xCO2 +
y
2H2O
Ta có : 2t + z = 2x +
y
2 t = (
y 4
x
)
Phương trình hóa học là: CxHyOz + (
y 4
x
)O2
o
t
xCO2 +
y
2H2O
Ví dụ 3: aC6H12O6 bC2H5OH + cCO2
Ta có: 6a = 2b + c; 12a = 6b; 6a = b + 2c
Chọn: a = 1 b = 2; c = 2
Phương trình hóa học là: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Phương pháp đại số có thể dùng cho nhiều sơ đồ phản ứng, nhưng điểm hạn chế của phương pháp đại số là phải lập một hệ phương trình nghiệm nguyên có vô số nghiệm Với sơ đồ phản ứng càng phức tạp thì hệ phương trình nghiệm nguyên càng cồng kềnh (sơ đồ phản ứng có n hệ số thì phải lập hệ phương trình đại số có n-1 phương trình), việc giải hệ phương trình mất rất nhiều thời gian (Nhất là không biết loại đi những phương trình đại số phức tap) Do đó, khi nào chúng ta thực hiện cân bằng theo các trình tự đã hướng dẫn không thành công thì mới sử dụng phương pháp đại số
* Để cân bằng các phản ứng khó nhiều khi phải dùng tới các phương pháp đặc biệt Ví dụ như: phương pháp thăng bằng hóa trị