Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam... Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các
Trang 1Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong 1 doanh nghiệp
và đề xuất giải pháp quản trị rủ ro
I Mở đầu
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, thị trường rộng lớn và môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn, là những điều kiện thuận lợi để phát triển thị trường sữa tại Việt Nam Bên cạnh những điều kiện thuận lợi đó, ngành sữa Việt Nam cũng phải đối diện với nhiều thách thức như vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng sữa,
kỹ thuật chăn nuôi, dây chuyền công nghệ, chi phí cũng như các chính sách, cơ chế khuyến khích từ Nhà nước
Một ngành sữa với tiềm năng phát triển thị trường lớn:
Trong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lên đáng kể Theo Thống kê từ Hiệp hội Thức ăn gia súc Việt Nam, nhu cầu sữa tươi nguyên liệu tăng khoảng 61%, từ 500 triệu lít (năm 2010) lên đến
805 triệu lít (năm 2015) Các nhà chuyên môn đánh giá rằng tiềm năng phát triển của thị trường sữa tại Việt Nam vẫn còn rất lớn
Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng 1.2%/năm, thị trường sữa tại Việt Nam có tiềm năng lớn Tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14.2%/năm, kết hợp với xu thế cải thiện thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao Năm 2010, trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa/năm Dự báo đến năm 2020, con số này sẽ tăng gần gấp đôi, lên đến 28 lít sữa/năm/người
Đặc điểm địa lý và khí hậu nhiệt đới xen với vành đai ôn đới tại Việt Nam rất thuận lợi cho phát triển đàn bò sữa Các đồng cỏ như Hà Tây, Mộc Châu, Bình Dương… cung cấp nguồn thức ăn dồi dào, phong phú và điều kiện sinh trưởng tốt
Việc đầu tư phát triển ngành sữa vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất với chi phí nhân công thấp đồng thời mang lại sinh kế cho người dân thiếu việc làm và thiếu thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội, gắn liền lợi ích doanh nghiệp với cộng đồng
Trang 2 Theo Euromonitor, sản lượng tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam đạt 1.76 triệu tấn (+8.6%) trong năm 2020 Việt Nam thuộc top các quốc gia có mức tiêu thụ sữa khá thấp, chỉ với 26-27 kg/người/năm (trung bình thế giới đạt khoảng 100 kg/người/năm và trung bình tại châu Á đạt 38kg/người/năm
Sau giai đoạn giảm tốc 2016 – 2019, tăng trưởng thị trường sữa và các sản phẩm từ sữa trong nước đang có dấu hiệu cải thiện Năm 2020, doanh thu các sản phẩm sữa tại Việt Nam đạt 64,4 nghìn tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 10,3% Doanh thu sữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam dự kiến sẽ duy trì ở mức 7-8%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025, đạt tổng giá trị khoảng 93,8 nghìn tỷ đồng vào năm 2025
Theo báo cáo thị trường của Kantar Worldpanel, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa tại Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực do cơ cấu dân
số trẻ, thu nhập trung bình tăng; xu hướng sử dụng các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng, tăng cường miễn dịch; xu hướng tiêu thụ các sản phẩm tiện lợi, có thương hiệu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
II Tổng quan về công ty cổ phân sữa Việt Nam- Vinamilk
1 Giới thiệu về doanh nghiệp
Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các
sản phẩm từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh
phần lớn thị phần trên cả nước
Mã chứng khoán HOSE: VNM
Giá đóng cửa điều chỉnh (Từ 01.01.2020 đến 31.12.2020): Thấp nhất- 68.000 đồng/ cổ phiếu; Cao nhất – 113.400 đồng/ cổ phiếu
Trang 31.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trong hơn 40 năm hoạt động của mình, Công ty sữa Vinamilk đã trải qua rất nhiều những giai đoạn phát triển khác nhau Mỗi giai đoạn lại đánh dấu những bước tiến mới của doanh nghiệp, sự vững vàng của một thương hiệu lớn có bề dày lịch sử Cùng điểm lại những giai đoạn phát triển của Vinamilk nhé!
Giai đoạn hình thành từ năm 1976 – 1986
Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam Công ty
thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam
Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về
bộ công nghiệp thực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà
phê – Bánh kẹo I
Thời kì đổi mới năm 1986 – 2003
Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) – trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ Công ty chuyên về sản xuất và chế biến những loại sản phẩm từ Sữa
Đến năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm 1 nhà máy tại
Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc thuận lợi hơn Sự kiện này
đã nâng tổng số nhà máy của công ty lên con số 4 Việc xây dựng được nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa của người dân miền Bắc
Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Việc liên doanh này đã giúp công ty thành công xâm nhập thị trường miền Trung một cách thuận lợi nhất
Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu Công nghiệp Trà Nóc Vào tháng 5 năm 2001, công ty đã khánh thành nhà máy Sữa tại Cần Thơ
Thời kì cổ phần hóa từ năm 2003 – nay
Tháng 11 năm 2003, công ty đã được chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Mã giao dịch trên sàn chứng khoán Việt của công ty
là: VNM Cũng trong năm đó, Công ty khánh thành thêm nhà máy Sữa
tại khu vực Bình Định và TP Hồ Chí Minh
Năm 2004, công ty đã thâu tóm cổ phần của Cty CP Sữa Sài Gòn, tăng
số vốn điều lệ lên 1,590 tỷ đồng
Trang 4 Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước, cụ thể như sau: 54,5% thị phần sữa trong nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống; 84,5% thị phần sữa chua ăn 79,7% thị phần sữa đặc
Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp
63 tỉnh thành trên cả nước với 220.000 điểm bán hàng Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản, Trung Đông… Sau hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk), 1 văn đại diện tại Thái Lan
Công ty đã có lịch sử hình thành và phát triển hơn 40 năm với những sự biến đổi không ngừng Dù có mặt trên thị trường Việt Nam từ rất lâu, nhưng cho đến hiện tại, vị thế của Vinamilk trong ngành Công nghiệp sữa tại nước ta vẫn chưa hề bị đánh bại
Đến năm 2005, công ty lại tiếp tục tiến hành mua cổ phần của các đối tác liên doanh trong cty cổ phần Sữa Bình Định Vào tháng 6 năm 2005, công ty đã khánh thành thêm nhà máy Sữa Nghệ An
Trong năm 2009, doanh nghiệp đã phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang Năm 2012, công ty tiếp tục tiến hành thay đổi logo của thương hiệu
Giai đoạn 2010 – 2012, doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đầu tư là 220 triệu USD Năm 2011, đưa nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động với
số vốn đầu tư lên đến 30 triệu USD
Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy Sữa Angkormilk ở Campuchia Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt – trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam
1.2 Giá trị cốt lõi của Vinamilk
Chính trực: Liêm chính, trung trực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
Tông trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công
ty, tôn trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng
Công bằng; Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác
Trang 5 Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức
Tuân thủ: Tuân thủ pháp luật, bộ quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách và quy định của công ty
2 Những khó khăn doanh nghiệp đang gặp phải
Ngành sữa
Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2020 tăng 2,91% tuy là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng thuộc nhóm cao nhất thế giới Các biện pháp giãn cách xã hội ở khía cạnh tích cực đã giúp kiểm soát hiệu quả sự lây lan của dịch bệnh, nhưng
đã làm giảm nhu cầu tiêu dùng tại chỗ (on-premise) khi nhiều cơ sở du lịch, ăn uống, trường học phải đóng cửa trong khi mức tăng của tiêu dùng tại nhà (off-premise) không đủ để bù đắp cho sự sụt giảm này Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng còn bị ảnh hưởng khi cả nước có tới 32,1 triệu người bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch bệnh và thu nhập bình quân của người lao động giảm 2,3% (GSO) Theo đó, ngành hàng tiêu dùng
nhanh ghi nhận mức giảm 7% về giá trị và riêng ngành sữa giảm 6% (AC Nielsen)
Một phần trong hiệp định EVFTA có hiệu lực từ tháng 8/2020 là Việt Nam sẽ giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm sữa từ Châu Âu về mức 3,5%-0% so với mức 5-15% như hiện tại trong vòng 3-5 năm tới Điều này sẽ khiến thị trường sữa cạnh tranh hơn khi sữa nhập khẩu từ Châu Âu được hưởng lợi, nhưng đồng thời là động lực thúc đẩy các công ty sữa nội địa gia tăng năng lực để cung cấp ra thị trường các sản phẩm chất lượng hơn Bên cạnh đó, một số công ty sữa nội địa đang nhập khẩu nguyên liệu bột sữa từ Châu Âu nên khi mức thuế giảm sẽ giúp các công ty này cải thiện biên lợi nhuận
1.1 Công ty cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk
Năm 2020 khép lại với những mối lo ngại về những biến động cả về chính trị, kinh tế,
xã hội và môi trường; mối đe dọa từ đại dịch Covid-19 vẫn ngày càng leo thang, lan rộng đến từng ngóc ngách trên toàn thế giới Trong bối cảnh đó, nền tảng quản trị doanh nghiệp tốt tại Vinamilk đã chứng minh được vai trò then chốt trong việc dẫn dắt doanh nghiệp đón đầu thay đổi và đảm bảo hoàn thành các mục tiêu hoạt động của
Công ty
3 Quy trình quản trị rủi ro
I, Khái quát chung:
Bước qua năm 2021 với trạng thái “bình thường mới” cùng với nhiều biến số bất ngờ khó lường của Covid, hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro vững chắc sẽ giúp doanh nghiệp dự phòng trước được những thay đổi, giúp biến “nguy” thành “cơ”, tận dụng và củng cố các lợi thế cạnh tranh, biến chúng thành chìa khóa để mở rộng cánh cửa đến những chân trời mới và vươn tới những tầm cao mới
Trang 6Khung Quản lý rủi ro của Vinamilk đang áp dụng theo khung quản lý rủi ro doanh nghiệp của ISO 31000, được thiết kế để đảm bảo việc thiết lập, vận hành và cải tiến liên tục của
hệ thống:
Trang 7Hệ thống quản lý rủi ro của Vinamilk đang kiểm soát theo 3 tầng phòng vệ: Phòng ngừa – Phát hiện – Khắc phục Các nguyên tắc này được duy trì ổn định qua các năm, nhằm đảm bảo kiểm soát, quản lý và giám sát hiệu quả danh mục rủi ro của Công ty, đồng thời đạt được mục tiêu do Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng Cổ đông đã đề ra
Các hoạt động thực hiện thường xuyên được duy trì để quản lý các rủi ro của Vinamilk theo quy trình nhận diện rủi ro – đánh giá rủi ro – giám sát rủi ro và báo cáo với những nét nổi bật sau:
• Danh mục rủi ro của Công ty toàn diện trên các khía cạnh Chiến lược – Hoạt động – Tài chính – Tuân thủ luôn được duy trì, rà soát và kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt chú trọng vào việc quản lý các rủi ro quan trọng với các biện pháp kiểm soát khắc phục, phòng ngừa phù hợp Đặc biệt, năm 2020 đối mặt với rủi ro mới nổi bật nhất là Rủi ro dịch bệnh Covid-19, Vinamilk đã tiến hành nhận diện và đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh Covid đến các rủi ro quan trọng của Công ty, cũng như đề ra các biện pháp kiểm soát, kế hoạch hành động cụ thể để ứng phó Hiện rủi ro dịch bệnh vẫn đang được theo dõi chặt chẽ để nhanh chóng có những ứng phó kịp thời
• Tổ chức đánh giá và báo cáo rủi ro định kỳ hàng quý cho toàn bộ các Khối, Phòng của Công ty
• Theo dõi chỉ số cảnh báo rủi ro KRIs nhằm giám sát rủi ro và thực hiện các hành động ứng phó kịp thời với biến động bên ngoài và bên trong
• Triển khai đánh giá tự kiểm soát CSA định kỳ cho các rủi ro quan trọng, nhằm đảm bảo tính hiệu quả của các kiểm soát chính với các rủi ro quan trọng của Công ty
• Truyền thông và tham vấn các chủ đề rủi ro thông qua cơ chế các bản tin rủi ro định kỳ, đột xuất và bản tin rủi ro chuyên đề, với mục đích nâng cao nhận thức về rủi ro, ghi nhận
Trang 8các rủi ro mới nổi, hỗ trợ nhân sự Quản lý rủi ro trong việc nhận diện và đánh giá các rủi
ro tiềm ẩn trong các hoạt động thường ngày của Công ty
• Triển khai dự án “Nâng cấp hệ thống Quản lý rủi ro Vinamilk” với công ty tư vấn độc lập, nhằm rà soát toàn diện hệ thống Quản lý rủi ro hiện tại, cải tiến liên tục hệ thống, quy trình Quản lý rủi ro theo các thực hành tiên tiến của thế giới, cũng như nâng cao kiến thức và năng lực về Quản lý rủi ro cho đội ngũ nhân sự của Vinamilk
Trong năm 2021, hoạt động Quản lý rủi ro tiếp tục tập trung chủ yếu vào việc tích hợp để gia tăng hiệu quả của hệ thống Quản lý rủi ro thông qua các hoạt động chính:
II, ưu điểm
Hạn chế sử dụng lãng phí dòng tiền trong đầu tư
Chủ động quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động
Áp dụng Hệ thống quản lý để phân tích rủi ro nhằm giảm thiểu thiệt hại
Giúp Giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro thông qua việc đánh giá rủi ro một cách cẩn trọng và thiết lập các phương pháp kiểm soát phòng ngừa
Trang 9 Giúp Giảm thiểu tác động/thiệt hại khi rủi ro thực tế xảy ra bằng các kế hoạch hành động cụ thể
Giúp Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm…)
Giúp Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của công ty cũng như các quy định của luật pháp
Giúp Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra,
Giúp Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ Nếu có kế hoạch quản lý rủi ro tốt,.các nhà đầu tư sẽ có cái nhìn khác về doanh nghiệp hơn
Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp bằng cách cung cấp thông tin cho Ban lãnh đạo/Hội đồng thành viên các rủi ro chủ yếu và các biện pháp cần thực hiện
Công cụ hiệu quả trong việc đầu tư và phát triển kinh doanh đồng nghĩa.với việc doanh nghiệp đã sở hữu một công cụ hữu ích Có thể tạo thêm những giá trị kinh doanh mới,.đem về các nguồn doanh thu mới Ngoài ra, hoạt động quản trị rủi ro cũng giúp tăng tỷ lệ thành.công của các dự án và bảo toàn các giá trị cho các
doanh nghiệp
4 Nhược điểm của bản báo cáo quản trị rủi ro: 3 năm gần đây
So với các năm 2019, 2018 thì năm 2020, báo cáo quản trị rủi ro không đi sâu vào cách quản lý các rủi ro quan trọng, như là: rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính
Vào năm 2020, Báo cáo quản trị rủi ro của VNM nói lên được vấn đề trọng yếu trong thời điểm dịch Covid diễn ra phức tạp, nêu được các giải pháp quản lý rủi ro Nhưng báo cáo chỉ nói chung, cụ thể là không nêu riêng biệt được cái khía cạnh mà rủi ro tác động tới Không nêu rõ được vấn đề nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, giám sát rủi ro mà tóm tắt quá chung Điều đó sẽ khiến cho việc quản lý rủi ro không rõ ràng và minh bạch về các rủi ro có thể và sẽ gặp phải trong kì kinh doanh, đặc biệt là bối cảnh Covid hiện giờ
VNM luôn là doanh nghiệp quan tâm tới việc đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao, đặc biệt là các phần mềm quản lý rủi ro được ứng dụng cho hoạt động QLRR chưa chắc chắn hoạt động tốt, vừa phải thử rất nhiều hoặc đa dạng hóa hệ thống mới tăng được độ chính xác của các hệ thống, vừa tốn kém chi phí
Trang 10Doanh nghiệp áp dụng nhiều hệ thống quản trị rủi ro để phòng ngừa giảm thiểu và phát hiện; chưa thấy đề cập tới việc né tránh, đa dạng hóa các rủi ro có thể lường trước xảy ra trong báo cáo quản trị rủi ro, mà lại đề cập ở mục chiến lược phát triển 2021 và các mục khác Cách tổng hợp thông tin không mạch lạch và bị rẽ ý nên rất dễ gây hiểu lầm, thiếu
ý trong báo cáo
Theo quy trình quản trị rủi ro hiệu quả cho doanh nghiệp (https://emime.vn/kien-thuc-dau-tu/quy-trinh-quan-tri-rui-ro-hieu-qua-cho-doanh-nghiep-528.html) kết hợp so sánh với báo cáo quản trị rủi ro của Vinamilk ta nhận thấy doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở bước 1: Xác định rủi ro
; Bước 2: Phân tích rủi ro; bước 3: Kiểm soát và giám sát tổng kết Vì vậy cần
bổ sung thêm vào quy trình các bước sau:
o Phân loại rủi ro: đó là sự kết hợp giữa khả năng và hậu quả Đưa ra quyết định về việc liệu rủi ro có thể chấp nhận được hay liệu nó có đủ nghiêm trọng để đảm bảo thay đổi hay không Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng lợi ích của việc quản lý rủi ro ít phụ thuộc vào phương thức quản lý mà phụ thuộc nhiều hơn vào tần suất và cách thức đánh giá rủi ro Mức độ nghiêm trọng:
Nhóm nguy hiểm – Những rủi ro có khả năng gây thiệt hại lớn;
Nhóm quan trọng- Những rủi có thể khắc phục bằng vay mượn;
Nhóm không quan trọng- Những rủi ro doanh nghiệp có thể khắc phục
Chỉ tiêu đánh giá mức độ nghiêm trọng
+Thảm khốc- Có khả năng gây thiệt hại lớn, làm đảo lộn chiến lược kinh doanh và thay đổi hệ thống tổ chức quản lí; ( ng trong ban giám đốc mất bất ngờ)
+Nghiêm trọng- có khả năng gây thiệt hại lớn, làm đảo lộn chiến lược kinh doanh hoặc
hệ thống tổ chức quản lí