1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác CHI TRẢ CHẾ độ bảo HIỂM xã hội tại bảo HIỂM xã hội THỊ xã dĩ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG đến năm 2020

122 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 864,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1................................................................................................................3 (15)
    • 1.1 Tổng quan về Bảo hiểm xã hội (15)
      • 1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Bảo hiểm xã hội (15)
        • 1.1.1.1 Bảo hiểm xã hội trên thế giới (15)
        • 1.1.1.2 Bảo hiểm xã hội tại Việt Nam (18)
      • 1.1.2 Khái niệm và bản chất của Bảo hiểm xã hội (20)
        • 1.1.2.1 Khái niệm và phân loại Bảo hiểm xã hội (20)
        • 1.1.2.2 Bản chất và chức năng của Bảo hiểm xã hội (24)
    • 1.2 Lý luận về chi Bảo hiểm xã hội (25)
      • 1.2.1 Khái niệm về chi Bảo hiểm xã hội (25)
      • 1.2.2 Đặc điểm chi bảo hiểm xã hội (25)
      • 1.2.3 Nội dung chi Bảo hiểm xã hội (28)
        • 1.2.3.1 Phân loại chi Bảo hiểm xã hội (28)
      • 1.2.4 Nguồn hình thành quỹ chi trả Bảo hiểm xã hội (31)
      • 1.2.5 Quy trình chi trả Bảo hiểm xã hội (32)
      • 1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình chi trả Bảo hiểm xã hội (34)
      • 1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi trả Bảo hiểm xã hội (34)
        • 1.2.7.1 Quy định của Nhà nước về mức độ chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội (35)
        • 1.2.7.2 Nguồn nhân lực chi trả (36)
        • 1.2.7.3 Tình hình ứng dụng công nghệ trong chi trả Bảo hiểm xã hội (36)
        • 1.2.7.4 Tính nhất quán, đồng bộ, cụ thể, dễ hiểu của các văn bản pháp luật (37)
        • 1.2.7.5 Nhận thức và ý thức của các đối tượng nộp và được chi trả BHXH (37)
        • 1.2.7.6 Kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý về chi trả Bảo hiểm xã hội (38)
      • 1.2.8 Ý nghĩa của việc hoàn thiện công tác chi trả Bảo hiểm xã hội (38)
        • 1.2.8.1 Đối với người lao động (38)
        • 1.2.8.2 Đối với Người sử dụng lao động (38)
        • 1.2.8.3 Đối với Nhà nước (39)
    • 1.3 Bài học kinh nghiệm tổ chức chi trả Bảo hiểm xã hội (40)
      • 1.3.1 Tình hình chi trả bảo hiểm xã hội tại tỉnh Kon Tum (40)
      • 1.3.2 Tình hình chi trả bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng (40)
      • 1.3.3 Tình hình chi trả bảo hiểm xã hội của tỉnh Gia Lai (40)
      • 1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho hoạt động chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An (40)
  • CHƯƠNG 2..............................................................................................................30 (42)
    • 2.1 Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương (42)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (42)
      • 2.1.2 Chức năng của Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương (43)
      • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An (43)
      • 2.1.4 Kết quả hoạt động thu, chi của Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An,Bình Dương (45)
    • 2.2 Thực trạng chi trả Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010-2014 (46)
      • 2.2.1 Quy định chi trả Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An (46)
      • 2.2.2 Thực hiện quy trình tổ chức chi trả Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương (47)
        • 2.2.3.1 Tình hình biến động nguồn kinh phí dùng để chi trả Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An (48)
        • 2.2.3.2 Tình hình biến động số lượng đơn vị tham gia Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An giai đoạn 2010 - 2014 (50)
        • 2.2.3.3 Tình hình chi trả Bảo hiểm xã hội theo chế độ tại BHXH thị xã Dĩ An (52)
        • 2.2.3.4 Mối quan hệ giữa nguồn kinh phí và chi trả BHXH tại BHXH tx D ĩ An (0)
    • 2.3 Đánh giá công tác chi trả chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 (59)
      • 2.3.1 Những mặt đạt được (59)
      • 2.3.2 Những mặt tồn tại (61)
        • 2.3.2.1 Tồn tại thuộc về chính sách, chế độ (61)
        • 2.3.2.2 Tồn tại thuộc thực hiện chi trả các chế độ BHXH (62)
      • 2.3.3 Nguyên nhân (64)
        • 2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan (64)
        • 2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan (66)
  • CHƯƠNG 3..............................................................................................................62 (74)
    • 3.1 Môi trường kinh tế, xã hội tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương (74)
    • 3.2 Định hướng công tác chi trả Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương (74)
      • 3.2.1 Định hướng công tác chi trả Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Bình Dương (74)
      • 3.2.2 Định hướng công tác chi trả trả Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thị xã Dĩ An (76)
    • 3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác chi trả chế độ Bảo hiểm xã hội tại thị xã Dĩ An 66 (78)
      • 3.3.1 Giải pháp nghiệp vụ (78)
        • 3.3.1.1 Về nguồn kinh phí chi trả (78)
        • 3.3.1.2 Về công tác chi trả (79)
        • 3.3.1.3 Công tác tuyên truyền chính sách Bảo hiểm xã hội (80)
      • 3.3.2 Giải pháp hỗ trợ (81)
        • 3.3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (81)
        • 3.3.2.2 Trang bị công nghệ hiện đại (83)
    • 3.4 Một số kiến nghị (84)
      • 3.4.1 Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (84)
      • 3.4.2 Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương (87)
  • KẾT LUẬN (90)

Nội dung

Theo như khái niệm này, đối tượng được sự bảo vệcủa xã hội là NLĐ và gia đình của họ, không phải là toàn xã hội đều được bảo vệnhư nhau và biện pháp công cộng được sử dụng là lập quỹ chu

Tổng quan về Bảo hiểm xã hội

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Bảo hiểm xã hội

1.1.1.1 Bảo hiểm xã hội trên thế giới [11]

BHXH ra đời là kết quả của một quá trìnhđấu tranh lâu dài giữa gi ai cấp công nhân làm thuê với giới chủ tư bản Kết quả này đãđược các nước trên thế giới ghi nhận và đều cố gắng xây dựng cho mình một hệ thống BHXH phù hợp Qua nhiều năm nghiên cứu về BHXH, giáo sư Henri Kliller thuộc trường đại học Sol ray của

Bỉ đã khẳng định rằng nguồn gốc của BHXH xuất phát từ những vấn đề kinh tế, chính trị xã hội sau đây:

Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản ra đời và ngày càng lớn mạnh Xã hội tư bản chủ nghĩa là hiện thân của quan hệ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản xuất hàng hóa đã ra đời Kinh tế hàng hóa đã buộc các chủ tư bản phải thuê mướn lao động Sản xuất hàng hóa càng phát triển thì nhu cầu thuê mướn ngày càng tăng lên và đội ngũ những người gia nhập đội quân làm thuê ngày càng đông Vì vậy giai cấp công nhân cũng đã ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp.

Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, việc thêu mướn nhân công trở nên phổ biến Giai cấp công nhân là giai cấp công nhân làm thuê cho giới chủ và được giới chủ Lúc đầu giới chủ cam kết trả tiền lương, tiền công Người lao động bị bóc lột tàn bạo và bị đối xử không công bằng Giờ làm việc của họ thường bị kéo dài và cường độ lao động rất cao nhưng tiền công được trả rất thấp Hiện tượng ốm đau, tai nạn lao động xảy ra phổ biến Và với tiền công được trả đó họ không thể đảm bảo cuộc sống của mình cũng như gia đình mình Thêm vàođó, nhà nước cũng như giới chủ không hề quan tâm hay giúp đỡ họ Đứng trước tình hìnhđó giai cấp công nhân đã liên kết lại với nhau để tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau; lập ra các quỹ cứu trợ người ốm, người bị tai nạn; lập các tổ chức tương tế và vận động mọi người tham gia; đấu tranh tự phát với giới chủ như: đòi tăng lương giảm giờ làm; thành lập các tổ chức công đoàn và sau này là đấu tranh có tổ chức nhưng bị giới chủ đàn áp thậm tệ Giai cấp công nhân không đòi được quyền lợi mà còn bị tổn thất nặng nề Mâu thuẫn giữa giới chủ và thợ ngày càng trầm trọng và sâu sắc Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội Do vậy, Nhà nước đã phải đứng ra can thiệp và điều hòa mâu thuẫn.

Sự can thiệp này một mặt làm tăng được vai trò của Nhà nước, mặt khác buộc cả giới chủ và giới thợ phải đóng góp một khoản tiền nhất định hàng tháng đối với người làm thuê Nhận thức được lợi ích của việc này nên cả giới chủ và thợ đều tham gia Ngoài nguồn đóng góp của giới chủ, thợ để hình thành quỹ còn có sự tham gia đóng góp bổ sung từ ngân sách Nhà nước khi cần thiết Nguồn quỹ này nhằm đảm bảo đời sống cho NLĐ khi không may gặp phải những biến cố bất lợi. Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của NLĐ được dàn trải, cuộc sống của NLĐ và gia đình họ ngày càng được đảm bảo ổn định Giới chủ cũng thấy mình có lợi và được bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránh được những xáo trộn không cần thiết Vì vậy, nguồn quỹ tiền tệ tập trung được thiết lập ngày càng lớn và nhanh chóng Khả năng giải quyết các phát sinh lớn của quỹ ngày càng đảm bảo Đó chính là nguồn gốc sự ra đời của BHXH.

BHXH ra đời và lan rộng rất nhanh Quá trình phát triển của BHXH trải qua các mốc sau:

- Năm 1838 chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ra đời lần đầu tiênở nước Phổ (Cộng hòa liên bangĐức).

- Năm 1850 và năm 1861 các quỹ ốm đau được thành lập ở Đức, Bỉ.

- Năm 1883, nước Đức ban hành đạo luật đầu tiên về BHXH.

- Năm 1894 và 1896 nước Bỉ và Hà Lan đãđược ban hành Bộ luật đấu tiên về các tổ chức tương tế.

- Ở Mỹ, đạo luật đầu tiên về An sinh xã hội( trong đó BHXH là hạt nhân) được ban hành vào năm 1935 Trong đạo luật này có quy định về chế độ bảo hiểm tuổi già, tử tuất, tàn tật và trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

- Thời kỳ chiến tranh thế giới thứ II (1940-1945) có 3 sự kiện lớn đánh dấu quá trình rađời và phát triển BHXH, đó là: o Tổ chức lao động quốc tế đã tổ chức thảo luận một số vấn đề liên quan đến BHXH như: tàn tật và sinh đẻ liên quan đến lao động nữ Vấn đề tử tuất của các binh sỹ trong chiến tranh. o Luật BHXH ở Mỹ đãđược thông qua. o Kế hoạch Beveridge (1942) đãđược Chính phủ Bỉ thông qua để chuẩn bị thành lập hệ thống BHXH ở Bỉ.

- Ngày 10/12/1948, Đại hội đồng liên hiệp quốc Tuyên ngôn nhân quyền và trong đó có đoạn: "Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội, có quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa cần cho nhân cách và sự tự do phát triển con người”.

- Ngày 25/6/1952, hội nghị toàn thể của tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã thông qua công ước số 102 (công ước về an sinh xã hội) Nội dung công ước được tập hợp từ các chế độ và các vấn đề an sinh xã hội đã có và thực hiện ở một số nước trên thế giới trước đó Sau công ước số 102 đến nay hầu hết các nước ở Châu á,Châu Phi và Châu Mỹ la tinh đều xây dựng cho mình một hệ thống BHXH phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội; phù hợp với tương quan lực lượng giữa giới chủ và giới thợ và phù hợp với thể chế chính trị trong mỗi thời kỳ ở từng nước.Cũng sau công ước 102, một loạt các công ước quốc tế khác nhằm bổ sung, hoàn thiện và cụ thể hóa các vấn đề liên quan đến BHXH, như:

- Công ước số 111 ra đời năm 1985, đề cập đến vấn đề việc làm và thất nghiệp, chống phân biệt đối xử giữa những người lao động có mầu da, tôn giáo và chủng tộc khác nhau.

- Công ước số 128 ra đời ngày 7/6/1967 nói về trợ cấp tàn tật, tuổi già và tiền tuất.

- Công ước số 156 ra đời năm 1981 đã khuyến cáo các vấn đề về người lao động và trách nhiệm gia đình.

- Công ước số 158 ra đời năm 1982 nhằm mục đích chống lại việc giới chủ cho người lao động thôi việc mà không có lý do chínhđáng.

Có thể nói, những công ước quốc tế trên là cơ sở để BHXH các nước không ngừng hoàn thiện mình trong những điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội cụ thể.

1.1.1.2 Bảo hiểm xã hội tại Việt Nam

1.1.1.2.1 Trước khi có Luật Bảo hiểm xã hội [11]

- Trước năm 1945 ở Việt Nam chưa có pháp luật BHXH Bởi vì đất nước bị thực dân Pháp đô hộ Đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ, nghèo đói Tuy nhiên nhân dân Việt Nam có truyền thống cưu mang, giúp đỡ lẫn nhau những khi gặp rủi ro hoạn nạn Đặc biệt là sự che chở của họ hàng làng xã thân tộc Cũng có một số nhà thờ tổchức nuôi trẻmồ côi, thựchiện tếbần(BHXHsơkhai).

- Tháng 8 năm1945 Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Tháng 12 năm 1946 Quốc hội đã thông qua Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước dân chủ nhân dân Trong Hiến pháp có xác định quyền được trợ cấp của người tàn tật và người già.

- Ngày 12 tháng 3 năm 1947 Chủ tịch nước Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 29/SL quyđịnh chế độtrợ cấp cho công nhân.

- Ngày 20 tháng 5 năm 1950 Hồ Chủ Tịch ký 2 sắc lệnh là 76, 77 quy định thực hiện các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí cho cán bộ, công nhân viên chức. Đặc điểm của chính sách pháp luật BHXHở thời kỳnày là do trong hoàn cảnh kháng chiến gian khổ nên việc thực hiện BHXH rất hạn chế Tuy nhiên, đâylà thời kỳ đánhdấusựquan tâm rất lớncủa Đảng và Nhànước về chính sách BHXH.Đồng thời những quy định về BHXH của Nhà nước ở thời kỳ này là cơ sở cho sự phát triển BHXH sau này.

Miền Bắc được giải phóng, xây dựng chủ nghĩa xã hội nên pháp luật về BHXH được phát triển mở rộng nhanh Điều lệ BHXH ban hành ngày 27/12/1961 có thểcoi là vănbảngốc vềBHXH quyđịnh đối tượng là công nhân viên chức Nhà nước, hệ thống 6 chế độ BHXH, quỹ BHXH nằmtrong ngân sách nhà nước do các cơquan đơnvị đónggóp Năm1964, Điều lệ đãi ngộ quân nhân Riêng miền Nam, BHXH cũng thực hiện đốivớicông chức, quânđộilàm việccho chính thểNgụy. BHXH được thực hiện thống nhất trong cả nước Có nhiều lần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nền kinh tế xã hội Tuy nhiên sau khi Nhà nước chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trườngtheo định hướng Xã hội chủ nghĩa thì chính sách BHXH bộc lộ những nội dung cần sửa đổi bổsung.

BHXH mở rộng đối tượng, thành lập quỹ BHXH độc lập với ngân sách Nhà nước do sự đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước, thành lập cơ quan chuyên tráchđể quản lý quỹ và giải quyết các chế độ trợcấp.Ngày 16/02/1995, Chính phủcó Nghị định số 19/CP thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trêncơ sở thốngnhấtchức năng,nhiệmvụ các bộ của Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội và Tổng LiênđoànLaođộng Việt Nam.

Ngày 24/01/2002, Chính phủcó Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg chuyển Bảo hiểm y tếthuộcBộY tế sang Bảo hiểmxã hộiViệt Nam.

1.1.1.2.2 Từ khi có Luật Bảo hiểm xã hội [4]

Lý luận về chi Bảo hiểm xã hội

1.2.1 Khái niệm về chi Bảo hiểm xã hội [3]

Chi BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH để chi trả cho các chế độ BHXH nhằm ổn định cuộc sống của người tham gia BHXH vàgia đình họ khi bị giảm mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, hết tuổi lao động hay chết.Đó là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đãđược tập trung vào quỹ BHXH. Quá trình phân phối được thực hiện theo từng mục đích sử dụng nhất định.

1.2.2 Đặc điểm chi bảo hiểm xã hội

BHXH là hoạt động phân phối lại thu nhập của chính bản thânNLĐ, sự đền bù này để bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do bị giảm hoặc mất khả năng lao động; nhằm góp phần bảo đảm an toàn kinh tếchoNLĐ và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội.

- NLĐ khi tham gia BHXH có quyền được hưởng trợ cấp BHXH, tuy nhiên quyền này chỉ có thể trở thành hiện thực khi họ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH Người chủ sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm đóng BHXH cho NLĐ mà mình thuê mướn.

- Sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, bao gồm NLĐ, NSDLĐ và Nhà nước là nguồn hình thành cơ bản của quỹBHXH.

- Mứchưởng BHXH được tính trên cơ sởmức đóng, thời gian đóng BHXH và có sựchia sẽgiữa những người tham gia BHXH.

- Mục tiêu hoạt động của BHXH là vì ASXH không vì mục đích lợi nhuận.

- Đểthấy được sự khác biệt về mục tiêu, tính chất hoạt động, tính ưu việt, lợi ích cũng như sựcần thiết của BHXH mà không phải loại hình bảo hiểm nào cũng có được Tác giả đưa ra bảng so sánh giữa BHXH và bảo hiểm thương mại để thấy rỏ sựkhác biệt này.

Tóm tắt các nét khác nhau cơ bản giữa Bảo hiểm thương mại và BHXH:

Bảng 1.1: Phân biệt BHXH với bảo hiểm thương mại

Tiêu thức Bảo hiểm thương mại

Bảo hiểm xã hội Phi nhân thọ Nhân thọ

Tính chất - Kinh doanh - Kinh doanh - An sinh xã hội Đối tượng được bảo hiểm

- Con người (thu nhập của con người)

Những sự kiện được bảo hiểm (chi trả)

-Các hư hỏng, thiệt hại vềtài sản;

-Ốm đau, tai nạn, nằm viện đối với con người;

- Các nghĩa vụ pháp lý phát sinh.

- Sống đến thời hạn nhất định;

- Ốm đau, thương tật, nằm viện, chế độ chăm sóc;

- Tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp

-Phí đóng của người tham gia

- Phí đóng của người tham gia

- Sự đóng góp của NSDLĐ, NLĐ.

- Sựhỗtrợtừ NSNN và nguồn viện trợ khác.

-Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân (các tập đoàn, công ty, chi nhánh, đại lý…)

- Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân (các tập đoàn, công ty, chi nhánh, đại lý…)

- Nhà nước là chủ thểduy nhất (thực hiện bởi cơ quanBHXH được tổ chức từ trung ương xuống địa phương)

1.2.3 Nội dung chi Bảo hiểm xã hội

1.2.3.1 Phân loại chiBảo hiểm xã hội

1.2.3.1.1 Theo nội dung chi do chế độ Nhà nước quy định về chi Bảo hiểm xã hội [4]

Chế độ ốm đauáp dụng cho các trường hợpNLĐbị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế hay phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, ch ữa bệnh có thẩm quyền Tuy nhiên những trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủyhoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì khôngđược hưởng chế độ ốm đau.

Chế độ thai sản áp dụng cho trường hợp lao động nữ mang thai; sinh con; mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; Lao động nữ đặt vòng tránh thai, NLĐthực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con Những đối tượng nói trên phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật BHXH.

 Chế độtai nạn lao động–bệnh nghềnghiệp:

Chế độ TNLĐ được áp dụng trong các trường hợp NLĐ b ị tai nạn thuộc một trong các trường hợp bị TNLĐ tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của NSDLĐ;Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý Và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các trường hợp trên.

Chế độ bệnh nghề nghiệp được áp dụng trong trường hợp NLĐ b ị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trư ờng hoặc nghề có yếu tố độc hại Và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh trong các trường hợp trên.

Chế độ hưu trí được áp dụng cho đối tượng người lao động nam có đủ 60 tuổi và lao động nữ có đủ 55 tuổi và có trên 20 năm đóng BHXH trở lên và các đối tượng khác theo quy định cụthểtại điều 54 luật BHXH.

Trong quy định của Luật BHXH quy định cho các đối tượng được hưởng trợ cấp một lần khi không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được quy định cụ thể tại điều 60 của Luật BHXH.

Trong việc thực hiện chi trả cho chế độ tử tuất gồm có quy định chi trả MTP được quy định cụthểtại điều 66 và chi trảtrợ cấp tuất hàng tháng quy định cụthể tại điều 67 của Luật BHXH.

1.2.3.1.2 Theo địa điểm chi trảBảo hiểm xã hội, chia thành

 Chi trảtại cácđại lý chi trả

Ngành Bảo hiểm xã hội và Bưu điện đã chủ động phối hợp xây dựng phương án tổ chức chi trả, đại diện lãnh đạo 2 Ngành đã ký kết hợp đồng dịch vụ quản lý người hưởng và chi trảcác chế độ BHXH hàng tháng qua hệ thống bưu điện Theo đó, BHXHđã hỗtrợ, phối hợp tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụvà hệthống các biểu mẫu trong công tác quản lý đối tượng, tổ chức chi trả và thanh quyết toán các chế độBHXH hàng tháng cho cán bộ nhân viên Ngành bưu điện.

Với đội ngũ nguồn nhân lực đông đảo nên việc chi trả được tiến hành đồng loạt, nhanh chóng và khá linh hoạt

Việc chi trảqua hệthống Bưu điện đã góp phần cho cán bộ, viên chức BHXH quận, huyện giảm được khối lượng công việc và thời gian phục vụ chi trả, có thêm thời gian để tập trung cho công tác chuyên môn, kịp thời giải quyết các chế độ chính sách đối với người tham gia và thụ hưởng BHXH, BHYT.

 Chi trảtại cơ quanBảo hiểm xã hội

Việc chi trả tại cơ quan BHXH do cán bộ của cơ quan BHXH thực hiện, cán bộchi trảchuẩn bị mọi công việc có liên quan đến chi trả, từkhâu nhận danh sách đối tượng hưởng trợ cấp, lên kếhoạch và thông báo thời gian chi trả, chuẩn bị tiền chi trả đến khâu thanh, quyết toán sau khi chi trả.

Việc chi trảtrực tiếp giúp cho cơ quan BHXH kiểm tra và quản lý chặt chẽ đối tượng, nắm trực tiếp tình hình tăng, giảm và đồng thời phát hiện những trường hợp không đúng hoặc hưởng trùng chế độ Việc chi trả được thực hiện nhanh gọn, đầy đủ, chính xác, đảm bảo quyền lợi của đối tượng hưởng chế độ, khắc phục hiện tượng dây dưa, tồn đọngởcác ĐLCT.

1.2.3.1.3 Theo phương thức thanh toán

Cơ quan BHXH sẽ thực hiện chi trả bằng tiền mặt cho các đối tượng khi có yêu cầu.

Bài học kinh nghiệm tổ chức chi trả Bảo hiểm xã hội

1.3.1 Tình hình chi trả bảo hiểm xã hội tại tỉnh Kon Tum [Phụ lục 1.2]

1.3.2 Tình hình chi trả bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng [Phụ lục 1.3]

1.3.3 Tình hình chi trả bảo hiểm xã hội củatỉnhGia Lai [Phụ lục 1.4]

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho hoạt động chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc tạiBảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An o Khi tổchức và thực hiện các chính sách BHXH còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố pháp luật, kinh tế,văn hóa, xã hội và cảchính trị Vì vậy mô hình tổ chức thực hiện BHXH phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo, phải phù hợp với từng thời kỳ, từng thời điểm áp dụng Cho nên, kinh nghiệm của cácđịa phương chỉ là để tham khảo và khi muốn học tập và làm theo các mô hình hay của các nước cần phải có sựchọn lọc kỹcàng, tránh rập khuôn. o Việc thực hiện chi trả phải đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương Nếu thực hiện tốt được điều này sẽ góp phần đảm bảo quyền lợi cho NLĐ cũng như gia đình họ, tránh được việc lạm dụng chính sách BHXH để trục lợi. o Nên áp dụng nhiều phương thức chi trả, tùy từng địa phương, điều kiện kinh tế, địa lý mà áp dụng phương thức chi trả phù hợp, tránh lãng phí thời gian, công sức, tiền bạc của NLĐ cũng như của BHXH.

Chương 1 đã nên lênđư ợc sựhình thành và phát triển của BHXH trên thếgiới cũng như tại Việt Nam qua các thời kỳ Nêu lên được đặc điểm của BHXH

Chương 1 cũng đã trình bày khái niệm về BHXH theo nhiều cách tiếp cận khác nhau cũng như theo nhi ều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau Trong đó chương 1 cũng đã nêu bật lên được bản chất của BHXH , vị trí chức năng của BHXH trong hệthống các cơ quan quản lý Nhà nước Đồng thời chương 1 đã nêu lên được nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH cùng với hệ thống tổ chức của nó giúp ta hiểu rõ hơn vềtổchức BHXH.

Cùng với khái niệm về BHXH, chương 1 đã nói đ ến nguồn hình thành quỹ BHXH, vai trò của BHXH đối với các chủ thể như: NLĐ, NSDLĐ, Nhà nước để thấy được sự quan trọng của BHXH trong chính sách ASXH như thế nào Và cuối cùng chương 1 đã nêu lênđư ợc các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chi trả các chế độBHXH bắt buộc.

Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển [14]

 Đôi nét vềthị xã Dĩ An[Phụlục 2.1]

 Lịch sử hình thành BHXH thị xã Dĩ An:

- Tên cơ quan: Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An.

- Trụ sở cơ quan: đường T, khu trung tâm hành chính thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Hình thức pháp lý: Là cơ quan sựnghiệp nhà nước.

- Email : dian@bhxhbinhduong.gov.vn

Cơ quan Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An đư ợc thành lập theo Quyết định số1949/QĐ –BHXH ngày 17 tháng 08 năm 1999 của Tổng Giám đốc BHXH ViệtNam trên cơ sởchia tách từBảo hiểm xã hội huyện Thuận An ( nay là Thị xã ThuậnAn) và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 1999 với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện thu chi và giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội(BHXH) cho người lao động có tham gia BHXH trên địa bàn.

 Quá trình phát triển của BHXH thị xã Dĩ An:

Năm 2003, thực hiện Nghị định số 100/2002/NĐ-CP ngày 6/12/2002 của Chính phủ, ngành Bảo hiểm xã hội tiếp nhận Bảo hiểm y tếvới chức năng nhiệm vụ mới, thực hiện đồng thời cảhai chính sách BHXH và BHYT.

Qua hơn 13 năm trên bước đường tạo dựng niềm tin, uy tín cho khách hàng, công dân BHXH thị xã Dĩ An đã đ ổi mới tác phong làm việc từ hành chính thụ động sang tác phong làm việc chủ động; gắn lý luận với yêu cầu thực tiễn trong quá trình phục vụ để hoàn thành nhiệm vụ chính trị của ngành trong việc chăm lo, bảo vệlợi ích chính đáng, hợp pháp củaNLĐ.

Hiện nay, BHXH thị xã Dĩ An đang quản lý gần 1.100 đơn vị, doanh nghiệp tham gia BHXH – BHYT – BHTN với hơn 100.000 lao động và thực hiện giải quyết chế độ và chi trả lương hưu, trợcấp BHXH cho các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn quản lý.

2.1.2 Chức năng của Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương [Phụ lục 2.2]

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

 Sơ đồcơ cấu tổchức bộmáy quản lý của bảo hiểm xã hội thịxã Dĩ An

Xác định được vai trò vị trí của công việc, việc xây dựng đội ngũ cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao đã được lãnh đạo BHXH tỉnh rất quan tâm.

Bộ máy tổ chức của BHXH thị xã Dĩ An ngày càng hoàn thiện Hiện nay tổng số cán bộ, công chức, viên chức của BHXH thị xã Dĩ An gồm 32 người trong đó,ban giám đốc có3 người, 27 chuyên viên nghiệp vụvà 1 nhân viên bảo vệ, 1 tạp vụ Cơ cấu tổchức theo sơ đồbộmáy tạisơ đồ2.1

Sơ đồ 2.1: Sơ đồbộmáy tổchức của BHXH thịxã Dĩ An

 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộphận nghiệp vụ

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộphận thu [Phụlục 2.3.1]

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộphận Chế độBHXH [Phụlục 2.3.2]

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộphận kiểm tra [Phụlục 2.3.3]

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộphận kếtoán [Phụlục 2.3.4]

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộphận sổthẻ[Phụlục 2.3.5]

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận giám định BHYT [Phụ lục 2.3.6]

Bộphận Tiếp Nhận Hồ Sơ

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộphận văn phòng [Phụlục 2.3.7]

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ [Phụ lục 2.3.8]

2.1.4 Kết quả hoạt động thu, chi của Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

 Tình hình tham gia BHXH qua các năm

Theo thống kê và rà soát các đơn vịsửdụng lao động trên địa bàn thịxã Dĩ An thì những biến động vềsố lượng đơn vị tham gia BHXH giai đoạn 2010-2014 được thống kê như sau:

Bảng 2.1 tình hình tham gia BHXH Đơn vị tính: đồng

Số đơn vị Số lao động Số phải thu (đồng) Số chi (đồng)

( Nguồn: BHXH thịxã Dĩ An 2010-2014)

Qua bảng 2.1 chúng ta co thểdễdàng nhận thấy rằng, số lượng đơn vịtham gia BHXH bắt buộc đếu tăng dần qua các năm Tương tự, số lao động và số phải thu cũng tăng đều qua các năm từ 2010 đến 2013, đến năm 2014 có sự tăng đột biến so với năm 2013 do từ tháng 07 năm 2014 BHXH Dĩ An có nhận sựphân cấp bàn giao hơn 100 đơn vị đang tham gia BHXH tại BHXH tỉnh Bình Dương về BHXH thị xã

Dĩ An với hơn 20.000 lao động, vì thế số lao động năm 2014 tăng hơn 100% so với số lao động năm 2013 và sốphải thu năm 2014 tăng hơn 80% so với sốphải thu năm

2013 Điều đó cho thấy nền kinh tếcủa thị xã Dĩ An ngày càng phát triển cũng như thu hút được các nhà đầu tư và thu hút được số lượng lao động ngày càng lớn, từ đó việc thực hiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc ngày càng được cải thiện.

Thực trạng chi trả Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010-2014

An, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010-2014

2.2.1 Quy định chi trả Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Đúng đối tượng:đối tượng hưởng các chế độ BHXH bắt buộc thường rất đa dạng, do đó việc chi trảchế độ cần có sựchính xác, không cho phép để xảy ra việc chi sai đối tượng, nếu đểxảy ra sai xót không những ảnh hưởng trực tiếp đến những đối hưởng các chế độmà cònảnh hưởng đến uy tín của ngành BHXH.

- Chi đúng, chi đủ: khi NLĐ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đóng BHXH của mình thì họcó quyền được hưởng đầy đủcác quyền lợi vềchế độBHXH khi họgặp phải rủi ro phải giảm hoặc mất đi thu nhập của mình Cơ quan BHXH có trách nhiệm chi trả đầy đủ, chính xác chocác đối tượng được thụ hưởng.

- Chi kịp thời: chi trả nhanh chống, kịp thời là nguyên tắc cơ bản và quan trọng góp phần giúp đở NLĐ trong lúc khó khăn trong cuộc sống góp phần giữ vững niềm tin củaNLĐvào các chính sách BHXH.

- Thủ tục chi trả đơn giản, thuận tiện.

- Đảm bảo an toàn tiền mặt trong chi trả: việc thực hiện chi trả căn cứ kế hoạch chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng để xây dựng kế hoạch tiền mặt theo nguyên tắc số tiền mặt cần rút phải chi hết trong ngày, không để lưu qua đêm tại các điểm chi trả, trường hợp trong ngày chưa chi hết phải có phương án cụ thể bảo vệ an toàn tiền mặt Có phương án vận chuyển, bảo vệ, phối hợp với cơ quan công an địa phương để cử người bảo vệ tiền mặt từ ngân hàng tới các điểm chi trả đảm bảo an toàn Trong thời gian thực hiện việc rút phải bố trí thủ quỹ, kế toán và lãnh đạo đơn vị cùng thực hiện để bảo đảm an toàn và cùng kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Việc vận chuyển tiền phải có ít nhất 2 người tham gia Tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tiền mặt trong chi trả; tổ chức các đợt kiểm tra thường xuyên, kiểm kê quỹ và chấn chỉnh ngay nếu có số dư tiền mặt tồn lớn qua đêm.

2.2.2 Thực hiện quy trình tổ chức chi trả Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

 Chế độ Ốm đau thaisản:

- Thực hiện xét duyệt và chi trả theo quy định.

- Tiếp nhận hồ sơ của NLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng đã nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi (thai sản trực tiếp); xét duyệt và lập mẫu theo quy định; chi trả trực tiếp cho NLĐ; ghi vào sổ kế toán và lưu giữ hồ sơ, chứng từ chi BHXH.

- Hàng quý, tổng hợp các mẫu biểu, danh sách theo qui định đóng cùng báo cáo quyết toán.

- Căn cứ vào Danh sách chi trả do BHXH tỉnh chuyển đến để thực hiện chi trả trực tiếp, hoặc chuyển tiền vào tài khoản cá nhân ATM của NLĐ ngay trong ngày; thực hiện lập mẫu biểu để ghi thu, ghi chi theo phân cấp.

- Tiếp nhận và xác nhận việc hưởng chế độ BHTN vào sổ BHXH của người hưởng chế độ BHTN.

- Thu hồi thẻ BHYT cũ, trả thẻ BHYT mới cho người lao động.

- Ghi sổ kế toán và lập báo cáo chi BHTN theo quy định.

- Căn cứ Danh sách người hưởng trợ cấp một lần do bộ phận nghiệp vụ cung cấp để thực hiện chi trả và ghi vào Sổ chi Chi trả ngay cho người hưởng.

- Hàng tháng, đối chiếu số liệu (số người, số tiền), và các Quyết định giải quyết chế độ TC1L, lập 02 bản danh sách báo cáo: 01 bản lưu; 01 bản gửi Phòng Chế độ BHXH.

- Hàng tháng lập danh sách tổng hợp về việc tăng và giảm các đối tượng hưởng các chế độTNLĐ-BNN; hưu trí; tửtuất gửi BHXH tỉnh đểlập danh sách chi cho tháng sau Sau khi có danh sách chi cho tháng sau được gửi từBHXH tỉnh, thực hiện gửi danh sách các đối tượng hưởng các chế độ đến Bưu điện đồng thời chuyển khoản sốtiền cần chi trả đến Bưu điện thịxã Dĩ An để Bưu điện thực hiện chi trả.

2.2.3 Tình hình chi trả Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010-2014

2.2.3.1 Tình hình biến động nguồn kinh phí dùng để chi trả Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An

 Nguồn kinh phí dùng đểchi trảcác chế độBHXH

Tại BHXH thị xã Dĩ An, nguồn hình thành quỹ chủ yếu từ việc đóng BHXH, BHYT của các đối tượng tham gia BHXH, BHYT với các đối tượng và mức đóng như sau:

NLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc sẽ thực hiện mức đóng và phương thức đóng BHXH như sau: [5]

- Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của NLĐ trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với NLĐ đã có quá trình tham BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần;

- Phương thức đóng được thực hiện 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài NLĐ đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của NLĐ trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài.

- Trường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp BHXH cho NLĐ và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan BHXH.

- Trường hợp NLĐ được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng BHXH the o phương thức quy định hoặc truy nộp cho cơ quan BHXH sau khi về nước.

- NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền l ương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

- NLĐ là cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở.

Đánh giá công tác chi trả chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giai đoạn từ năm 2010 đến 2014

Trong những năm qua BHXH thịxã Dĩ An nói riêng và các BHXH huyện, thị xã thuộc BHXH tỉnh Bình Dương nói chung đã thực hiện nhiều cải cách hành chính và đãđạt được nhiều kết quả khả quan trong việc chi trả các chế độ BHXH bắt buộc, tạo được lòng tin yêu của các đối tượng hưởng các chế độBHXH bắt buộc. Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn cho các nhân viên của mình nhằm nâng cao trìnhđộ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức làm việc cũng như nâng cao nhận thức của các nhân viên viên trong việc thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao Riêng đối với các nhân viên thường xuyên trực tiếp có tiếp xúc với các doanh nghiệp, NLĐ hay các đối tượng hưởng chế độ BHXH bắt buộc, ban lãnh đạo cơ quan thường xuyên có những buổi tiếp xúc đểnắm bắt tâm tư nguyện vọng của các nhân viên này, đồng thời luôn nhắc nhở họ luôn đặt mình vào vị trí phục vụ nhân dân, không được hống hách cửa quyền, không gây phiền hạsách nhiễu cho nhân dân góp phần tạo sựtin yêu trong lòng những người đã,đang và sẽ đến BHXH thịxã Dĩ An đểgiao dịch, nộp hồ sơ hay hưởng các chế độ.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý các đối tượng tham giaBHXH cũng như các đ ối tượng hưởng các chế độ BHXH bắt buộc cũng góp phần làm giảm tỷ lệ sai sót trong việc quản lý cũng như chi tr ả, góp phần thúc đẩy việc cải cách hành chính, giảm thời gian chờ đợi của các đối tượng cũng như giúp cho các thông tin vềcác chế độrõ ràng hơn.

Sựphối hợp chặt chẽgiữa BHXH và Bưu điện: khi thực hiện công tác quản lý đối tượng và chi trảcác chế độBHXH hàng tháng thông qua hệthống bưu điện, có thể thấy, do có sự chuẩn bị chu đáo với phương án phối hợp chặt chẽcủa 2 Ngành BHXH và Bưu điện nên công tác chi trả đã dần đi vào nền nếp, nhân viên Bưu điện đã nghiêm túc thực hiện các quy trình quản lý và nghiệp vụ chi trả, nguồn tiền chi trả đảm bảo an toàn, đầy đủ, cốgắng không đểxảy ra sai xót Với thái độ nhã nhặn, tận tình, chuđáo cùng lịch chi trảluôn ổn định đã bước đầu tạo nên sựan tâm, hài lòng từ đối tượng hưởng Không những thế, các đối tượng hưởng cònđược tiếp cận những tiện ích của Bưu điện trước, trong và sau khi nhận lương hưu, trợcấp BHXH như điểm phục vụ khang trang, cơ sở vật chất đồng bộ, giao dịch viên tận tình, vui vẻ và chu đáo Người hưởng dễ dàng hơn khi kết hợp việc nhận BHXH và tìm hiểu sâu hơn về các dịch vụ Bưu điện và đọc sách báo tại các điểm chi trả, nhất là các điểm Bưu điện văn hóa xã.

Việc chi trảdiễn ra nhanh chống, đồng loạt: với đội ngũ nguồn nhân lực đông đảo nên việc chi trả được tiến hành đồng loạt, nhanh chóng và khá linh hoạt Hầu hết chi trảbằng phong bì và trong một số trường hợp chi trả tận nhà người hưởng, tạo nên phong cách phục vụchuyên nghiệp hơn, tạo được sự đồng thuận và hài lòng của người hưởng Một số nhân viên Bưu điện tại các bưu cục là người địa phương nên có nhiều thuận lợi trong công tác quản lý đối tượng, theo dõi biến động tăng, giảm trên địa bàn mình quản lý đểkịp thời báo cáo về cơ quan BHXH.

Việc chi trảqua hệthống Bưu điện đã góp phần cho cán bộ, viên chức BHXH quận, huyện giảm được khối lượng công việc và thời gian phục vụ chi trả, có thêm thời gian để tập trung cho công tác chuyên môn, kịp thời giải quyết các chế độ chính sách đối với người tham gia và thụ hưởng BHXH, BHYT. Được sự đánh giá cao của các cơ quan cấp trên: từ những việc làm thường xuyên đó, BHXH thị xã Dĩ An đã đạt được sự đánh giá cao của BHXH tỉnh BìnhDương, của UBND thị xã Dĩ An trong việc thực hiện các công tác nghiệp vụBHXH, qua đó góp phần thay đổi nhận thức của người dân về các cơ quan hành chính Nhà nước, tạo sựthiện cảm trong suy nghĩ của nhân dân về cơ quan BHXH.

Ngoài ra, khi thực hiện chi trảkịp thời các chế độBHXH bắt buộc cho các đối tượng được hưởng chế độ cũng góp phần cải thiện đời sống cho các đối tượng này, đã có nhiều ý kiến tốt đẹp về BHXH thị xã Dĩ An trong việc chi trả các chế độ BHXH bắt buộc Qua đó các nhân viên của BHXH thị xã Dĩ An càng có thêm động lực để thực hiện nhiệm vụ được giao của mình.

Bên cạnh những mặt đãđạt được công tác chi trảcòn một sốtồn tại cần được khắc phục:

2.3.2.1 Tồntại thuộc về chính sách, chế độ

Về các quy định trong luật BHXH cũng như các thông tư hướng dẫn chưa theo kịp được thực tế phát sinh như:

Tình trạng NLĐ lạm dụng chế độ BHXH: NLĐvẫn làm việc tại đơn vị nhưng đơn vị làm thủtục hưởng ốm đau với giấy xác nhận của các cơ sở khám chữa bệnh để nhận tiền trợ cấp từ BHXH đồng thời vẫn nhận lương đầy đủ tại đơn vị, lúc này cơ quan BHXH không có đủ công cụ để kiểm tra, phát hiện tình trạng lạm dụng nên gây thất thoát trong quá trình chi trảchế độ ốm đau.

Tình trạng NSDLĐ lạm dụng chế độ BHXH Với quy định lao động nữ khi sinh con có thời gian tham gia từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì được nhận trợ cấp thai sản, các đơn vị đã lợi dụng quy định này để tuyển những lao động nữ mang thai, đóng tiền BHXH sau đó hưởng chênh lệch từ các khoản trợ cấp thai sản của lao động nữ này Vì vậy, khi duyệt chi chế độ thai sản các cán bộ xét duyệt mất thêm nhiều thời gian để thực hiện việc thẩm định hồ sơ, đến đơn vị xác minh các trường hợp có nghi ngờ đang lợi dụng chính sách BHXH, điều này vô hình chung làm thời gian giải quyết hồ sơ tăng lên đáng kể.

Tình trạng NLĐ đang làm việc nhưng vẫn nộp hồ sơ hưởng TC1L: Quy địnhNLĐ nghĩ việc sau 12 tháng được hưởng trợ cấp một lần cũng gây ra nhiều tồn tại cần khắc phục, việc người lao động nghĩ việc tại công ty trước đó sau đó đến làm tại đơn vị khác nhưng không khai báo số sổ mìnhđã tham gia tại công ty trước đó với mục đích giữlại sổ để nhận TC1L trong khi vẫn đang làm việc Điều này cần phải được khắc phục để giảm tình trạng NLĐ đang làm việc nhưng vẫn đi hưởng TC1L gâyảnh hưởng đến quỹBHXH.

2.3.2.2 Tồn tại thuộc thực hiện chi trả các chế độ BHXH

- Văn bản hướng dẫn thi hành luật chưa kịp thời: quá trình phát triển kinh tế với tốc độ nhanh chống kéo theo các cơ chế về BHXH cũng phải thay đổi để theo kịp sựphát triển này, đặc biệt tỉnh BìnhDương nói chung và thị xã Dĩ An nói riêng nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía nam, đặc biệt thị xã Dĩ An có vị trí giáp ranh với TP.Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai nên sự thay đổi cơ chế cần phải linh động hơn nữa mới có thể đáp ứng được nhu cầu của thực tế đặc ra Đặc biệt trong năm 2014 Quốc Hội đã cho thông qua luật BHXH mới có nhiều điều luật mới và chỉnh sửa nhiều điều luật cũ gây ra nhiều sự khó khăn cho công tác chi trảcác chế độ BHXH bắt buộc trong thời điểm giao thoa giữa Luật cũ và mới, trong khi đó chưa có nhiều văn bản hướng dẫn từ các cơ quan cấp trên cũng gây ra nhiều sựlúng trong công tác BHXH nói chung và công tác chi trảnói riêng.

- Nhân viên BHXH phải làm với áp lực công việc cao: là một địa phương có vị trí địa lý rất thuận lợi trong việc đi lại hay đầu tư kinh doanh cũng như có nhiều khu công nghiệp tập trung nên lượng lao động nhập cư tại thị xã Dĩ An rất đông (chiếm hơn 80% tổng số dân sinh sống tại thị xã Dĩ An) vì vậy lượng người tham giaBHXH cũng như hưởng các chế độ BHXH bắt buộc rất đông, trong khi số lượng nhân viên của BHXH thị xã Dĩ An còn ít nên áp lực công việc đối với từng nhân viên của BHXH thị xã Dĩ An là rất lớn, đều này cũng gây ảnh hưởng phần nào đến công tác chi trả cho các đối tượng Mặt khác do chính sách thông thoán hơn về việc hưởng các chế độ BHXH bắt buộc so với các tỉnh thành lân cận nên số lượng đối tượng hưởng chế độ đến tỉnh Bình Dương (cụ thểlà thị xã Dĩ An) rất lớn cũng làm tăng thêm áp lực cho các nhân viên BHXH tại BHXH thịxã Dĩ An.

- Việc chi trả chế độ BHXH chưa đồng bộ: Cán bộ chi trả các ĐLCT trả đôi khi không kiểm tra giấy tờ tùy thân có ảnh, không có giấy lĩnh thay hoặcủy quyền vẫn chi tiền, nhất là trường hợp vợ (chồng), giấy lĩnh thay không đúng mẫu, không điền đầy đủ không tin, giấy lĩnh thay hết hạn sử dụng…việc quản lý người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng chưa chặt chẽ, đặc biệt các đối tượng hưởng qua thẻ ATM Lịch chi trả hàng tháng của bưu điện không cố định, người thụ hưởng lương hưu phải nghe ngóng xem ngày nào sẽ phát lương, phát vào thời điểm nào, gây khó khăn trong việc nắm bắt lịch trả Cán bộ chi trả tại ĐLCT đôi khi không giải đáp được các thắc mắc của các đối tượng, gây hiểu nhầm hoặc hiểu không đầy đủ về chế độ BHXH Ngoài ra, khi không giải đáp được thắc mắc của các đối tượng hưởng chế độ, các cán bộ chi trả tạ ĐLCT trả chỉ dẫn các đối tượng đến BHXH để thắc mắc gây mất thời gian cho các đối tượng cũng như các cán bộ tại cơ quan BHXH.

- Nhận thức của NLĐ còn hạn chế, họ chưa nhận thức được tầm quan trọng của chính sách BHXH đối với ASXH, đối với thu nhập cũng như quyền lợi của họ sau này, thậm chí có một số đối tượng còn chưa hình dungđược chính sách BHXH là như thếnào nên họ chưa cóý thức cần phải tham gia BHXH Cùng với nhận thực kém của NLĐ còn có sự thiếu ý thức của NSDLĐ, NSDLĐ luôn tìm cách để né tránh thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH cho NLĐ bằng cách không ký hợp đồng lao động, ký hợp đồng thời vụ, ký hợp đồng với mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định hoặc thậm chí thỏa thuận với NLĐ là không đóng BHXH Ngoài ra NSDLĐ còn nợ BHXH, châyỳ không đóng BHXH mặc dù hàng tháng họvẫn thu tiền đóng BHXH của NLĐ (chiếm dụng tiền đóng BHXH của NLĐ để sửdụng vào múc đích khác) Ngoài ra NSDLĐ còn tìm cách để qua mặt các cơ quan quản lý trong hiện thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH cho NLĐ bằng các phương thức lợi dụng vào những kẽ hở của Luật BHXH hiện hành, thậm chính NSDLĐ còn lạm dụng các chế độ BHXH để trục lợi cho cá nhân và người thân của mình Vì vậy cần phải có những văn bản dưới luật, những quy định chặt chẽ hơn nhằm hạn chếtình trạng này.

- Tuy đã được thường xuyên quán triệt về việc thực hiện chế độ cho NLĐ nhưng vẫn còn đâu đó một số cán bộ còn có ý thức chưa cao trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao của mình chưa thật sựtâm quyết với công việc, cũng như vẫn còn một sốcán bộ có trình độ chuyên môn chưa vững Ngoài ra, đa phần các nhân viên làm việc tại BHXH thị xã Dĩ An là những nhân viên mới, trẻ chưa có kinh nghiệm trong công việc cũng như trong giao tiếp ứng xữ với NLĐ, doanh nghiệp cũng gây ra một sốhiểu lầm không đáng có khi làm việc với các đối tượng này.

- Số lượng doanh nghiệp nhiều, số NLĐ đông trong khi số lượng nhân viên của BHXH ít nên gây ra nhiều áp lực trong công việc Số nhân viên có chuyên ngành liên quan đến BHXH ít, chưa đánh giá đúng được nâng lực của các nhân viên để có sự bố trí hợp lý trong công việc Do số lượng công việc nhiều, áp lức công việc lớn nên ban lãnhđạo cũng chưa thật sự xâu sát, chưa nắm bắt hết được tâm tư nguyện vọng của các nhân viên.

Ngày đăng: 20/12/2021, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] ILO (1999) “Social Security in the world”, ISBN 92 - 2 - 110736 – 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Security in the world
[1] Báo cáo tổng kết công tác BHXH của BHXH thị xã Dĩ An giai đoạn (2010- 2014) Khác
[2] Chính Phủ (2006), Nghị định số 152/2006/NĐ- CP ngày 22/12/2006 hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc Khác
[3] Hệ thống các văn bản về BHXH và những văn bản có liên quan đến BHXH qua các năm Khác
[4] Luật BHXH số 71/2006/QH 11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Khác
[5] Thủ Tướng Chính Phủ (2007), Quyết định số 37/2001/QĐ – TTg ngày 20 tháng 01 về việc nghĩ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động tham gia BHXH.[6] Tạp chí BHXH Khác
[7] Giáo trình Lý thuyết Tài chính - tiền tệ Khác
[8] BHXH Việt Nam, Quyết định 488/QĐ-BHXH Quy định quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ban hành ngày 23 tháng 05 năm 2012 Khác
[9] ILO (1952) Công ước 102 ngày 28 tháng 6 năm 1952.TIẾNG NƯỚC NGOÀI Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w