Trên cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu có tính chất tương tự trước đây của các tác giả trong nước, nghiên cứu đã xây dựng mô hình với 6 nhóm nhân tố độc lập ảnh hưởng đến hiệu qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Bình Dương, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là bài
nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Bình Dương, ngày tháng năm 2017
Lương Thị Thu Yến
Trang 4đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
đề tài
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo, các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp trong Công ty TNHH MTV Đầu tư hạ tầng- VRG; sự trợ giúp về tư liệu, số liệu của các cơ quan ban ngành tỉnh Bình Dương ; sự tham gia trả lời phỏng vấn của các đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương; các anh (chị), bạn bè học viên ngành Quản trị kinh doanh khóa 7 của trường Đại học Bình Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để tôi thực hiện thành công luận văn này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân đã tạo điều kiện
và động viên tôi, cho tôi động lực trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tuy đã có nhiều sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô
và đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn!
Trân trọng cảm ơn!
Lương Thị Thu Yến
Trang 5TÓM TẮT
Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương”
Đề tài nghiên cứu góp phần tìm hiểu sâu hơn về tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh nói chung và tại địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng Trên cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu có tính chất tương tự trước đây của các tác giả trong nước, nghiên cứu đã xây dựng mô hình với 6 nhóm nhân tố độc lập ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh tại địa bàn tỉnh Bình Dương Nghiên cứu chính thức của đề tài được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi Mẫu nghiên cứu được chọn theo hình thức chọn mẫu phi xác suất, với cỡ mẫu n = 250 Dữ liệu được
phân tích và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
Qua phân tích số liệu cho thấy mô hình nghiên cứu là phù hợp và các nhóm yếu tố ảnh hưởng đều có ảnh hưởng dương (+) đến hiệu quả quản lý vốn vì vậy các giả thuyết đều được chấp nhận, cả 6 nhân tố độc lập đều giải thích cho biến phụ thuộc hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh Vị trí ảnh hưởng của các biến độc lập tới biến hiệu quả quản lý vốn lần lượt là: Quản lý và thực hiện
dự án (19,7%); Quy hoạch, kế hoạch dự án đề ra và Quản lý vốn và khai thác công trình (18,94%); Quản lý bảo hành sau xây dựng dự án (16,67%); Chính sách kinh tế (14,39%) và Quy trình xây dựng dự án (11,36%)
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã đạt được những kết quả nhất định như làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực đã bước đầu phát huy được những lợi thế và sức mạnh của từng vùng Tuy nhiên, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh vẫn còn nhiều bất cập làm giảm hiệu quả và kìm hãm sự phát triển KT- XH của tỉnh do đó cần có những giải pháp điều chỉnh thích hợp để hiệu qủa quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương đạt hiệu quả cao hơn
Trang 6MỤC LỤC
TRANG BÌA
TRANG PHỤ
QUYÊT ĐỊNH
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 5
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
1.6 Bố cục của luận văn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ XDCB VÀ VỐN ĐẦU TƯ XDCB 7
2.1 Đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản 7
2.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản 7
2.1.1.1 Khái niệm đầu tư 7
2.1.1.2 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản 7
Trang 72.1.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 8
2.1.2.1 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 8
2.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 9
2.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 9
2.2.1 Các khái niệm 9
2.2.1.1 Vốn đầu tư 9
2.2.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 10
2.2.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản 11
2.2.2.1 Nguồn vốn trong nước 11
2.2.2.2 Nguồn vốn nước ngoài 11
2.2.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản 12
2.2.4 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 13
2.2.5 Vai trò của nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 14 2.3 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 15
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên thế giới 15
2.3.1.1 Kinh nghiệm một số nước khác 15
2.3.1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 17
2.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn của các nước và các địa phương khác 18
2 4 Một số nghiên cứu trước có liên quan 19
2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 21
2.6 Tóm tắt chương 24
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đặc điểm tự nhiên của Bình Dương 25
3.1.1 Vị trí địa lý 25
3.1.2 Địa hình và đất đai 25
3.1.3 Khí hậu và thủy văn 26
Trang 83.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 26
3.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội của tỉnh Bình Dương 27
3.2.1 Dân số và nguồn nhân lực 27
3.2.2 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế 28
3.2.3 Đặc điểm cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản 29
3.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 30
3.3.1 Thuận lợi 30
3.3.2 Khó khăn 31
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1 Quy trình nghiên cứu 31
3.4.1.1 Quy trình nghiên cứu 31
3.4.1.2 Thiết kế nghiên cứu 32
3.4.2 Nghiên cứu định tính 33
3.4.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 33
3.4.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính : 33
3.4.3 Nghiên cứu định lượng: 34
3.4.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 34
3.4.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu 34
3.4.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 35
3.5 Tóm tắt chương 38
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 39
4.1 Thực trạng hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN của Bình Dương giai đoạn
2011 – 2015 39
4.1.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển của Bình Dương giai đoạn 2011 – 2015 39
4.1.2 Hiệu quả quản lý vốn trên địa bàn tỉnh Bình Dương 40
4.2 Đánh giá tình hình quản lý VĐT XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Dương 41
4.2.1 Điều tra khảo sát các đơn vị sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân
Trang 9sách tỉnh tại địa bàn tỉnh Bình Dương 41
4.2.2 Kết quả phân tích 42
4.2.2.1 Thông tin chung về người được phỏng vấn 42
4.2.2.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 43
4.2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá- EFA (Exploratory Factor Analysis) 50
4.2.2.4 Kiểm định hệ số tương quan 59
4.2.2.5 Kiểm định hệ số hồi quy 61
4.2.2.6 Thảo luận kết quả hồi quy 63
4.2.2.7 Những tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn XDCB từ nguồn vốn ngân sách tỉnh 65
4.3 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương 66
4.3.1 Những hạn chế yếu kém 66
4.3.1.1 Công tác thực hiện dự án đầu tư 66
4.3.1.2 Các chính sách kinh tế 67
4.3.1.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra 67
4.3.1.4 Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 68
4.3.1.5 Công tác quản lý thực hiện 70
4.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 71
4.3.2.1 Nguyên nhân khách quan 71
4.3.2.2 Những nguyên nhân chủ quan 71
4.4 Tóm tắt chương 74
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN BÌNH DƯƠNG 75
5.1 Mục tiêu định hướng phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2016 – 2020 75
5.1.1 Mục tiêu tổng quát 75
5.1.2 Các mục tiêu cụ thể 76
Trang 105.1.2.1 Các mục tiêu về kinh tế 76
5.1.2.2 Các mục tiêu xã hội 76
5.1.2.3 Về XDCB 76
5.2 Quan điểm về hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh 77
5.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương 79
5.3.1 Về quy trình xây dựng dự án 79
5.3.2 Về quản lý và thực hiện dự án 79
5.3.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra 81
5.3.4 Các chính sách kinh tế 82
5.3.5 Công tác quản lý vốn và khai thác công trình 82
5.3.5.1 Phải tập trung vốn đầu tư cho các dự án trọng điểm 82
5.3.5.2 Kiện toàn lại công tác nghiệm thu, giám sát công trình 83
5.3.5.3 Đẩy mạnh công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư 83
5.3.6 Đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB 84
5.4 Kiến nghị 84
5.5 Hạn chế của đề tài 85
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 B.O.T Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao
3 B.T.O Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh
5 FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
8 GRDP Tổng sản phẩm quốc nội trong tỉnh
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình dân số của Bình Dương từ 2011 – 2015 27
Bảng 3.2: Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế Bình Dương từ 2011 – 2015 28
Bảng 3.3 : Các bước thực hiện trong thiết kế nghiên cứu 33
Bảng 4.1: Nguồn VĐT trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2015 40
Bảng 4.2: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương 41
giai đoạn 2011 -2015 41
Bảng 4.3 : Một số thông tin của đơn vị và người được phỏng vấn 42
Bảng 4.4: Độ tin cậy của thang đo “Quy trình xây dựng dự án” 43
Bảng 4.5: Độ tin cậy của thang đo “ Quản lý và thực hiện dự án” 45
Bảng 4.6: Độ tin cậy của thang đo “Quản lý, bảo hành sau xây dựng dự án” 45
Bảng 4.7: Độ tin cậy của thang đo “Quy hoạch, kế hoạch dự án đề ra” 46
Bảng 4.8: Độ tin cậy của thang đo “Các chính sách kinh tế” 47
Bảng 4.9: Độ tin cậy của thang đo “Quản lý vốn và khai thác công trình” 48
Bảng 4.10: Độ tin cậy của thang đo “Hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB ” 48
Bảng 4.11: Trị số trung bình của các nhân tố bên trong 49
Bảng 4.12: Trị số trung bình của các nhân tố bên ngoài 50
Bảng 4.13: Các biến quan sát độc lập được sử dụng trong phân tích nhân tố EFA 51 Bảng 4.15: Tổng phương sai được giải thích 54
Bảng 4.16: Ma trận nhân tố xoay với phương pháp xoay Principal Varimax 56
Bảng 4.17: Các biến quan sát phụ thuộc được sử dụng trong phân tích nhân tố EFA 58
Bảng 4.19: Tổng phương sai được giải thích 59
Bảng 4.20: Ma trận nhân tố 59
Bảng 4.21: Ma trận tương quan giữa các biến 60
Bảng 4.22: Bảng các hệ số hồi quy 62
Bảng 4.23: Bảng tóm tắt mô hình Model Summary 62
Trang 13Bảng 4.24: Bảng phân tích phương sai (ANOVA) ANOVAb 63 Bảng 4.25: Vị trí quan trọng của các yếu tố 65
Trang 14DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 23 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 32
Trang 15CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư nói chung và đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) nói riêng là một trong những chính sách có vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội (KT-XH), tạo động lực thúc đẩy phát triển
KT - XH của đất nước nói chung và các địa phương nói riêng Trong những năm qua, đầu tư XDCB đã góp phần không nhỏ đối với tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của nước ta Rất nhiều công trình về các lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp khai thác, chế biến, cơ sở hạ tầng, được đầu tư xây dựng làm tiền đề cho việc phát triển kinh tế của đất nước
Để thực hiện được các công trình đầu tư XDCB thì nguồn vốn đầu tư cũng là một vấn đề hết sức quan trọng vì theo tính toán của các nhà khoa học thì để tăng 1% GDP chúng ta cần tăng 3 đến 4 lần nguồn vốn đầu tư Nước ta đã thực hiện nhiều cơ chế quản lý và những chính sách mới nhằm huy động tối đa nguồn vốn đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế Do đó, vốn đầu tư phát triển không ngừng được tăng lên, các nguồn vốn huy động tham gia đầu tư ngày càng trở nên đa dạng Việc triển khai
sử dụng vốn đầu tư cũng được Nhà nước nói chung và mỗi địa phương nói riêng hết sức quan tâm, chú trọng nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển
Huy động, sử dụng vốn đầu tư nói chung và XDCB nói riêng nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế luôn là một vấn đề quan trọng và cần được giải quyết chặt chẽ mới mang lại hiệu quả cao nhất Bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, tài sản cố định, vì vậy đầu tư XDCB luôn là vấn đề đặc biệt được quan tâm Nước ta đang trong giai đoạn thực hiện chiến lược đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến gần đến chiến lược xây dựng nền tảng để đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc
Trang 16lần thứ IX Đảng và Nhà nước ta đã xác định để đạt được mục tiêu đó thì đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, là giải pháp cơ bản để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội Do vậy, đầu tư là yếu tố quan trọng để nước ta hoàn thành mục tiêu đặt ra, là chìa khóa của sự tăng trưởng đồng thời là biện pháp hữu hiệu kích thích sản xuất, tạo việc làm cho người lao động
Đối với Bình Dương, định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương trước năm 2020 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương và đến năm
2020 trở thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàn diện, đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Để thực hiện được định hướng phát triển đó Bình Dương phải thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào tỉnh Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện đầu tư XDCB tại địa bàn tỉnh Bình Dương đã có những kết quả thành công nhất định, nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đạt được khá cao so với mức bình quân chung của cả nước nhiều năm qua Năm 2013 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,8%, năm 2014 đạt 13% và năm 2015 đạt khoảng 13%
Đầu tư XDCB được chú ý đầu tiên trong công cuộc đầu tư, vốn đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển Nhận thức được tầm quan trọng của vốn đầu tư XDCB đối với sự phát triển, những năm gần đây vốn đầu tư XDCB ngày một tăng lên, quy mô đầu tư cho từng công trình cũng như số lượng các công trình đầu tư khá lớn Vấn đề đáng xem xét là lượng vốn này đã và đang được sử dụng như thế nào, có khả năng đạt được mục tiêu tăng trưởng hay không,
có những hạn chế nào cần khắc phục, Nói đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB
có rất nhiều ý kiến và nghiên cứu về vấn đề này Đề cập đến những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB, từ rất nhiều nghiên cứu trước đây, các tác giả trong nước đã đưa ra các kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có một số công trình khoa học tiêu biểu như:
- Cần Quang Tuấn (2008) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
Trang 17dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ ngân sách Nhà nước do thành phố Hà Nội quản
lý
- Đặng Minh Khởi (2015) nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại huyện Ngọc Hiển- tỉnh Cà Mau
- Nguyễn Đức Nam (2014) nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
- Trương Quang Tứ (2008) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Đồng Hới
Nhìn chung các công trình nêu trên các tác giả đã đề cập đến tình hình quản
lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong việc phát triển kinh tế
xã hội Từ các phân tích, đánh giá của mình các tác giả cũng đã chỉ ra các hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư XDCB
Tuy nhiên, tại địa bàn tỉnh Bình Dương cho đến nay vẫn chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu về hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh Tổng hợp từ các kết quả của những nghiên cứu trước đây kết hợp với tình hình thực tế đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN tại tỉnh Bình Dương và để phục vụ việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế của tỉnh, cần thiết phải có một nghiên cứu cụ thể dựa trên bằng chứng thực nghiệm để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đó là lý do tác giả chọn đề tài:
“ Đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương” làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả quản lý vốn qua đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình
Trang 18Dương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách tỉnh
- Xác định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Đề xuất các giải pháp nhằm giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh
Để đạt được các mục tiêu trên, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau:
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh ?
- Mức độ tác động của các yếu tố đó như thế nào đến hiệu quả quản lý vốn từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
- Những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh tại tỉnh Bình Dương?
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh
Đối tượng khảo sát là các chủ đầu tư, nhà quản lý, các thành viên tham gia dự
án đầu tư XDCB tại địa bàn tỉnh Bình Dương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB
- Về không gian: Các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Về thời gian: Dữ liệu thống kê của 5 năm gần đây ( 2011 – 2015) và dữ liệu
Trang 19do tác giả tiến hành thu thập trong năm 2016
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 phương pháp chủ yếu là: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định tính: Được thực hiện thông qua 2 bước: (1) Nghiên cứu cơ
sở lý thuyết để đưa ra mô hình và thang đo sơ bộ (2) Sử dụng phương pháp định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi các nhà quản lý có kinh nghiệm, làm việc lâu năm trong lĩnh vực đầu tư XDCB và tham gia rất nhiều các dự án đầu tư XDCB tại tỉnh Bình Dương nhằm khám phá, hiệu chỉnh và hoàn thiện thang đo phù hợp với hoàn cảnh nghiên cứu
- Nghiên cứu định lượng: Được thực hiện với cỡ mẫu là 250 quan sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thông qua bảng câu hỏi được hoàn thiện từ kết quả nghiên cứu định tính, nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu Bảng câu hỏi do đối tượng tự trả lời là công cụ chính để thu thập dữ liệu
Đề tài cũng sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi qui bội, T-test, ANOVA bằng phần mềm SPSS for Windows 20.0
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu đã góp phần tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo bổ ích cho Lãnh
đạo các Sở ban ngành, huyện/thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương, chủ đầu tư và doanh nghiệp qua việc thấy r mối quan hệ giữa các chủ thể có liên quan đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1.6 Bố cục của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 05
Trang 20chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về đầu tư XDCB và vốn đầu tư
XDCB
Chương 3 : Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 4 : Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian tới
Trang 21CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ
ĐẦU TƯ XDCB VÀ VỐN ĐẦU TƯ XDCB
2.1 Đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm đầu tư
Cho đến nay, có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư Các khái niệm này
có thể đứng ở các góc độ khác nhau với các cách tiếp cận khác nhau
Chẳng hạn theo nghĩa hẹp: Đầu tư là bao gồm các hoạt động về việc sử dụng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhằm mục đích đem lại giá trị cao hơn cho nhà đầu tư.[ 9]
Theo nghĩa rộng, trên quan điểm vĩ mô, các tác giả William F Sharpe, Gordon
J Alexander, David J Flowe cho rằng: đầu tư có nghĩa là sự hi sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để đạt được giá trị (có thể không chắc chắn) trong tương lai Hoặc cụ thể hơn theo các khía cạnh cụ thể, thì đầu tư có thể hiểu:
Khái niệm thường dùng: Đầu tư là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhằm đạt được một hoặc một tập hợp các mục tiêu nào đó
Khái niệm thiên về khía cạnh xây dựng: Đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng
Như vậy, có rất nhiều quan niệm về đầu tư trên nhiều góc độ, lĩnh vực nhưng
có thể hiểu một cách chung nhất: Đầu tư là quá trình bỏ vốn vào các lĩnh vực kinh tế- xã hội (KT- XH) để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong tương lai [11]
2.1.1.2 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản và đầu tư XDCB là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc
Trang 22dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế
Do vậy, đầu tư XDCB đóng vai trò quyết định, gắn liền với việc nâng cao cơ
sở vật chất của nền kinh tế và năng lực sản xuất của doanh nghiệp Nó đòi hỏi một khoản vốn lớn và cần được tính toán chuẩn xác, quản lý một cách chặt chẽ, nếu không sẽ dẫn đến sự lãng phí tiền của rất lớn của đất nước [1]
2.1.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.2.1 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động tới tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước
Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên
và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế
Một là, Đầu tư XDCB đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và
phương thức sản xuất Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm, lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết
bị, nhà xưởng Đầu tư XDCB đã giải quyết vấn đề này
Hai là, Đầu tư XDCB là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ
lệ cân đối giữa chúng Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy, đầu tư XDCB đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích lũy đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị kinh tế - xã hội
Trang 232.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư XDCB là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển Đó là:
Thứ nhất: Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài Hoạt động đầu tư
XDCB đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực
Thứ hai: Thời gian dài với nhiều biến động Thời gian tiến hành một công
cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều thời gian với nhiều biến động
Thứ ba: Các thành quả của đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dài
Thứ tư: Sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng có tính cố
định gắn liền với đất đai.Vì vậy, cần bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi
có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng
Thứ năm: Hoạt động đầu tư XDCB rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực Vì vậy khi tiến hành hoạt động này cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định
r phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư
2.2 Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
2.2.1 Các khái niệm
2.2.1.1 Vốn đầu tư
Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hành được đều phải có vốn đầu tư, vốn đầu tư là nhân tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sản xuất kinh doanh Nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các dự án đầu tư, cho việc phát triển kinh tế đất nước Từ trước đến nay có rất
Trang 24nhiều quan điểm khác nhau về vốn, mỗi quan điểm đều có những cách tiếp cận riêng
Theo TS Đỗ Thức (2013) “Vốn đầu tư là nguồn lực vật chất được sử dụng có
ý thức nhằm tạo dựng tài sản (hữu hình và vô hình) để nâng cao và mở rộng sản xuất thông qua việc xây dựng, mua sắm thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu cho sản xuất nghiên cứu, triển khai và tiếp thu công nghệ mới và nâng cao đời sống người dân”
Hay “ Vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình, tài sản vô hình) được bỏ vào đầu tư trong thời hạn dài, hình thành tài sản
cố định, nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai”
Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế, để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ, tích lũy các nguồn lực Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất
để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu chỉ nghiên cứu vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
Vốn đầu tư công quy định tại Luật đầu tư công năm 2014 gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư (11- Khoản 25, điều 4]
2.2.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
XDCB xét về bản chất nó là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định (TSCĐ) có tính chất sản xuất
và phi sản xuất thông qua hình thức xây dựng mới, xây dựng lại hay hiện đại hóa và
Trang 25khôi phục lại tài sản đã có, vì thế để tiến hành được các hoạt động này thì cần phải
có nguồn lực hay còn gọi là vốn
Vốn đầu tư XDCB là tổng chi phí bằng tiền để tái sản xuất TSCĐ có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất Theo Nghị định về Điều lệ quản lý XDCB năm 1990 thì: Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán [8- Điều 5]
2.2.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Các nguồn vốn huy động cho đầu tư nói chung, XDCB nói riêng rất đa dạng ở nước ta Có thể nói vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn sau:
2.2.2.1 Nguồn vốn trong nước
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau: (1) Vốn ngân sách Nhà nước; (2) Vốn tín dụng đầu tư; (3) Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh ( SXKD), dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác
(1) Vốn ngân sách Nhà nước: Gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một
số nguồn khác dành cho đầu tư XDCB
(2) Vốn tín dụng đầu tư (do Ngân hàng Đầu tư phát triển và Quỹ hỗ trợ phát triển quản lý) gồm: Vốn của Nhà nước chuyển sang , vốn huy động từ các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài
(3) Vốn của các đơn vị SXKD, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác
2.2.2.2 Nguồn vốn nước ngoài
Nguồn vốn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư XDCB và
sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn vốn này bao gồm;
(1) Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Đây là nguồn vốn hết sức quan trọng vì nguồn vốn
Trang 26vay lớn, lãi suất không cao, có một số ưu đãi Nguồn vốn này được quản lý thống nhất của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn quản lý vốn nước ngoài của Chính phủ và các bộ, ngân hàng Nhà nước
(2) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Là nguồn vốn của các tư nhân nước ngoài trực tiếp đầu tư vào hoạt động kinh doanh tại nước ta dưới các hình thức kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài và Luật đầu tư
Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN)
2.2.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư XDCB thành các tiêu thức khác nhau nhưng nhìn chung các cách phân loại này đều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư XDCB Dựa trên các tiêu chí khác nhau có thể phân loại vốn đầu tư XDCB như sau:
Theo nguồn vốn : Gồm vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư; vốn đầu tư XDCB tự
có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế; vốn vay nước ngoài; vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài; vốn ODA; vốn huy động
từ nhân dân Theo cách phân loại này, chúng ta nhận thấy được mức độ đã huy động của từng nguồn vốn, vai trò của từng nguồn vốn để từ đó đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn cho đầu tư XDCB có hiệu quả hơn
Theo hình thức đầu tư: Gồm vốn đầu tư xây dựng mới; vốn đầu tư khôi phục; vốn đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị Theo cách này cần phải có kế hoạch bố trí nguồn vốn cho đầu tư XDCB như thế nào cho phù hợp với điều kiện thực tế và tương lai phát triển của các ngành, các cơ sở
Theo nội dung kinh tế: bao gồm vốn cho xây dựng lắp đặt; vốn cho mua sắm máy móc thiết bị; vốn kiến thiết cơ bản khác
Như vậy, hoạt động đầu tư XDCB có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia nói chung và của các địa phương nói riêng Để phân tích
cụ thể vai trò của hoạt động này chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động đầu tư XDCB
Trang 272.2.4 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Vốn đầu tư XDCB là một loại vốn đầu tư nên nó có đặc điểm giống với nguồn vốn đầu tư thông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB còn có những đặc điểm khác như sau:
Một là, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận
mà được sử dụng vì mục đích chung của đông đảo mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cả ngành kinh tế Hiện nay, theo quy mô và tính chất, dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các
dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C [4] Dự án nhóm A bao gồm các công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia;
dự án sản xuất chất độc hại; các dự án công nghiệp điện, dầu khí, có tổng mức đầu
tư từ 500 đến 1.500 tỷ Dự án nhóm B bao gồm các dự án đầu tư công trình thuộc lĩnh vực công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất có tổng mức đầu tư từ 75 đến 1.500 tỷ đồng; các dự án thủy lợi, giao thông, y tế, có tổng mức đầu tư từ 30 đến
1000 tỷ đồng Dự án nhóm C bao gồm các dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất có tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng; các dự án thủy lợi, giao thông, y tế, có tổng mức đầu tư từ dưới 30 đến đến dưới
50 tỷ đồng
Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường rất lớn Các công trình được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn này đa số là các công trình lớn, có tầm quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát Mặt khác, chủ sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do đó vốn đầu tư được Nhà nước quản lý và điều hành sử dụng theo các quy định của Luật NSNN, cũng như tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phí các công trình, các dự án,
Ba là, khả năng thu hồi vốn thấp hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở khía
cạnh tài chính khả năng hoàn vốn khó xác định Căn cứ vào khả năng thu hồi vốn trực tiếp của dự án đầu tư và tính chất nguồn vốn, hiện tại Nhà nước định ra ba hình
Trang 28thức đầu tư XDCB từ NSNN đó là: Cấp phát đầu tư, tín dụng đầu tư và doanh nghiệp đầu tư
Hình thức cấp phát đầu tư dành cho các dự án đầu tư không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc các lĩnh vực như kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các dự án giao thông, thủy lợi, trồng rừng đầu nguồn,
Hình thức tín dụng đầu tư dành cho các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo việc làm có khả năng thu hồi vốn; các dự án đầu
tư cho một số ngành kinh tế quan trọng của Nhà nước trong từng thời kỳ, Các nhu cầu vốn này một phần được NSNN bố trí theo chính sách từng thời kỳ, số còn lại là nguồn vốn tín dụng đầu tư của các ngân hàng quốc doanh
Hình thức doanh nghiệp tự đầu tư dành cho các dự án đầu tư mới hoặc mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp Nhà nước bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp
Từ những đặc điểm trên cho thấy để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát
2.2.5 Vai trò của nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hết sức quan trọng, nó được thể hiện thông qua các tác động kép; vừa là nguồn lực để phát triển kinh tế- xã hội, lại vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong xã hội thể hiện trên các mặt sau:
Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình kinh tế - xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, mà các thành phần khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư Các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhằm đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định
Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh tổng
Trang 29cung và tổng cầu của nền kinh tế Về mặt cầu, đầu tư XDCB trong đó có đầu tư từ NSNN sẽ tạo ra khả năng kích cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lưu thông, tạo công ăn việc làm, thu nhập Về mặt cung, khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới của nền kinh tế tăng lên tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn, kéo theo tăng sản lượng tiềm năng, giá cả sản phẩm
Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ Thông qua đầu tư các chương trình dự án ở vùng sâu vùng xa về giao thông, y tế, giáo dục, thủy lợi, giúp cho các vùng này có điều kiện phát triển vùng Thông qua các dự án đầu tư phát triển của mình Nhà nước có thể điều chỉnh giúp ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi Đầu tư XDCB từ NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và cho toàn nền kinh tế phát triển Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được coi là vốn mồi để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước và đầu tư phát triển Chẳng hạn có đường giao thông thuận lợi thì thị trường hàng hóa có điều kiện phát triển, cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển sẽ tạo khả năng to lớn thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa giáo dục, y tế,
Đầu tư XDCB từ NSNN tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân Do các dự án đầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên Nhà nước thường phải đầu tư bằng nguồn vốn NSNN Có đầu tư của Nhà nước sẽ giúp cung cấp các dịch vụ công tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế xã hội
2.3 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên thế giới 2.3.1.1 Kinh nghiệm một số nước khác
Với nền kinh tế thị trường phát triển ở trình độ tư nhân hóa cao, các nước phát triển và đang phát triển dành vốn đầu tư XDCB vào phát triển cơ sở hạ tầng, các cơ
sở kinh tế lớn mà tư nhân không thể đầu tư được và dùng chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua con đường tín dụng Nhà nước Đầu tư vào các
Trang 30cơ sở sản xuất chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân, các tập đoàn kinh doanh Gần chúng ta hơn là các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, là những nước sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư XDCB hơn so với các nước trong khu vực với hệ số ICOR thấp hơn 3 – 4 lần [14]
Trung Quốc: Tập trung xây dựng tuyến đường sắt dài 10.900 km xuyên qua Trung Á đến cảng Rosterdam (Hà Lan) để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu đến thị trường Trung Á và Tây Âu Thẩm Quyến là một trung tâm kinh tế tài chính phát triển của Trung Quốc Khi đưa ra chủ trương xây dựng đặc khu kinh tế này, Trung Quốc đã thực hiện khẩu hiệu: Thông xe, thông biển, thông tin, Vì vậy, cơ sở hạ tầng đô thị Thẩm Quyến đã xây dựng một sân bay quốc tế hiện đại thu hút hàng triệu khách đến du lịch hàng năm Cùng với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh hiện đại và thủ tục thuận lợi đã nhanh chóng thu hút tiền vốn, công nghệ và kỹ thuật tiên tiến nước ngoài đầu tư vào Thẩm Quyến khá nhanh Đến năm 1993, vốn đầu tư vào đặc khu Thẩm Quyến lên tới 60 tỷ USD
Singapore: Chính phủ Singapore đã dành một lượng vốn đầu tư thích đáng từ NSNN để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KT- XH cho ra đời nhiều khu công nghiệp tập trung tạo ra những tiền đề vật chất thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Từ những năm 1970 nền kinh tế Singapore đã đạt được những thành tựu đáng kể từ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sang lĩnh vực đào tạo lực lượng lao động, hiện đại hóa ngành vận chuyển quốc tế, nâng cấp hệ thống viễn thông Nhà nước Singapore rất quan tâm đến việc quy hoạch đô thị và quản lý đất đai vì quỹ đất xây dựng quá ít nên việc sử dụng đất hết sức tiết kiệm và phải được tối ưu hóa Vào những năm 1960, Chính phủ đã thực hiện chính sách trưng thu đất nằm trong diện quy hoạch dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng và bồi thường cho chủ đầu tư theo giá thị trường Ngày nay, Singapore là một trong những nước có kết cấu hạ tầng KT-
XH hiện đại nhất thế giới Cảng biển Singapore đã trở thành cảng lớn thứ hai sau cảng Rosterdam của Hà Lan Sân bay của Singapore được xếp vào hàng sân bay tốt nhất thế giới cả về phương tiện và thái độ phục vụ Hệ thống đường cao tốc đi lại vô cùng thuận tiện, dịch vụ viễn thông hiện đại với cước phí rẻ Nhiều công ty trên thế
Trang 31giới đã chọn Singapore làm trụ sở của họ để thiết lập các đầu mối thông tin và dữ liệu cho hoạt động kinh doanh ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Nhật Bản: Nền kinh tế Nhật Bản phát triển từ những năm 1960- 1961 Để thúc đẩy nền kinh tế phát triển, Chính phủ đã tập trung vốn đầu tư từ NSNN để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Thời kỳ 1967- 1971 Chính phủ Nhật Bản đầu tư cho cơ sở
hạ tầng gần gấp 2 lần so với giai đoạn 1964 – 1965, đặc biệt dành cho các đô thị lớn Nhật Bản dùng vốn NSNN để tập trung đầu tư cho hệ thống giao thông vận tải, giao thông đô thị, hệ thống thông tin, nhà ở đô thị, trường học, bệnh viện,
2.3.1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều về thành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực đặc biệt là quản lý Nhà nước ở lĩnh vực đầu tư XDCB Qua 10 năm đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN, Đà Nẵng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong công tác này Tỷ trọng của vốn đầu tư XDCB có nguồn gốc từ thu tiền sử dụng đất trong tổng vốn đầu tư XDCB là khá cao Những năm qua Đà Nẵng đã triển khai chủ trương “ khai thác quỹ đất phát triển hạ tầng giao thông, kinh tế- xã hội” do vậy đã làm cho tỷ trọng này luôn ở mức khá cao, đạt mức cao nhất là 70,86% năm 2008 và thấp nhất là 49,35% năm 2010 Tuy nhiên, tỷ trọng này đang có xu hướng giảm dần khi mà quỹ đất của thành phố đang ngày càng thu hẹp Mặt khác, Đà Nẵng đã tập trung phát triển đồng bộ nhiều công trình trọng điểm và kết cấu hạ tầng kỹ thuật làm tăng tiềm lực và cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, kết hợp với các công trình
do Trung ương đầu tư như hầm đường bộ Hải Vân, nâng cấp cảng Tiên Sa, đã hình thành nên diện mạo “ đô thị trẻ” theo hướng hiện đại, góp phần phát triển kinh tế- xã hội, tăng phúc lợi công cộng và cải thiện điều kiện sống của người dân
Để nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB Đà Nẵng đã thực hiện một số giải pháp chủ yếu như: Tập trung nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho các công trình trọng điểm, hoàn thành và đưa vào sử dụng sớm, tạo sự thay đổi lớn về cơ sở hạ tầng để phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi trong việc tạo ra giá trị gia tăng lớn gồm du lịch, vận tải- kho bãi, thương mại, Ban hành tiêu chí thẩm định, lựa
Trang 32chọn dự án đầu tư bằng vốn NSNN, tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội; tiến hành rà soát, đánh giá lại tất cả các dự án đang thực hiện để phân loại theo thứ tự ưu tiên thực hiện, kiên quyết loại bỏ các dự án không còn đáp ứng tiêu chí đặt ra Nâng cao năng lực quản lý đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư Nhà nước Đa dạng hóa các hình thức đầu tư nhằm thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tham gia vào các dự án XDCB thông qua việc như tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và thuận lợi, đơn giản hóa các thủ tục đầu tư, cung cấp công khai, đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về kinh tế vĩ mô, quy hoạch, kế hoạch phát triển đến các nhà đầu tư [21]
Tỉnh Vĩnh Phúc
Thời gian qua, công tác đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều biến chuyển tích cực Công tác lập quy hoạch xây dựng được các cấp, các ngành tích cực triển khai, đến nay nhiều dự án quy hoạch quan trọng được thực hiện Công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB có bước tiến mới theo hướng tập trung và ưu tiên thanh toán nợ khối lượng hoàn thành, hạn chế tối đa khởi công mới Việc phân khai các nguồn vốn được triển khai ngay khi có chỉ tiêu giao vốn để chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện dự án Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được quan tâm, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Từ đầu năm 2013 Vĩnh Phúc đã thực hiện cải cách thủ tục hành chính đối với lĩnh vực quyết toán vốn đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông ở cả cấp tỉnh và cấp huyện, các nhiệm vụ trọng tâm, các dự án trọng điểm được hoàn thành cơ bản làm thay đổi bộ mặt đô thị, nhiều dự án hoàn thành phát huy hiệu quả đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế, phúc lợi, an sinh xã hội [19]
2.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn của các nước và các địa phương khác
Tuy là các nước có nền kinh tế phát triển nhưng các nước vẫn rất chú trọng đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Khuyến khích mọi thành phần kinh
tế bỏ vốn vào đầu tư, Nhà nước chỉ tham gia vào những công trình dự án lớn và đầu
Trang 33tư vào dịch vụ công cộng Với phương châm cần tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước để phục vụ phát triển kinh tế vùng miền núi, nông thôn nhằm chuyển biến tích cực cơ cấu kinh tế, các nước trong khu vực lân cận của ta đều có chính sách đầu tư mạnh cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, miền núi, đường, điện, hệ thống thông tin liên lạc, Nhìn chung chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là chính sách lớn trong đường lối phát triển kinh tế
và chiếm tỷ trọng cao trong chi tiêu của Chính phủ các nước Với chính sách cởi
mở, Nhà nước còn động viên tư nhân bỏ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng bằng các hình thức BOT, BTO, BT
Tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm về rủi ro đầu tư để hạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả năng cân đối vốn đầu tư Phân định r giữa Nhà nước và doanh nghiệp để kiện toàn chức năng điều tiết vĩ mô của Nhà nước và giảm tải bao cấp của Nhà nước đối với doanh nghiệp Chi tiết và công khai hóa các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương
2 4 Một số nghiên cứu trước có liên quan
- Cần Quang Tuấn (2008) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ ngân sách Nhà nước do thành phố Hà Nội quản
lý Tác giả đã kết luận có 6 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB là: Quy trình xây dựng dự án; quản lý và thực hiện dự án; quản lý và bảo hành sau xây dựng; quy hoạch, kế hoạch đề ra; các chính sách kinh tế; quản lý vốn và khai thác dự án
- Đặng Minh Khởi (2015) nghiên cứu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại huyện Ngọc Hiển- tỉnh Cà Mau Kết luận có 5 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB là: Quy trình xây dựng dự án; quản lý và thực hiện dự án; quản lý và bảo hành sau xây dựng; nhóm yếu tố về các chính sách liên quan; quản lý vốn và khai thác dự án
Trang 34- Nguyễn Đức Nam (2014) nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang Đã kết luận 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB là: Nhóm yếu tố về quy trình xây dựng dự án; nhóm yếu tố về quản lý và thực hiện dự án; nhóm yếu tố quản lý
và bảo hành sau xây dựng dự án; nhóm yếu tố về quy hoạch, kế hoạch đề ra của dự án; nhóm yếu tố về các chính sách kinh tế có liên quan ; nhóm yếu tố về quản lý vốn và khai thác dự án
- Trương Quang Tứ (2008) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Đồng Hới Kết luận có 5 nhóm yếu tố tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu
tư XDCB là: (1) Nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư, (2) Nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu chính, (3) Nhóm yếu tố về thẩm quyền của chủ đầu tư phê duyệt đấu thầu và thanh toán, (4) Nhóm yếu tố về năng lực của các đơn vị tư vấn, (5) Nhóm yếu tố về chính sách liên quan đến dự án
Trên cơ sở các nghiên cứu nêu trên, có thể tóm tắt một số yếu tố phổ biến ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh được nhiều nghiên cứu đề cập đến trong Bảng 2.1 dưới đây
Bảng 2.1 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả quản lý vốn đầu tư XDCB
Tên tác giả Cần
Quang Tuấn ( 2008)
Trương Quang
Tứ ( 2008)
Nguyễn Đức Nam ( 2014)
Đặng Minh Khởi ( 2015)
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Trang 352.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Căn cứ vào các nghiên cứu trước đây của các tác giả và kết hợp với tình hình các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh tại địa bàn tỉnh Bình Dương, đồng thời thông qua kết quả phỏng vấn chuyên sâu với các nhà quản lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư XDCB, nghiên cứu đề xuất 6 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh bao gồm:
(1) Quy trình xây dựng dự án
(2) Quản lý và thực hiện dự án
(3) Quản lý, bảo hành sau xây dựng dự án
(4) Quy hoạch, kế hoạch dự án
(5) Các chính sách kinh tế
(6) Quản lý vốn và khai thác dự án
Trong đó:
Quy trình xây dựng dự án
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả trước đây, nghiên cứu này đề xuất yếu tố
về quy trình xây dựng dự án bao gồm: Vốn cho công trình, lập dự án cho công trình, phê duyệt dự án, quy trình chọn thầu, ký kết hợp đồng, thời gian thi công, thanh toán công trình, trích tiền bảo hành
Quản lý và thực hiện dự án
Nghiên cứu đề xuất các yếu tố đại diện cho quản lý và thực hiện dự án bao gồm: Chất lượng thiết kế kiến trúc, chất lượng thiết kế kỹ thuật, chất lượng thẩm định thiết kế kỹ thuật, chất lượng thẩm định dự toán, chất lượng hồ sơ mời thầu, chất lượng xây dựng công trình, chất lượng giám sát công trình
Quản lý, bảo hành sau xây dựng dự án
Nghiên cứu này đề xuất yếu tố về quản lý, bảo hành sau xây dựng dự án bao gồm: Sửa chữa trong thời gian bảo hành, sửa chữa sau bảo hành, công trình được đưa vào sử dụng đúng tiến độ, công trình đáp ứng được yêu cầu sử dụng, có nhiều hạng mục không sử dụng
Trang 36 Quy hoạch, kế hoạch dự án
Nghiên cứu này đề xuất yếu tố về quy hoạch, kế hoạch dự án bao gồm: Công tác lập dự án XDCB, công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB, phê duyệt thiết kế và
dự toán, công tác quản lý và thực hiện dự án, công tác đấu thầu XDCB
Các chính sách kinh tế
Nhóm yếu tố các chính sách kinh tế bao gồm các nhân tố sau: Các chính sách khuyến khích đầu tư, sự phù hợp của các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư XDCB, tính phù hợp của các chính sách chế độ trong XDCB, chính sách tín dụng, chính sách lựa chọn nhà thầu, phân cấp quản lý trong đầu tư XDCB
Quản lý vốn và khai thác dự án
Nghiên cứu này đề xuất yếu tố về quản lý vốn và khai thác dự án bao gồm các nhân tố: định mức vốn đầu tư XDCB, đơn giá, công tác nghiệm thu, giám sát, công tác thanh quyết toán vốn đầu tư, công tác khai thác các công trình đầu tư XDCB
Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu đề xuất các biến phụ hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh bao gồm ba tiêu chí là hiệu quả, hợp lý và đúng mục đích
Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như hình 2.1
Trang 37Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
(Nguồn : Tác giả đề xuất)
H1: Quá trình hoàn thành dự án tương quan với hiệu quả quản lý VĐT XDCB
H2: Quản lý và thực hiện dự án tương quan với với hiệu quả quản lý VĐT XDCB
H3: Quản lý, bảo hành sau xây dựng dự án tương quan với hiệu quả quản lý VĐT XDCB
H4: Quy hoạch, kế hoạch dự án đề ra tương quan với hiệu quả quản lý VĐT XDCB
H5: Các chính sách kinh tế tương quan với hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB
H6: Quản lý vốn và khai thác dự án tương quan với hiệu quả quản lý VĐT XDCB
H4
H5
H6
Trang 382.6 Tóm tắt chương
Trong chương này tác giả đã trình bày tóm tắt các cơ sở lý luận về đầu tư XDCB; vốn đầu tư XDCB và kinh nghiệm quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB của một số nước trên thế giới cũng như một số địa phương trong nước Từ đó, tác giả đã
đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản
lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh Cụ thể các yếu tố đó là: Quy trình xây dựng dự án; quản lý và thực hiện dự án; quản lý bảo hành sau xây dựng; quy hoạch, kế hoạch dự án; các chính sách kinh tế; quản lý vốn và khai thác dự án
Trang 39CHƯƠNG 3
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm tự nhiên của Bình Dương
3.1.1 Vị trí địa lý
Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Với tọa độ địa lý 10o51' 46" – 11o30' Vĩ độ Bắc, 106o20' – 106o58' kinh độ Đông Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Đồng Nai Diện tích tự nhiên 2.694,43km2
(chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ), dân số 1.873.558 người, mật độ dân số khoảng 723 người/km2 [23]
3.1.2 Địa hình và đất đai
Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãy Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; là tỉnh bình nguyên có địa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thấp dần từ 10m đến 15m so với mặt biển Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi, Các quy luật tự nhiên tác động lên vùng đất này tạo nên nhiều dạng địa mạo khác nhau: có vùng bị bào mòn, có vùng tích tụ (do có sự lắng đọng của các vật liệu xâm thực theo dòng chảy), có vùng vừa bị bào mòn, vừa tích tụ và lắng đọng Nguyên nhân chủ yếu là do nước mưa và dòng chảy tác động trên mặt đất, cộng với
sự tác động của sức gió, nhiệt độ, khí hậu, sự sạt lở và sụp trượt vì trọng lực của nền địa chất Các sự tác động này diễn ra lâu dài hàng triệu năm
Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại Đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000ha phân bố trên các huyện Dầu Tiếng, Bến Cát,
Trang 40Thuận An, thành phố Thủ Dầu Một Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp và cây ăn trái Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có diện tích khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Đất này có thể trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu được hạn như mít, điều Đất dốc tụ, đất thấp mùn dốc tụ có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối Đất này có chua phèn, sau khi được cải tạo
có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái
3.1.3 Khí hậu và thủy văn
Khí hậu: Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa r rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch Đặc biệt ở Bình Dương hầu như không có bão mà chỉ bị ảnh hưởng bởi những cơn bão gần Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26 °C–27 °C Vào mùa khô, độ ẩm trung bình từ 76% - 80% Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.000mm Chế độ thủy văn: Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác
3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên rừng: Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ nên rừng ở Bình Dương xưa rất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loại Có những khu rừng liền khoảnh bạt ngàn Rừng có nhiều loại gỗ quý như: căm xe, sao, trắc, cẩm lai, giáng hương, Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loại dược liệu làm thuốc chữa bệnh, cây thực phẩm và nhiều loại động vật, trong đó có những loài động vật quý hiếm Ngày nay, rừng Bình Dương đã bị thu hẹp khá nhiều do việc khai thác rừng bừa bãi
Tài nguyên khoáng sản: Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dương còn là một vùng đất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loại