1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Tổ chức sản xuất cơ khí

19 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 7,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC SX THEO KHÔNG GIAN ❖ Các hướng phát triển • Tăng chất lượng chế tạo phôi • Thiết lập các công đoạn khép kín, ứng dụng chuyên môn hoá sản phẩm • Cơ khí hoá Thành lập các nhà

Trang 1

1!

TS NGUYỄN TRƯỜNG PHI

TỔ CHỨC SẢN

XUẤT CƠ KHÍ

Bộ môn Công Nghệ CTM Viện Cơ khí

ĐHBK Hà Nội

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

❖   Tuần 1: Các khái niệm cơ bản

❖   Tuần 2: Các phương pháp tổ chức sản xuất

❖   Tuần 3: Tổ chức chuẩn bị kỹ thuật, kiểm tra và tổ chức lao động

❖   Tuần 4: Tổ chức tiền lương, dịch vụ

❖   Tuần 5: Tổ chức vật tư, kho chứa, và vận chuyển

❖   Tuần 6: Cung ứng năng lượng, tổ chức phân xưởng Đúc

❖   Tuần 7: Tổ chức phân xưởng rèn dập, cơ khí, lắp ráp

❖   Tuần 8: Lập kế hoạch phát triển và hạch toán kinh tế

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

KQ = CK + QT + KT

•   KQ: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

•   CK: ĐIỂM CHUYÊN CẦN (10%)

•   QT: ĐIỂM QUÁ TRÌNH (30%)

•   KT: ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI KỲ (60%)

ĐỐI TƯỢNG & NHIỆM VỤ

❖   Đối tượng:

•   Hình thức & phương pháp tổ chức

•   Các phương pháp nâng cao năng suất lao động và tiền lương

•   Các phương pháp giảm giá thành và tăng lợi nhuận

❖   Nhiệm vụ: Hoàn thành kế hoạch đúng mục tiêu, nâng cao mức sống xã hội

Trang 2

2!

ĐỐI TƯỢNG & NHIỆM VỤ

Ford Assembly line (1913) Henry Ford (1863-1947)

Chỉ có một quy luật duy nhất trong công nghiệp, đó là tạo ra những sản phẩm tốt nhất có thể với giá

thành thấp nhất và trả mức lương cao nhất”

I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

❖   Quá trình sản xuất: Toàn bộ hoạt động có ích của con người nhằm biến nguyên vật liệu thành sản phẩm hoàn thiện, được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp

❖   Quá trình công nghệ: Là một phần của QTSX, trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng SX

❖   Quy trình công nghệ

❖   Nguyên công: Là một phần của quy trình CN được hoàn thành liên tục, tại một chỗ làm việc, do một hoặc một nhóm công nhân gia công một hoặc một số chi tiết cùng lúc (bằng tay, bán cơ khí, cơ khí, tự động hoá)

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN!

❖  Sản xuất đơn chiếc: Sản lượng ít, không ổn định, chu kỳ không xác

định

•   Tại một chỗ làm việc gia công nhiều chi tiết khác nhau

•   Gia công, lắp ráp theo tiến trình CN

•   Thiết bị, dụng cụ vạn năng, bố trí theo loại

•   Đồ gá vạn năng

•   Không lắp lẫn hoàn toàn

•   Công nhân tay nghề cao

•   Năng suất thấp, giá thành cao

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

❖   Sản xuất hàng loạt: Sản lượng không quá ít, sản phẩm chế tạo theo loạt, chu kỳ tương đối ổn định

•   Tại một chỗ làm thực hiện một số nguyên công có chu kỳ lặp lại ổn định

•   Gia công, lắp ráp theo quy trình CN

•   Thiết bị, dụng cụ vạn năng, và chuyên dùng, bố trí theo quy trình CN

•   Đồ gá vạn năng và chuyên dùng

•   Lắp lẫn hoàn toàn

•   Công nhân tay nghề trung bình

Trang 3

3!

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

❖  Sản xuất hàng khối: Sản lượng rất lớn, ổn định trong thời gian dài (từ 1

đến 5 năm)

•   Tại một chỗ làm thực hiện một nguyên công cố định

•   Máy bố trí theo quy trình công nghệ

•   Dùng nhiều máy tổ hợp, chuyên dùng, dây chuyền tự động

•   Gia công và lắp ráp theo dây chuyền

•   Đồ gá, dụng cụ cắt, đo chuyên dùng

•   Lắp lẫn hoàn toàn

•   Thợ đứng máy không cần trình độ cao

•   Năng suất cao, giá thành hạ

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

❖   Nhịp sản xuất: Là khoảng thời gian lặp lại chu kỳ gia công (hoặc lắp ráp)

q

t: Nhịp sản xuất F: Thời gian làm việc q: Số chi tiết được chế tạo trong thời gian F

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

❖   Thành phần sản xuất cơ khí: Gồm các đơn vị sản xuất riêng biệt

(phân xưởng) và các bộ phận khác

•   Phân xưởng chuẩn bị phôi, phân xưởng gia công, phân xưởng phụ…

•   Các kho chứa

•   Các trạm cấp năng lượng

•   Các cơ cấu vận chuyển

•   Các thiết bị vệ sinh - kỹ thuật

•   Các bộ phận chung

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

❖   Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất:

•   Chuyên môn hoá

•   Chuẩn hoá kết cấu

•   Chuẩn hoá công nghệ

•   Cân đối hài hoà

•   Song song

•   Thẳng dòng

•   Liên tục

•   Nhịp nhàng

•   Tự động hoá

•   Dự phòng

Trang 4

4!

II CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC SẢN XUẤT

2.1 Tổ chức SX theo thời gian 2.2 Tổ chức SX theo không gian 2.3 Tổ chức SX theo dây chuyền

TỔ CHỨC SX THEO THỜI GIAN

❖   Chu kỳ sản xuất: Là thời gian để chế tạo một hoặc một loạt sản phẩm Gồm có thời gian làm việc (thời gian công nghệ) và thời gian gian gián đoạn

•  TG công nghệ: nguyên công, chuẩn bị, phục vụ, quá trình tự nhiên

•  TG gián đoạn giữa các nguyên công: theo loạt, chờ đợi, sắp bộ

•  TG gián đoạn giữa các ca làm việc.

TỔ CHỨC SX THEO THỜI GIAN

❖   Chu kỳ chế tạo chi tiết: Gồm tổng chu kỳ nguyên công

và thời gian gián đoạn

-

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN 3.1 Thời gian và cấu trúc của chu kỳ sản xuất

Thời gian của chu kỳ sản xuất (chu kỳ sản xuất) là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu

và khi kết thúc của quá trình sản xuất để chế tạo một sản phẩm hoặc một loạt sản phẩm

Thời gian của chu kỳ sản xuất được tính theo giờ hoặc theo ngày

Thời gian của chu kỳ sản xuất gồm 2 phần: thời gian làm việc và thời gian gián đoạn

- Thời gian làm việc là thời gian mà quy trình công nghệ (các nguyên công) và các công việc chuẩn bị (điều chỉnh máy) được thực hiện Thời gian làm việc còn được gọi là

thời gian công nghệ Thời gian này bao gồm thời gian nguyên công, thời gian phục vụ

(kiểm tra, vận chuyển), thời gian các quá trình tự nhiên (thời gian làm khô sản phẩm sau

khi sơn, thời gian làm nguội chi tiết ngoài không khí)

- Thời gian gián đoạn chia ra thời gian gián đoạn giữa các gnuyên công và thời gian gián đoạn giữa các ca làm việc Thời gian gián đoạn giữa các nguyên công bao gồm gián

đoạn theo loạt, gián đoạn chờ đợi và gián đoạn sắp bộ

Gián đoạn theo loạt nghĩa là mỗi chi tiết trong loạt sau khi được gia công xong ở một nguyên công bất kỳ đều phải nằm chờ đến khi chi tiết cuối cùng trong loạt đi qua

Gián đoạn chờ đợi nghĩa là thời gian gia công của các nguyên công kề nhau không giống nhau, do đó các chi tiết có thể phải chờ đợi đến lúc được gia công

Gián đoạn sắp bộ nghĩa là các phôi hoặc chi tiết đã được gia công xong nhưng các phôi và chi tiết khác (cùng bộ) vẫn chưa được gia công xong Ví dụ, khi sắp bộ các chi tiết

khi gia công cơ sang phân xưởng lắp ráp

Gián đoạn giữa các ca làm việc xác định bằng chế độ làm việc theo lịch Nó còn được hiểu là các ngày nghỉ, ngày lễ và tính cả thời gian ăn trưa

3.2 Chu kỳ chế tạo chi tiết

Chu kỳ chế tạo chi tiết bao gồm tổng chu kỳ nguyên công và thời gian gián đoạn

= + + ⋯ + + + +

Tncr: thời gian của nguyên công rèn dập

Tncc: thời gian của các nguyên công gia công cơ

Tvc: thời gian vận chuyển

Tkt: thời gian kiểm tra

Ttn: thời gian của các quá trình tự nhiên

-

n: số chi tiết được gia công trong loạt

c: số chỗ làm việc của nguyên công

Khi xác định thời gian của chu kỳ nhiều nguyên công cần phải tính mức độ gia công

đồng thời trên nhiều nguyên công khác nhau của quy trình công nghệ Mức độ này phụ

thuộc vào phương pháp phối hợp theo thời gian thực hiện nguyên công Có 3 phương pháp

phối hợp nguyên công hay 3 dạng di chuyển của đối tượng từ nguyên công này sang

nguyên công khác:

- Di chuyển nối tiếp

- Di chuyển nối tiếp – song song

- Di chuyển song song

Bản chất của di chuyển nối tiếp là nguyên công tiếp theo chỉ được bắt đầu sau khi

nguyên công trước kết thúc

1 2

3 4

nt4 nt3

nt2 nt1

Thời gian

-

Tgd: thời gian gián đoạn

Thời gian nguyên công nói chung Tnc được tinh như sau: khi tại nguyên công nào đó đồng thời có một số máy làm việc thì thời gian gia công cả loạt chi tiết Tnc được tính bằng:

=

n: số chi tiết được gia công trong loạt

c: số chỗ làm việc của nguyên công

ttc: thời gian từng chiếc

Khi xác định thời gian của chu kỳ nhiều nguyên công cần phải tính mức độ gia công đồng thời trên nhiều nguyên công khác nhau của quy trình công nghệ Mức độ này phụ thuộc vào phương pháp phối hợp theo thời gian thực hiện nguyên công Có 3 phương pháp phối hợp nguyên công hay 3 dạng di chuyển của đối tượng từ nguyên công này sang nguyên công khác:

- Di chuyển nối tiếp

- Di chuyển nối tiếp – song song

- Di chuyển song song

Bản chất của di chuyển nối tiếp là nguyên công tiếp theo chỉ được bắt đầu sau khi nguyên công trước kết thúc

1 2

3 4

nt4 nt3

nt2 nt1

Thời gian

TỔ CHỨC SX THEO THỜI GIAN

❖   Phối hợp nguyên công:

•  Di chuyển nối tiếp

Thời gian

1 2 3

-

Di chuyển nối tiếp – song song thể hiện sự phối hợp thời gian để thực hiện 2 nguyên công kề nhau Trong trường hợp này toàn bộ loạt chi tiết đi qua từng nguyên công mà không có sự gián đoạn nào

Cần phân biệt 2 phương án di chuyển nối tiếp – song song:

+ Thời gian của nguyên công trước nhỏ hơn thời gian của nguyên công sau

+ Thời gian của nguyên công trước lớn hơn thời gian của nguyên công sau

Tnt-ss = Tnc2 + pt1

Tnt-ss = Tnc1 + pt2

τ: Thời gian rút ngắn được

Trang 5

5!

TỔ CHỨC SX THEO THỜI GIAN

•  Di chuyển nối tiếp song song

Thời gian

1

2

Tnc1

Tnc2

Thời gian

1 2 3 Tnc1

Tnc2 pt2

-

Vì trị số của τ ứng với nguyên công có thời gian ngắn hơn, do đó các công thức trên

có thể viết lại như sau:

= ( − )

tn: Thời gian ở nguyên công có thời gian ngắn hơn

n: Số chi tiết trong loạt

p: Số chi tiết (trong loạt n chi tiết) được di chuyển từ nguyên công này sang nguyên công khác

Nguyên tắc xây dựng dạng di chuyển nối tiếp – song song với quy trình công nghệ gồm 2 nguyên công có thể được áp dụng cho bất kỳ 2 nguyên công kề nhau nào của quy

trình công nghệ nhiều nguyên công

= −

m: tổng số nguyên công chuyển từ nối tiếp sang song song có thời gian trùng khớp lên nhau

Vậy thời gian của chu kỳ nguyên công khi di chuyển nối tiếp – song song bằng hiệu giữa thời gian của chu kỳ nguyên công khi di chuyển nối tiếp và tổng thời gian trùng khớp

Di chuyển song song có đặc trưng là không có gián đoạn, loạt chi tiết hoặc sản phẩm được di chuyển sang nguyên công tiếp theo ngay lập tức sau khi kết thúc nguyên công

trước

= + ∑ −

= ( − ) + ∑

tmax: thời gian của nguyên công lớn nhất

-

= + + + ⋯ = ∑

nt 1 : thời gian nối tiếp 1 (hoặc có n nguyên công t 1 nối tiếp nhau)

Di chuyển nối tiếp – song song thể hiện sự phối hợp thời gian để thực hiện 2 nguyên

công kề nhau Trong trường hợp này toàn bộ loạt chi tiết đi qua từng nguyên công mà

không có sự gián đoạn nào

Cần phân biệt 2 phương án di chuyển nối tiếp – song song:

+ Thời gian của nguyên công trước nhỏ hơn thời gian của nguyên công sau

+ Thời gian của nguyên công trước lớn hơn thời gian của nguyên công sau

T nt-ss = T nc2 + pt 1

= − = ( − )

T nt-ss = T nc1 + pt 2

= − = ( − )

τ: Thời gian rút ngắn được

Bài giảng TCSX CK GV.Nguyễn Trường Phi

-

= + + + ⋯ = ∑

nt 1 : thời gian nối tiếp 1 (hoặc có n nguyên công t 1 nối tiếp nhau)

Di chuyển nối tiếp – song song thể hiện sự phối hợp thời gian để thực hiện 2 nguyên công kề nhau Trong trường hợp này toàn bộ loạt chi tiết đi qua từng nguyên công mà không có sự gián đoạn nào

Cần phân biệt 2 phương án di chuyển nối tiếp – song song:

+ Thời gian của nguyên công trước nhỏ hơn thời gian của nguyên công sau

+ Thời gian của nguyên công trước lớn hơn thời gian của nguyên công sau

T nt-ss = T nc2 + pt 1

= − = ( − )

T nt-ss = T nc1 + pt 2

= − = ( − ) τ: Thời gian rút ngắn được

TỔ CHỨC SX THEO THỜI GIAN

•  Di chuyển song song

Thời gian

1 2 3 pt1

Tnc2

pt3

-

Vì trị số của τ ứng với nguyên công có thời gian ngắn hơn, do đó các công thức trên

có thể viết lại như sau:

= ( − )

tn: Thời gian ở nguyên công có thời gian ngắn hơn

n: Số chi tiết trong loạt

p: Số chi tiết (trong loạt n chi tiết) được di chuyển từ nguyên công này sang nguyên công khác

Nguyên tắc xây dựng dạng di chuyển nối tiếp – song song với quy trình công nghệ gồm 2 nguyên công có thể được áp dụng cho bất kỳ 2 nguyên công kề nhau nào của quy trình công nghệ nhiều nguyên công

= −

m: tổng số nguyên công chuyển từ nối tiếp sang song song có thời gian trùng khớp lên nhau

Vậy thời gian của chu kỳ nguyên công khi di chuyển nối tiếp – song song bằng hiệu giữa thời gian của chu kỳ nguyên công khi di chuyển nối tiếp và tổng thời gian trùng khớp

Di chuyển song song có đặc trưng là không có gián đoạn, loạt chi tiết hoặc sản phẩm được di chuyển sang nguyên công tiếp theo ngay lập tức sau khi kết thúc nguyên công trước

= + ∑ −

= ( − ) + ∑

tmax: thời gian của nguyên công lớn nhất

TỔ CHỨC SX THEO THỜI GIAN

❖   Chu kỳ chế tạo sản phẩm: gồm chu kỳ chế tạo các chi

tiết riêng lẻ +lắp ráp + sửa nguội + điều chỉnh + chạy

rà + chạy thử

❖   Các biện pháp giảm chu kỳ SX

•  Giảm TG gia công

•  Giảm TG gián đoạn giữa các nguyên công

TỔ CHỨC SX THEO KHÔNG GIAN

❖   Cấu trúc SX của nhà máy: Phân xưởng chính, phân xưởng phụ, các bộ phận phục vụ

❖   Cơ sở tính toán cấu trúc nhà máy:

•   Đặc điểm, kết cấu công nghệ của sản phẩm

•   Quy mô sản xuất

•   Hình thức chuyên môn hoá

•   Quan hệ hợp tác với các nhà máy khác

Trang 6

6!

TỔ CHỨC SX THEO KHÔNG GIAN

❖   Các cấu trúc thông dụng

•   LR: Lắp ráp

•   GCC: Gia công cơ

•   CBP: Chuẩn bị phôi

TỔ CHỨC SX THEO KHÔNG GIAN

❖   Chuyên môn hoá phân xưởng

•   Chuyên môn hoá công nghệ

•   Chuyên môn hoá đối tượng

❖   Cấu trúc sản xuất của phân xưởng

•   Chuyên môn hoá công nghệ

•   Chuyên môn hoá đối tượng

TỔ CHỨC SX THEO KHÔNG GIAN

❖   Chuyên môn hoá công nghệ

Bài giảng TCSX CK GV.Nguyễn Trường Phi

-

Chuyên môn hóa sản phẩm đặc trưng cho các nhà máy có mức độ chuyên môn hóa

hẹp, đặc trưng cho sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối Các phân xưởng có nhiệm vụ chế

tạo các chi tiết riêng biệt hoặc các cụm chi tiết thông thường với chủng loại hạn chế

4.3 Cấu trúc sản xuất của phân xưởng

Cấu trúc phân xưởng được hiểu là thành phần và hình thức quan hệ của các công

đoạn sản xuất và các bộ phận khác trong phân xưởng Tương tự như chuyên môn hóa các

phân xưởng, người ta phân biệt hai hình thức chuyên môn hóa trong phân xưởng, đó là:

- Các bộ phận trong phân xưởng được chuyên môn hóa theo dấu hiệu công nghệ

(quy trình công nghệ)

- Các bộ phận trong phân xưởng được chuyên môn hóa theo dấu hiệu sản phẩm

Các công đoạn trong chuyên môn hóa công nghệ được trang bị các thiết bị cùng loại

(hình vẽ)

Chi tiết 1 được gia công tuần tự trên máy tiện, máy phay, máy khoan và máy bào

Trên mỗi loại máy cùng loại người ta gia công các chi tiết khác nhau Vậy chuyên môn hóa

công nghệ các công đoạn của phân xưởng đặc trưng cho sản suất loạt nhỏ và đơn chiếc

Dạng sản xuất này có chu kỳ sản xuất lớn và thường xuyên phải điều chỉnh lại máy

nc1 nc3

nc2

nc3

nc2 Phôi

K Tra

CT1 CT2

Tiện

Phay

Bào

Phay Tiện

Bào Khoan

TỔ CHỨC SX THEO KHÔNG GIAN

❖   Chuyên môn hoá sản phẩm

Trang 7

7!

TỔ CHỨC SX THEO KHÔNG GIAN

❖   Các hướng phát triển

•   Tăng chất lượng chế tạo phôi

•   Thiết lập các công đoạn khép kín, ứng dụng chuyên môn hoá sản phẩm

•   Cơ khí hoá Thành lập các nhà máy quy mô lớn Đảm bảo quy tắc thẳng dòng khi thiết kế

•   Tăng cường sử dụng năng lượng xanh, nguyên vật liệu có khả năng tái

chế

TỔ CHỨC SX THEO DÂY CHUYỀN

❖   Khái niệm: Là dạng sx trong đó quá trình chế tạo các chi tiết giống nhau hoặc lắp ráp sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định được thực hiện liên tục theo quy trình công nghệ

•   Dây chuyền một sản phẩm

•   Dây chuyền nhiều sản phẩm

•   Dây chuyền nhóm

•   Dây chuyền liên tục

•   Dây chuyền gián đoạn

TỔ CHỨC SX THEO DÂY CHUYỀN

❖   Tổ chức SX theo dây chuyền liên tục

•  Điều kiện: đồng bộ nguyên công

•   Cơ sở: Sản lượng đầu vào, đầu ra; quỹ thời gian hàng ngày

-

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC SẢN XUẤT DÂY CHUYỀN 5.1 Khái niệm về sản xuất dây chuyển

Sản xuất dây chuyền là dạng sản xuất mà trong đó quá trình chế tạo các chi tiết

giống nhau hoặc lắp ráp sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định được thực hiện liên

tục theo trình tự của quy trình công nghệ

Sản xuất dây chuyền thuộc loại sản xuất hàng khối hoặc hàng loạt lớ, sau đây giới

thiệu một số khái niệm cơ bản

- Dây chuyền một sản phẩm: dây chuyền này chế tạo một loại chi tiết (hoặc một đơn

vị lắp ráp) trong một thời gian dài

- Dây chuyền nhiều sản phẩm: dây chuyền này chế tạo một số chủng loại chi tiết

(hoặc một số loại sản phẩm) Dây chuyền này được sử dụng khi chế tạo một chủng loại chi

tiết (hoặc một loại sản phẩm) không hết thời gian làm việc của máy

- Dây chuyền nhóm: Trên dây chuyền này các chi tiết được gia công theo công nghệ

nhóm có sử dụng các trang bị công nghệ nhóm

- Dây chuyền liên tục: Trên dây chuyền này các đối tượng gia công di chuyển liên

tục từ nguyên công này sang nguyên công khác theo nhịp sản xuất đã được tính toán cụ thể

- Dây chuyền gián đoạn: đặc điểm của dây chuyền này là chi tiết di chuyển từ

nguyên công này sang nguyên công khác không tuân theo nhịp sản xuất, vì vậy để đảm bảo

cho quá trình sản xuất được liên tục phải tạo ra các số dư chi tiết ở sau nguyên công có thời

gian gia công ngắn

5.2 Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục

5.2.1 Sự đồng bộ của các nguyên công

Công việc trên dây chuyền liên tục phải dựa trên cơ sở phối họp giữa thời gian

nguyên công với nhịp của dây chuyền Thời gian của bất kỳ nguyên công nào phải bằng

hoặc bội số của nhịp dây chuyền

Quá trình phối hợp giữa thời gian nguyên công với nhịp của dây chuyền liên tục

được gọi là sự đồng bộ Điều kiện đồng bộ của các nguyên công thể hiện qua công thức

r: nhịp dây chuyền liên tục (phút/sản phẩm)

-

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC SẢN XUẤT DÂY CHUYỀN 5.1 Khái niệm về sản xuất dây chuyển

Sản xuất dây chuyền là dạng sản xuất mà trong đó quá trình chế tạo các chi tiết giống nhau hoặc lắp ráp sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định được thực hiện liên tục theo trình tự của quy trình công nghệ

Sản xuất dây chuyền thuộc loại sản xuất hàng khối hoặc hàng loạt lớ, sau đây giới thiệu một số khái niệm cơ bản

- Dây chuyền một sản phẩm: dây chuyền này chế tạo một loại chi tiết (hoặc một đơn

vị lắp ráp) trong một thời gian dài

- Dây chuyền nhiều sản phẩm: dây chuyền này chế tạo một số chủng loại chi tiết (hoặc một số loại sản phẩm) Dây chuyền này được sử dụng khi chế tạo một chủng loại chi tiết (hoặc một loại sản phẩm) không hết thời gian làm việc của máy

- Dây chuyền nhóm: Trên dây chuyền này các chi tiết được gia công theo công nghệ nhóm có sử dụng các trang bị công nghệ nhóm

- Dây chuyền liên tục: Trên dây chuyền này các đối tượng gia công di chuyển liên tục từ nguyên công này sang nguyên công khác theo nhịp sản xuất đã được tính toán cụ thể

- Dây chuyền gián đoạn: đặc điểm của dây chuyền này là chi tiết di chuyển từ nguyên công này sang nguyên công khác không tuân theo nhịp sản xuất, vì vậy để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục phải tạo ra các số dư chi tiết ở sau nguyên công có thời gian gia công ngắn

5.2 Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục

5.2.1 Sự đồng bộ của các nguyên công

Công việc trên dây chuyền liên tục phải dựa trên cơ sở phối họp giữa thời gian nguyên công với nhịp của dây chuyền Thời gian của bất kỳ nguyên công nào phải bằng hoặc bội số của nhịp dây chuyền

Quá trình phối hợp giữa thời gian nguyên công với nhịp của dây chuyền liên tục được gọi là sự đồng bộ Điều kiện đồng bộ của các nguyên công thể hiện qua công thức

l 1 , l 2 , …: thời gian của các nguyên công

c 1 , c 2 , …: số chỗ làm việc ở các nguyên công

r: nhịp dây chuyền liên tục (phút/sản phẩm)

-

Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến

đảm bảo chu kỳ ngắn nhất đồng thời đảm bảo được công việc theo nhịp ở tất cả các nguyên

công, đảm bảo cho việc ứng dụng cơ khí hóa các cơ cấu vận chuyển

5.2.2 Tính dây chuyền liên tục

Những số liệu ban đầu để tóm dây chuyền liên tục là sản lượng đầu vào (số sản

phẩm) của dây chuyền trong một khoảng thời gian xác định (tháng, quý, ngày, ca) N0, sản

lượng đẩu ra N1 của dây chuyền cùng trong một thời gian đó với quỹ thời gian tương ứng

Số lượng đầu ra hàng ngày N1 (chiếc) được xác địn theo sản lượng đầu vào hàng

này N0 (chiếc)

= a: phần trăm phế phẩm

Quỹ thời gian hàng ngày của dây chuyền Fn (phút) có tính đến thời gian gián đoạn

để nghỉ ngơi Tn được tính theo công thức

= ( − )

F0: Quỹ thời gian lý thuyết của 1 ca làm việc

S: Số ca làm việc trong ngày (1, 2 hoặc 3)

Khi thiết kế dây chuyền phải dựa vào nhịp của sản xuất Nhịp sản xuất này đảm bảo

hoàn thành sản lượng trong thời gian là tháng, ngày, ca

Nhịp của dây chuyền r được xác định theo công thức

Số chỗ làm việc Ci của nguyên công thứ i xác định bằng

=

ti: thời gian làm việc của nguyên công thứ i

Số công nhân A có tính đến khả năng phụ vụ nhiều chỗ làm việc được tính theo

công thức

= 1 + ∑ b: phần trăm công nhân cần có thêm để dự phòng các trường hợp nghỉ phép,

ốm đau hoặc đi công tác

m: số nguyên công trên dây chuyền

yi: số chỗ làm việc mà công nhân có thể phục vụ ở nguyên công thứ i

•   N1: Sản lượng đầu ra

•   No: Sản lượng đầu vào

•   α: Phần trăm phế phẩm

TỔ CHỨC SX THEO DÂY CHUYỀN

Fn: Quỹ thời gian hàng ngày F0: Quỹ thời gian lý thuyết của 1 ca S: Số ca

•  Nhịp sản xuất

•  Số chỗ làm việc

•  Số công nhân

b: phần trăm công nhân dự phòng m: số nguyên công

yi: Số chỗ làm việc công nhân có thể phục vụ ở nguyên công i

-

Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến đảm bảo chu kỳ ngắn nhất đồng thời đảm bảo được công việc theo nhịp ở tất cả các nguyên công, đảm bảo cho việc ứng dụng cơ khí hóa các cơ cấu vận chuyển

5.2.2 Tính dây chuyền liên tục

Những số liệu ban đầu để tóm dây chuyền liên tục là sản lượng đầu vào (số sản

= a: phần trăm phế phẩm

S: Số ca làm việc trong ngày (1, 2 hoặc 3)

Khi thiết kế dây chuyền phải dựa vào nhịp của sản xuất Nhịp sản xuất này đảm bảo hoàn thành sản lượng trong thời gian là tháng, ngày, ca

Nhịp của dây chuyền r được xác định theo công thức

=( ) .( )

=

Số công nhân A có tính đến khả năng phụ vụ nhiều chỗ làm việc được tính theo công thức

b: phần trăm công nhân cần có thêm để dự phòng các trường hợp nghỉ phép,

ốm đau hoặc đi công tác

m: số nguyên công trên dây chuyền

-

Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến đảm bảo chu kỳ ngắn nhất đồng thời đảm bảo được công việc theo nhịp ở tất cả các nguyên công, đảm bảo cho việc ứng dụng cơ khí hóa các cơ cấu vận chuyển

5.2.2 Tính dây chuyền liên tục

Những số liệu ban đầu để tóm dây chuyền liên tục là sản lượng đầu vào (số sản phẩm) của dây chuyền trong một khoảng thời gian xác định (tháng, quý, ngày, ca) N0, sản lượng đẩu ra N1 của dây chuyền cùng trong một thời gian đó với quỹ thời gian tương ứng

Số lượng đầu ra hàng ngày N1 (chiếc) được xác địn theo sản lượng đầu vào hàng này N0 (chiếc)

=

a: phần trăm phế phẩm

Quỹ thời gian hàng ngày của dây chuyền Fn (phút) có tính đến thời gian gián đoạn

để nghỉ ngơi Tn được tính theo công thức

= ( − )

F0: Quỹ thời gian lý thuyết của 1 ca làm việc

S: Số ca làm việc trong ngày (1, 2 hoặc 3)

Khi thiết kế dây chuyền phải dựa vào nhịp của sản xuất Nhịp sản xuất này đảm bảo hoàn thành sản lượng trong thời gian là tháng, ngày, ca

Nhịp của dây chuyền r được xác định theo công thức

=( ) .( )

Số chỗ làm việc Ci của nguyên công thứ i xác định bằng

=

ti: thời gian làm việc của nguyên công thứ i

Số công nhân A có tính đến khả năng phụ vụ nhiều chỗ làm việc được tính theo công thức

= 1 +

∑ b: phần trăm công nhân cần có thêm để dự phòng các trường hợp nghỉ phép,

ốm đau hoặc đi công tác

m: số nguyên công trên dây chuyền

yi: số chỗ làm việc mà công nhân có thể phục vụ ở nguyên công thứ i

-

Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến đảm bảo chu kỳ ngắn nhất đồng thời đảm bảo được công việc theo nhịp ở tất cả các nguyên công, đảm bảo cho việc ứng dụng cơ khí hóa các cơ cấu vận chuyển

5.2.2 Tính dây chuyền liên tục

Những số liệu ban đầu để tóm dây chuyền liên tục là sản lượng đầu vào (số sản

a: phần trăm phế phẩm

S: Số ca làm việc trong ngày (1, 2 hoặc 3)

Khi thiết kế dây chuyền phải dựa vào nhịp của sản xuất Nhịp sản xuất này đảm bảo hoàn thành sản lượng trong thời gian là tháng, ngày, ca

Nhịp của dây chuyền r được xác định theo công thức

=( ) .( )

=

Số công nhân A có tính đến khả năng phụ vụ nhiều chỗ làm việc được tính theo công thức

b: phần trăm công nhân cần có thêm để dự phòng các trường hợp nghỉ phép,

ốm đau hoặc đi công tác

m: số nguyên công trên dây chuyền

-

Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến đảm bảo chu kỳ ngắn nhất đồng thời đảm bảo được công việc theo nhịp ở tất cả các nguyên công, đảm bảo cho việc ứng dụng cơ khí hóa các cơ cấu vận chuyển

5.2.2 Tính dây chuyền liên tục

Những số liệu ban đầu để tóm dây chuyền liên tục là sản lượng đầu vào (số sản phẩm) của dây chuyền trong một khoảng thời gian xác định (tháng, quý, ngày, ca) N0, sản lượng đẩu ra N1 của dây chuyền cùng trong một thời gian đó với quỹ thời gian tương ứng

Số lượng đầu ra hàng ngày N1 (chiếc) được xác địn theo sản lượng đầu vào hàng này N0 (chiếc)

= a: phần trăm phế phẩm

Quỹ thời gian hàng ngày của dây chuyền Fn (phút) có tính đến thời gian gián đoạn

để nghỉ ngơi Tn được tính theo công thức

= ( − )

F0: Quỹ thời gian lý thuyết của 1 ca làm việc

S: Số ca làm việc trong ngày (1, 2 hoặc 3)

Khi thiết kế dây chuyền phải dựa vào nhịp của sản xuất Nhịp sản xuất này đảm bảo hoàn thành sản lượng trong thời gian là tháng, ngày, ca

Nhịp của dây chuyền r được xác định theo công thức

=( ) .( )

Số chỗ làm việc Ci của nguyên công thứ i xác định bằng

=

ti: thời gian làm việc của nguyên công thứ i

Số công nhân A có tính đến khả năng phụ vụ nhiều chỗ làm việc được tính theo công thức

= 1 + ∑ b: phần trăm công nhân cần có thêm để dự phòng các trường hợp nghỉ phép,

ốm đau hoặc đi công tác

m: số nguyên công trên dây chuyền

yi: số chỗ làm việc mà công nhân có thể phục vụ ở nguyên công thứ i

Trang 8

8!

TỔ CHỨC SX THEO DÂY CHUYỀN

•  Phân loại dây chuyền liên tục

Dây chuyền liên tục với băng tải làm việc Dây chuyền liên tục với băng tải phân phối Dây chuyền liên tục với đối tượng cố định

Dây chuyền tự động

•  Tốc độ băng tải

lo: Bước của băng tải (p: Số chi tiết khi vận chuyển theo loạt)

-

=

nhóm sản phẩm) ở cạnh nhau

Khi vận chuyển p chi tiết theo 1 loạt thì tốc độ của băng tải tính theo công thức

= Tốc độ của băng tải không những đảm bảo năng suất đặt ra mà còn phải đảm bảo an

toàn và thuận tiện trong lao động Theo kinh nghiệm thì tốc độ hợp lý là 0,1 ÷ 0,2 (m/ph)

Trên dây chuyền sản xuất liên tục thường có 2 loại dữ trữ là dự trữ công nghệ và dự trữ vận

chuyển Các dây chuyền sản xuất liên tục chia làm 3 loại

Dự trữ công nghệ là số chi tiết (hoặc cụm chi tiết) nằm trong quá trình gia công tại

các chỗ làm việc Khi di chuyển chi tiết theo chiếc (theo đơn vị) thì dự trữ công nghệ Zcn

(chiếc) bằng số chỗ làm việc c (Zcn = c), còn khi di chuyển số chi tiết p theo loạt thì Zcn =

pc Dự trữ vận chuyển là số chi tiết hoặc cụm chi tiết nằm trong quá trình vận chuyển trên

băng tải Khi di chuyển chi tiết theo chiếc (theo đơn vị) trực tiếp từ vị trí này sang vị trí

khác thì dự trữ vận chuyển ZVC = c-1, còn khi di chuyển p chi tiết theo loạt ZVC=(c-1)p

Các dây chuyền sản xuất liên tục được chia làm 3 loại:

- Dây chuyền sản xuất liên tục với băng tải làm việc

- Dây chuyền sản xuất liên tục với băng tải phân phối

- Dây chuyền tự động hóa

5.2.3 Dây chuyền liên tục với băng tải làm việc

Các loại dây chuyền này sử dụng để lắp ráp và sửa nguội sản phẩm khi số lượng sản

phẩm lớn, ở đây các nguyên công được thực hiện trực tiếp trên băng tải, công nhân được

bố trí làm việc ở một phía hoặc hai phía của băng tải theo trình tự của các nguyên công

trong quy trình công nghệ

5.2.4 Dây chuyền liên tục với băng tải phân phối

Được sử dụng để di chuyển đối tượng sản xuất từ vị trí này sang vị trí khác Để thực

hiện nguyên công đối tượng sản xuất được lấy ra khỏi băng tải và sau khi thực hiện nguyên

công xong đối tượng sản xuất lại được di chuyển sang vị trí tiếp theo

5.2.5 Dây chuyền liên tục với đối tượng cố định

Dây chuyền loại này được sử dụng khi lắp ráp các sản phẩm hạng nặng Trong

trường hợp này tại các chỗ làm việc cố định đồng thời có một số sản phẩm Quá trình lắp

ráp được chia ra các nguyên công tương ứng với các chỗ làm việc

TỔ CHỨC SX THEO DÂY CHUYỀN

•   Phân loại dây chuyền tự động theo đặc trưng vận chuyển chi tiết

DCTĐ thẳng liên tục DCTĐ thẳng dòng

TỔ CHỨC SX THEO DÂY CHUYỀN

DCTĐ dạng phễu

DCTĐ thẳng dòng dạng phễu DCTĐ liên tục dạng phễu Nhịp của DCTĐ

-

Dây chuyền loại này cúng bao gồm những thiết bị như trên nhưng thực hiện việc di

chuyển từ từ bán thành phẩm theo băng tải Trên các dây chuyền này ngoài dự trữ công

nghệ còn có dự trữ vận chuyển

c Dây chuyền tự động liên tục dạng phễu

Dây chuyền tự động loại này cũng gồm hệ thống cơ cấu như trên nhưng khác ở chỗ

bán thành phẩm di chuyển từ từ, mỗi hành trình (bước di chuyển) đúng bằng kích thước

khuôn khổ (bề rộng) của bản thân

Nhịp của dây chuyền tự động phụ thuộc vào thời gian gia công chi tiết ở các nguyên

công, thời gian gác và tháo dao, thời gian gá và tháo chi tiết, thời gian vận chuyển chi tiết

Các loại thời gian này phụ thuộc vào kết cấu của thiết bị

Nhịp của dây chuyền tự động rtd được xác định bằng công thức tổng quát sau đây

t0: thời gian gia công cơ bản của nguyên công (phút)

: thời gian gá và tháo chi tiết, gá và tháo dao (phút)

: thời gian vận chuyển giữa các nguyên công (phút)

Trong chế tạo máy người ta còn sử dụng các dây chuyền tự động gồm các máy gia

công và cơ cấu vận chuyển quay tròn (hình 5.3 SGK)

5.3 Điều kiện tổ chức và ưu điểm tổ chức sản xuất dây chuyển

5.3.1 Điều kiện tổ chức sản xuất theo dây chuyển

Sản xuất dây chuyển có hàng loạt đòi hỏi đối với phương pháp tổ chức nó Dưới đây

ta xét những yêu cầu đó

Kết cấu được chế tạo trong điều kiện sản xuất hàng loạt phải có tính công nghệ cao

(dễ gia công)

Quy trình công nghệ phải được thực hiện bằng các phương pháp gia công tiên tiến,

phải được cơ khí hóa và tự động hóa

Điều kiện thiết yếu để sản xuất dây chuyển đạt hiệu quả là quy trình ổn định và đảm

bảo được các chế độ kỹ thuật, chế độ phục vụ và chế độ lao động

Bài giảng TCSX CK GV.Nguyễn Trường Phi

-

Dây chuyền loại này cúng bao gồm những thiết bị như trên nhưng thực hiện việc di chuyển từ từ bán thành phẩm theo băng tải Trên các dây chuyền này ngoài dự trữ công nghệ còn có dự trữ vận chuyển

c Dây chuyền tự động liên tục dạng phễu

Dây chuyền tự động loại này cũng gồm hệ thống cơ cấu như trên nhưng khác ở chỗ bán thành phẩm di chuyển từ từ, mỗi hành trình (bước di chuyển) đúng bằng kích thước khuôn khổ (bề rộng) của bản thân

Nhịp của dây chuyền tự động phụ thuộc vào thời gian gia công chi tiết ở các nguyên công, thời gian gác và tháo dao, thời gian gá và tháo chi tiết, thời gian vận chuyển chi tiết

Các loại thời gian này phụ thuộc vào kết cấu của thiết bị

Nhịp của dây chuyền tự động r td được xác định bằng công thức tổng quát sau đây

= + ∑ + ∑

t 0 : thời gian gia công cơ bản của nguyên công (phút)

: thời gian gá và tháo chi tiết, gá và tháo dao (phút)

: thời gian vận chuyển giữa các nguyên công (phút) Trong chế tạo máy người ta còn sử dụng các dây chuyền tự động gồm các máy gia công và cơ cấu vận chuyển quay tròn (hình 5.3 SGK)

5.3 Điều kiện tổ chức và ưu điểm tổ chức sản xuất dây chuyển

5.3.1 Điều kiện tổ chức sản xuất theo dây chuyển

Sản xuất dây chuyển có hàng loạt đòi hỏi đối với phương pháp tổ chức nó Dưới đây

ta xét những yêu cầu đó

Kết cấu được chế tạo trong điều kiện sản xuất hàng loạt phải có tính công nghệ cao (dễ gia công)

Quy trình công nghệ phải được thực hiện bằng các phương pháp gia công tiên tiến, phải được cơ khí hóa và tự động hóa

Điều kiện thiết yếu để sản xuất dây chuyển đạt hiệu quả là quy trình ổn định và đảm bảo được các chế độ kỹ thuật, chế độ phục vụ và chế độ lao động

TỔ CHỨC SX THEO DÂY CHUYỀN

❖  Điều kiện tổ chức SX theo dây chuyền

•   Kêt cấu có tính công nghệ cao

•   Sử dụng phương pháp gia công tiên tiến, cơ khí hoá và tự động hoá

•   Các phương pháp gia công ổn định, có tính lặp lại

•   Cung cấp và đáp ứng đầy đủ yêu cầu sản xuất

•   Công nhân kỷ luật cao

❖  Ưu điểm

•   Năng suất tăng

•   Giảm chu kỳ SX

•   Nâng cao chất lượng, giảm giá thành

Trang 9

9!

III TỔ CHỨC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT, KIỂM TRA,

TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

❖   Tổ chức chuẩn bị kỹ thuật trong sản xuất

❖   Tổ chức kiểm tra kỹ thuật

❖   Tổ chức lao động trong các nhà máy cơ khí

❖   Định mức lao động

TỔ CHỨC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

❖   Nội dung: Toàn bộ các công việc liên quan đến thiết kế mới, hoàn thiện các kết cấu & quy trình công nghệ nhằm nâng cao năng suất & chất lượng

•   Thiết kế mới & hoàn thiện kết cấu cũ

•   Thiết kế mới & hoàn thiện quy trình công nghệ cũ

•   Lập các tiêu chuẩn kỹ thuật xác định sản lượng và các nhu cầu sản xuất

•   Thiêt kế, chế tạo các trang bị công nghệ

•   Hiệu chỉnh quy trình công nghệ trong điều kiện làm việc cụ thể

TỔ CHỨC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

❖   Nhiệm vụ:

•  Sử dụng các kết cấu mới và công nghệ tiên tiến

•  Tạo điều kiện thuận lợi cho nhịp sản xuất

•  Giải quyết vấn đề năng suất và giá thành

❖   Các giai đoạn:

•  Nghiên cứu

•  Chuẩn bị thiết kế

•  Chuẩn bị công nghệ

•  Tổ chức thực hiện

TỔ CHỨC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

❖   Chuẩn bị thiết kế:

•  Xác định nhiệm vụ kỹ thuật

•  Thành lập tài liệu kỹ thuật

•  Thiết kế bản vẽ

•  Hoàn chỉnh tài liệu kỹ thuật

•  Thành lập các bản vẽ

•  Tổ chức quản lý bản vẽ (phân loại, bảo quản, chỉnh sửa)

Trang 10

10!

TỔ CHỨC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

❖   Chuẩn bị công nghệ:

•   Thiết kế quy trình công nghệ

•   Thiết kế các trang bị công nghệ và thiết bị chuyên dùng

•   Chế tạo các trang bị công nghệ và thiết bị chuyên dùng

•   Thử nghiệm

•   Đánh giá kinh tế và chọn phương án tối ưu

TỔ CHỨC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

❖   Thiết kế quy trình công nghệ:

•   Phân tích chức năng làm việc

•   Phân tích tính công nghệ trong kết cấu

•   Xác định dạng sản xuất

•   Chọn phương án chế tạo phôi

•   Lập thứ tự nguyên công

•   Chọn máy, dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra

•   Xác định thời gian gia công, nguyên vật liệu

•   Thiết kế mặt bằng bố trí và thiết kế chỗ làm việc

TỔ CHỨC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

❖   Chế tạo trang bị công nghệ

•   Chế thử, kiểm tra trong điều kiện sản xuất

•   Chế tạo hàng loạt

❖   Thử nghiệm quy trình công nghệ

•   Kiểm tra chất lượng gia công và lắp ráp

•   Kiểm tra tính công nghệ

•   Hiệu chỉnh quy trình công nghệ

•   Phát hiện và khử các sai sót

TỔ CHỨC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

❖   Đánh giá kinh tế

C = a + b.N

C: Chi phí của phương án công nghệ a: Chi phí không phụ thuộc số lượng chi tiết b: Chi phí phụ thuộc số lượng chi tiết

a1 a2 a3

N

C

Ngày đăng: 20/12/2021, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w