Giới hạn đề tài và đối tượng nghiên cứu Do thời gian nghiên cứu có hạn cũng như các khó khăn xảy ra trong quá trình nghiên cứu như: giáo trình, tài liệu hoàn toàn bằng tiếng anh và ở trì
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ IN
TÌM HIỂU VỀ CÁCH DỰ ĐOÁN MÀU THEO LÝ THUYẾT
CỦA SCHUSTER - KUBELKA - MUNK
&
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRONG VIỆC
DỰ ĐOÁN PHA 2 MÀU
S K L 0 0 5 3 9 6
GVHD: NGUYỄN LONG GIANG SVTH : TỪ GIA BẢO
MSSV: 113148079
Trang 2KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
GVHD: ThS NGUYỄN LONG GIANG
TÌM HIỂU VỀ CÁCH DỰ ĐOÁN MÀU THEO LÝ THUYẾT CỦA SCHUSTER - KUBELKA - MUNK
&
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRONG VIỆC
DỰ ĐOÁN PHA 2 MÀU
Trang 3NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: TỪ GIA BẢO MSSV: 13148079Ngành: Công nghệ in Lớp: 13148CLC Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN LONG GIANG ĐT: 0903678610
Ngày nhận đề tài: 22/03/2017 Ngày nộp đề tài: 12/08/2017
1 Tên đề tài: Tìm hiểu về cách dự đoán màu theo lý thuyết của Schuster -
Kubelka - Munk & ứng dụng lý thuyết trong việc dự đoán 2 màu
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Tài liệu về lý thuyết màu Schuster
- Tài liệu về công thức dự đoán màu Kubelka - Munk
- Bảng số liệu tham khảo
3 Nội dung thực hiện đề tài
- Tìm hiểu lý thuyết màu Schuster
- Tìm hiểu công thức dự đoán màu Kubelka - Munk
- Lấy số liệu về màu
- Tạo quy trình dự đoán màu
- Lập bảng tính
- Dự đoán màu
4 Sản phẩm
- Bảng tính giá trị tán xạ của màu từ 400 nm đến 700 nm
- Bảng tính và giá trị quang phổ dùng để dự đoán màu
TRƯỞNG NGÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017⃰⃰⃰ ⃰ ⃰ ⃰ ⃰ ⃰ ⃰
www.fhq.hcmute.edu.vn
CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 4PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: TỪ GIA BẢO MSSV: 13148079
Ngành: Công nghệ in
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: THS NGUYỄN LONG GIANG
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện
2 Ưu điểm
3 Khuyết điểm
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
TÌM HIỂU VỀ CÁCH DỰ ĐOÁN MÀU THEO LÝ THUYẾT
CỦA SCHUSTER - KUBELKA - MUNK & ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRONG VIỆC DỰ ĐOÁN PHA 2 MÀU
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017⃰⃰⃰ ⃰ ⃰ ⃰ ⃰ ⃰ ⃰
www.fhq.hcmute.edu.vn
CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 56 Điểm: (Bằng chữ):
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: TỪ GIA BẢO MSSV: 13148079
Ngành: Công nghệ in
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN LONG GIANG
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện
2 Ưu điểm
3 Khuyết điểm
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
TÌM HIỂU VỀ CÁCH DỰ ĐOÁN MÀU THEO LÝ THUYẾT
CỦA SCHUSTER - KUBELKA - MUNK & ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRONG VIỆC DỰ ĐOÁN PHA 2 MÀU
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017⃰⃰⃰ ⃰ ⃰ ⃰ ⃰ ⃰ ⃰
www.fhq.hcmute.edu.vn
CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 76 Điểm: (Bằng chữ):
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8Em xin chân thành cảm ơn Thầy ThS Nguyễn Long Giang, ban Giám Đốc và các anh chị ở công ty Dy Khang Printing Inks đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao và Quý Thầy Cô Khoa In và Truyền Thông trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật
TP Hồ Chí Minh về những kiến thức quý bàu được các Thầy Cô truyền đạt trong suốt quá trình học tập tại trường, những kiến thức đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ động viên và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Bằng những kiến những kiến thức đã được truyền đạt trong thời gian qua, em
đã cố gắng hoàn thành đề tài một cách tốt nhất trong khả năng cho phép Song, không tránh khỏi những thiếu sót Do đó, em kính mong nhận được sự cảm thông và những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9Ngày nay, việc phục chế màu tại các nhà in là một điều không hề xa lạ và càng ngày càng trở nên cấp thiết Sự cấp thiết này xuất phát từ thực tế sản xuất đó là thay vì mua mực pha mới cho một sản phẩm, ta sẽ phục chế màu đó dựa trên các màu thành phần theo lý thuyết màu.
Vì vậy, nhóm nghiên cứu quyết định tìm hiểu lý thuyết về dự đoán màu của Schuster - Kubelka - Munk, nhằm nâng cao tính chính xác, giảm thời gian của việc phục chế màu
Các hướng tiếp cận đề tài là nghiên cứu lý thuyết, xử lý thông tin dưới sự giúp
đỡ của giảng viên hướng dẫn, đồng thời tham khảo việc phục chế màu tại nơi làm thực nghiệm, công ty Dy Khang Printing Ink
Với khoảng thời gian cho phép, nhóm nghiên cứu đã hoàn thành những mục tiêu đã đề ra của đồ án Kết quả cuối cùng, nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu được
lý thuyết dự đoán màu Schuster - Kubelka - Munk, các công thức tính toán cho dữ liệu và dự đoán màu Cuối cùng là thực nghiệm và đánh giá kết quả dự đoán màu
Trang 10Nowadays, not only the art of mixing individual colour to create new one is no longer a strange thing but also become more and more necessary The demand start at the base of production, where instead of getting new ink for every new spot colour, we can use a matching function to archive that colour.
Therefore, the theory of colour-match prediction for pigmented materials also know at the Schuster - Kubelka - Munk theory was chose to study, as for the result, it will reduce time lost and increase the accuracy of the color matching.The methods of study involves understanding of the theory, data processing with the help from my lecturer, Mr Nguyen Long Giang, MA At the same time, consulting colour-matching method at Dy Khang Printing Ink Inc
With the provided time, the goal of the essay have been reached The end result include understanding of the Schuster - Kubelka - Munk theory, the calculation step of the database and matching-function Finally, testing the theory by trial and make evaluation of the colour-matching function
Trang 11NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP.
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC CÔNG THỨC
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Giới hạn đề tài và đối tương nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Màu sắc và quang phổ màu 3
2.1.1 Lý thuyết về màu sắc 3
2.1.2 Sự cảm nhận màu 5
2.2 Lý thuyết dự đoán màu 7
2.2.1 Lý thuyết tán xạ của Schuster.- Kubelka - Munk 8
2.2.1.1 Hệ số tán xạ của bề mặt không trong suốt - opaque layer 8
2.2.1.2 Hệ số tán xạ của bề mặt bán trong suốt - semitransparent layers 9
2.2.1.3 Tán xạ từng phần tại tiếp xúc giữa không khí và lớp mực 13
viii ix xii xiii xiv xvi
i ii iv vii vi
Trang 122.2.2.1 Xác định giá trị K và S 15
2.2.2.1 Phân tích K và S bằng phương pháp bình phương tối thiểu 15
2.2.3 Lập cơ sở dữ liệu cho bề mặt bán trong suốt - semitransparent layers 24
2.2.3.1 Xác định R∞ 24
2.2.3.2 Sự phụ thuộc tỷ lệ màu của giá trị K và S 26
2.2.4 Phép tính dự đoán màu 27
2.2.4.1 Phép tính hệ số tán xạ 27
2.2.4.2 Dự đoán đường quang phổ 28
2.2.4.3 Dự đoán màu theo XYZ 32
2.2.4.4 Dự đoán màu với hai thành phần 34
Chương 3: QUY TRÌNH DỰ ĐOÁN 36
3.1 Quy trình dự đoán màu 36
3.1.1 Lập bảng dữ liệu từng màu 36
3.1.2 Xác định hệ số tán xạ 37
3.1.3 Sự phụ thuộc của K và S vào tỷ lệ màu 38
3.1.4 Xác định các biến số cho dự đoán màu 38
3.2 Quy trình dự đoán màu từ hai màu 40
3.2.1 Quy trình lập cơ sở dữ liệu một màu 40
3.2.2 Quy trình lập cơ sở dữ liệu cho hai màu 40
3.2.3 Quy trình dự đoán màu từ hai màu thành phần 40
Chương 4: THỰC NGHIỆM 44
4.1 Lấy mẫu mực 44
4.1.1 Thiết bị lấy mẫu 45
4.1.2 Nguyên vật liệu 47
Trang 134.2 Bảng dữ liệu cho một màu 49
4.3 Kết quả dự đoán màu từ hai màu thành phần 54
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ THỰC NGHIỆM 67
5.1 Kết quả đạt được 67
5.2 Hướng phát triển 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 1: MẪU MÀU THỰC NGHIỆM 1
PHỤ LỤC 2: THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU 1
PHỤ LỤC 3: NHẬP DỮ LIỆU TỪ X-RITE EXACT 1
PHỤ LỤC 4: BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ MÀU 1
Trang 14STT Các từ viết tắt Từ viết đầy đủ
1 RGB Red - Green - Blue
2 CMYK Cyan - Magenta - Yellow - Black
5 T Năng lượng truyền
15 S; SM; SA; SW;
Sj,W; ŜW; ΔS
Giá trị tán xạ; của hỗn hợp; của màu A; của màu trắng; của màu trên giá trị tán xạ SW; theo tỷ màu trắng trên độ dày lớp mực; sai số giá trị tán xạ
16 C; CA; CW; ΔC Tỷ lệ màu; của màu A; của màu trắng; sai sô tỷ lệ
Trang 15Bảng 2.1 Bảng tổng hợp màu cộng
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp màu trừ
Bảng 2.3 Bảng tỷ lệ màu dùng cho phương pháp
bình phương tối thiểu
Bảng 2.4 Tỷ lệ pha giữa màu và chất làm loãng và
màu nên của từng tỷ lệ
Bảng 4.1 Khối lượng màu theo tỷ lệ
Bảng 4.2 Độ nhớt của mực
Bảng 4.3 Hệ số tán xạ đo màu R126 dạng tỷ lệ
Bảng 4.4 Hệ số tán xạ đo màu R126 dạng phần trăm
Bảng 4.5 Hệ số tán xạ đo màu B301 dạng tỷ lệ
Bảng 4.6 Hệ số tán xạ đo màu B301 dạng phần trăm
Bảng 4.7 Hệ số tán xạ thật của hỗn hợp Bảng 4.8 Tỷ số ∂F/∂C màu R126 Bảng 4.9 Tỷ số ∂F/∂C màu B301 Bảng 4.10 Hệ số nhiễu ɛ Bảng 4.11 Tỷ trọng W Bảng 4.12 Kết quả ΔC với tỷ trọng W =1 và W theo Công thức 2.53
Bảng 4.13 ΔC với W =1 Bảng 4.14 ΔC với W Công thức 2.53
4 5 20
26 49 50 52 52 53 53 58 58 59 59 60 56 60 61
Trang 16Hình 2.1 Thí nghiệm của Newton
Hình 2.2 Quang phổ khả kính
Hình 2.3 Tổng hợp màu cộng
Hình 2.4 Tổng hợp màu trừ
Hình 2.5 Sự hấp thụ - tán xạ của vật thể
Hình 2.6 Quang phổ Red - màu đỏ cờ
Hình 2.7 Quang phổ Green - màu xanh lá
Hình 2.8 Quang phổ Blue - màu xanh tím
Hình 2.9 Biểu đồ biểu diễn sự phụ thuộc của hệ số tán xạ R∞
Hình 2.15 Sự phụ thuộc của giá trị hấp thụ với tỷ lệ màu đỏ trong hỗn
hợp của màu đỏ với màu trắng
Hình 2.16 Giá trị hấp thụ K phụ thuộc theo tỷ lệ màu của màu vàng trên giấy tráng phủ với độ dày lớp mực 0.4 cm3m-2
Hình 3.1 Quy trình lập dữ liệu một màu
Hình 3.2 Quy trình lập cơ sở dữ liệu từ hai màu
Hình 3.3 Quy trình dự đoán màu
Hình 4.1 Cân bốn số (1/1000) Mettler Toledo MS 304S/02
Hình 4.2 Cốc Zahn 3# của Rigo
Hình 4.3 Máy in thử Caibang CB100-E gravure proofing machine
Hình 4.4 Máy đo màu X-rite eXact
Hình 4.5 Dự đoán màu xanh lá chuẩn bằng hỗn hợp bốn màu trắng
CBJ, đen BLNS, vàng 4G và xanh tím 2GLS
Hình 4.6 Biểu đồ hệ số tán xạ ρ của mẫu
334566778111212
141519
274142434546465461
Trang 17Công thức 2.53
Hình 4.9 Biểu đồ so sánh hệ số tán xạ thât R của mẫu với giá trị dự
đoán của hai thành phần màu khi tỷ trọng W = 1 và W theo
Công thức 2.53
Hình 4.10 Biểu đồ hệ số tán đo ρ theo tỷ lệ 90% Red + 10% Blue
Hình 4.11 Biểu đồ hệ số tán đo ρ theo tỷ lệ 80% Red + 20% Blue
Hình 4.12 Biểu đồ hệ số tán đo ρ theo tỷ lệ 70% Red + 30% Blue
Hình 4.13 Biểu đồ hệ số tán đo ρ theo tỷ lệ 60% Red + 40% Blue
Hình 4.14 Biểu đồ hệ số tán đo ρ theo tỷ lệ 50% Red + 50% Blue
Hình 4.15 Biểu đồ hệ số tán đo ρ theo tỷ lệ 40% Red + 60% Blue
Hình 4.16 Biểu đồ hệ số tán đo ρ theo tỷ lệ 30% Red + 70% Blue
Hình 4.17 Biểu đồ hệ số tán đo ρ theo tỷ lệ 20% Red + 80% Blue
Hình 4.18 Biểu đồ hệ số tán đo ρ theo tỷ lệ 10% Red + 90% Blue
62
62636364646565666657
Trang 18Công thức 2.1 Hệ số tán xạ R∞
Công thức 2.2 Mối liên hệ giữa K/S và R
Công thức 2.3 Hệ số tán xạ R0
Công thức 2.4 Năng lượng truyền T
Công thức 2.5 Năng lượng hấp thụ A
Công thức 2.6 Độ dày của lớp mực
Công thức 2.18 Tỷ số K/S hỗn hợp màu A và màu trắng
Công thức 2.19 Tỷ số K/S hỗn hợp màu A và màu trắng rút gọn
Công thức 2.20 Đặt tên tỷ số ω = K/S
Công thức 2.21 Viết lại Công thức 2.19
Công thức 2.22 Tỷ số giá trị tán xạ màu A và giá trị tán xạ màu trắng
Công thức 2.23 Tỷ số giá trị hấp thụ màu A và giá trị tán xạ màu trắng
Công thức 2.24 Tỷ số giá trị hấp thụ màu A và giá trị tán xạ màu trắng
Công thức 2.30 Tỷ số K/S của hỗn hợp màu A, màu trắng và màu đen
Công thức 2.31 Sự phụ thuộc tuyến tính của K và S theo tỷ lệ màu
Công thức 2.32 Tỷ số K/S của hôn hợp màu, ωM
Công thức 2.33 Dạng thẳng của Công thức 2.32
889999101010101011111114141516161616171717
171818181820202121
Trang 19Công thức 2.38 Giá trị cân bằng của hệ số nhiễu, W
Công thức 2.39 Tính chuỗi hàm E từ hệ số nhiễu và giá trị cân bằng
Công thức 2.40 Giải phương trình chuỗi
Công thức 2.41 Giải phương trình chuỗi
Công thức 2.42 Giải phương trình chuỗi
Công thức 2.43 Giải phương trình chuỗi
Công thức 2.44 Biến số phụ thuộc V
Công thức 2.45 Giá trị đại diện của ʄ
Công thức 2.46 Giá trị đại diện của a
Công thức 2.47 Hệ số nhiễu ɛ
Công thức 2.48 Sai số của giá trị hấp thụ K và giá trị tán xạ S
Công thức 2.49 Viết lại hệ số nhiễu ɛ
Công thức 2.50 Tính sai số của K và S
Công thức 2.51 Tính sai số của K và S
Công thức 2.52 Viết lại Công thức 2.48
Công thức 2.53 Tính giá trị cân bằng W
Công thức 2.54 Tính tích hệ số nhiễu và giá trị cân bằng, Wɛ
Công thức 2.60 K phụ thuộc tỷ lệ màu C
Công thức 2.61 Tỷ trọng W của bề mặt không trong suốt
Công thức 2.62 Tỷ số K/S của hỗn hợp màu
Công thức 2.63 Tỷ số K/S theo ωM
Công thức 2.64 Tính tỷ số K trên giá trị tán xạ S của màu trắng
theo tỷ lệ màu và tỷ số S theo ω
Công thức 2.65 Tính hệ số tán xạ hỗn hợp RM từ ωM
Công thức 2.66 Tính hệ số tán xạ đo ρN theo RM
Công thức 2.67 Dạng thẳng của Công thức 2.63
Công thức 2.68 Thay ωM thành ω
Công thức 2.69 Tính hệ số nhiễu ɛ theo V và F
Công thức 2.70 Tính hệ số nhiễu theo tỷ lệ màu
Công thức 2.71 Tính hệ số nhiễu theo tỷ lệ màu
Công thức 2.72 Tính hệ số nhiễu theo tỷ lệ màu
Công thức 2.73 Đặt giá trị cho tỷ lệ màu
22222222222223232323232323232324242525252525262627272828282828292929293030
Trang 20Công thức 2.76 Chuỗi theo hệ số nhiễu
Công thức 2.77 Chuỗi theo hệ số nhiễu và giá trị cân bằng W
Công thức 2.78 Ma trận dự đoán màu
Công thức 2.79 Giá trị của ma trận ΔC và Wɛ
Công thức 2.80 Giá trị của ma trận Wʄ
Công thức 2.81 Tính sai số tỷ lệ màu ΔC bằng ma trận
Công thức 2.82 Phương trình tính tỷ lệ cho từng màu
Công thức 2.83 Phương trình tính tỷ lệ cho từng màu
Công thức 2.84 Tính hệ số phụ thuộc V
Công thức 2.85 Xác định tỷ lệ màu
Công thức 2.86 Xác định tỷ lệ màu
Công thức 2.87 Xác định tỷ lệ màu
Công thức 2.88 Giá trị tọa độ ΧΥΖ
Công thức 2.89 Hệ số nhiễu của tỷ lệ màu
Công thức 2.90 Hệ số nhiễu tọa độ ΧΥΖ
Công thức 2.91 Tính hệ số nhiễu tọa độ ΧΥΖ
Công thức 2.92 Tính hệ số nhiễu của tỷ lệ màu
Công thức 2.93 Ma trận tọa độ ΧΥΖ
Công thức 2.94 Giá trị ma trận của hệ số nhiễu và tỷ lệ màu
Công thức 2.95 Giá trị ma trận tọa độ ΧΥΖ
Công thức 2.96 Tính ma trận tọa độ ΧΥΖ
Công thức 2.97 Xác định tỷ lệ màu
Công thức 2.98 Tính ma trận tọa độ ΧΥΖ
Công thức 2.99 Tính ma trận tọa độ ΧΥΖ
Công thức 2.100 Đặt giá trị cho tỷ lệ màu
Công thức 2.101 Bình phương tối thiểu của hệ số nhiễu
Công thức 2.102 Ma trận tọa độ XYZ
Công thức 2.103 Giá trị ma trận của hệ số nhiễu và tỷ lệ màu
Công thức 2.104 Giá trị ma trận tọa độ XYZ
Công thức 2.105 Tính ma trận tọa độ XYZ
303030303131313131313232323233333333333434343434343435353535
Trang 21Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong các sản phẩm in ấn hiện nay, màu sắc có một sự ảnh hưởng quan trọng tới cái nhìn toàn diện, cũng như tạo ấn tượng ngay từ cái nhìn đầu tiên Đối với các sản phẩm có cùng loại được trưng bày chung với nhau trong một dãy trưng bày thì việc lựa chọn một tùy thuộc vào nhiều yếu tố và một trong những yếu tố quan trọng nhất đó
là màu sắc
Với sự phát triển liên tục của khoa học kỹ thuật, số lượng màu sắc
sử dụng trong ngành in cũng thay đổi nhanh chóng và đến năm 2016
số lượng màu pha hay Spot Color theo tiêu chuẩn của Pantone đã đạt đến con số 1,867 (Nguồn Pantone Inc.)
Cùng với sự phát triển đó là sự đi lên của các công ty sản xuất mực in trong nước nhằm đáp ứng nhu sử dụng đang ngày một tăng Điển hình đó là mức tăng bình quân hằng năm từ 8 - 10%/năm và đạt tổng giá trị trên 1,6 tỷ USD trong năm 2016 (Nguồn Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam) Từ thực tế này, việc nâng cao chất lượng sản xuất bằng cách áp dụng các nghiên cứu khoa học để phục vụ quá trình sản xuất là cực kỳ cần thiết Sự cần thiết này được thể hiện ở việc pha màu cơ bản để tạo thành màu pha thay cho việc sử dụng chỉ một màu pha duy nhất cho một loại hay dòng sản phẩm Ở các công ty sản xuất mực hay nhà in, việc pha màu từ các màu cơ bản đa phần dựa vào kinh nghiệm nhìn màu, điều này dễ dẫn đến sự sai biệt do cảm quan cá nhân cũng như tốn nhiều thời gian và công sức cho việc xử
lý sự cố Chính vì lý do đó nhóm quyết định nghiên cứu đề tài “Tìm
hiểu về cách dự đoán màu theo lý thuyết của Schuster - Kubelka
- Munk & ứng dụng lý thuyết trong việc dự đoán pha 2 màu”.
Trang 221.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết màu của Schuster và cơ sở dự đoán màu của Kubelka - Munk
- Đưa ra các công thức dùng cho việc dự đoán màu
- Lập quy trình lấy mẫu và dự đoán màu
- Tìm hiểu các khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng trong việc lấy mẫu
- Dự đoán màu có với hai thành phần xanh da trời và hồng cánh sen
1.3 Giới hạn đề tài và đối tượng nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn cũng như các khó khăn xảy ra trong quá trình nghiên cứu như: giáo trình, tài liệu hoàn toàn bằng tiếng anh và ở trình độ chuyên môn cao vì thế khó năm bắt được trong thời gian ngắn cũng như bản thân người thực hiện đề tài chưa
có kinh nghiệm trong việc thực nghiệm lấy mẫu cho nên đề tài chỉ giới hạn trong các vấn đề:
- Tìm hiểu, giải thích lý thuyết màu của Schuster và lý thuyết dự đoán màu của Kubelka - Munk
- Đưa các công thức tính để dự đoán cho hai màu
- Lập quy trình dự đoán
- Lấy mẫu và dự đoán màu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài:
- Phân tích lý thuyết của Schuster - Kubelka - Munk, tổng hợp các công thức cần cho việc tính toán và dự đoán cho hai màu
- Lập quy trình lấy mẫu và bảng tính
- Thực nghiệm
Trang 23Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Màu sắc và quang phổ màu
2.1.1 Lý thuyết về màu sắc
♦ Màu sắc là gì?
Màu sắc chúng ta nhìn thấy được là sự tán xạ của ánh sáng chiếu tới vật thể bị hấp thụ một phần và phần còn lại được tiếp nhận bởi mắt người Sự hiểu biết về màu sắc bắt đầu từ năm 1666 bởi Isaac Newton, với thí nghiệm chiếu ánh sáng trắng tới lăng kính, kết quả đạt được là cầu vồng ở đâu bên kia của lăng kính
Ánh sáng có hai tính tính chất cơ bản là sóng và hạt, với mỗi bước sóng khác nhau có những tính chất khác nhau Tổng hợp của tất cả các bước sóng ngoại trừ tia cực tím có bước sóng 380 nm và tia hồng ngoại có bước sóng 780 nm được gọi là quang phổ khả kính với bước sóng từ 400 - 700 nm
Hình 2.1 Thí nghiệm của Newton
Hình 2.2 Quang phổ khả kính
Trang 24♦ Tổng hợp màu cộng
Để có thể phân biệt màu sắc thì mắt người cần có cơ quan cảm thụ
để tiếp nhận thông tin về màu tới mắt, cơ quan đó được gọi là các tế bào cảm nhận Các tế bào này cảm nhận được ba màu sơ cấp là Red (đỏ cờ), Green (xanh lục), Blue (xanh tím), bằng cách kết hợp ba màu sơ cấp theo từng cặp lại với nhau theo tỷ lệ nhất định sẽ xuất hiện các màu thứ cấp trong quang phổ khả kính Sự kết hợp này gọi là tổng hợp màu cộng,
Tổng hợp màu cộng có nhiều ứng dụng như dùng làm màn hình tivi, màn hình máy tính,
♦ Tổng hợp màu trừ.
Ngược lại với tổng hợp màu cộng, khi cả ba màu trộn với nhau sẽ tạo ra màu trắng thì đối với tổng hợp màu trừ, khi trộn cả ba màu với nhau sẽ cho ra màu đen Tương tự, ba màu sơ cấp ở tổng hợp màu
Hình 2.3 Tổng hợp màu cộng
Blue + Green Cyan - xanh da trờiBlue + Red Magenta - hồng cánh senRed + Green Yellow - vàngRed + Green + BLue White - trắng
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp màu cộng
Trang 25thành màu sơ cấp Từ kết quả của hai nguyên lý tổng hợp, ta có thể thấy được một sự đối lập giữa các màu như Cyan (xanh da trời) đối Red (đỏ cờ), Magenta (hồng cánh sen) đối Green (xanh lá), Yellow (vàng) đối Blue (xanh tím).
2.1.2 Sự cảm nhận màu
Trong quá trình ánh sáng tới vật thể, có hai hiện tượng vật lý xảy
ra, đầu tiên là sự hấp thụ ánh sáng của vật thể, tiếp theo là sự tán xạ ánh sáng bởi chính vật thể đó
Hình 2.4 Tổng hợp màu trừ
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp màu trừ
Magenta + Yellow Red Cyan + Yellow GreenMagenta + Cyan BlueCyan + Magenta + Yellow Black
Trang 26Hình 2.5 Sự hấp thụ - tán xạ của vật thểMột điều cần lưu ý: màu sắc của vật thể không phụ thuộc vào màu sắc của chính nó mà phụ thuộc vào ánh sáng tới, nếu như vật có màu
đỏ nhưng dùng ánh sáng có màu xanh chiếu tới thì màu ta cảm nhận được đó là màu vàng
Để đo giá trị quang phổ ánh sáng của một vật thể ta cần dùng thiết
bị đo là quang phổ kế (Spectrophotometer)
Hình 2.6 Quang phổ Red - màu đỏ cờ
Trang 27Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.2 Lý thuyết dự đoán màu
Nhà vật lý học người Đức Arthur Schuster đã đưa ra lý thuyết cùng với miêu tả về việc ánh sáng chiếu tới bề mặt vật thể, bị hấp thụ một phần và tán xạ phần còn lại Dựa trên tiền đề này lý thuyết của Kubelka - Munk ra đời bởi Paul Kubelka và Franz Munk
Có hai hướng áp dụng của lý thuyết Kubelka - Munk đó là cho
bề mặt không trong suốt hay bề mặt chỉ có một màu - opaque layer,
từ các công thức cho bề mặt một màu, ta có thể tính cho bề mặt bán trong suốt - semitransparent layer, đây là bề mặt in với nhiều màu chồng lên nhau với vật liệu nền là một màu có thể là trắng và được tính từ công thức cho bề mặt một màu - opaque layer
Hình 2.7 Quang phổ Green - màu xanh lá
Hình 2.8 Quang phổ Blue - màu xanh tím
Trang 282.2.1 Lý thuyết tán xạ của Shuster - Kubelka - Munk
2.2.1.1 Hệ số tán xạ của bề mặt không trong suốt - opaque layer
Theo lý thuyết Schuster - Kubelka - Munk thì K là giá trị hấp thụ,
S là giá trị tán xạ của ánh sáng tới, R∞ là hệ số tán xạ dùng chung cho
cả bề mặt không trong suốt và bề mặt bán trong suốt, và được xác định bởi Công thức 2.1
Công thức 2.2 còn có tên gọi là hệ số Kubelka - Munk biểu diễn mối liên hệ giữa R∞ và K/S và tất cả các công thức đều dựa trên mối liên hệ này Ngoài ra, nếu dùng hệ số này cho bề mặt không trong suốt là giấy trắng có thể cho ta thấy sự khó khăn trong việc đạt độ trắng tuyệt đối vì chỉ cần một sự hấp thụ nhỏ cũng làm giảm hệ số hấp thụ một cách rõ rệt, điều này được biểu diễn ở Hình 2.9
2.2K/S = (1 − R∞ )2
2R∞
2.1
R∞ = Nguồn sáng tán xạ bởi mặt trên cùngNguồn sáng tới mặt trên cùng
Hình 2.9 Biểu đồ biểu diễn sự phụ thuộc của hệ số tán xạ R∞ đối với K/S
K/S
Trang 292.2.1.2 Hệ số tán xạ của bề mặt bán trong suốt - semitransparent layers
Như ta đã biết, việc phục chế một hình ảnh bao gồm việc tách màu theo hệ màu CMYK, đây là bốn chữ cái đầu tiên của các màu C đại diện cho Cyan - xanh da trời, M đại diện cho Magenta - hồng cánh sen, Y đại diện cho Yellow - vàng, K là viết tắt của Key đại diện cho màu Black, lý do màu Black dùng chữ K đại diện vì nó là màu tạo nên độ tương phản và các chi tiết trên ảnh Khi in một hình ảnh, các màu CMYK sẽ chồng lên nhau tạo thành bề mặt in tạo nên hiệu ứng chồng màu, hiệu ứng xảy ra do các lớp màu bán trong suốt chồng lên nhau và tạo thành màu theo ý muốn
Để tính được hệ số tán xạ của bề mặt bán trong suốt là một vấn đề nan giải hơn hệ số tán xạ cho bề mặt không trong suốt, tuy nhiên lý thuyết Kubelka - Munk đã đưa ra giải pháp Trước tiên, ta phải tính được giá trị quang của từng lớp màu riêng biệt, sau đó xác định hiệu ứng khi đặt lớp vật liệu nền bên dưới lớp màu
Giá trị quang của lớp màu có thể được biểu diễn bởi hệ số tán xạ
Ro, năng lượng truyền T và năng lượng hấp thụ A, Công thức 2.3 - 2.5
Từ giá trị của lớp nền được tính từ Công thức 2.1 của bề mặt
không trong suốt, ta được giá trị hấp thụ K, giá trị tán xạ S, hệ số tán
xạ R∞ Để tính được Ro và T, ta cần phải biết được độ dày lớp mực bằng Công thức 2.6 với D là độ dày vật lý của lớp mực và Z là độ dày quang của lớp mực
Trang 30Sau khi đã có giá trị độ dày, ta có thể tính được Ro, T bằng Công thức 2.7 - 2.8.
Sau khi tính các giá trị D, Z, Ro, T, ta biết được tính chất quang của lớp mực, tiếp theo ta cần phải tính được hệ số tán xạ của lớp nền
Rg và hệ số tán xạ của toàn bộ lớp mực cùng với lớp nền R Hai giá trị được định nghĩa bởi Công thức 2.9 - 2.10
Trong các giá trị dùng để tính hệ số tán xạ của lớp mực và lớp nền
R, chỉ có giá trị độ dày vật lý D và hệ số tán xạ lớp nền Rg đạt được bằng cách đo bởi thiết bị phù hợp Sau khi đã có đủ các yếu tố cần thiết, ta có thể tính hệ số tán xạ của lớp mực cùng với lớp nền bằng Công thức 2.11
Hệ số tán xạ R có thể được biểu diễn dưới dạng đơn giản hơn bằng Công thức 2.12, với giá trị α và β được định nghĩa bằng Công thức 2.13 - 2.14, với α là hệ số giữa R∞ và Rg, và β là hệ số của K, S và D thông qua Z
Tính chính xác của công thức được biểu diễn bằng cách tính toán
và vẽ biểu đồ nhằm thể hiện mối liên hệ giữa hệ số tán xạ R0, năng
Rg = Nguồn sáng tán xạ bởi lớp nềnNguồn sáng tới lớp nền 2.9
R= Nguồn sáng tán xạ bởi lớp mực và nềnNguồn sáng tới lớp mực và nền 2.10
2.11
Trang 31khả năng hấp thụ ánh sáng của chất liệu nền
Ở hình 2.10, ta có thể thấy đầu tiên nặng lượng truyền T bắt đầu ở 100% và giảm dần khi độ dày tăng dần Hệ số tán xạ của chất liệu nền Rg thay đổi dần về giá trị của hệ số tán xạ của bề măt không trong suốt R∞, tương tự hệ số tán xạ của lớp mực R0 cũng tăng dần về
R∞ khi độ dày tăng, Hình 2.11 - 2.12
2.122.132.14
Hình 2.10 Sự phụ thuộc của hệ số tán xạ R0 và năng lượng truyền T vào độ
Hệ số tán xạ kết hợp, R
Trang 32Hình 2.12 Sự phụ thuộc của hệ số tán xạ R0 và năng lượng truyền T vào độ
Trang 33Ở ba hình trên đều có xu hướng giống nhau, tuy nhiên độ dày lớp mực ở thời điểm lớp mực trở nên không trong suốt (R ≈ R∞) sẽ phụ thuộc vào giá trị hấp thụ K Đối với chất nền có độ hấp thụ cao, bề mặt lớp mực sẽ trở nên không trong suốt khi độ dày đạt 0.45, đối với chất nền có độ hấp thụ thấp, bề mặt lớp mực sẽ trở nên không trong suốt khi độ dày đạt 1.9, gấp bốn lần so với chất nền có độ hấp thụ cao.
2.2.1.3 TÁN XẠ TỪNG PHẦN TẠI TIẾP XÚC GIỮA KHÔNG KHÍ VÀ
LỚP MỰC
Trong vật lý, khi ánh sáng chiếu tới một vật liệu có tính chất rắn hay lỏng, tốc độ của ánh sáng sẽ bị giảm đi cùng với bị thay đổi góc chiếu tới bề mặt tiếp xúc, hiện tượng này do sự khác nhau về kết cấu của chất liệu ánh sáng truyền qua, sự sai biệt này được gọi là hệ số khúc xạ
Đối với bề mặt của tờ in, khi ánh sáng chiếu tới bề mặt có góc nhỏ hơn 45 độ sẽ xuyên qua bề mặt tiếp xúc nhưng do lớp phủ bán trong suốt có hệ số khúc xạ lớn hơn không khí, tia sáng tới sẽ bị thay đổi góc nhỏ hơn góc tới ban đầu Sau khi xuyên qua bề mặt vật liệu, ánh sáng sẽ chạm tới chất liệu nền và tán xạ trở lại bề mặt tiếp xúc, tương
tự nếu ánh sáng tán xạ từ chất liệu nền có góc tới nhỏ hơn 45 độ sẽ
Hình 2.13 Ánh sáng truyền và tán xạ; (a) Tại mặt tiếp xúc giữa không khí và
lớp mực, (b) Ánh sáng tán xạ từ chất liệu nền ở góc nhỏ hơn và lớn hơn 45 độ
Trang 34xuyên qua bề mặt tiếp xúc và trở ra ngoài không khí, nếu lớn hơn 45
độ sẽ bị tán xạ ngược trở lại bên trong vật liệu
Lý thuyết Shuster - Kubelka - Munk không tính đến việc ánh sáng
bị tán xạ từng phần cũng như hệ số khúc xạ của hai chất liệu Để giải quyết vấn đề này, Công thức 2.15 dựa trên hệ số khúc xạ được đưa ra với ρ là hệ số tán xạ đo được của bề măt in, hệ số khúc xạ của không khí là 1, hệ số khúc xạ của vật liệu polyme dùng cho mực in là 1.5, ta
có các giá trị sau ᴦe = 0.040, ᴦi = 0.600, te = 0.960, ti = 0.400
Đây là công thức bù trừ giữa hệ số tán xạ đo ρ và hệ số tán xạ thật
R Dựa trên công thức này ta có thể biết được sự tán xạ từng phần có ảnh hưởng như thế nào đối với hệ số tán xạ đo ρ
Công thức 2.15 còn được biết là công thức Sauderson Bằng cách đạo ngược công thức này thành Công thức 2.16 ta có thể tính được hệ
số tán xạ thật từ hệ số tán xạ đo Hệ số tán xạ thật chính là hệ số được dùng trong hầu hết các phép tính liên quan đến lý thuyết Schuster - Kubelka - Munk
Mối quan hệ giữa hệ số tán xạ thật và hệ số tán xạ đo có thể được biểu diễn ở Hình 2.14 Đường biểu diễn cho thấy sự tán xạ từng phần
có tác động không nhỏ đối với giá trị tán xạ đo, sai biệt rõ nhất khi hệ
số tán xạ đo ở 40% nhưng hệ số tán xạ thật sau khi bù trừ là 60%
2.15
2.16
Trang 352.2.2 Lập cơ sở dữ liệu cho bề mặt không trong suốt - opaque layer 2.2.2.1 Xác định giá trị K và S
Như ta đã biết hệ số tán xạ của bề mặt không trong suốt phụ thuộc vào tỷ số K/S, tuy nhiên việc tính toán trực tiếp tỷ số này từ hệ số tán xạ đo ρ và hệ số tán xạ thật R không có độ chính xác cao Vì thế
ta có thể đơn giản hóa bằng cách trộn màu A với màu trắng với tỷ lệ nhất định, tương ứng với các chữ viết tắt CA và CW Đo mẫu màu pha,
ta có được hệ số tán xạ theo quang phổ tức là hệ số tán xạ của màu
từ 400 - 700 nm Hệ số tán xạ đo ρ của từng bước sóng được chuyển thành hệ số tán xạ thật R thông qua công thức bù trừ Saunderson
Tỷ số K/S sau đó được xác dịnh bằng Công thức 2.17
Vì tỷ số này lấy từ hỗn hợp màu A và màu trắng, ta có thể viết tỷ
số này theo Công thức 2.18
Trang 36Màu trắng trong hỗn hợp màu đóng vai trò là một giá trị chuẩn,
dùng trong việc đơn giản hóa các biểu thức tính, bằng cách đó Công
thức 2.18 có thể được viết thành Công thức 2.19
Lúc này, để có thể nhìn một cách dễ dàng, ta đặt tên cho từng tỷ số
K/S, Công thức 2.20
Chú ý:
Công thức 2.19 giờ đây có thể được viết thành Công thức 2.21
Giờ đây ta có thể tính được giá trị hấp thụ và tán xạ của màu KA và
SA thông qua giá trị hấp thụ của màu trắng SW đã dùng ở Công thức
2.19 Tỷ số KA/SW là mối liên hệ giữa giá trị hấp thụ màu và giá trị
tán xạ của màu trắng, S /S là mối liên hệ giữa giá trị tán xạ màu và
2.19
2.20
2.21
2.232.222.18
Trang 37Màu trắng trong hỗn hợp màu đóng vai trò là một giá trị chuẩn,
dùng trong việc đơn giản hóa các biểu thức tính, bằng cách đó Công
thức 2.18 có thể được viết thành Công thức 2.19
Lúc này, để có thể nhìn một cách dễ dàng, ta đặt tên cho từng tỷ số
K/S, Công thức 2.20
Chú ý:
Công thức 2.19 giờ đây có thể được viết thành Công thức 2.21
Giờ đây ta có thể tính được giá trị hấp thụ và tán xạ của màu KA và
SA thông qua giá trị hấp thụ của màu trắng SW đã dùng ở Công thức
2.19 Tỷ số KA/SW là mối liên hệ giữa giá trị hấp thụ màu và giá trị
tán xạ của màu trắng, SA/SW là mối liên hệ giữa giá trị tán xạ màu và
giá trị tán xạ của màu trắng, Công thức 2.22 - 2.23
2.19
2.20
2.21
2.232.22
Trong các giá trị để tính tỷ số ở Công thức 2.22 - 2.23, chỉ có ωM tính trực tiếp Hai giá trị không biết đó là ωA và ωW, hai giá trị đại diện cho tỷ số K/S của riêng màu A và màu trắng Cho rằng tỷ số K/S
là một giá trị thì giá trị của tỷ số sẽ giống nhau dù cho chúng là một phần trong hỗn hợp màu hay đứng tách biệt Giá trị ωA có thể được xác định từ hệ số tán xạ của chỉ một màu A và ωW từ hệ số tán xạ của màu trắng
Mặt khác, giá trị SW trong hỗn hợpphụ thuộc vào khối lượng màu trắng có trong hỗn hợp Nếu tính chất của màu trắng đạt chuẩn thì SW
sẽ là một hệ tuyến tính của tỷ lệ màu trắng có trong hỗn hợp Nhưng
để có thể biết được giá trị hấp thụ và tán xạ của hỗn hợp sẽ thay đổi như thế nào khi giá trị SW không phải là một hằng số, ta định nghĩa giá trị ŜW là giá trị tán xạ theo tỷ lệ màu trắng trên độ dày lớp mực, Công thức 2.23 thành Công thức 2.24
Với CW là tỷ lệ mực của màu trắng có trong hỗn hợp, ta đặt tên cặp
tỷ số bên trái của Công thức 2.24 theo Công thức 2.25 Với K̂A là giá trị hấp thụ theo tỷ lệ của màu A trên độ dày lớp mực
2.24
2.25
Trang 38Sắp xếp lại các giá trị ta được Công thức 2.26 - 2.27.
Một cơ sở dữ liệu dự đoán màu phải xác định giá trị hấp thụ và tán
xạ của từng màu dưới mọi tỷ lệ Sự phụ thuộc tỷ lệ được xác định bằng cách sử dụng hỗn hợp màu pha giữa màu A và màu trắng chuẩn Nếu màu đạt được chính xác thì giá trị KAW tính được sẽ là một hệ tuyến tính của tỷ lệ màu CA, Công thức 2.28
Hằng số hấp thụ tuyến tính của màu A, KAW là giá trị đại diện mức
độ hấp thụ của đơn vị màu A so với mức độ tán xạ của đơn vị màu trắng, được tính bằng Công thức 2.28 Hằng số tán xạ tuyến tính của màu A, SAW là giá trị đại diện mức độ tán xạ của đơn vị màu A so với mức độ tán xạ của đơn vị màu trắng, được tính bằng Công thức 2.29
Mối liên hệ giữa tỷ lệ mực với KAW được biểu diễn bằng đường tuyến tính tăng dần theo từng bước sóng, Hình 2.15
2.26
2.27
2.28
2.29
Trang 392.2.2.2 Phân tích K và S bằng phương pháp bình phương tối thiểu
Mức độ hấp thụ của đơn vị màu A so với mức độ tán xạ của đơn
vị màu trắng, KAW, được xác định thông qua bảng giá trị của một màu không trong suốt Tuy nhiên, việc đạt độ không trong suốt cho màu còn tùy thuộc vào màu mà ta muốn sử dụng, đối với những màu sáng
có hầu như không hấp thụ ở một vài bước sóng như màu vàng thì giá trị chỉ đạt được ở mức của màu bán trong suốt Điều này tạo ra lỗi trong việc tính tỷ số KA/SA cũng như là các tỷ số tương tự KAW và SAW
Để giải quyết lỗi này, trong hỗn hợp ban đầu gồm màu A và màu trắng, ta thêm vào màu đen Đồng thời giải phương trình mới bằng phương pháp bình phương tối thiểu, cách giải này vẫn cần tất cả các giá trị đã có được từ những phần trước Phương pháp giải coi KA và
SA là những giá trị độc lập và được điều chỉnh để có thể phù hợp với hỗn hợp màu mới, Bảng 2.3
Hình 2.15 Sự phụ thuộc của giá trị hấp thụ với tỷ lệ màu đỏ trong hỗn hợp
của màu đỏ với màu trắng
Trang 40Tương tự như giá trị giữa màu A và màu trắng, tỷ số K/S của hỗn hợp này cũng gồm ba giá trị màu A, màu trắng W và màu đen B, Công thức 2.30.
Tiếp theo ta cần phải đưa các giá trị này thành dạng tuyến tính của giá trị tán xạ của màu trắng SW bằng Công thức 2.31 Đại lượng đặc trưng cho các giá trị trong bảng tính này là K̂jW đại diện cho tỷ số K̂j/
ŜW với “j” là ký hiệu màu và ωj đại diện cho Kj/Sj
Thay các giá trị vừa đật tên vào Công thức 2.30, Công thức 2.32
Tỷ lệ tối đa của các màu