Hiện tượng cảm ứng điện từ Câu 1: Vòng dây kim loại diện tích S, hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300, cho biết cường độ của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị, suất điện độ[r]
Trang 1ÔN TẬP LỚP 11 – CHUẨN BỊ CHO KỲ THI THPT QUỐC GIA 2019
PHẦN 1 ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG Dạng 1 Điện tích – định luật Coulomb
Câu 1: Khoảng cách giữa một proton và một electron là r = 5.10-9 cm, coi rằng proton và electron là các điện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là
A lực hút với F = 9,216.10-12 N B lực đẩy với F = 9,216.10-12 N
C lực hút với F = 9,216.10-8 N D lực đẩy với F = 9,216.10-12 N
Câu 2: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm) Lực đẩy giữa chúng
là F = 1,6.10-4 N Độ lớn của hai điện tích đó là:
A q1 = q2 = 2,67.10-9 μC B q1 = q2 = 2,67.10-7 μC C q1 = q2 = 2,67.10-9 C D q1 = q2 = 2,67.10-7 μC
Câu 3: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm Lực đẩy giữa chúng là
F1 = 1,6.10-4 N Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 N thì khoảng cách giữa chúng là:
Câu 4: Có hai điện tích q1 = +2.10-6 C, q2 = -2.10-6 C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 cm Một điện tích q3 = +2.10-6 C, đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là
Câu 5: Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực F Đưa chúng vào trong
dầu có hằng số điện môi ε = 4, chúng cách nhau một khoảng r’ = r/2 thì lực hút giữa chúng là
Dạng 2 Thuyết electron – định luật bảo toàn điện tích
Câu 6: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 3 μC và q2 = 1 μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc
Dạng 3 Điện trường
Câu 7: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N
Độ lớn điện tích đó là
A 8.10-6 μC B 12,5.10-6 μC C 8 μC D 12,5 μC
Câu 8: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
A 0,450 V/m B 0,225 V/m C 4500 V/m D 2250 V/m
Câu 9: Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a Độ lớn cường độ
điện trường tại tâm của tam giác đó là
Câu 10: Hai điện tích q1 = 5.10-9 C, q2 = -5.10-9 C đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không Độ lớn cường
độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là
A 18000 V/m B 36000 V/m C 1,800 V/m D 0 V/m
Câu 11: Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 cm trong không khí Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là
A 1,2178.10-3 V/m B 0,6089.10-3 V/m C 0,3515.10-3 V/m D 0,7031.10-3 V/m
Câu 12: Hai điện tích q1 = -q2 = 5.10-16 C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 cm trong không khí Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là
A 1,2178.10-3 V/m B 0,6089.10-3 V/m C 0,3515.10-3 V/m D 0,7031.10-3 V/m
Câu 13: Hai điện tích q1 = 5.10-9 C, q2 = -5.10-9 C đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không Độ lớn cường
độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm, cách q2 15 cm là
A 16000,0 V/m B 20000,0 V/m C 1,6 V/m D 2,0 V/m
Trang 2Thầy Anh (0933 172 992) – anhnl1992@gmail.com
Trang 2/7
Dạng 4 Công của lực điện – hiệu điện thế
Câu 14: Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 cm và được nhiễm điện trái dấu nhau Muốn làm cho điện tích q =
5.10-10 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 J Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là
Câu 15: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện trường E = 100 V/m
Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s Khối lượng của electron là m = 9,1.10-31 kg Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì electron chuyển động được quãng đường là
A 5,12 mm B 2,56 mm C 5,12.10-3 mm D 2,56.10-3 mm
Câu 16: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 V Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1
μC từ M đến N là
Câu 17: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 kg, mang điện tích 4,8.10-18 C, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 cm Lấy g = 10 m/s2 Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là
A 255,00 V B 127,50 V C 63,75 V D 734,40 V
Câu 18: Một điện tích q = 1 μC di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W
= 0,2 mJ Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là
Dạng 5 Tổng hợp
Câu 19: Cho hai điện tích dương q1 = 2 nC và q2 = 0,018 μC đặt cố định và cách nhau 10 cm Đặt thêm điện tích thứ
ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích q1, q2 sao cho q0 nằm cân bằng Vị trí của q0 cách q1 và q2 các đoạn lần lượt là
A 2,5 cm và 7,5 cm B 7,5 cm và 2,5 cm C 2,5 cm và 12,5 cm D 12,5 cm và 2,5 cm
Câu 20: Một điện tích q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F
= 3.10-3 N Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là
A 3.105 V/m B 3.104 V/m C 3.103 V/m D 3.102 V/m
Dạng 6 Tụ điện
Câu 21: Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện Điện dung của bộ
tụ điện đó là
Câu 22: Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép song song với nhau thành một bộ tụ điện Điện dung của
bộ tụ điện đó là
Câu 23: Một tụ điện có điện dung 500 pF được mắc vào hiệu điện thế 100 V Điện tích của tụ điện là
A 5.104 µC B 5.104 nC C 5.10-2 µC D 5.10-4 C
Câu 24: Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 3 cm, đặt cách nhau 2 cm trong không khí Điện
dung của tụ điện đó là
Câu 25: Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 cm, đặt cách nhau 2 cm trong không khí Điện
trường đánh thủng đối với không khí là 3.105 V/m Hệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai bản cực của tụ điện là
Câu 26: Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 V Ngắt tụ điện ra khỏi
nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là
Câu 27: Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 μF, C2 = 0,6 μF ghép song song với nhau Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 V thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5 C Hiệu điện thế của nguồn điện
là
A 75 V B 50 V C 7,5.10-5 V D 5.10-4 V
Trang 3Dạng 7 Năng lượng điện trường
Câu 28: Một tụ điện có điện dung C = 6 μF được mắc vào nguồn điện 100 V Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do có
quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là
PHẦN 2 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI Dạng 1 Dòng điện không đổi – nguồn điện
Câu 1: Điện tích của electron là -1,6.10-19 C, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30 s là 15 C
Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian một giây là
A 3,125.1018 B 9,375.1019 C 7,895.1019 D 2,632.1018
Câu 2: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 Ω, hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là
Câu 3: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 Ω Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 V Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là
Dạng 2 Điện năng – công suât điện – định luật Joule - Lenz
Câu 4: Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần
lượt là U1 = 110 V và U2 = 220 V Tỉ số điện trở R1/R2 của chúng là
Câu 5: Để bóng đèn loại 120 V – 60 W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220 V, người ta phải mắc
nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
Dạng 3 Định luật Ohm cho toàn mạch
Câu 6: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 Ω được mắc với điện trở 4,8 Ω thành mạch kín Khi đó hiệu điện thế
giữa hai cực của nguồn điện là 12 V Cường độ dòng điện trong mạch là
Câu 7: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 Ω được mắc với điện trở 4,8 Ω thành mạch kín Khi đó hiệu điện thế
giữa hai cực của nguồn điện là 12 V Suất điện động của nguồn điện là
Câu 8: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực Khi giá trị của biến
trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 V Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là
A 4,5 V; 4,5 Ω B 4,5 V; 2,5 Ω C 4,5 V; 0,25 Ω D 9,0 V; 4,5 Ω
Câu 9: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 V, điện trở trong r = 2 Ω, mạch ngoài có điện
trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 W thì điện trở R phải có giá trị
Câu 10: Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 Ω và R2 = 8
Ω, khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau Điện trở trong của nguồn điện là
Câu 11: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 V, điện trở trong r = 2 Ω, mạch ngoài có điện trở R Để công suất
tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
Câu 12: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 V, điện trở trong r = 2,5 Ω, mạch ngoài
gồm điện trở R1 = 0,5 Ω mắc nối tiếp với một điện trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
Trang 4Thầy Anh (0933 172 992) – anhnl1992@gmail.com
Trang 4/7
Câu 13: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 V, điện trở trong r = 2,5 Ω, mạch ngoài
gồm điện trở R1 = 0,5 Ω mắc nối tiếp với một điện trở R Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
Dạng 4 Định luật Ohm cho đoạn mạch – mắc nguồn thành bộ
Câu 14: Cho đoạn mạch như hình vẽ, trong đó E1 = 9 V, r1 = 1,2 Ω; E2 = 3 V, r2 = 0,4 Ω;
điện trở R = 28,4 Ω Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = 6 V Cường độ dòng
điện trong mạch có chiều và độ lớn là
A chiều từ A sang B, I = 0,4 A B chiều từ B sang A, I = 0,4 A
C chiều từ A sang B, I = 0,6 A D chiều từ B sang A, I = 0,6 A
Câu 15: Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong
mạch là I Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch
là
Câu 16: Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong
mạch là I Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là
Câu 17: Cho bộ nguồn gồm 6 acquy giống nhau được mắc thành hai dãy song song với nhau, mỗi dãy gồm 3 acquy
mắc nối tiếp với nhau Mỗi acquy có suất điện động E = 2 V và điện trở trong r = 1 Ω Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn lần lượt là
A 12 V; 6 Ω B 6 V; 1,5 Ω C 6 V; 3 Ω D 12 V; 3 Ω
Dạng 5 Tổng hợp
Câu 18: Khi hai điện trở giống nhau mắc song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng
là 20 W Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là
Câu 19: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian
t1 = 10 phút Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 phút Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là
Câu 20: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian
t1 = 10 phút Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 phút Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là
PHẦN 3 CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ Dạng 1 Hiện tượng cảm ứng điện từ
Câu 1: Vòng dây kim loại diện tích S, hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300, cho biết cường
độ của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị, suất điện động cảm ứng sinh ra có giá
trị là
Câu 2: Một khung dây có diện tích 5cm2 gồm 50 vòng dây Đặt khung dây trong từ trường đều có cảm ứng từ B và quay khung theo mọi hướng Từ thông qua khung có giá trị cực đại là 5.10-3 Wb Cảm ứng từ B có giá trị là
Câu 3: Một vòng dây phẵng giới hạn diện tích S = 5 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1 T Mặt phẳng vòng dây làm thành với vector cảm ứng từ một góc bằng 300 Từ thông qua S có giá trị là
A 25.10-6 Wb B 20.10-6 Wb C 25.10-5 Wb D 20.10-5 Wb
Trang 5Câu 4: Một vòng dây phẵng giới hạn diện tích S = 5 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1 T Mặt phẳng vòng dây ban đầu hợp với vector cảm ứng từ một góc bằng 300và thay đổi cho đến khi nó song song với cảm ứng
từ Từ thông qua S có giá trị là
A 25.10-6 Wb B 20.10-6 Wb C 25.10-5 Wb D 20.10-5 Wb
Câu 5: Môt khung dây dẫn có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ vuông góc với
mặt phẳng khung Diện tích mỗi vòng dây là 2 dm2 Cảm ứng từ được làm giảm đều đặn từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1s Suất điện động trong toàn khung dây có giá trị là
Câu 6: Một cuộn dây phẳng, có 100 vòng , bán kính 0,1 m Cuộn dây đặt trong từ trường đều và vuông góc với các
đường cảm ứng từ Nếu cho cảm ứng từ tăng đều đặn từ 0,2 T lên gấp đôi trong thời gian 0,1 s Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây sẽ có giá trị là
Câu 7: Một khung dây hình chữ nhật kín gồm N = 10 vòng dây, diện tích mỗi vòng S = 20 cm2 đặt trong một từ trường đều có vector cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc 600, độ lớn cảm ứng từ B = 0,04
T, điện trở khung dây R = 0,2 Ω Trong thời gian 0,01 giây, cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,5B, cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây có giá trị
Câu 8: Một khung dây dẫn đặt vuông góc với một từ trường đều, cảm ứng từ B có độ lớn biến đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện cảm ứng là 0,5 A, điện trở của khung là 2 Ω và diện tích của khung là 100 cm2 Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ có giá trị
Câu 9: Một thanh dẫn dài 25cm, chuyển động trong từ trường đều Cảm ứng từ B = 8.10-3 T Vector vận tốc vuông
góc với thanh và cũng vuông góc với vector cảm ứng từ, cho v = 3 m/s Suất điện động cảm ứng trong thanh là
A 6.10-3 V B 3.10-3 V C 2.10-3 V D 8.10-3 V
Câu 10: Xét mạch điện hình bên, AB trượt thẳng đều trên mặt phẳng ngang theo chiều như hình
vẽ , vận tốc của thanh AB có độ lớn 2 m/s, vận tốc của AB vuông góc với các đường cảm ứng,
AB = 40cm, B = 0,2 T , E = 2V , r = 0 Ω, RAB = 0,8 Ω, bỏ qua điện trở của dây nối và Ampere kế
Số chỉ của Ampere kế sẽ là
Câu 11: Có ba nam châm giống nhau được thả rơi thẳng đứng từ cùng một độ cao Thanh thứ nhất rơi tự do, thanh
thứ hai rơi qua một ống dây để hở, thanh thứ ba rơi qua một ống dây kín Trong khi rơi thanh nam châm không chạm vào ống dây Thời gian rơi của ba thanh lần luợt là t1,t2, t3 Ta có
A t1 = t2 = t3 B t1 < t2 < t3 C t2 = t3 < t1 D t1 = t2 < t3
Dạng 2 Hiện tượng tự cảm – năng lượng từ trường
Câu 12: Một ống dây có độ tự cảm L = 0,5 H Muốn tích luỹ năng lượng từ trường 100 J trong ống dây thì phải cho
dòng điện có cường độ đi qua ống dây bằng
Câu 13: Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 H, trong đó dòng điện biến thiên đều 200 A/s thì suất điện động tự cảm
sẽ có giá trị
Câu 14: Dòng điện trong cuộn tự cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong 0,01 s; suất điện động tự cảm trong đó có giá trị
trung bình 64 V; độ tự cảm có giá trị
Câu 15: Cuộn tự cảm có L = 2 mH khi có dòng điện cường độ 10 A đi qua Năng lượng từ trường tích luỹ trong
cuộn tự cảm có giá trị
Câu 16: Độ lớn của suất điện động tự cảm sinh ra trong một ống dây là 30 V khi cho dòng điện qua ống biến thiên
với tốc độ ΔI/Δt = 150 A/s Độ tự cảm của ống dây sẽ có giá trị là
Trang 6Thầy Anh (0933 172 992) – anhnl1992@gmail.com
Trang 6/7
Câu 17: Một ống dây có độ tự cảm L = 0,05 H Cường độ dòng điện qua ống dây biến thiên theo thời gian theo biểu
thức i(t) = 0,04(5-t), trong đó I tính theo đơn vị Ampere, t đo bằng s Suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn dây
có giá trị
A 10-3 V B 2.10-2 V C 10-2 V D 2.10-3 V
Câu 18: Độ lớn của suất điện động tự cảm sinh ra trong một ống dây là 30 V khi cho dòng điện qua ống biến thiên
với tốc độ ΔI/Δt = 150 A/s Độ tự cảm của ống dây sẽ có giá trị là
PHẦN 4 MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC Dạng 1 Lăng kính
Câu 1: Cho một tia sáng đơn sắc đi qua lăng kính có góc chiết quang A = 600 và thu được góc lệch cực tiểu Dm =
600 Chiết suất của lăng kính là
Câu 2: Tia tới vuông góc với mặt bên của lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n = 1,5 góc chiết quang A Tia ló hợp với
tia tới một góc lệch D = 300 Góc chiết quang của lăng kính là
Câu 3: Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của một lăng kính có chiết suất n = 2 và góc chiết quang A = 300 Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là
Câu 4: Một lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n = 1,5, tiết diện là một tam giác đều, được đặt trong không khí Chiếu
tia sáng SI tới mặt bên của lăng kính với góc tới i = 300 Góc lệch của tia sáng khi đi qua lăng kính là
A 2808’ B 31052’ C 37023’ D 52023’
Câu 5: Lăng kính có góc chiết quang A = 600, chùm sáng song song qua lăng kính có góc lệch cực tiểu là Dm = 420 Góc tới có giá trị bằng
Câu 6: Lăng kính có góc chiết quang A = 600, chùm sáng song song qua lăng kính có góc lệch cực tiểu là Dm = 420 Chiết suất của lăng kính là
Câu 7: Chiếu một chùm tia sáng đỏ hẹp coi như một tia sáng vào mặt bên của một lăng kính có tiết diện thẳng là tam
giác cân ABC có góc chiết quang A = 80 theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang tại một điểm tới rất gần A Biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là nđ = 1,5 Góc lệch của tia ló so với tia tới là:
Câu 8: Lăng kính có góc chiết quang A = 600, chiết suất n = 2 ở trong không khí Tia sáng tới mặt thứ nhất với góc tới i Có tia ló ở mặt thứ hai khi
A i ≤ 150 B i ≥ 150 C i ≥ 21,470 D i ≤ 21,470
Câu 9: Lăng kính có góc chiết quang A = 300, chiết suất n = 2 Tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc với mặt thứ hai của lăng kính khi góc tới i có giá trị
Câu 10: Chiếu tia sáng tới mặt bên của lăng kính tam giác vuông dưới góc tới 450 Để không có tia ló ra mặt bên kia thì chiết suất nhỏ nhất của lăng kính là
A 1 2
2
B 6
2
Dạng 2 Thấu kính mỏng
Câu 11: Một thấu kính mỏng bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 hai mặt cầu lồi có các bán kính 10 cm và 30 cm Tiêu
cự của thấu kính đặt trong nước có chiết suất n’ = 4/3 là
Câu 12: Một thấu kính mỏng, phẳng – lồi, làm bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 đặt trong không khí, biết độ tụ của
kính là D = +5 dp Bán kính mặt cầu lồi của thấu kính là
Trang 7Câu 13: Vật AB = 2 cm nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16 cm cho ảnh A’B’ cao 8 cm Khoảng cách từ
ảnh đến thấu kính là
Câu 14: Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm cho ảnh thật A’B’ cao gấp 5 lần vật Khoảng cách từ
vật tới thấu kính là
Câu 15: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 cm, qua thấu kính
cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần AB Tiêu cự của thấu kính là
Câu 16: Một thấu kính mỏng, hai mặt lồi giống nhau, làm bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 đặt trong không khí, biết
độ tụ của kính là D = +10 dp Bán kính mỗi mặt cầu lồi của thấu kính là
Câu 17: Hai ngọn đèn S1 và S2 đặt cách nhau 16 cm trên trục chính của thấu kính có tiêu cự là f = 6 cm Ảnh tạo bởi thấu kính của S1 và S2 trùng nhau tại S’ Khoảng cách từ S’ tới thấu kính là
Câu 18: Đặt vật AB = 2 cm trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = -12 cm, cách TK một khoảng d = 12 cm thì ta thu
được
A ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn B ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn
C ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 cm D ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 cm
Câu 19: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho
ảnh thật A’B’ cách vật 60 cm Vật cách thấu kính một đoạn
Câu 20: Một thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm đặt vật AB vuông góc với trục chính cho ảnh ảo A1B1 Dịch chuyển vật sáng lại gần thấu kính 15 cm thì ảnh dịch chuyển 1,5 cm Khoảng cách giữa vật và ảnh trước khi di chuyển vật là
Dạng 3 Mắt
Câu 21: Một người cận thị phải đeo kính cận 0,5 độ Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính, người đó phải ngồi
cách màn hình xa nhất là
Câu 22: Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25 cm phải đeo kính 2 độ Khoảng thấy rõ ngắn
nhất của người đó là
Câu 23: Một người cận thị đeo kinh có độ tụ –1,5 dp thì nhìn rõ được các vật ở xa mà không phải điều tiết Khoảng
thấy rõ lớn nhất của người đó là
Câu 24: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 cm Khi đeo kính có độ tụ +1 dp, người này sẽ nhìn rõ được
những vật gần nhất cách mắt
Câu 25: Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 cm Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25 cm cần đeo
kính (kính đeo sát mắt) có độ tụ là
Câu 26: Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm Khi đeo kính chữa tật của mắt, người này nhìn
rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt
Câu 27: Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm Khi đeo kính có độ tụ -1 dp Miền nhìn rõ khi
đeo kính của người này là
A từ 13,3 cm đến 75 cm B từ 1,5 cm đến 125 cm C từ 14,3 cm đến 100 cm D từ 17,0 cm đến 200 cm.
Câu 28: Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 cm Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25 cm cần đeo
kính (kính cách mắt 1 cm) có độ tụ là