ii LỜI CÁM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương” tôi đã nhận đư
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
BÌNH DƯƠNG – 2021
Trang 3Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi
Tất cả các số liệu kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực theo thực tế nghiên cứu chưa từng được bất cứ tác giả nào khác nghiên cứu
và công bố
Bình Dưong, ngày 30 tháng 9 năm 2021
Tác giả luận văn
Từ Mai Thuận
Trang 4ii
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của quý thầy, cô giáo
trường Đại học Thủ Dầu Một để hoàn thành luận văn này
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, Viện Đào Tạo Sau Đại học, Khoa QLGD – Trường Đại học Thủ Dầu Một, quý thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến TS Huỳnh Lâm Anh Chương –
Người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi
hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này
Tôi xin chân thành cảm ơn:
– Lãnh đạo, chuyên viên Phòng giáo dục đào tạo thành phố Thuận An;
– Ban giám hiệu, các giáo viên dạy tại các trường THCS trên địa bàn thành
phố Thuận An;
– Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Bình Dưong, ngày 30 tháng 9 năm 2021 Tác giả luận văn
Từ Mai Thuận
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii
TÓM TẮT xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin 6
8 Đóng góp của nghiên cứu 7
8.1 Về mặt lý luận 7
8.2 Về mặt thực tiễn 7
9 Cấu trúc của luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8
Trang 6iv
1.1 Tổng quan nghiên cứu 8
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 10
1.2 Một số khái niệm 13
1.2.1 Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở trường THCS 13 1.2.2 Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở trường Trung học cơ sở 16
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 20
1.3.1 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 20
1.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 22
1.3.3 Các hình thức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 25
1.3.4 Phương pháp hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 27
1.3.5 Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 30
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 31
1.4.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 31
1.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 35
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 38
1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở 40
Trang 7v
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại
các trường Trung học cơ sở 43
1.5.1 Cơ sở vật chất thiết bị dạy học của nhà trường 43
1.5.2 Kinh phí 44
1.5.3 Thời gian thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 44
1.5.4 Nhận thức của các lực lượng 44
1.5.5 Các văn bản hướng dẫn thực hiện của Phòng Giáo dục và Đào tạo chưa rõ ràng 46
1.5.6 Các văn bản hướng dẫn kiểm tra, đánh giá giáo viên về giáo dục môi trường của Phòng Giáo dục và Đào tạo chưa rõ ràng 47
Tiểu kết chương 1 47
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆMÔI TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 49
2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội và giáo dục của Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 49
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 49
2.1.2 Tình hình giáo dục - đào tạo Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 50
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 53
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 53
2.2.2 Nội dung khảo sát 54
2.2.3 Công cụ điều tra, khảo sát thực trạng 54
2.2.4 Tổ chức điều tra, khảo sát 55
2.2.5 Cách xử lý dữ liệu 57
Trang 8vi
2.3 Thực trạng giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 592.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận
An, tỉnh Bình Dương 592.3.2 Thực trạng thực hiện mục đích giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 602.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 622.3.4 Thực trạng thực hiện hình thức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 642.3.5 Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 662.3.6 Kết quả thực hiện của các hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 682.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 692.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 692.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 722.4.3 Thực trạng lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 75
Trang 9vii
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 78
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 80
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 82
2.6.1 Ưu điểm 82
2.6.2 Hạn chế 83
2.6.3 Nguyên nhân hạn chế 86
Tiểu kết chương 2 87
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 88
3.1 Cơ sở xây dựng biện pháp 88
3.1.1 Căn cứ vào cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường trung học cơ sở 88
3.1.2 Căn cứ vào cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường trung học cơ sở 88
3.1.3 Căn cứ vào thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường trung học cơ sở 88
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 89
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết 89
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 89
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 90
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 90
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính lợi ích 90
Trang 10viii
3.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
91
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường Trung học cơ sở về giáo dục bảo vệ môi trường 91
3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa 93
3.3.3 Biện pháp 3: Phân công nhiệm vụ phù hợp cho giáo viên chủ nhiệm, Phó hiệu trưởng trong giáo dục môi trường cho học sinh 94
3.3.4 Biện pháp 4: Tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở 96
3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tính tích cực học sinh 97
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 99
3.5 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 100
3.5.1 Mục đích khảo sát 100
3.5.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 100
3.5.3 Đối tượng, thời gian khảo sát 101
3.5.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 101
3.5.4.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 101
3.5.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 105
3.5.4.3 Tương quan giữa sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 110
Tiểu kết chương 3 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
1 Kết luận 112
2 Kiến nghị 114
Trang 11ix
2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương 114
2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 114
2.3 Đối với các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương 115
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Phụ lục 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 1
Phụ lục 2: PHIẾU PHỎNG VẤN 9
Phụ lục 3: PHIẾU KHẢO SÁT TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 10
Phụ lục 4: TÓM TẮT PHIẾU PHỎNG VẤN 15
Phụ lục 5: XỬ LÝ PHIẾU KHẢO SÁT 29
Trang 12x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trong luận văn sử dụng các từ và cụm từ viết tắt như sau:
Trang 13xi
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 Quy mô trường lớp năm học 2020 – 2021 51
2 Bảng 2.2 Chất lượng giáo dục THCS qua các năm (mặt học lực,
3 Bảng 2.3 Thống kê số liệu các trường thực hiện phỏng vấn 55
4 Bảng 2.4 Thống kê số liệu các trường khảo sát 56
5 Bảng 2.5 Đặc điểm CBQL và GV được khảo sát 56
7
Bảng 2.7 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục
bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường Trung học cơ sở
Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
59
8
Bảng 2.8 Nhận thức về mục đích giáo dục bảo vệ môi trường
cho học sinh tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận
An, tỉnh Bình Dương
60
9
Bảng 2.9 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường cho học sinh tại các trường Trung học cơ sở Thành phố
Thuận An, tỉnh Bình Dương
62
10
Bảng 2.10 Thực trạng thực hiện hình thức hoạt động giáo dục
bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố
Thuận An, tỉnh Bình Dương
64
11
Bảng 2.11 Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục bảo vệ
môi trường cho học sinh tại các trường Trung học cơ sở Thành
phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
67
12
Bảng 2.12 Kết quả thực hiện của các hình thức kiểm tra đánh
giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các
trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
68
13
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát xây dựng kế hoạch hoạt động giáo
dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành
phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
70
14
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ
môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận
An, tỉnh Bình Dương
72
15
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát việc lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động
giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở
Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
75
16
Bảng 2.16 Kết quả khảo sát việc kiểm tra, đánh giá hoạt động
giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở
Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
78
Trang 14xii
17
Bảng 2.17 Các yếu tố gây khó khăn đến quản lý hoạt động giáo
dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành
phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
80
17 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện
pháp quản lí hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 102
18 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện
pháp quản lí hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 102
19 Bảng 3.3 Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
quản lí hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 108
20 Bảng 3.4 Kết quả tương quan giữa sự cấp thiết và tính khả thi
Trang 15xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động
Trang 16xiv
TÓM TẮT
Trước yêu cầu của bối cảnh xã hội đang thay đổi theo xu thế hội nhập với nhiều mặt tích cực nhưng chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều mối nguy hiểm, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống xung quanh, lối sống và nhận thức của các em học sinh, tạo dư luận không tốt cho nhà trường và xã hội Qua đó, hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS cũng đang là vấn đề cần được quan tâm giải quyết
và vô cùng quan trọng, việc quản lý tốt công tác này góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS
Vấn đề này đã được các trường THCS trên địa bàn thành phố Thuận An tỉnh Bình Dương quan tâm nhưng từ trước đến này vẫn chưa có một nghiên cứu
hay đánh giá nào khách quan Vì vậy đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương” là việc làm hết sức cấp bách và cần được quan tâm
Mục tiêu của nghiên cứu đề tài này nhằm cải thiện công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương dựa trên cơ sở lý thuyết và thực trạng trong công tác quản lý hoạt động này Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng được khảo sát với kích thước mẫu
là 152 giáo viên và cán bộ quản lý tại 6 trường THCS trên địa bàn
Với những phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đã chỉ ra một số hạn chế thiếu sót của việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá trong công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường THCS Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất một số biện pháp hữu hiệu, bao gồm:
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS về giáo dục bảo vệ môi trường;
- Xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa;
Trang 17- Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường phát huy tính tích cực học sinh
Các biện pháp đề xuất trên được đánh giá cao tính khả thi và cần thiết khi thực hiện thực tiễn trong công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Trang 18Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự ô nhiễm môi trường đã và đang xảy ra cục bộ, từng lúc, từng nơi và đang lan rộng trên khắp mọi miền của đất nước Chúng ta cần quan tâm hơn nữa về vấn đề tuyên truyền cho mọi người đặc biệt là giáo dục bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ, những mầm non tương lai của đất nước hơn hết là ở bậc học trung học cơ sở, bởi các em ở độ tuổi đang phát triển và định hình về nhân cách là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường
và góp phần phát triển đất nước
Nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội về việc giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh cả nước nói chung và học sinh trung học cơ sở nói riêng có ý nghĩa vô cùng to lớn trong mặt thay đổi nhận thức về con người, góp phần làm cho môi trường xã hội ngày càng xanh - sạch - đẹp Chính vì lẽ đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo nói chung và Sở Giáo dục và Đào tạo nói riêng đã chỉ đạo cụ thể về công tác giáo
dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua các công văn và chỉ thị sau: Chỉ thị
số 02/2005/CT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 31 tháng 1 năm 2005
về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2005) Công văn số 3857/BGDĐT- GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 11 tháng 5 năm 2009 về việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường các môn học cấp trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) cả nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009) Hoạt động
giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường là một trong những hoạt động đang
được quan tâm sâu sắc, vì vậy có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như: Tác giả Nguyễn Tuấn Anh và Nguyễn Hữu Chung đã có bài viết về “Dạy học tích hợp
Trang 192
giáo dục môi trường phần Phi kim, Hoá học 9 ở trường trung học cơ sở” (Nguyễn Tuấn Anh và Nguyễn Hữu Chung, tháng 3/2021) Theo tác giả Nguyễn Thị Bích Hợp đã có công trình nghiên cứu về “Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường tại trường Trung học cơ sở Tân Minh, Thường Tín, Hà Nội” (Nguyễn Thị Bích Hợp, 2020)
Từ những văn bản hiện hành và các công trình nghiên cứu của một số tác giả nhằm thể chế hóa công tác bảo vệ môi trường, trong đó có công tác giáo dục bảo vệ môi trường Cho thấy rằng, bảo vệ môi trường là một trong những chủ trương của Đảng và Nhà nước đang quan tâm, góp phần phát triển kinh tế nước nhà Vì vậy, quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những vấn
đề thiết yếu đối với toàn cầu và đặc biệt là đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng
Thành phố Thuận An trực thuộc tỉnh Bình Dương thuộc vùng phát triển kinh tế công nghiệp với nhiều khu công nghiệp lớn nhỏ, các khu chợ và khu nhà trọ Vì vậy, có rất nhiều vấn đề xấu về môi trường đang xảy ra như: Ngày
09/09/2010 trên báo Nhân Dân có bài viết “Hàng vạn người dân ở Bình Dương sống trong ô nhiễm (kỳ 2)” đã cho biết “Cục cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường phát hiện khối lượng sữa Dutch Lady của Công ty Friesland Campina Việt Nam chôn tại bãi rác Xí nghiệp xử lý chất thải Nam Bình Dương chưa tuân thủ quy trình xử lý, chưa đảm bảo đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường”
(Báo Nhân Dân, 2010)
Ngày 29/07/2019 trên báo Bình Dương đã có bài viết: “TX.Thuận An cần sớm khắc phục tình trạng ô nhiễm ở rạch Sáu tro – Nhà Vuông” Bài viết có nêu
lên tình trạng hiện nay đó là, xuất hiện nhiều rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường và ách tác dòng chảy (Báo Bình Dương, 2019)
Với sự quan tâm của các cấp chính quyền và nhà trường về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường đối với các trường Thành phố Thuận An và đặc biệt được
sự chú ý đến ở cấp bậc Trung học cơ sở đã đạt nhiều kết quả khả quan Tuy nhiên,
ở nhiều trường chưa đầu tư hoàn toàn vào hoạt động này nên công tác giáo dục
Trang 203
bảo vệ môi trường còn mang tính hình thức, đối phó cho xong việc, việc lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào bài học chưa được phổ biến, chưa mang tính thực tiễn còn qua loa Thậm chí, ở một số trường khác, hoạt động này chỉ giao toàn quyền cho “Tổng phụ trách Đội” và chưa được sự kết nối với nhà trường, toàn thể giáo viên, học sinh và gia đình Bên cạnh đó, công tác quản lý giáo dục bảo vệ môi trường chưa được các cấp lãnh đạo quan tâm đúng mức, việc tổ chức thực hiện công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh còn nhiều hạn chế Nhận thức, thái độ, hành vi của của học sinh về bảo vệ môi trường còn rất thờ ơ và nhiều biểu hiện không phù hợp nhất là học sinh Trung học cơ sở Mặc dù một số học sinh cũng có nhận thức về môi trường ở mức độ cao nhưng khi tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường thì lại thiếu tính tích cực, tự giác và có thái độ chống đối ngược lại với môi trường Song song với nhận thức của học sinh thì các nhà quản lý giáo dục cũng chưa chú trọng đến các hoạt động bảo vệ môi trường hợp lý, không có biện pháp quản lý cụ thể, chặt chẽ Vì vậy, vai trò của hoạt động bảo vệ môi trường chưa phát huy tối ưu
Hiểu được tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường với những
lí do nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, đề tài khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường THCS Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương Từ đó,
đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục tại trường Trung học cơ sở
Trang 214
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ
sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương đã đạt được những kết quả nhất định tạo niềm tin cho phụ huynh và xã hội, góp phần nâng cao uy tín cho nhà trường Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương còn nhiều bất cập trong việc chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Nếu khảo sát, đánh giá đúng thực trạng và xác định được nguyên nhân thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường thì có thể đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở đảm bảo tính cần thiết và khả thi cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở
Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
6 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các chức năng quản lý hoạt động
giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương (hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng và
đề xuất các biện pháp quản lý); tập trung vào công tác quản lý của hiệu trưởng
Trang 225
Về thời gian: Đề tài khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ
môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương trong 2 năm học: năm học 2019 – 2020 và năm học 2020 – 2021
Về địa bàn: Đề tài tập trung khảo sát tại 6 trường Trung học cơ sở Thành
phố Thuận An: Trường THCS Thuận Giao, Trường THCS Trần Đại Nghĩa, Trường THCS Bình Chuẩn, Trường THCS Trịnh Hoài Đức, Trường THCS Nguyễn Trường Tộ, Trường THCS Nguyễn Trung Trực
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.1.1 Mục đích
Nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.1.2 Nội dung
Các tài liệu về khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục và các tài liệu
có liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
7.1.3 Cách thức thực hiện
Nghiên cứu và phân tích các nguồn tài liệu về khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục và các tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích: Nhằm thu thập ý kiến về thực trạng và biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường THCS Thành phố Thuận An, tỉnh
Bình Dương
Nội dung: Khảo sát ý kiến của 12 cán bộ quản lý (CBQL), 140 giáo viên
(GV) về thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại
các trường THCS Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Cách thức thực hiện: Sử dụng 2 loại phiếu hỏi: phiếu 1 hỏi về thực trạng
dành cho giáo viên và cán bộ quản lý và phiếu 2 hỏi về biện pháp dành cho cán bộ
quản lý và giáo viên
Trang 236
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Nhằm thu thập những thông tin cần thiết xoay quanh vấn đề nghiên cứu
Nội dung: Phỏng vấn về thực trạng hoạt động quản lý
Cách thức thực hiện: Xây dựng hệ thống câu hỏi phỏng vấn lấy ý kiến của
cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các giáo viên về thực trạng hoạt
động giáo dục bảo vệ môi trường
7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
7.3.2 Nội dung
Sử dụng chương trình SPSS dùng trong môi trường Windows để xử lý và phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt định lượng, đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thu được Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích thống kê mô tả và phân tích thống kê suy luận
7.3.3 Cách thức thực hiện
- Phân tích thống kê mô tả: các chỉ số sau được sử dụng trong phân tích thống kê mô tả tần số, điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Stđ Deviation)
- Phân tích thống kê suy luận: so sánh giá trị trung bình (Compare means), kiểm định tương quan Pearson
7.4 Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động
Mục đích: Nhằm tổng kết các kinh nghiệm quản lý hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình
Dương
Trang 248.2 Về mặt thực tiễn
- Phát hiện thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, từ đó giúp các nhà trường có cơ sở và định hướng để đưa ra các biện pháp cải tiến nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo
- Đề xuất và khảo sát tính cần thiết và khả thi một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận
An, tỉnh Bình Dương và từ đó có thể áp dụng linh hoạt ở những địa phương khác nếu có điều kiện tương tự
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại trường Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Trang 258
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục môi trường và nâng cao nhận thức về môi trường cho cộng đồng
có ý nghĩa cực kỳ quan trọng bởi lẽ cộng đồng là những người chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường sống của chính họ, họ vừa là nguyên nhân vừa là những người gánh chịu hậu quả những vấn đề môi trường của địa phương Khi được nâng cao nhận thức, kiến thức bảo vệ môi trường sẽ góp phần thúc đẩy cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường Trên thế giới từ lâu đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao nhận về việc giáo dục bảo vệ môi trường
A.M.Lucas (1980) đã kết luận “Nội dung giáo dục môi trường được đặt ra trong yêu cầu nội dung các môn học đặc biệt là môn Khoa học, việc dạy môn khoa học có đóng góp to lớn trong việc tăng cường bảo tồn môi trường sống của chính con người, việc quan tâm xây dựng nội dung môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục môi trường và là cơ sở để phát triển giáo dục môi trường.”
(A.M.Lucas, 1980)
Ở HongKong, giáo viên có thái độ và nhận thức về mức độ quan trọng trọng việc giáo dục môi trường cho học sinh thể hiện qua việc chú trọng dạy giáo dục môi trường, sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau và thường xuyên thực hiện các hoạt động ngoại khoá về giáo dục môi trường (Andre Chi-chung Ko
& John Chi-kin Lee, 2003)
Ở Hy Lạp, hoạt động giáo dục môi trường ở cấp trung học được chia thành các khu và một giáo viên sẽ phụ trách quản lý và hỗ trợ hoạt động này ở mỗi khu Hiệu trưởng tổ chức các lớp tập huấn để đào tạo cho giáo viên về giáo dục môi trường Trong đó, các chủ đề liên quan đến môi trường được đưa vào chương trình giảng dạy các môn Vật lý, Hoá học, Địa lý Ngoài ra, các vấn đề xã hội gây ô nhiễm môi trường được đưa vào các buổi hội thảo trong môn Giáo dục Chính trị
Trang 269
và Xã hội Qua đó, có thể thấy rằng vai trò của nền giáo dục ở Hy Lạp là cung cấp các chương trình giáo dục cho học sinh và đào tạo giáo viên về các kiến thức thuộc môi trường (Maria Goussia-Rizou and Konstadinos Abeliotis, 2003)
Ở Singapore, ngoài các chiến dịch ngăn chặn ô nhiễm môi trường và bảo
vệ môi trường thì công tác giáo dục bảo vệ môi trường cũng là một chương trình giáo dục chính thức tại các trường học Nhằm nâng cao nhận thức về môi trường cho thế hệ trẻ về hậu quả của những hành động sai trái và những biện pháp bảo vệ
và cải thiện môi trường sống Vì vậy, việc giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở thường đưa vào các môn khoa học xã hội, giáo dục công dân, đạo đức Nhằm giúp học sinh có được kiến thức và hiểu biết về môi trường, nâng cao tinh thần, trách nhiệm đối với môi trường (Kim Chwee Daniel Tan, Yew-Jin Lee, and Aik-Ling Tan, 2009)
Ở Malaysia, các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường được phát triển rất sớm nhờ vào sự quan tâm của chính phủ và sự đầu tư ngân sách để thực hiện chương trình giáo dục bảo vệ môi trường Từ năm 1991, Bộ Giáo dục và Đào tạo Malaysia đã quyết định lồng ghép giáo dục môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân và đưa giáo dục môi trường vào chương trình giảng dạy chính khoá cho học sinh nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về môi trường (Aminrad Z, Zakariya SZBS, Hadi AS, Sakari M, 2012)
Ở Hàn Quốc, Bộ Môi trường đã triển khai chương trình giáo dục môi trường được đưa vào các môn học thông thường và các hoạt động ngoại khoá ở các trường tiểu học và trung học Chính phủ đã đưa ra chính sách “Green Growth Educarion” vào chương trình giảng dạy của nhà trường có khả năng mang lại kết quả trong tương lai khi thế hệ trẻ ngày nay sẽ trở thành các lãnh đạo tương lai trong xã hội xanh (Hye-Eun Chu & Yeon-A Son, 2014)
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy vai trò của cô giáo, thầy giáo là hết sức quan trọng trong việc giáo dục bảo vệ môi trường ở tất cả các cấp học được các quốc gia quan tâm đặc biệt
Trang 2710
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những vấn
đề lớn được quan tâm sâu sắc Để đảm bảo cho con người được sống trong môi trường lành mạnh thì việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nói chung và hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường nói riêng cần được hình thành từ lứa tuổi thiếu nhi nhằm giúp con người nắm vững những khái niệm về môi trường sống của bản thân và cộng đồng Từ đó, biết cách sống tích cực với môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục bảo vệ môi trường ở nước ta đã được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thể hiện rất rõ trong các văn bản pháp luật của Việt Nam
Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 31 tháng 1 năm 2005 về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các cơ
sở giáo dục trong cả nước tổ chức triển khai nhiệm vụ giáo dục bảo vệ môi trường
và thực hiện tốt các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2005)
Công văn số 3857/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 11 tháng 5 năm 2009 về việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường các môn học cấp trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) cả nước Đối với cấp THCS, Thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Vật lý, Sinh học và Công nghệ Những nội dung bảo vệ môi trường sẽ được lồng ghép vào bài học một cách tự nhiên, gần gũi
và phù hợp với học sinh sẽ làm cho bài học trở nên phong phú hơn, gắn liền với thực tế và không làm quá tải bài học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009)
Tác giả Nguyễn Tý nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý công tác giáo dục môi trường ở các trường THCS trên địa bàn quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng” Đề tài tác giả nghiên cứu là thực trạng quản lý công tác giáo dục môi trường
ở các trường THCS và đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục môi trường
Trang 2811
(Nguyễn Tý, Biện pháp quản lý công tác giáo dục môi trường ở các trường THCS trên địa bàn quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng, 2012)
Tác giả Phan Thị Thu Hoà nghiên cứu về “Biện pháp giáo dục ý thức bảo
vệ môi trường cho học sinh THCS Băng Adrenh thông qua các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh” (Sáng kiến kinh nghiệm) Đề tài tìm hiểu về thực trạng và nguyên nhân làm ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của học sinh từ đó tìm
ra những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện (Phan Thị Thu Hoà, 2014)
Đồng tác giả Phan Thị Thanh Hội và Lê Thanh Oai nghiên cứu đề tài “Xây dựng chuyên đề dạy học Sinh học 7 tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường” đăng Tạp chí Giáo dục số 370, kì 2, tháng 11/2015 Trong bài viết, tác giả đã đưa ra cách xây dựng chuyên đề dạy học Sinh học 7 tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và đưa ra một số ví dụ cụ thể Tác giả nhận định: Việc giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường phổ thông còn nặng về cung cấp kiến thức và lí thuyết nên chưa tạo nhiều điều kiện để học sinh tìm tói, khám phá, trải nghiệm và sáng tạo với các vấn đề về môi trường và bảo vệ môi trường Vì vậy, cần phải cung cấp thêm cho giáo viên cách thức tổ chức dạy học tích cực nhằm tích hợp GDBVMT có hiệu quả hơn (Phan Thị Thanh Hội & Lê Thanh Oai, tháng 11/2015)
Tác giả Bùi Thị Thuỷ nghiên cứu về “Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua phần hoá học hữu cơ lớp 9 ở trường trung học cơ sở” Đề tài phân tích thực trạng dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua phần hoá học hữu cơ lớp 9 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh THCS Tác giả vận dung lý luận và thực tiễn để đề xuất các biện pháp
và thiết kế mẫu một số kế hoạch dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào môn Hoá học cho học sinh lớp 9 và thực nghiệp sư phạm (Bùi Thị Thuỷ, 2016)
Tác giả Nguyễn Minh Trí có bài viết “Thực trạng hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở ở Huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” đăng Tạp chí Giáo dục số 481, kì 1, tháng 7/2020 Từ thực trạng giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở ở Huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, tác
Trang 29Ngày 02/12/2013 trên Tạp chí Môi trường có bài viết: “Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh” Bài viết có nêu lên một thực tế là, các trường học trong toàn tỉnh đã tích cực đẩy mạnh các hoạt động giáo dục môi trường gắn liền với phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực Trong bài viết, đã đưa ra một số hoạt động trong tiết học cũng như là hoạt động ngoại khoá
về giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh và lấy ý kiến nhận xét từ các lãnh đạo
Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo Từ đó, tạo sự đổi mới trong nhận thức của học sinh về môi trường (Tạp Chí Môi Trường, 2021)
Nhìn qua một số nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam cho thấy, có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cũng như quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho thấy được tầm quan trọng của công tác này Các tác giả đã khẳng định, cần quan tâm đến hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, các biện pháp nâng cao giáo dục bảo vệ môi trường Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các Trường THCS ở Thuận An, Bình Dương còn khiêm tốn Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương dưới sự chỉ đạo, điều hành các cấp quản
lý nhằm đổi mới nội dung và phương pháp phù hợp với điều kiện dạy và học của học sinh tại các trường THCS trên địa bàn Thuận An, Bình Dương rất cần thiết
Để từ đó nâng cao được nhận thức của giáo viên và học sinh về vấn đề này
Trang 30Ngày nay, thuật ngữ “quản lý” trở nên phổ biến, mọi hoạt động của tổ chức,
xã hội đều cần tới quản lý Quản lý là một hoạt động diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Quản lý trở thành một khoa học, một nghệ thuật và là một nghề trong xã hội hiện đại - nghề quản lý Do đó, lý luận về quản
lý ngày càng phong phú và phát triển Chính vì vậy, quản lý được thể hiện ở các cách tiếp cận khác nhau:
Theo Nguyễn Ngọc Quang đã viết: “Quản lý là sự tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” (Nguyễn Ngọc
Quang, 1989)
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014) đã quan niệm rằng:
“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức (Nguyễn Quốc Chí & Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2014)
Theo Nguyễn Minh Đạo (1997): “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra” (Nguyễn Minh Đạo, 1997)
Theo Harold Koontz (1993): “Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác” (Harol Koontz, 1993)
Trang 31“Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý một cách phù hợp nhằm đạt được mục đích của tổ chức đề ra”
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội Khái niệm quản lí giáo dục (QLGD) được hiểu khá rộng trong nhiều phạm vi, từ vĩ mô đến vi mô cũng có những định nghĩa sau:
Theo Đinh Văn Vang (1996): “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” (Đinh Văn Vang, 1996)
Theo Phạm Minh Hạc (1986): “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” (Phạm Minh Hạc, 1986)
Theo Trần Kiểm (2008): “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” (Trần Kiểm, 2008)
“QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển và quản lý hoạt động giáo dục của
Trang 3215
những người làm công tác giáo dục (khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu,
kế hoạch giáo dục đặt ra.” (Nguyễn Ngọc Quang, 1998)
Như vậy, các nhà nghiên cứu QLGD đều thống nhất quan niệm: QLGD nói chung (quản lý trường học nói riêng) là hệ thống những tác động có mục đích, có khoa học, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế
hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất QLGD cũng thực hiện các chức năng quản lý trong công tác giáo dục, bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá các quá trình giáo dục
Tóm lại, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng
và khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt được kết quả mong muốn (mục tiêu) một cách có hiệu quả nhất
1.2.1.3 Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở
Căn cứ vào khái niệm quản lý giáo dục và khái niệm hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường đã nêu ở trên, tác giả luận văn rút ra kết luận: Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở là sự tác động của Hiệu trưởng lên tất cả các thành tố liên quan tới hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp hoạt động này đạt được kết quả mong muốn, làm cho tất cả mọi người trong xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấp thiết của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường bao gồm việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và huy động đồng bộ lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục bảo vệ môi trường, đồng thời biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức về môi trường, giúp học sinh có kĩ năng, thái độ, tình cảm và đặc biệt là thói quen bảo vệ môi trường Để đạt được mục đích đó, hoạt động giáo dục bảo vệ
Trang 33Tùy theo cách tiếp cận mà các tác giả có những định nghĩa khác nhau về môi trường
Khái niệm về môi trường được Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
(UNEP) sử dụng là khái niệm do tổ chức UNESCO đưa ra vào năm 1981 “Môi trường là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các các yếu tố vật chất do hoạt động con người tạo ra, trong đó con người sinh sống bằng lao động, đã khai thác những tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người” (UNESCO, 1981)
Tác giả Hoàng Phê (2000) đưa ra khái niệm: “Môi trường là toàn bộ nói chung những điều kiện tự nhiên, xã hội trong đó con người hay một sinh vật tồn tại phát triển trong quan hệ với con người, với sinh vật ấy” (Hoàng Phê, 2000)
Luật Bảo vệ môi trường (2005) quy định: “Môi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và thiên nhiên” Hay: “Môi trường là một khái niệm rất rộng, chỉ toàn bộ các điều kiện vô cơ và hữu cơ có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của các cơ thể sống, bao gồm tất cả những gì đang tồn tại khách quan, là toàn bộ thế giới với tất cả các hình thức biểu hiện muôn màu của nó” Theo một số quan niệm trên thì môi trường
không chỉ là môi trường tự nhiên mà còn là môi trường xã hội và có mối quan hệ chặt chẽ với con người, diễn ra xung quanh con người và liên hệ với nhau thông
Trang 34đổi năm 2014, 2014) Từ Luật Bảo vệ môi trường, ta rút ra được khái niệm về môi trường như sau: Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Với nghĩa hẹp môi trường không xét tới tài nguyên thiên nhiên, nên môi trường sống của con người chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên
và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người
Như vậy, “Môi trường” là tất cả những gì có xung quanh chúng ta, cho ta
cơ sở để sống và phát triển
1.2.2.2 Bảo vệ môi trường
Luật bảo vệ môi trường đã quy định: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự
cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”
(Quốc Hội , Luật Bảo vệ môi trường, 2015)
Các nguyên tắc bảo vệ môi trường theo Luật bảo vệ môi trường:
Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu
Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của
cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Con người tồn tại, hoạt động trong môi trường và con người cũng là nhân
tố của môi trường Do đó, tác giả rút ra khái niệm bảo vệ môi trường bao gồm:
Trang 3518
Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên để cân bằng sinh thái Sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm, không lãng phí và có hiệu quả cao dựa trên các quy luật phát triển của tự nhiên
Cải tạo các nguồn tài nguyên bị cạn kiệt Mục đích của cải tạo là phục hồi
và nâng cao chất lượng của môi trường
Chống ô nhiễm và suy thoái môi trường Sử dụng các biện pháp kỹ thuật cao, các quy định xử phạt thật nghiêm để ngăn chặn việc các công ty, nhà máy, xí nghiệp thải trực tiếp chất thải công nghiệp chưa qua xử lý vào môi trường làm ảnh hưởng đến đời sống của quần chúng nhân dân
Bảo vệ tính đa dạng sinh học và các vốn gen di truyền quý hiếm Vốn gen
di truyền của chúng đã đóng góp vào một nguồn giống quý giá để sản xuất ra lương thực thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh và nhiều lợi ích khác Sự tồn tại của chúng
sẽ làm cho sự cân bằng sinh thái của môi trường được ổn định
1.2.2.3 Giáo dục môi trường
Một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển giáo dục môi trường ở Hội nghị Quốc tế (1970) đã thông qua định nghĩa về giáo dục môi trường như sau:
“Là quá trình thừa nhận giá trị và làm rõ khái niệm để xây dựng những kỹ năng
và thái độ cần thiết giúp hiểu biết và đánh giá đúng môi tương quan giữa con người với nền văn hóa và môi trường lý sinh xung quanh mình Giáo dục môi trường cũng tạo cơ hội cho viêc thực hành để quyết định và tự hình thành quy tắc ứng xử trước những vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường”
Như vậy, có nhiều định nghĩa về giáo dục môi trường Từ những khái niệm
trên, ta có thể đưa ra khái niệm về giáo dục môi trường như sau: “Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục nhằm phát triển cộng đồng có nhận thức rõ ràng và quan tâm đến môi trường, nhằm trau dồi thêm kiến thức, kĩ năng và sẵn sàng tìm ra các giải pháp cho những vấn đề xảy ra ở hiện tại
và trong tương lai.”
Trang 3619
1.2.2.4 Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở trường Trung học cơ sở
Tại Hội nghị Quốc tế về giáo dục bảo vệ môi trường đã nêu ra định nghĩa
về hoạt động giáo dục môi trường “là quá trình nhận thức ra giá trị và làm sáng
tỏ các quan điểm, phát triển các kỹ năng và thái độ cần thiết để hiểu và đánh giá đúng mối tương quan giữa con người, môi trường văn hóa và môi trường tự nhiên bao quanh Giáo dục môi trường đòi hỏi thực hành (áp dụng thực tiễn) trong việc
ra quyết định và tự xây dựng quy tắc hành vi về các vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường” (Thủ tướng Chính phủ, 1970)
Bộ Giáo dục và Đào tạo có nêu:“Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường có mục tiêu sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho người học như:
Hiểu biết bản chất các vấn đề về môi trường: tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hạn chế của tài nguyên thiên nhiên, quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu Mục tiêu này nhằm trang bị cho các đối tượng được giáo dục các kiến thức môi trường
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sống, lao động và phát triển, đối với bản thân họ cũng như đối với cộng đồng, quốc gia và quốc tế; từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình quan niệm về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để hình thành các kỹ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm
mỹ Mục tiêu này nhằm định hướng xây dựng thái độ, đối xử thân thiện với môi trường
Có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên để họ có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi họ sống và làm việc Đây là mục tiêu khả năng hành động.” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009)
Từ những minh chứng trên, ta có thể hiểu được: “Hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và
Trang 3720
không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.”
Mục đích của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở trường Trung học cơ
sở nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai Điều này cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng
và tránh những thảm họa môi trường, tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo khi sử dụng tài nguyên
Từ đó, tác giả luận văn rút ra kết luận định nghĩa về hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường ở trường Trung học cơ sở là một hình thức dạy và học giúp cho người học, đặc biệt là lứa tuổi học sinh có tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, tôn trọng môi trường tự nhiên, có thái độ thân thiện với môi trường, quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng, biết ủng hộ và tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, phê phán các hành vi có hại cho môi trường
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
1.3.1 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở
Giáo dục bảo vệ môi trường hiệu quả nhất là giáo dục kiến thức về môi trường trong một môi trường cụ thể nhằm hướng đối tượng giáo dục có hành động bảo vệ môi trường Nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường trong công tác bảo vệ môi trường, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách, những chương trình hành động cụ thể và đã đạt được những thành tựu đáng
kể Các chương trình giáo dục bảo vệ môi trường bao gồm cả chính khóa và ngoại khóa đã được triển khai tới tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục của Việt Nam Các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng và vận động quần chúng cũng như các tổ chức xã hội khác tham gia vào việc bảo vệ môi trường thực hiện hàng
năm
Trang 3821
Thủ tướng Chính Phủ (2001) đã phê duyệt đề án: “Đưa các nội dung bảo
vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” (Thủ Tướng Chính Phủ,
17/10/2001) với mục tiêu của đề án như sau:
Giáo dục học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ môi trường; có kiến thức về môi trường để tự giác thực hiện bảo vệ môi trường
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, giáo viên, cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ và cán bộ quản lý về môi trường
Song, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã gửi công văn về việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường các môn học cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 3857/BGDĐT-GDTrH ngày 11/05/2009, 2009)
Từ mục tiêu trên của đề án và công văn số 3857/BGDĐT-GDTrH, ta có thể hiểu được mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường là:
Về kiến thức: học sinh cần hiểu rõ bản chất của các vấn đề về môi trường,
tính phức tạp, mối quan hệ giữa con người với các thành phần môi trường, hạn chế của tài nguyên thiên nhiên đối với con người Học sinh nắm rõ được nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh trường, lớp, nhà, khu phố và những nơi công cộng
Về thái độ: nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi
trường như một nguồn lực để sinh sống, tình yêu đối với thiên nhiên có ý thức, trách nhiệm đối với môi trường Từ đó, học sinh có thái độ tích cực, quan tâm và mong muốn được tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, cải thiện môi trường, biết phê phán những hành vi làm gây ô nhiễm huỷ hoại môi trường sống trên cộng đồng Có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng tham gia hoạt động bảo vệ môi trường
Về khả năng: có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để nâng cao
năng lực trong việc lựa chọn và sử dụng hợp lý, khôn ngoan các nguồn tài nguyên
Trang 3922
thiên nhiên Giúp học sinh có thể tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể là tại trường học và nơi học sinh sinh sống
Về phong trào: Cung cấp cho học sinh có cơ hội và động lực để tham gia
bảo vệ môi trường một cách tích cực ở mọi cấp trong công việc xây dựng một môi trường bền vững
Như vậy, giáo dục bảo vệ môi trường giúp cho cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của hệ thống môi trường thiên nhiên cũng như nhân tạo để từ đó giúp con người có những hành vi đối xử “thân thiện” hơn đối với môi trường Mục tiêu của giáo dục môi trường cũng nhằm trang bị cho cộng đồng những kĩ năng hành động bảo vệ môi trường một cách hiệu quả hơn
1.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở
Thủ tướng Chính Phủ (2001) đã phê duyệt đề án: “Đưa các nội dung bảo
vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” (Thủ Tướng Chính Phủ,
17/10/2001) với hai nội dung về đảm bảo tính giáo dục toàn diện và nội dung đào tạo cán bộ bảo vệ môi trường như sau:
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải bảo đảm tính giáo dục toàn diện: Đối với giáo dục mầm non: cung cấp cho trẻ em hiểu biết ban đầu về môi trường sống của bản thân nói riêng và con người nói chung, biết cách sống tích cực với môi trường, nhằm bảo đảm sự phát triển lành mạnh về cơ thể và trí tuệ
Đối với giáo dục tiểu học: trang bị những kiến thức cơ bản phù hợp với độ tuổi và tâm sinh lý của học sinh về các yếu tố môi trường, vai trò của môi trường đối với con người và tác động của con người đối với môi trường; giáo dục cho học sinh có ý thức trong việc bảo vệ môi trường; phát triển kỹ năng bảo vệ và gìn giữ môi trường
Đối với giáo dục Trung học cơ sở và trung học phổ thông: trang bị những kiến thức về sinh thái học, mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên; trang bị và phát triển kỹ năng bảo vệ và gìn giữ môi trường, biết ứng xử tích cực với môi trường sống xung quanh
Trang 4023
Từ những phân tích trên, có thể hiểu trong quá trình học tập, tích hợp và lồng ghép vào nội dung bài học giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở cấp Trung học cơ sở có thêm những hiểu biết về môi trường ở địa phương, quốc gia, khu vực, quốc tế và tiến dần tới khả năng xem xét vấn đề môi trường hiện tại và tương lai, định hướng hành động của cá nhân cho phù hợp với yêu cầu phát triển môi trường, từ đó có thể rút ra được các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường ở trường Trung học cơ sở cụ thể như sau:
Thứ nhất: Những khái niệm cơ bản về môi trường gồm “Môi trường sống
của chúng ta; Khái niệm môi trường; Môi trường tự nhiên; Môi trường nhân tạo;
Tài nguyên thiên nhiên; Các hệ sinh thái.”
Thứ hai: Mối quan hệ giữa con người và môi trường; Con người là một
thành phần của môi trường; Vai trò của môi trường đối với con người và tác động của con người đối với môi trường; Mối quan hệ giữa dân số và môi trường Công
nghiệp, đô thị hóa và vấn đề môi trường
Thứ ba: Các vấn đề về môi trường như “Sự ô nhiễm và suy thoái môi
trường; Ô nhiễm môi trường: ô nhiễm nước, biển, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất,
ô nhiễm tiếng ồn và các vấn đề về chất thải, suy thoái rừng, suy thoái đất và suy
giảm đa dạng sinh học.”
Thứ tư: Một số biện pháp bảo vệ môi trường, bao gồm:
“Trồng nhiều cây xanh” giúp cung cấp oxi và hấp thụ khí cacbonic làm giảm ô nhiễm không khí, giảm xói mòn đất và tăng hệ sinh thái “Sử dụng năng lượng sạch” có thể tái tạo bất cứ khi nào có thể như năng lượng từ gió, ánh nắng mặt trời
“Tiết kiệm điện” nên nhớ rút phích cắm ra khỏi ổ hoặc tắt nguồn tất cả các thiết bị điện khi không sử dụng “Giảm sử dụng túi nilông” vì các túi ni lông không thể bị phân hủy sinh học nên chúng có thể tồn tại trong môi trường đến hàng trăm năm
và để sản xuất ra 100 triệu túi nhựa phải tiêu tốn 12 triệu barrel dầu hỏa
Thứ năm: Phổ biến những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cụ
thể là Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, Luật gồm 14 chương, 171 điều quy định