Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response. Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response. Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response. Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response. Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response
Trang 1CÁC NỘI DUNG CHÍNH (CHUYÊN MỤC THỐNG KÊ TRÊN SPSS)
Biên soạn: Ngô Đức Chiến
1 Thống kê Frequencies
2 Thống kê Descriptives
3 Thống kê Crosstabs (Kết hợp 2 biến tạo nên kết quả bảng chéo)
4 Thống kê Tables (Kết hợp từ 2 biến trở lên tạo nên kết quả bảng chéo)
5 Thống kê câu hỏi nhiều lựa chọn (Multible Response)
a Tổng quan về nội dung thống kê
b Minh họa bằng hình ảnh các bước thực hiện
c Giải thích kết quả Output đầu ra
d Các trường hợp lưu ý khi thực hiện
e Trình bày kết quả lên file Word hoàn chỉnh
“Chúng tôi luôn cố gắng nỗ lực hết mình mỗi ngày
để hoàn thiện bản thân trong việc phân tích dữ liệu định lượng”
Mời các bạn ghé thăm Kênh Youtube của mình tại link:
Tất cả các ứng
dụng thống kê đều
trình bày theo 5
mục như sau:
Trang 2* Các tiêu chí thống kê cần biết:
✓ Mean: Giá trị trung bình
✓ Median: Giá trị trung vị
✓ Mode: Tần số xuất hiện nhiều nhất
✓ Độ lệch chuẩn: Std Deviation
✓ Variance: Phương sai
✓ Range: Chênh lệch giữa Max – Min
✓ Minimum: Giá trị nhỏ nhất
✓ Maximum: Giá trị lớn nhất
✓ Sum: Tổng các ý kiến khảo sát/đánh giá
✓ S.E.mean: Sai số khi tính giá trị trung bình
* Các dạng đồ thị khi vẽ trên ứng dụng Thống kê Frequencies:
✓ Bars charts: Đồ thị hình cột
✓ Pie charts: Đồ thị tỷ lệ %
✓ Histograms: Đồ thị hình chuông (kiểm tra phân phối chuẩn)
1.2 Các bước thực hiện Thống kê Frequencies
Ví dụ minh họa: Thống kê biến A1, biến này được đo lường thông qua thang đo Likert
5 mức độ
Trang 3Bước 1: Thực hiện thao tác như hình
Bước 2: Đưa biến A1 vào khung Varibale(s)/Sau đó bấm chọn nút Statistics bên phải
Lưu ý: Tại bước này, phần mềm đã chọn sẵn mục Display frequency tables (Bảng tần số) Nếu bạn không muốn thể hiện Bảng tần số ở Output đầu ra thì bỏ dấu chọn này
Trang 4Bước 3: Chọn các tiêu chí thống kê mà bạn mong muốn như hình/Bấm Continue
Bước 4: Chọn nút Charts (nếu muốn vẽ đồ thị)/Lựa chọn dạng đồ thị mà bạn muốn
vẽ/Bấm Continues/Ok, ta có kết quả
Trang 51.3 Giải thích kết quả Output của Thống kê Frequencies
Bảng kết quả Statistics cho thấy các giá trị thống kê mà bạn muốn tính toán, kết quả
trên cho thấy biến A1 có:
✓ Giá trị trung bình Mean là 4,1465/5 điểm
✓ Giá trị trung vị Median là 4,0000
✓ Tần số xuất hiện nhiều nhất Mode là 5,0000
✓ Độ lệch chuẩn Std Deviation là 0,88631
✓ Phương sai Variance là 0,786
✓ Chênh lệch giữa Max – Min (Range) là 2,00
✓ Giá trị nhỏ nhất Minimum là 3,00
✓ Giá trị lớn nhất Maximum là 5,00
✓ Tổng các ý kiến khảo sát đánh giá biến A1 Sum là 821,00
Trang 6Bảng kết quả A1 được gọi là BẢNG TẦN SỐ cho thấy giá trị tần số (Frequency) và
tần suất (Valid Percent) của các lựa chọn khi đánh giá biến A1, cụ thể:
✓ Có 65 người trong tổng thể 198 người đánh giá mức độ bình thường khi đánh giá biến A1, chiếm tỷ lệ 32,8%
✓ Có 39 người trong tổng thể 198 người đánh giá mức độ đồng ý khi đánh giá biến A1, chiếm tỷ lệ 19,8%
✓ Có 94 người trong tổng thể 198 người đánh giá mức độ hoàn toàn đồng ý khi đánh giá biến A1, chiếm tỷ lệ 47,5%
Hình A1 trên đây cho thấy kết quả thống kê tần số (Frequency) của các lựa chọn khi
đánh giá biến A1, cụ thể: Có 65 người đánh giá mức độ bình thường, có 39 người đánh giá mức độ đồng ý, có 94 người trong đánh giá mức độ hoàn toàn đồng ý khi đánh giá biến A1
Trang 71.4 Các trường hợp lưu ý khác khi thực hiện Thống kê Frequencies
Các biến nào nên đưa vào phân tích Thống kê Frequencies và các tiêu chí phân tích cho từng loại biến?
Trả lời: Tùy vào từng dạng biến mà chúng ta chọn các tiêu chí thống kê cho phù hợp,
cụ thể như sau:
- Đối với biến dạng Nominal thì chúng ta chỉ cần thực hiện thống kê Bảng tần số, không tính toán các tiêu chí tại mục Statistics (Các tiêu chí như Mean, Mode, Median, Min, Max, Std.,…)
- Đối với biến dạng Ratio Scale thì chúng ta chỉ cần thực hiện tính toán các tiêu chí tại mục Statistics (Các tiêu chí như Mean, Mode, Median, Min, Max, Std.,…), không cần thể hiện Bảng tần số
- Riêng đối với biến dạng Likert thì chúng ta nên thể hiện cả Bảng tần số và nên thực hiện tính toán các tiêu chí tại mục Statistics (Các tiêu chí như Mean, Mode, Median, Min, Max, Std.,…)
1.5 Thể hiện kết quả Thống kê Frequencies lên bài Word hoàn chỉnh
Dưới đây là bài viết tham khảo, các bạn có thể hiệu chỉnh và hoàn thiện theo ý riêng của mình
Tác giả thực hiện việc thống kê biến A1 và thu được kết quả như bảng dưới đây:
Bảng: Kết quả thống kê biến A1 Biến A1 (Mean = 4,15/5 điểm; Std = 0,886; Min = 3; Max = 5)
Trang 8Kết quả thống kê biến A1 cho thấy giá trị trung bình đạt 4,15/5 điểm, điều này cho thấy các đối tượng tham gia đánh giá biến A1 ở mức độ đồng ý với độ lệch chuẩn bằng 0,886 gần bằng 1 cho thấy các ý kiến đánh giá biến A1 không có sự phân tán nhiều, điều này thể hiện qua điểm đánh giá biến A1 thấp nhất là 3/5 điểm và cao nhất là 5/5 điểm Cụ thể các ý kiến đánh giá biến A1 như sau: Có 65 ý kiến đánh giá mức độ bình thường (chiếm tỷ lệ 32,8%), có 39 ý kiến đánh giá mức độ đồng ý (chiếm tỷ lệ 19,7%) và có 94 ý kiến đánh giá mức độ hoàn toàn đồng ý (chiếm tỷ lệ 47,5%)
Trang 92 Thống kê Descriptives
2.1 Tổng quan về Thống kê Descriptives
Bên cạnh thống kê Frequencies thì thống kê Descriptives cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến nó, tuy nhiên việc thực hiện thống kê Descriptives chỉ dừng lại ở mức
độ tính toán các giá trị thống kê cơ bản (như Range, Min, Max, Sum, Mean, Std., Variance), không thể hiện được Bảng tần số
2.2 Các bước thực hiện Thống kê Descriptives
Ví dụ minh họa: Thống kê biến A1, biến này được đo lường thông qua thang đo Likert
5 mức độ
Bước 1: Thực hiện thao tác như hình
Bước 2: Đưa biến A1 vào khung Varibale(s)/Sau đó bấm chọn nút Options bên phải
Trang 10Bước 3: Chọn các tiêu chí thống kê mà bạn mong muốn như hình/Bấm Continues/Ok,
Valid N
Bảng kết quả Descriptive Statistics cho thấy các giá trị thống kê mà bạn muốn tính
toán, kết quả trên cho thấy biến A1 có:
✓ Cỡ mẫu của biến A1 là 198 mẫu
✓ Chênh lệch giữa Max – Min (Range) là 2,00
✓ Giá trị nhỏ nhất Minimum là 3,00
✓ Giá trị lớn nhất Maximum là 5,00
✓ Tổng các ý kiến khảo sát đánh giá biến A1 Sum là 821,00
✓ Giá trị trung bình Mean là 4,1465/5 điểm
Trang 11✓ Sai số khi tính giá trị trung bình Std Error là 0,06299
✓ Độ lệch chuẩn Std Deviation là 0,88631
✓ Phương sai Variance là 0,786
2.4 Các trường hợp lưu ý khác khi thực hiện Thống kê Descriptives
Khi thực hiện Thống kê Descriptives các bạn cần lưu ý các trường hợp sau:
- Lưu ý 1: Thực hiện Thống kê Descriptives giúp các bạn tính toán các giá trị thống kê
cơ bản (như Range, Min, Max, Sum, Mean, Std., Variance), không thể hiện được Bảng tần số
- Lưu ý 2: Thực hiện Thống kê Descriptives được thực hiện với các biến dạng thang
đo Likert, Ratio Scale; không áp dụng cho các biến dạng thang đo Nominal Scale
2.5 Thể hiện kết quả Thống kê Descriptives lên bài Word hoàn chỉnh
Dưới đây là bài viết tham khảo, các bạn có thể hiệu chỉnh và hoàn thiện theo ý riêng của mình
Tác giả thực hiện việc thống kê biến A1 và thu được kết quả như bảng dưới đây:
Bảng: Kết quả thống kê biến A1 STT Tên biến Trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhât
Nguồn: Kết quả Phân tích SPSS
Kết quả thống kê biến A1 cho thấy giá trị trung bình đạt 4,15/5 điểm, điều này cho thấy các đối tượng tham gia đánh giá biến A1 ở mức độ đồng ý với độ lệch chuẩn bằng 0,886 gần bằng 1 cho thấy các ý kiến đánh giá biến A1 không có sự phân tán nhiều, điều này thể hiện qua điểm đánh giá biến A1 thấp nhất là 3/5 điểm và cao nhất là 5/5 điểm
Trang 123 Thống kê Crosstabs
3.1 Tổng quan về Thống kê Crosstabs
Thống kê Crosstabs là thống kê dạng bảng chéo được kết hợp giữa 2 biến với nhau nhằm phân loại theo đặc tính đối tượng/đặc điểm của biến số
Với hình thức thống kê này, các biến ở dạng thang đo Nominal Scale, Likert nên được dùng để phân tích, không khuyến khích các biến dạng thang đo Ratio Scale
Dưới đây là kết quả điển hình của Thống kê Crosstabs:
Bảng: Kết quả thống kê bảng chéo Crosstabs giữa 2 biến Giới tính và Thu nhập
Tiêu chí kết hợp
Thu nhập
Tổng cộng
Dưới 5 triệu VND/tháng
Từ 5 - 10 triệu VND/tháng
Trên 10 triệu VND/tháng
Nguồn: Kết quả Phân tích SPSS
3.2 Các bước thực hiện Thống kê Crosstabs
Ví dụ minh họa: Thống kê kết hợp giữa 2 biến Giới tính và Thu nhập, cả 2 biến này được đo lường thông qua thang đo Nominal Scale
Bước 1: Thực hiện thao tác như hình
Trang 13Bước 2: Đưa các biến cần phân tích vào khung Row(s) và Column(s)/Sau đó bấm
chọn nút Cells bên phải
Bước 3: Chọn các tiêu chí như hình/Bấm Continues/Ok, ta có kết quả
Trang 143.3 Giải thích kết quả Output của Thống kê Crosstabs
Case Processing Summary
Cases
Bảng kết quả Case Processing Summary cho biết cỡ mẫu đưa vào phân tích là 198
mẫu, có 0 mẫu lỗi, do đó, số mẫu hợp lệ cho việc chạy phân tích là 198 mẫu chiếm tỷ lệ 100%
Giới tính * Thu nhập Crosstabulation
Dưới 5 triệu VND/tháng
Từ 5 - 10 triệu VND/tháng
Trên 10 triệu VND/tháng
Bảng kết quả Giới tính*Thu nhập Crosstabulation cho thấy kết quả thống kê bảng
chéo giữa các giới tính với các mức thu nhập khác nhau
Ví dụ: Kết quả khảo sát cho thấy có 12 người là giới tính Nam chiếm tỷ lệ 6,1% trong tổng thể 198 người được khảo sát có mức thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng
3.4 Các trường hợp lưu ý khác khi thực hiện Thống kê Crosstabs
Khi thực hiện Thống kê Crosstabs các bạn cần lưu ý các trường hợp sau:
- Lưu ý 1: Thực hiện Thống kê Crosstabs được thực hiện với các biến dạng thang đo Likert, Nominal Scale; không áp dụng cho các biến dạng thang đo Ratio Scale
- Lưu ý 2: Khi thực hiện Thống kê Crosstabs, các bạn có thể đưa nhiều biến vào khung Row(s)/Column(s) cùng 1 lúc nhưng kết quả Outout đầu ra chỉ kết hợp 2 biến với nhau
Để dễ hình dung các bạn có thể tham khảo kết quả dưới đây
Trang 15Case Processing Summary
Cases
Từ 5 - 10 triệu VND/tháng
Trên 10 triệu VND/tháng
Trang 16Giới tính * Độ tuổi Crosstabulation
Dưới 30 tuổi
Từ 30 - 40 tuổi
Từ 41 - 50 tuổi
Trên 50 tuổi
Từ 5 - 10 triệu VND/tháng
Trên 10 triệu VND/tháng
Từ 30 - 40 tuổi
Từ 41 - 50 tuổi
Trên 50 tuổi
Trang 173.5 Thể hiện kết quả Thống kê Crosstabs lên bài Word hoàn chỉnh
Dưới đây là bài viết tham khảo, các bạn có thể hiệu chỉnh và hoàn thiện theo ý riêng của mình
Tác giả thực hiện việc thống kê bảng chéo Crosstabs giữa 2 biến Giới tính và Thu nhập, kết quả thu được như bảng dưới đây:
Bảng: Kết quả thống kê bảng chéo Crosstabs giữa 2 biến Giới tính và Thu nhập
Tiêu chí kết hợp
Thu nhập
Tổng cộng
Dưới 5 triệu VND/tháng
Từ 5 - 10 triệu VND/tháng
Trên 10 triệu VND/tháng
Nguồn: Kết quả Phân tích SPSS
Kết quả khảo sát 198 người cho thấy:
- Có 121 người là giới tính nam chiếm tỷ lệ 61,1%; trong đó có 12 người (chiếm tỷ lệ 6,1%) có mức thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng, có 66 người (chiếm tỷ lệ 33,3%) có mức thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng, có 43 người (chiếm tỷ lệ 21,7%) có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng;
- Và có 77 người là giới tính nữ chiếm tỷ lệ 38,9%; trong đó có 4 người (chiếm tỷ lệ 2,0%) có mức thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng, có 42 người (chiếm tỷ lệ 21,2%) có mức thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng, có 31 người (chiếm tỷ lệ 15,7%) có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng
Kết quả khảo sát còn cho thấy mức thu nhập phổ biến nhất là từ mức 5 – 10 triệu VND/tháng, với 108 người chiếm tỷ lệ 54,5%; mức thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng chiếm tỷ lệ thấp nhất là 8,1% với 16 người và có 74 người có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng chiếm tỷ lệ 37,4%
Trang 184 Thống kê Tables
4.1 Tổng quan về Thống kê Tables
Thống kê Tables được xem là một dạng thống kê mở rộng của Thống kê Crosstabs, bời nếu như Thống kê Crosstabs chỉ dừng lại ở việc kết hợp của 2 biến với nhau thì Thống kê Tables có thể kết hợp từ 2 biến trở lên Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của Thống kê Tables đó là chỉ thực hiện được với các biến ở dạng Nominal Scale
4.2 Các bước thực hiện Thống kê Tables
Ví dụ minh họa: Thống kê kết hợp giữa 3 biến Giới tính, Trình độ và Thu nhập, cả 3 biến này được đo lường thông qua thang đo Nominal Scale
Bước 1: Thực hiện thao tác như hình
Bước 2: Xuất hiện bảng hỏi như hình, các bạn bấm Ok
Ý nghĩa của bảng hỏi là nhắc nhở các bạn chỉ thực hiện Thống kê Tables với những
biến dạng thang đo Nominal Scale
Trang 19Bước 3: Đưa các biến vào khung Row(s) và Column(s)
Kinh nghiệm phân tích cho thấy, khi các ban có 3 biến trở lên, các bạn nên đưa 1 biến vào Column(s) thôi, còn các biến còn lại đưa vào Row(s)
Như ví dụ mẫu: Trình độ đưa vào Column(s), còn lại Giới tính và Thu nhập đưa vào Row(s)
Lưu ý: Khi đưa Giới tính vào Row(s) sau đó các bạn đưa tiếp biến Thu nhập vào thì phải để sau phân loại Nam, Nữ nhé! (Các bạn tham khảo ngay hình dưới)
Trang 20Bước 4: Thực hiện thao tác như hình
Kích chuột tại chữ “Trình độ”, sau đó lần lượt chọn các mục sau:
- Khung Summary Statistics chọn các tiêu chí:
+ Position: Columns
+ Source: Column Variables
- Khung Define chọn tiêu chí: N% Summary Statistics
Bước 5: Thực hiện thao tác như hình
Trang 21Lần lượt thực hiện các bước sau:
- Chọn “Table N%” bấm mũi tên đưa qua khung “Display”
- Bấm “Apply to Selection”/Ok, ta có kết quả
4.3 Giải thích kết quả Output của Thống kê Tables
Trình độ
Trung học phổ thông
Kết quả Thống kê Tables chỉ cho ra 1 bảng duy nhất như trên, kết quả thống kê cho
thấy sự kết hợp phân loại đối tượng khảo sát thông qua các tiêu chí về giới tính, thu nhập
và trình độ
Ví dụ: Kết quả khảo sát cho thấy có 10 người là giới tính Nam với mức thu nhập từ 5 –
10 triệu VND/tháng có trình độ trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 5,1%
4.4 Các trường hợp lưu ý khác khi thực hiện Thống kê Tables
Khi thực hiện Thống kê Tables các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:
- Lưu ý 1: Biến ở dạng thang đo nào được đưa vào phân tích Thống kê Tables?
Chỉ các biến dạng thang đo Nominal mới được đưa vào phân tích Thống kê Tables Vì
vậy, với các biến dạng thang đo Likert, các bạn muốn thống kê Tables thì hãy chuyển về
dạng Nominal
- Lưu ý 2: Việc sắp xếp các biến như thế nào để thuận tiện cho việc nhìn và kết quả
Output đầu ra tốt nhất?
Khi thực hiện Thống kê Tables, các bạn nên đưa 1 biến vào Columns, các biến còn lại
nên đưa vào Rows
Trang 22Ví dụ: Khi thực hiện Thống kê Tables với 3 biến Giới tính, Trình độ và Thu nhập thì Trình độ đưa vào Column(s), còn lại Giới tính và Thu nhập đưa vào Row(s)
Lưu ý: Khi đưa Giới tính vào Row(s) sau đó các bạn đưa tiếp biến Thu nhập vào thì phải để sau phân loại Nam, Nữ nhé!
4.5 Thể hiện kết quả Thống kê Tables lên bài Word hoàn chỉnh
Dưới đây là bài viết tham khảo, các bạn có thể hiệu chỉnh và hoàn thiện theo ý riêng của mình
Tác giả thực hiện việc thống kê bảng giữa 3 biến Giới tính, Trình độ và Thu nhập, kết quả thu được như bảng dưới đây:
Bảng: Kết quả thống kê bảng giữa 3 biến Giới tính, Trình độ và Thu nhập
Trình độ
Trung học phổ thông
Trung cấp
Sau đại học
Nguồn: Kết quả Phân tích SPSS
Kết quả phân tích cho thấy:
- Trình độ trung học phổ thông chủ yếu tập trung vào giới tính nam; trong đó có 10 người (chiếm tỷ lệ 5,1%) có mức thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng và có 4 người (chiếm tỷ lệ 2,0%) có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng; đối với giới tính nữ có 4 người (chiếm tỷ lệ 2,0%) có mức thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng và có 5 người (chiếm tỷ lệ 2,5%) có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng;
- Trình độ trung cấp & cao đẳng có số lượng nhiều nhất là 21 nam (chiếm tỷ lệ 10,6%)
có thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng và thấp nhất là 1 nữ (chiếm tỷ lệ 0,5%) có thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng;
- Trình độ đại học có tổng thể là 44 nam (chiếm tỷ lệ 22,2%), trong đó có 2 người (chiếm tỷ lệ 1,0%) có thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng, có 21 người (chiếm tỷ lệ 10,6%)