1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS

32 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response. Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response. Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response. Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response. Thống kê dữ liệu với SPSS Chuyên mục thống kê trên SPSS, Thống kê Frequencies, Descriptives, Crosstabs, Tables, Multiple Response

Trang 1

CÁC NỘI DUNG CHÍNH (CHUYÊN MỤC THỐNG KÊ TRÊN SPSS)

Biên soạn: Ngô Đức Chiến

1 Thống kê Frequencies

2 Thống kê Descriptives

3 Thống kê Crosstabs (Kết hợp 2 biến tạo nên kết quả bảng chéo)

4 Thống kê Tables (Kết hợp từ 2 biến trở lên tạo nên kết quả bảng chéo)

5 Thống kê câu hỏi nhiều lựa chọn (Multible Response)

a Tổng quan về nội dung thống kê

b Minh họa bằng hình ảnh các bước thực hiện

c Giải thích kết quả Output đầu ra

d Các trường hợp lưu ý khi thực hiện

e Trình bày kết quả lên file Word hoàn chỉnh

“Chúng tôi luôn cố gắng nỗ lực hết mình mỗi ngày

để hoàn thiện bản thân trong việc phân tích dữ liệu định lượng”

Mời các bạn ghé thăm Kênh Youtube của mình tại link:

Tất cả các ứng

dụng thống kê đều

trình bày theo 5

mục như sau:

Trang 2

* Các tiêu chí thống kê cần biết:

✓ Mean: Giá trị trung bình

✓ Median: Giá trị trung vị

✓ Mode: Tần số xuất hiện nhiều nhất

✓ Độ lệch chuẩn: Std Deviation

✓ Variance: Phương sai

✓ Range: Chênh lệch giữa Max – Min

✓ Minimum: Giá trị nhỏ nhất

✓ Maximum: Giá trị lớn nhất

✓ Sum: Tổng các ý kiến khảo sát/đánh giá

✓ S.E.mean: Sai số khi tính giá trị trung bình

* Các dạng đồ thị khi vẽ trên ứng dụng Thống kê Frequencies:

✓ Bars charts: Đồ thị hình cột

✓ Pie charts: Đồ thị tỷ lệ %

✓ Histograms: Đồ thị hình chuông (kiểm tra phân phối chuẩn)

1.2 Các bước thực hiện Thống kê Frequencies

Ví dụ minh họa: Thống kê biến A1, biến này được đo lường thông qua thang đo Likert

5 mức độ

Trang 3

Bước 1: Thực hiện thao tác như hình

Bước 2: Đưa biến A1 vào khung Varibale(s)/Sau đó bấm chọn nút Statistics bên phải

Lưu ý: Tại bước này, phần mềm đã chọn sẵn mục Display frequency tables (Bảng tần số) Nếu bạn không muốn thể hiện Bảng tần số ở Output đầu ra thì bỏ dấu chọn này

Trang 4

Bước 3: Chọn các tiêu chí thống kê mà bạn mong muốn như hình/Bấm Continue

Bước 4: Chọn nút Charts (nếu muốn vẽ đồ thị)/Lựa chọn dạng đồ thị mà bạn muốn

vẽ/Bấm Continues/Ok, ta có kết quả

Trang 5

1.3 Giải thích kết quả Output của Thống kê Frequencies

Bảng kết quả Statistics cho thấy các giá trị thống kê mà bạn muốn tính toán, kết quả

trên cho thấy biến A1 có:

✓ Giá trị trung bình Mean là 4,1465/5 điểm

✓ Giá trị trung vị Median là 4,0000

✓ Tần số xuất hiện nhiều nhất Mode là 5,0000

✓ Độ lệch chuẩn Std Deviation là 0,88631

✓ Phương sai Variance là 0,786

✓ Chênh lệch giữa Max – Min (Range) là 2,00

✓ Giá trị nhỏ nhất Minimum là 3,00

✓ Giá trị lớn nhất Maximum là 5,00

✓ Tổng các ý kiến khảo sát đánh giá biến A1 Sum là 821,00

Trang 6

Bảng kết quả A1 được gọi là BẢNG TẦN SỐ cho thấy giá trị tần số (Frequency) và

tần suất (Valid Percent) của các lựa chọn khi đánh giá biến A1, cụ thể:

✓ Có 65 người trong tổng thể 198 người đánh giá mức độ bình thường khi đánh giá biến A1, chiếm tỷ lệ 32,8%

✓ Có 39 người trong tổng thể 198 người đánh giá mức độ đồng ý khi đánh giá biến A1, chiếm tỷ lệ 19,8%

✓ Có 94 người trong tổng thể 198 người đánh giá mức độ hoàn toàn đồng ý khi đánh giá biến A1, chiếm tỷ lệ 47,5%

Hình A1 trên đây cho thấy kết quả thống kê tần số (Frequency) của các lựa chọn khi

đánh giá biến A1, cụ thể: Có 65 người đánh giá mức độ bình thường, có 39 người đánh giá mức độ đồng ý, có 94 người trong đánh giá mức độ hoàn toàn đồng ý khi đánh giá biến A1

Trang 7

1.4 Các trường hợp lưu ý khác khi thực hiện Thống kê Frequencies

Các biến nào nên đưa vào phân tích Thống kê Frequencies và các tiêu chí phân tích cho từng loại biến?

Trả lời: Tùy vào từng dạng biến mà chúng ta chọn các tiêu chí thống kê cho phù hợp,

cụ thể như sau:

- Đối với biến dạng Nominal thì chúng ta chỉ cần thực hiện thống kê Bảng tần số, không tính toán các tiêu chí tại mục Statistics (Các tiêu chí như Mean, Mode, Median, Min, Max, Std.,…)

- Đối với biến dạng Ratio Scale thì chúng ta chỉ cần thực hiện tính toán các tiêu chí tại mục Statistics (Các tiêu chí như Mean, Mode, Median, Min, Max, Std.,…), không cần thể hiện Bảng tần số

- Riêng đối với biến dạng Likert thì chúng ta nên thể hiện cả Bảng tần số và nên thực hiện tính toán các tiêu chí tại mục Statistics (Các tiêu chí như Mean, Mode, Median, Min, Max, Std.,…)

1.5 Thể hiện kết quả Thống kê Frequencies lên bài Word hoàn chỉnh

Dưới đây là bài viết tham khảo, các bạn có thể hiệu chỉnh và hoàn thiện theo ý riêng của mình

Tác giả thực hiện việc thống kê biến A1 và thu được kết quả như bảng dưới đây:

Bảng: Kết quả thống kê biến A1 Biến A1 (Mean = 4,15/5 điểm; Std = 0,886; Min = 3; Max = 5)

Trang 8

Kết quả thống kê biến A1 cho thấy giá trị trung bình đạt 4,15/5 điểm, điều này cho thấy các đối tượng tham gia đánh giá biến A1 ở mức độ đồng ý với độ lệch chuẩn bằng 0,886 gần bằng 1 cho thấy các ý kiến đánh giá biến A1 không có sự phân tán nhiều, điều này thể hiện qua điểm đánh giá biến A1 thấp nhất là 3/5 điểm và cao nhất là 5/5 điểm Cụ thể các ý kiến đánh giá biến A1 như sau: Có 65 ý kiến đánh giá mức độ bình thường (chiếm tỷ lệ 32,8%), có 39 ý kiến đánh giá mức độ đồng ý (chiếm tỷ lệ 19,7%) và có 94 ý kiến đánh giá mức độ hoàn toàn đồng ý (chiếm tỷ lệ 47,5%)

Trang 9

2 Thống kê Descriptives

2.1 Tổng quan về Thống kê Descriptives

Bên cạnh thống kê Frequencies thì thống kê Descriptives cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến nó, tuy nhiên việc thực hiện thống kê Descriptives chỉ dừng lại ở mức

độ tính toán các giá trị thống kê cơ bản (như Range, Min, Max, Sum, Mean, Std., Variance), không thể hiện được Bảng tần số

2.2 Các bước thực hiện Thống kê Descriptives

Ví dụ minh họa: Thống kê biến A1, biến này được đo lường thông qua thang đo Likert

5 mức độ

Bước 1: Thực hiện thao tác như hình

Bước 2: Đưa biến A1 vào khung Varibale(s)/Sau đó bấm chọn nút Options bên phải

Trang 10

Bước 3: Chọn các tiêu chí thống kê mà bạn mong muốn như hình/Bấm Continues/Ok,

Valid N

Bảng kết quả Descriptive Statistics cho thấy các giá trị thống kê mà bạn muốn tính

toán, kết quả trên cho thấy biến A1 có:

✓ Cỡ mẫu của biến A1 là 198 mẫu

✓ Chênh lệch giữa Max – Min (Range) là 2,00

✓ Giá trị nhỏ nhất Minimum là 3,00

✓ Giá trị lớn nhất Maximum là 5,00

✓ Tổng các ý kiến khảo sát đánh giá biến A1 Sum là 821,00

✓ Giá trị trung bình Mean là 4,1465/5 điểm

Trang 11

✓ Sai số khi tính giá trị trung bình Std Error là 0,06299

✓ Độ lệch chuẩn Std Deviation là 0,88631

✓ Phương sai Variance là 0,786

2.4 Các trường hợp lưu ý khác khi thực hiện Thống kê Descriptives

Khi thực hiện Thống kê Descriptives các bạn cần lưu ý các trường hợp sau:

- Lưu ý 1: Thực hiện Thống kê Descriptives giúp các bạn tính toán các giá trị thống kê

cơ bản (như Range, Min, Max, Sum, Mean, Std., Variance), không thể hiện được Bảng tần số

- Lưu ý 2: Thực hiện Thống kê Descriptives được thực hiện với các biến dạng thang

đo Likert, Ratio Scale; không áp dụng cho các biến dạng thang đo Nominal Scale

2.5 Thể hiện kết quả Thống kê Descriptives lên bài Word hoàn chỉnh

Dưới đây là bài viết tham khảo, các bạn có thể hiệu chỉnh và hoàn thiện theo ý riêng của mình

Tác giả thực hiện việc thống kê biến A1 và thu được kết quả như bảng dưới đây:

Bảng: Kết quả thống kê biến A1 STT Tên biến Trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhât

Nguồn: Kết quả Phân tích SPSS

Kết quả thống kê biến A1 cho thấy giá trị trung bình đạt 4,15/5 điểm, điều này cho thấy các đối tượng tham gia đánh giá biến A1 ở mức độ đồng ý với độ lệch chuẩn bằng 0,886 gần bằng 1 cho thấy các ý kiến đánh giá biến A1 không có sự phân tán nhiều, điều này thể hiện qua điểm đánh giá biến A1 thấp nhất là 3/5 điểm và cao nhất là 5/5 điểm

Trang 12

3 Thống kê Crosstabs

3.1 Tổng quan về Thống kê Crosstabs

Thống kê Crosstabs là thống kê dạng bảng chéo được kết hợp giữa 2 biến với nhau nhằm phân loại theo đặc tính đối tượng/đặc điểm của biến số

Với hình thức thống kê này, các biến ở dạng thang đo Nominal Scale, Likert nên được dùng để phân tích, không khuyến khích các biến dạng thang đo Ratio Scale

Dưới đây là kết quả điển hình của Thống kê Crosstabs:

Bảng: Kết quả thống kê bảng chéo Crosstabs giữa 2 biến Giới tính và Thu nhập

Tiêu chí kết hợp

Thu nhập

Tổng cộng

Dưới 5 triệu VND/tháng

Từ 5 - 10 triệu VND/tháng

Trên 10 triệu VND/tháng

Nguồn: Kết quả Phân tích SPSS

3.2 Các bước thực hiện Thống kê Crosstabs

Ví dụ minh họa: Thống kê kết hợp giữa 2 biến Giới tính và Thu nhập, cả 2 biến này được đo lường thông qua thang đo Nominal Scale

Bước 1: Thực hiện thao tác như hình

Trang 13

Bước 2: Đưa các biến cần phân tích vào khung Row(s) và Column(s)/Sau đó bấm

chọn nút Cells bên phải

Bước 3: Chọn các tiêu chí như hình/Bấm Continues/Ok, ta có kết quả

Trang 14

3.3 Giải thích kết quả Output của Thống kê Crosstabs

Case Processing Summary

Cases

Bảng kết quả Case Processing Summary cho biết cỡ mẫu đưa vào phân tích là 198

mẫu, có 0 mẫu lỗi, do đó, số mẫu hợp lệ cho việc chạy phân tích là 198 mẫu chiếm tỷ lệ 100%

Giới tính * Thu nhập Crosstabulation

Dưới 5 triệu VND/tháng

Từ 5 - 10 triệu VND/tháng

Trên 10 triệu VND/tháng

Bảng kết quả Giới tính*Thu nhập Crosstabulation cho thấy kết quả thống kê bảng

chéo giữa các giới tính với các mức thu nhập khác nhau

Ví dụ: Kết quả khảo sát cho thấy có 12 người là giới tính Nam chiếm tỷ lệ 6,1% trong tổng thể 198 người được khảo sát có mức thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng

3.4 Các trường hợp lưu ý khác khi thực hiện Thống kê Crosstabs

Khi thực hiện Thống kê Crosstabs các bạn cần lưu ý các trường hợp sau:

- Lưu ý 1: Thực hiện Thống kê Crosstabs được thực hiện với các biến dạng thang đo Likert, Nominal Scale; không áp dụng cho các biến dạng thang đo Ratio Scale

- Lưu ý 2: Khi thực hiện Thống kê Crosstabs, các bạn có thể đưa nhiều biến vào khung Row(s)/Column(s) cùng 1 lúc nhưng kết quả Outout đầu ra chỉ kết hợp 2 biến với nhau

Để dễ hình dung các bạn có thể tham khảo kết quả dưới đây

Trang 15

Case Processing Summary

Cases

Từ 5 - 10 triệu VND/tháng

Trên 10 triệu VND/tháng

Trang 16

Giới tính * Độ tuổi Crosstabulation

Dưới 30 tuổi

Từ 30 - 40 tuổi

Từ 41 - 50 tuổi

Trên 50 tuổi

Từ 5 - 10 triệu VND/tháng

Trên 10 triệu VND/tháng

Từ 30 - 40 tuổi

Từ 41 - 50 tuổi

Trên 50 tuổi

Trang 17

3.5 Thể hiện kết quả Thống kê Crosstabs lên bài Word hoàn chỉnh

Dưới đây là bài viết tham khảo, các bạn có thể hiệu chỉnh và hoàn thiện theo ý riêng của mình

Tác giả thực hiện việc thống kê bảng chéo Crosstabs giữa 2 biến Giới tính và Thu nhập, kết quả thu được như bảng dưới đây:

Bảng: Kết quả thống kê bảng chéo Crosstabs giữa 2 biến Giới tính và Thu nhập

Tiêu chí kết hợp

Thu nhập

Tổng cộng

Dưới 5 triệu VND/tháng

Từ 5 - 10 triệu VND/tháng

Trên 10 triệu VND/tháng

Nguồn: Kết quả Phân tích SPSS

Kết quả khảo sát 198 người cho thấy:

- Có 121 người là giới tính nam chiếm tỷ lệ 61,1%; trong đó có 12 người (chiếm tỷ lệ 6,1%) có mức thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng, có 66 người (chiếm tỷ lệ 33,3%) có mức thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng, có 43 người (chiếm tỷ lệ 21,7%) có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng;

- Và có 77 người là giới tính nữ chiếm tỷ lệ 38,9%; trong đó có 4 người (chiếm tỷ lệ 2,0%) có mức thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng, có 42 người (chiếm tỷ lệ 21,2%) có mức thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng, có 31 người (chiếm tỷ lệ 15,7%) có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng

Kết quả khảo sát còn cho thấy mức thu nhập phổ biến nhất là từ mức 5 – 10 triệu VND/tháng, với 108 người chiếm tỷ lệ 54,5%; mức thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng chiếm tỷ lệ thấp nhất là 8,1% với 16 người và có 74 người có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng chiếm tỷ lệ 37,4%

Trang 18

4 Thống kê Tables

4.1 Tổng quan về Thống kê Tables

Thống kê Tables được xem là một dạng thống kê mở rộng của Thống kê Crosstabs, bời nếu như Thống kê Crosstabs chỉ dừng lại ở việc kết hợp của 2 biến với nhau thì Thống kê Tables có thể kết hợp từ 2 biến trở lên Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của Thống kê Tables đó là chỉ thực hiện được với các biến ở dạng Nominal Scale

4.2 Các bước thực hiện Thống kê Tables

Ví dụ minh họa: Thống kê kết hợp giữa 3 biến Giới tính, Trình độ và Thu nhập, cả 3 biến này được đo lường thông qua thang đo Nominal Scale

Bước 1: Thực hiện thao tác như hình

Bước 2: Xuất hiện bảng hỏi như hình, các bạn bấm Ok

Ý nghĩa của bảng hỏi là nhắc nhở các bạn chỉ thực hiện Thống kê Tables với những

biến dạng thang đo Nominal Scale

Trang 19

Bước 3: Đưa các biến vào khung Row(s) và Column(s)

Kinh nghiệm phân tích cho thấy, khi các ban có 3 biến trở lên, các bạn nên đưa 1 biến vào Column(s) thôi, còn các biến còn lại đưa vào Row(s)

Như ví dụ mẫu: Trình độ đưa vào Column(s), còn lại Giới tính và Thu nhập đưa vào Row(s)

Lưu ý: Khi đưa Giới tính vào Row(s) sau đó các bạn đưa tiếp biến Thu nhập vào thì phải để sau phân loại Nam, Nữ nhé! (Các bạn tham khảo ngay hình dưới)

Trang 20

Bước 4: Thực hiện thao tác như hình

Kích chuột tại chữ “Trình độ”, sau đó lần lượt chọn các mục sau:

- Khung Summary Statistics chọn các tiêu chí:

+ Position: Columns

+ Source: Column Variables

- Khung Define chọn tiêu chí: N% Summary Statistics

Bước 5: Thực hiện thao tác như hình

Trang 21

Lần lượt thực hiện các bước sau:

- Chọn “Table N%” bấm mũi tên đưa qua khung “Display”

- Bấm “Apply to Selection”/Ok, ta có kết quả

4.3 Giải thích kết quả Output của Thống kê Tables

Trình độ

Trung học phổ thông

Kết quả Thống kê Tables chỉ cho ra 1 bảng duy nhất như trên, kết quả thống kê cho

thấy sự kết hợp phân loại đối tượng khảo sát thông qua các tiêu chí về giới tính, thu nhập

và trình độ

Ví dụ: Kết quả khảo sát cho thấy có 10 người là giới tính Nam với mức thu nhập từ 5 –

10 triệu VND/tháng có trình độ trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 5,1%

4.4 Các trường hợp lưu ý khác khi thực hiện Thống kê Tables

Khi thực hiện Thống kê Tables các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

- Lưu ý 1: Biến ở dạng thang đo nào được đưa vào phân tích Thống kê Tables?

Chỉ các biến dạng thang đo Nominal mới được đưa vào phân tích Thống kê Tables Vì

vậy, với các biến dạng thang đo Likert, các bạn muốn thống kê Tables thì hãy chuyển về

dạng Nominal

- Lưu ý 2: Việc sắp xếp các biến như thế nào để thuận tiện cho việc nhìn và kết quả

Output đầu ra tốt nhất?

Khi thực hiện Thống kê Tables, các bạn nên đưa 1 biến vào Columns, các biến còn lại

nên đưa vào Rows

Trang 22

Ví dụ: Khi thực hiện Thống kê Tables với 3 biến Giới tính, Trình độ và Thu nhập thì Trình độ đưa vào Column(s), còn lại Giới tính và Thu nhập đưa vào Row(s)

Lưu ý: Khi đưa Giới tính vào Row(s) sau đó các bạn đưa tiếp biến Thu nhập vào thì phải để sau phân loại Nam, Nữ nhé!

4.5 Thể hiện kết quả Thống kê Tables lên bài Word hoàn chỉnh

Dưới đây là bài viết tham khảo, các bạn có thể hiệu chỉnh và hoàn thiện theo ý riêng của mình

Tác giả thực hiện việc thống kê bảng giữa 3 biến Giới tính, Trình độ và Thu nhập, kết quả thu được như bảng dưới đây:

Bảng: Kết quả thống kê bảng giữa 3 biến Giới tính, Trình độ và Thu nhập

Trình độ

Trung học phổ thông

Trung cấp

Sau đại học

Nguồn: Kết quả Phân tích SPSS

Kết quả phân tích cho thấy:

- Trình độ trung học phổ thông chủ yếu tập trung vào giới tính nam; trong đó có 10 người (chiếm tỷ lệ 5,1%) có mức thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng và có 4 người (chiếm tỷ lệ 2,0%) có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng; đối với giới tính nữ có 4 người (chiếm tỷ lệ 2,0%) có mức thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng và có 5 người (chiếm tỷ lệ 2,5%) có mức thu nhập trên 10 triệu VND/tháng;

- Trình độ trung cấp & cao đẳng có số lượng nhiều nhất là 21 nam (chiếm tỷ lệ 10,6%)

có thu nhập từ 5 – 10 triệu VND/tháng và thấp nhất là 1 nữ (chiếm tỷ lệ 0,5%) có thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng;

- Trình độ đại học có tổng thể là 44 nam (chiếm tỷ lệ 22,2%), trong đó có 2 người (chiếm tỷ lệ 1,0%) có thu nhập dưới 5 triệu VND/tháng, có 21 người (chiếm tỷ lệ 10,6%)

Ngày đăng: 20/12/2021, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả Statistics cho thấy các giá trị thống kê mà bạn muốn tính toán, kết quả - Thống kê dữ liệu với SPSS  Chuyên mục thống kê trên SPSS
Bảng k ết quả Statistics cho thấy các giá trị thống kê mà bạn muốn tính toán, kết quả (Trang 5)
Hình A1 trên đây cho thấy kết quả thống kê tần số (Frequency) của các lựa chọn khi - Thống kê dữ liệu với SPSS  Chuyên mục thống kê trên SPSS
nh A1 trên đây cho thấy kết quả thống kê tần số (Frequency) của các lựa chọn khi (Trang 6)
Bảng kết quả A1 được gọi là BẢNG TẦN SỐ cho thấy giá trị tần số (Frequency) và - Thống kê dữ liệu với SPSS  Chuyên mục thống kê trên SPSS
Bảng k ết quả A1 được gọi là BẢNG TẦN SỐ cho thấy giá trị tần số (Frequency) và (Trang 6)
Bảng  kết  quả  Descriptive  Statistics  cho  thấy  các  giá  trị  thống  kê  mà  bạn  muốn  tính - Thống kê dữ liệu với SPSS  Chuyên mục thống kê trên SPSS
ng kết quả Descriptive Statistics cho thấy các giá trị thống kê mà bạn muốn tính (Trang 10)
Bảng  kết  quả  Giới  tính*Thu  nhập  Crosstabulation  cho  thấy  kết  quả  thống  kê  bảng - Thống kê dữ liệu với SPSS  Chuyên mục thống kê trên SPSS
ng kết quả Giới tính*Thu nhập Crosstabulation cho thấy kết quả thống kê bảng (Trang 14)
Bảng  kết  quả  Case  Processing  Summary  cho  biết  cỡ  mẫu  đưa  vào  phân  tích  là  198 - Thống kê dữ liệu với SPSS  Chuyên mục thống kê trên SPSS
ng kết quả Case Processing Summary cho biết cỡ mẫu đưa vào phân tích là 198 (Trang 14)
Kết quả Thống kê Tables chỉ cho ra 1  bảng  duy nhất  như trên,  kết quả thống kê cho - Thống kê dữ liệu với SPSS  Chuyên mục thống kê trên SPSS
t quả Thống kê Tables chỉ cho ra 1 bảng duy nhất như trên, kết quả thống kê cho (Trang 21)
Bảng  kết  quả  $Noimuaquanao  Frequencies  cho  thấy  trong  10  người  tham  gia  khảo - Thống kê dữ liệu với SPSS  Chuyên mục thống kê trên SPSS
ng kết quả $Noimuaquanao Frequencies cho thấy trong 10 người tham gia khảo (Trang 30)
Bảng  kết  quả  Case  Summary  cho  thấy  có  tổng  cộng  10  người  (chiếm  tỷ  lệ  100%) - Thống kê dữ liệu với SPSS  Chuyên mục thống kê trên SPSS
ng kết quả Case Summary cho thấy có tổng cộng 10 người (chiếm tỷ lệ 100%) (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w