Tính cấp thiết ủ ề và lý do chọn ề tài Sơn mài từ lâu đã được coi là một trong các chất liệu hội họa nổi tiếng ở Việt Nam, các nghệ nhân đã luôn tìm tòi và phát triển kỹ thuật của nghề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
-
HUỲNH TẤN LỢI MSHV: 15000305
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG SƠN MÀI TƯƠNG BÌNH HIỆP TẠI TP THỦ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
-
HUỲNH TẤN LỢI MSHV: 15000305
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG SƠN MÀI TƯƠNG BÌNH HIỆP TẠI TP THỦ
Trang 3LỜI C M ĐO N
Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống sơn
mài Tương Bình Hiệp thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương ” là kết quả
của quá trình tổng hợp và nghiên cứu nghiêm túc và đây là công trình nghiên cứu do chính bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Ngô Quang Huân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn đều là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
n n tháng 3 năm 2019
Học viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Phát triển bền
vững làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của người thân, bạn
bè, thầy cô Tôi bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các cô, thầy Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Bình Dương
Gửi lời cảm ơn đến quý cơ quan ban ngành, Chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh sơn mài trên địa bàn phường Tương Bình Hiệp, và trong tỉnh Bình Dương Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn TS Ngô Quang Huân đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này
Sau cùng tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng
hộ, động viên tôi trong suốt khóa học này
Bình Dương, tháng 03 năm 2019
Huỳnh Tấn Lợi
Trang 5MỤC LỤC
LỜI C M ĐO N i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
D NH MỤC C C K HIỆU CHỮ VI T T T viii
D NH MỤC C C BẢNG ix
D NH MỤC C C HÌNH x
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiế ủ ề ọn ề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu ên qu n ến ề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
C u n ên ứu 3
Đ ượn n ên ứu 3
6 P ươn á n ên ứu 4
Cấu ủ u n n 5
CHƯƠNG CƠ SỞ L THUY T VỀ PH T TRIỂN BỀN VỮNG 6
Cá á n ệ ên qu n ến á ển ền ữn 6
1.1.1 Khái niệm Phát triển bền vững 6
1.1.2 Khái niệm phát triển bền vững làng nghề truyền thống sơn mài 7
1.1.3 Vai trò của phát triển bền vững làng nghề truyền thống sơn mài 8
1 1 3 1 Nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế 8
1 1 3 2 Đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước 8
1.1.3.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đa dạng hoá kinh tế nông thôn 9
Cá n á ển ền ữn 10
1.2.1 Mô hình phát triển bền vững của Jacobs và Sadler (1990) 10
1.2.2 Mô hình phát triển bền vững của UNCED (1993) 11
1.2.3 Mô hình của Uỷ ban thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) 12
1.2.4 Mô hình phát triển bền vững của Ngân hàng thế giới 13
Trang 61.2.5 Mô hình phát triển bền vững của Liên Minh Bảo Tồn Thế Giới (IUCN)14
1.2.6 Mô hình phát triển bền vững của Việt Nam 15
1.3 Vai trò của phát triển bền vững làng nghề truyền th n sơn 16
1 3 1 Nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế 16
1 3 2 Đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước 17
1.3.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đa dạng hoá kinh tế nông thôn 17
1.3.4 Tận dụng nguồn lực, phát huy thế mạnh nội lực của địa phương 18
1.3.5 Góp phần bảo tồn giá trị văn hoá dân tộc của địa phương 19
1.3.6 Quảng bá văn hóa Việt Nam với thế giới 19
1 3 7 Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân 20
1.4 Nội dung phát triển bền vững làng nghề truyền th n sơn 20
1.4.1 Phát triển bền vững về mặt kinh tế 20
1.4.2 Phát triển bền vững về mặt xã hội 23
1.4.3 Phát triển bền vững về mặt môi trường 24
1.5 Những nhân t ản ƣởng tới phát triển bền vững làng nghề truyền th n sơn 25
1.5.1 Nhân tố thị trường 25
1.5.2 Nhân tố vốn 27
1.5.3 Nhân tố khoa học công nghệ 28
1.5.4 Nhân tố nguyên liệu 29
1.5.5 Nhân tố kết cấu hạ tầng 29
1.5.6 Nhân tố thể chế kinh tế và sự quản lý của nhà nước 30
1.6 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề truyền th ng 31
1.6.1 Kinh nghiệm thế giới 31
1.6.1.1 Kinh nghiệp phát triển bền vững làng nghề ở Nhật Bản 31
1.6.1.2 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề ở Hàn Quốc 32
1.6.1.3 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề ở Trung Quốc 33
1.6.1.4 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề ở Ấn Độ 33
1.6.1.5 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề ở Indonesia 34
Trang 71.6.2 Kinh nghiệm trong nước 35
1.6.2.1 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề ở Làng Gốm sứ Bát Tràng (Hà Nội) 35
1.6.2.2 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề ở Làng nghề khảm trai Chuôn Ngọ (Hà Nội) 36
1.6.2.3 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề ở Làng Tranh dân gian Đông Hồ (Bắc Ninh) 37
1.6.2.4 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề ở Làng nghề Kim hoàn Kế Môn – Huế 38
1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình hiệp 39
TÓM T T CHƯƠNG 42
CHƯƠNG THỰC TRẠNG PH T TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG SƠN MÀI TƯƠNG BÌNH HIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 44
2.1 Phân tích thực tr ng phát triển làng nghề truyền th n sơn Tươn Bình Hiệ e ướng bền vững 44
2.1.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp 44
2.1.2 Thực trạng các nhân tố tác động đến phát triển bền vững làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp 45
2.1.2.1 Thực trạng tác động từ thị trường tiêu thụ 45
2 1 2 2 Tác động của vốn đầu tư 47
2 1 2 3 Tác động của khoa học, kỹ thuật và công nghệ 48
2 1 2 4 Tác động của lực lượng lao động 49
2 1 2 5 Tác động của nguồn cung nguyên vật liệu 51
2 1 2 6 Tác động kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất 52
2 1 2 7 Tác động của thể chế kinh tế và quản lý nhà nước 54
2.1.3 Phân tích nội dung phát triển bền vững làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp 56
2.1.3.1 Bền vững về mặt kinh tế 56
Trang 82.1.3.2 Bền vững về mặt xã hội 59
2.1.3.3 Bền vững về mặt môi trường 61
2.1.3.4 Mối quan hệ giữa các nội dung phát triển bền vững làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp 67
Đán á ực tr ng phát triển bền vững làng nghề truyền th n sơn
Tươn B n H ệp 68
2.2.1 Những thành tích cực nổi bật 68
2.2.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 70
TÓM T T CHƯƠNG 74
CHƯƠNG 3 GIẢI PH P PH T TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG SƠN MÀI TƯƠNG BÌNH HIỆP, THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT BÌNH DƯƠNG 75
3 Cá ịn ướn ế xuất giải pháp 75
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 75
3 1 2 Cơ sở pháp lý 76
3 1 2 1 Các căn cứ pháp lý của Trung ương 76
3 1 2 2 Căn cứ các văn bản của tỉnh Bình Dương 77
3 1 3 Định hướng phát triển làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp 77
3 Qu n ểm phát triển bền vững làng nghề truyền th n sơn Tươn Bình Hiệp, thành ph Thủ Dầu Mộ B n Dươn 80
3.3 Giải pháp phát triển bền vững làng nghề truyền th ng sơn Tươn Bình Hiệp, TP Thủ Dầu Mộ B n Dươn 81
3.3.1 Nhóm giải pháp về thị trường tiêu thụ 81
3.3.2 Nhóm giải pháp về tài chính 83
3.3.3 Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng, khoa học-kỹ thuật 84
3.3.4.Nhóm giải pháp về lao động 85
3.3.5 Nhóm giải pháp về môi trường 87
3.4 Kiến nghị 88
3.4.1 Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương 88
Trang 93.4.2 Kiến nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 89
3.4.3 Kiến nghị các sở ngành khác có liên quan 90
TÓM T T CHƯƠNG 3 91
K T LU N 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 1
Trang 10D NH MỤC C C K HIỆU CHỮ VI T T T
CNH : Công nghiệp hóa
GDP : Tổng sản phẩm nội địa
GNP : Tổng sản phẩm quốc gia
HĐH : Hiện đại hóa
HĐND : Hội đồng nhân dân
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UNCED : Hội nghị Liên hiệp quốc về môi trường và phát triển WCED : Ủy ban môi trường và phát triển thế giới
Trang 11D NH MỤC C C BẢNG
Bảng 2 1: Chi phí đầu tư cho cơ sở tại dự án Bảo tồn và Phát triển làng nghề sơn
mài truyền thống Tương Bình Hiệp 47
Bảng 2 2: Cơ cấu độ tuổi lao động tại LNTT Tương Bình Hiệp 49
Bảng 2.3: Tổng hợp thông tin các đơn vị sản xuất được hỗ trợ đầu tư 53
Bảng 2.4: Nhu cầu sử dụng đất tại các cơ sở trong LNTT Tương Bình Hiệp 54
Bảng 2.5: Thống kê giá trị tiêu thụ sản phẩm sơn mài Tương Bình Hiệp 57
Bảng 2 6: Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm sơn mài Tương Bình Hiệp 57
Bảng 2.7: Tổng doanh thu của LNTT sơn mài Tương Bình Hiệp qua các năm 58
Bảng 2.8 - Chất lượng khí thải tại miệng ống khói 66
Trang 12D NH MỤC C C HÌNH
Hình 1 1: Mô hình phát triển bền vững của Jacobs và Sadler (1990) 11
Hình 1.2: Quan hệ thời gian và không gian của các hệ Kinh tế-Xã hội–Môi trường 11
Hình 1.1 Mô hình phát triển bền vững của WCED (1987) 13
Hình 1.2: Mô hình phát triển bền vững của Ngân hàng thế giới (2013) 13
Hình 1.5: Mô hình quả trứng bền vững 2 lớp và 3 lớp của IUCN 14
Hình 2.1: Biểu đồ pie cơ cấu độ tuổi lao động tại LNTT Tương Bình Hiệp 50
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm sơn mài Tương Bình Hiệp (Giai đoạn 2012-2016) 58
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu của LNTT sơn mài Tương Bình Hiệp qua các năm (Giai đoạn: 2012-2016) 59
Hình2 4: Sơ đồ quy trình sản xuất sơn mài và tác động đến môi trường 62
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết ủ ề và lý do chọn ề tài
Sơn mài từ lâu đã được coi là một trong các chất liệu hội họa nổi tiếng ở Việt Nam, các nghệ nhân đã luôn tìm tòi và phát triển kỹ thuật của nghề một cách độc đáo có một không hai Điển hình cho loại hình thủ công mỹ nghệ này là làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương Sơn mài Tương Bình Hiệp từ lâu đã nổi tiếng khắp trong và ngoài nước bởi tính độc đáo của sản phẩm được tạo nên từ những nghệ nhân tài hoa, khéo léo
Trong xu thế hội nhập và mở cửa, LNTT nói chung và LNTT sơn mài nói riêng phải đối mặt với không ít khó khăn để tồn tại và phát triển Muốn phát triển bền vững, LNTT phải đáp ứng được những yêu cầu về kinh tế, văn hoá, xã hội của dân tộc, quốc gia Làng nghề truyền thống như một hình ảnh đầy bản sắc, khẳng định nét riêng biệt, độc đáo không thể thay thế Một cách giới thiệu sinh động về đất, nước và con người của mỗi vùng, miền, địa phương
Tương Bình Hiệp là một trong những địa phương có nhiều lợi thế để phát triển ngành nghề sơn mài bởi nơi đây vốn đã rất nổi tiếng về sản phẩm này Tuy nhiên trong điều kiện trong xã hội hiện đại, các cơ sở nơi đây cần phải xét đến kế hoạch phát triển sao cho bền vững, lâu dài và ổn định Xét thấy trong thời gian qua LNTT Tương Bình Hiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng Vì vậy, việc tìm hiểu thực trạng phát triển của LNTT Tương Bình Hiệp, để có những đánh giá chung
về sự phát triển của làng nghề, trên cơ sở đó đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển bền vững làng nghề sao cho Tương Bình Hiệp thực sự xứng đáng là cái nôi của ngành sơn mài truyền thống và là thương hiệu của Việt Nam trên trường thế giới
Chính vì thế, tôi đã chọn đề tài: “P á ển ền ữn n n ề uyền
n sơn Tươn B n H ệ TP T ủ Dầu Mộ ỉn B n Dươn ” để
làm công trình nghiên cứu của mình
Trang 142 Tình hình nghiên cứu ên qu n ến ề tài
- “K ôi p ục và phát triển làng nghề ở nôn t ôn vùn đồng bằng sông
Hồng - thực trạng và giải p áp” của Thạc sĩ Vũ Thị Hà năm 2002 Tác giả đã
nghiên cứu thực trạng làng nghề truyền thống ở nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng và đưa ra giải pháp về quy hoạch, kế hoạch khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, đưa ra giải pháp về đào tạo lao động, cán bộ quản lý, thị trường tiêu thụ, đổi mới công nghệ, chính sách của nhà nước để phát triển làng nghề truyền thống
- “Tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với việc
phát triển làng nghề tại tỉnh Quản Nam” của Thạc sĩ Trần Văn Hiến năm 2006
Tác giả đã nghiên cứu thực trạng công tác tín dụng ngân hàng nông nghiệp của tỉnh Quảng Nam đối với sự phát triển làng nghề của tỉnh; đồng thời tác giả đã ra dự báo
sự phát triển của làng nghề, của tín dụng ngân hàng nông nghiệp đến năm 2010, đưa
ra cơ chế, chính sách cho vay để khuyến khích làng nghề phát triển
- “Giải pháp xây dựng làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Nin t eo ớng
phát triển bền vữn ” của Thạc sĩ Nguyễn Hữu Loan năm 2007 Tác giả đánh giá
thực trạng và đề xuất giải pháp tổ chức quản lý, xây dựng làng nghề theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bên cạnh đó, còn một số đề tài nghiên cứu trực tiếp đến làng nghề truyền thống sơn mài trên địa bàn tỉnh Bình Dương như:
- Nguyễn Đức Tuấn với bài viết: Làng nghề thủ công truyền thống ở Bình
n Bài viết được đăng trên diễn đàn văn hóa nghệ thuật năm 2000 Trong bài
tác giả chủ yếu nêu được một số nét lịch sử, văn hóa, làng nghề và nghề sơn mài truyền thống Bình Dương cùng với một số thành tựu đạt được Bên cạnh đó bài viết cũng nhằm khai thác và làm rõ đặc điểm tối ưu của nghệ thuật sơn mài truyền thống
đã và đang góp phần tạo nên diện mạo mới trong lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng Bình Dương
- Thái Kim Điền (2005), “S n mài n n vận dụng kỹ thuật truyền
thống trong sáng tác nghệ thuật” Công trình trên là luận văn Thạc sỹ mỹ thuật tại
trường Đại học Mỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Tác giả Thái Kim Điền đã nghiên
Trang 15cứu về sơn mài Bình Dương dưới góc độ kỹ thuật trong sáng tác hội họa của tác giả
Ngoài ra còn có một số bài viết và một số công trình, bài báo mang tính tổng quan hay giản lược về sơn mài Tương Bình Hiệp được giới thiệu như là một ngành nghề, làng nghề, sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống của một bộ phận phía Nam trong phạm vi cả nước
Những tài liệu nêu trên tuy chưa đề cập trực tiếp những vấn đề mà luận văn nghiên cứu, chỉ mang tính khái quát nhưng là tư liệu quý giúp tác giả hoàn thành luận văn
3 Mục tiêu nghiên cứu
1 3 1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu sự phát triển của làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
1 3 2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu vào, đầu ra của thị trường tranh sơn mài
Đánh giá thực trạng phát triển thị trường hàng sơn mài theo các tiêu chí phát triển bền vững;
Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi phát triển bền vững làng nghề
Trang 16Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển bền vững của làng nghề truyền thống
sơn mài Tương Bình Hiệp, Thủ Dầu Một – Bình Dương
h h thể nghi n ứu: Các cán bộ quản lý chuyên môn tại phòng kinh tế
UBND TP.TDM và các sở ngành tỉnh Bình Dương, các chủ doanh nghiệp và cơ sở sản xuất sơn mài, công nhân làm trong làng nghề
5.2 Ph m vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động kinh doanh tại làng nghề sơn mài truyền thống Tương Bình Hiệp Nghiên cứu kinh nghiệm kinh doanh tại một số làng nghề ở các tỉnh khác
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động kinh doanh tại làng nghề sơn mài truyền thống Tương Bình Hiệp Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương từ năm 2013 -
2017, khảo sát các cán bộ quản lý về công tác tại phòng kinh tế tỉnh Bình Dương, các cán bộ là quản lý cơ sở làng nghề, công nhân làm trong làng nghề từ tháng 7 -8/2018
6 P ƣơn á n ên ứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài sử dụng một số p n p áp c ủ yếu sau:
- P ƣơn á u ệu Phương pháp thu thập tài liệu là phương pháp
truyền thống Việc nghiên cứu LNTT Tương Bình Hiệp không thể mang tính chính
xác nếu thiếu tính kế thừa, thiếu sự tích lũy những thành tựu của quá khứ
Các nguồn tài liệu cần thu thập tương đối đa dạng, phong phú bao gồm các tài liệu đã được xuất bản, tài liệu của các cơ quan lưu trữ và các cơ quan khác nhau theo chương trình hay đề tài nghiên cứu hoặc theo những vấn đề nghiên cứu riêng cũng như các tài liệu trên thực địa và cả tài liệu trên mạng internet
Đối với bản thân khi nghiên tác giả đã quan tâm đến các dạng thông tin sau đây: trình bày bằng văn bản (sách, báo, tạp chí), số liệu thống kê, các bản đồ, tranh ảnh và các dạng khác (điều tra, phỏng vấn, Internet)
- P ƣơn á ả sá ự ế Phương pháp khảo sát thực tế là một phương
pháp quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài Khảo sát thực tế trên tại các cơ
sở sản xuất trong LN, các vùng nguyên liệu, để từ đó có cái nhìn tổng thể, khách quan về thực trạng và có căn cứ khoa học để đề xuất những định hướng phát triển
Trang 17bền vững cho LNTT Tương Bình Hiệp
- P ƣơn á n í ổn ợ s sánh: Sau khi thu thập được tài liệu,
bước tiếp theo là xử lý theo mục tiêu của việc nghiên cứu Trong quá trình xử lí tài liệu, các phương pháp truyền thống được sử dụng như phân tích, tổng hợp, so sánh Tài liệu sau khi tiến hành phân tích, tổng hợp đặc biệt là các số liệu, tài liệu được phân tích, tổng hợp sẽ được đối chiếu làm cơ sở cho việc đưa ra nhận định
hoặc kết luận của mình
- P ƣơn á u n duy v t biện chứng: xuất phát từ đối tượng nghiên cứu,
đề tài sử dụng phương pháp này để làm rõ bản chất của mối quan hệ biện chứng giữa sự phát triển của kinh tế có liên quan mật thiết đến xã hội, môi trường và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của làng nghề
- P ƣơn á ng kê: Dùng phương pháp này để thống kê số liệu về tình
hình, kết quả phát triển của làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp, làm cơ sở cho việc
đề xuất giải pháp
Cấu ủ u n n
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
C ƣơn Cơ sở lý luận và thực tiển về phát triển bền vững
C ƣơn Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình
Hiệp theo hướng bền vững
C ƣơn 3 Một số giải pháp nhằm phát triển bền vững làng nghề truyền thống
sơn mài Tương Bình Hiệp, TP Thủ Dầu Một – Bình Dương
Trang 18CHƯƠNG CƠ SỞ L THUY T VỀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
1 Cá á n ệ ên qu n ến á ển ền ữn
1.1.1 Khái niệm Phát triển bền vững
Trải qua rất nhiều sự kiện về việc kêu gọi và cổ vũ cho phát triển bền vững và sau thời gian dài, tháng 5 năm 1987, Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) xuất bản Báo cáo Brundtland Báo cáo này còn có tựa đề “Tương lai của chúng ta” (Our Common Future) Kể từ báo cáo này thuật ngữ “phát triển bền vững” lần đầu tiên được công bố chính thức và phổ biến rộng rãi
Khái niệm: “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứn đ ợc những
nhu cầu hiện tại mà không ản ởng, tổn hại đến những khả năn đáp ứng nhu cầu của các thế hệ t n lai” (Brundtland report WCED 1987)
Nói cách khác, muốn PTBV phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều đó, phải có sự chung tay thực hiện của tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các
tổ chức xã hội nhằm mục tiêu dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường Từ đây, khái niệm PTBV có một nội dung bao quát, không có phạm vi nhất định, không bị gò bó bởi những chuẩn mực hoặc quy tắc đã định trước và cũng không có tính cụ thể rõ rệt Khái niệm này có thể diễn nghĩa theo nhiều cách, theo nhiều hướng khác nhau PTBV là một khái niệm co dãn, dễ áp dụng vào điều kiện thực tế và hoàn cảnh của mỗi quốc gia, mỗi khu vực
Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc đã đề ra 9 nguyên tắc:
1 Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
2 Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
3 Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất
4 Quản lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được
5 Tôn trọng khả năng chịu đựng được của Trái đất
6 Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân
Trang 197 Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình
8 Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ môi trường
9 Xây dựng một khối liên minh toàn cầu
Khái niệm PTBV của WCED đã được lồng ghép các chính sách môi trường và các chiến lược phát triển với tầm nhìn rộng và lâu dài Đây có thể được xem là khái niệm rõ ràng nhất và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay
Như vậy, khái niệm PTBV đã vượt khỏi khuôn khổ là bảo vệ môi trường đơn thuần, trở nên bao quát và toàn diện hơn Khái niệm PTBV thể hiện sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp
lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống Chỉ có như vậy đất nước mới có thể PTBV cả trong ngắn hạn và trong dài hạn Từ đó có thể thấy, phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường là 03 trụ cột của phát triển bền vững Và đây cũng chính là tiêu chí nền tảng để đánh giá
sự phát triển bền vững
1.1.2 Khái niệm phát triển bền vững làng nghề truyền th n sơn
Qua việc nghiên cứu các khái niệm về phát triển bền vững, tác giả đề xuất khái
niệm PTBV làng nghề: “P át triển bền vững làng nghề truyền thốn s n mài là quá
trình phát triển ổn định, hài hòa, có gắn kết các nội dung giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và môi tr ờng Sự phát triển đó đòi ỏi đáp ứn đ ợc nhu cầu hiện tại mà không làm ản ởng, tổn hại đến khả năn đáp ứng nhu cầu phát triển làng nghề truyền thốn s n mài tron t n lai” (Nguyễn Đức Tuấn, 2000)
Theo đó, PTBV truyền thống sơn mài phải đảm bảo ổn định, bền vững về kinh
tế, về xã hội và bảo vệ môi trường trong hiện tại đồng thời không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ tương lai Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu như hiện nay, các sản phẩm sơn mài còn phải đảm bảo khả năng cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn cạnh tranh để vươn ra thị trường các nước, như
Trang 20vậy mới đảm bảo phát triển về mặt kinh tế và từ đó có điều kiện để giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường (Nguyễn Đức Tuấn, 2000)
1.1.3 Vai trò củ á ển ền ữn n n ề truyền th n sơn
Thủ công mỹ nghệ là ngành đã có từ lâu đời Các sản phẩm của ngành này sản xuất ngày càng nhiều, tạo nên sự đa đạng trên thị turờng để phục vụ đời sống văn hóa con người, cũng như góp phần nâng cao đời sống kinh tế cho người dân làng nghề Thế giới ngày càng phát triển, nhưng không vì thế mà vai trò của ngành thủ công mỹ nghệ nói chung và ngành sơ mài nói riêng bị suy giảm Ngược lại, hoạt động của các làng nghề sơn mài càng có ý nghĩa hơn khi đời sống văn hóa tinh thần của con người ngày càng được coi trọng PTBV làng nghề sơn mài có vai trò chính yếu và quan trọng như sau: (Hoàng Hiền, Hoàng Hùng, 2008)
1 N n cao năn suất năn lực cạn tran và iệu quả in tế
Nếu áp dụng kĩ thuật công nghệ vào sản xuất các sản phẩm sơn mài thì năng suất sẽ cao hơn rất nhiều so với phương thức truyền thống Năng suất cao không chỉ
do qui trình công nghệ cao mà còn chính do sự kiểm soát chất lượng, mẫu mã của qui trình, cắt giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi nên tạo ra năng suất cao Để có được những sản phẩm sơn mài chất lượng cao, tính cạnh tranh tốt thì cần có sự phối hợp đồng
bộ từ khâu sản xuất nguyên liệu đến phân phối tiêu thụ Từ đó đáp ứng mục tiêu của làng nghề sơn mài là nâng cao năng lực cạnh tranh, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất sản phẩm sơn mài luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố, quan trọng nhất là nhân tố thị trường đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra có tác động rất lớn Do vậy, việc PTBV làng nghề truyền thống sơn mài TươngBình hiệp giúp ổn định thị trường đầu vào, đầu ra, từ đó góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế cho làng nghề truyền thống nói chung và làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp nói riêng (Hoàng Hiền, Hoàng Hùng, 2008)
1 Đáp ứn n u cầu t ị tr ờn tron và n oài n ớc
Từ thời xưa, sản phẩm sơn mài đã được nhiều người ưa chuộng và chủ yếu được các giai cấp quý tộc, quan lại sử dụng; tuy nhiên đến ngày nay khi đời sống của người dân đang ngày càng được nâng cao, nhu cầu trang trí bày biện cũng trở
Trang 21nên phổ biến thì sản phẩm sơn mài cũng ngày càng tiếp cận được với nhiều người, nhiều giai cấp xã hội Một mặt vì đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, mặt khác nhờ lợi thế quy mô và công nghệ mà giá các sản phẩm sơn mài không còn đắt đỏ như trước Hai điều này làm cho lượng cung và cầu không ngừng tăng cao trong xã hội hiện đại ngày nay (Đỗ Đức Định, 1997),
Ngoài những nhu cầu về sản phẩm truyền thống như tranh sơn mài, hoành phi hay câu đối…, ngày nay các đơn vị sản xuất đã bắt kịp nhu cầu của người tiêu dùng nên tạo ra nhiều mặt hàng mang tính ứng dụng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: Bàn ghế, giường, tủ, bát, đĩa, lọ hoa, khay đựng đồ
Nhận thấy được nét độc đáo, tinh tế của sản phẩm sơn mài Việt Nam nói chung và của làng nghề Tương Bình Hiệp nói riêng, nhiều thị trường trên thế giới
đã rất hứng thú với việc sở hữu và kinh doanh mặt hàng này Một số thị trường tiêu biểu như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Pháp, Nga , Mỹ, Tây Ban Nha… Đây vừa là
cơ hội, vừa là thách thức với các doanh nghiệp sản xuất ở làng Tương Bình Hiệp sao cho sản phẩm tạo ra vừa giữ được nét truyền thống, vừa có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở một nền văn hóa hoàn xa lạ (Đỗ Đức Định, 1997),
1.1.3.3 Góp phần chuyển dịc c cấu kinh tế nông nghiệp nôn t ôn đa dạng hoá kinh tế nông thôn
Quá trình phát triển các làng nghề truyền thống sơn mài đã có vai trò tích cực góp phần tăng tỷ trọng sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp, chuyển lao động từ sản xuất có thu nhập còn rất thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn Như vậy, khi ngành nghề sơn mài hình thành và phát triển thì kinh tế không chỉ có ngành nông nghiệp thuần nhất mà bên cạnh là các ngành thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ cùng tồn tại phát triển
Nếu xem xét trên góc độ của sự phân công lao động thì các làng nghề sơn mài đã có tác động tích cực tới sản xuất nông nghiệp Chúng không chỉ cung cấp tư liệu sản xuất cho hoạt động sản xuất nông nghiệp mà còn có tác động chuyển dịch
cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp Khi nghề sơn mài phát triển, yêu cầu nguyên liệu từ nông nghiệp nhiều hơn, đa dạng hơn và chất lượng cao hơn Do đó,
Trang 22trong nông nghiệp hình thành những bộ phận nông nghiệp chuyên canh hoá, tạo ra năng suất lao động cao và nhiều sản phẩm hàng hoá Đồng thời, người nông dân trước yêu cầu tăng lên của sản xuất sẽ tự thấy nên đầu tư vào lĩnh vực nào là có lợi nhất Như vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã được thực hiện dưới tác động của sản xuất và nhu cầu thị trường (Đỗ Đức Định, 1997),
1 Cá n á ển ền ữn
Nhằm mục đích làm rõ thêm nội dung và bản chất của PTBV, tác giả đã tìm hiểu một số mô hình phát triển bền vững đang được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước phát triển
1.2.1 Mô hình phát triển bền vững của Jacobs và Sadler (1990)
Theo mô hình của Jacobs và Sadler, phát triển bền vững là kết quả của các tương tác qua lại và phụ thuộc lẫn nhau của ba hệ thống chủ yếu của thế giới: Hệ thống tự nhiên (bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thành phần môi trường của trái đất); Hệ thống kinh tế (hệ sản xuất và phân phối sản phẩm); Hệ thống xã hội (quan hệ của con người trong xã hội) (Jacobs và Sadler 1990)
Hay nói cách khác, muốn phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời thực hiện 3 mục tiêu: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt
xã hội; nâng cao mức sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư và (3) cải thiện môi trường môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau Mỗi mục tiêu phát triển có vị trí riêng của nó nhưng luôn được gắn một cách hữu cơ với mục tiêu khác Sự kết hợp hài hòa hữu cơ này tạo nên sự phát triển tối ưu cho cả nhu cầu hiện tại và tương lai vì xã hội loài người (Jacobs và Sadler 1990)
Trang 23N u n J s S e
H n : M n á ển ền ữn ủ J s S e
Trong mô hình trên, sự phát triển bền vững không cho phép vì sự ưu tiên của
hệ này dễ gây ra sự suy thoái và tàn phá đối với một hệ khác hay phát triển bền vững là sự dung hòa các tương tác và thỏa hiệp của ba hệ thống chủ yếu trên
1.2.2 Mô hình phát triển bền vững của UNCED (1993)
Mô hình này thể hiện quan hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường theo thời gian và không gian, nhấn mạnh tới các mục tiêu: kinh tế - mục tiêu xã hội - mục tiêu môi trường thay cho các hệ: kinh tế - xã hội - môi trường Mục tiêu kinh tế trong mô hình này là nâng cao thu nhập của người dân, các ngành kinh tế và GDP, GNP Mục tiêu xã hội là thỏa mãn các nhu cầu về văn hóa, vật chất, tinh thần của mọi người dân và các cộng đồng dân cư Mục tiêu môi trường là giữ lâu
dài cân bằng của các hệ sinh thái nuôi dưỡng sự sống (UNCED, 1993)
Trang 24Mô hình này thể hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, môi trường theo thời gian và không gian Tuy nhiên mô hình này không thể hiện rõ sự tương tác, tính liên kết của các mục tiêu PTBV
1.2.3 Mô hình của Uỷ ban thế giới về M ƣờng và Phát triển (WCED)
Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (World Commission on Environment and Development, WCED) “phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai” Là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích kinh
tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của những lợi ích tương tự trong tương lai (Gôdian và Hecdue, 1988)
Mô hình này tập trung trình bày quan niệm về phát triển bền vững trong các lĩnh vực cụ thể như kinh tế, chính trị, xã hội, hành chính, công nghệ, sản xuất và quốc tế Phát triển bền vững theo mô hình này là sự dung hòa, đan xen lẫn nhau giữa các lĩnh vực kinh tế, xã hội, sản xuất, chính trị, công nghệ Như vậy, mô hình phát triển bền vững của WCED đã mở rộng các lĩnh vực cũng như cụ thể hóa một
số lĩnh vực phát triển bền vững (Gôdian và Hecdue, 1988)
Về thực chất, mô hình này là sự cụ thể hóa mô hình tổng quát về PTBV Mô hình này cho thấy phát triển bền vững phải đảm bảo sự hài hòa giữa nhiều yếu tố, trong đó
có các yếu tố như kinh tế, chính trị, hành chính, công nghệ, quốc tế, sản xuất, xã hội Phát triển bền vững của một quốc gia phải được xem xét trong sự phát triển bền vững của thế giới, chịu tác động bởi các yếu tố mang tính quốc tế
Trang 25Nguồn: WCED (1987)
Hình 1.1 M n á ển ền ữn ủ WCED 8 1.2.4 Mô hình phát triển bền vững của Ngân hàng thế giới
Theo mô hình này, phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển kinh tế xã hội để đạt được đồng thời các mục tiêu kinh tế (tăng trưởng kinh tế, công bằng trong phân phối thu nhập, hiệu quả kinh tế của sản xuất cao), mục tiêu xã hội (công bằng và dân chủ trong quyền lợi và nghĩa vụ xã hội), mục tiêu sinh thái (đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên nuôi dưỡng con người)
N uồn Ngân hàng thế giới (2013)
Hình 1.2 M n á ển ền ữn ủ N n n ế ớ 3
Phát triển bền vững
Mục tiêu kinh tế
PH T TRI N B N
V NG
Kinh
tế
Chính trị
Hành chính
Công nghệ
Quốc
tế
Sản xuất
Xã hội
Trang 26Mô hình này đề cập đến mục tiêu của phát triển bền vững Các mục tiêu được cụ thể hóa trong 3 lĩnh vực chính là kinh tế, xã hội và môi trường Đây có thể coi là mô hình tổng quát, phù hợp cho việc đưa ra các mục tiêu phát triển bền vững, thuận lợi cho việc xây dựng chương trình PTBV của nền kinh tế nói chung và các lĩnh vực nói riêng
1.2.5 Mô hình phát triển bền vững của Liên Minh Bảo T n Thế Giới (IUCN)
Mức độ phát triển bền vững hệ thống được biểu diễn bằng quả trứng 2 lớp, đặt tại tọa độ (giá trị phúc lợi nhân văn, giá trị phúc lợi sinh thái) trên hệ tọa độ vuông góc, trong đó trục tung biểu thị phúc lợi sinh thái, trục hoành biểu thị phúc lợi nhân văn, các giá trị phúc lợi biến thiên từ 0 đến 100%, chia thành 5 vùng là: không bền vững (0% đến 20%), không bền vững tiềm tàng (21% đến 40%), bền vững trung bình (41% đến 60%), bền vững tiềm năng (61% đến 80%) và bền vững (81% đến 100%) Tiếp theo, mô hình của IUCN đã được phát triển thành quả trứng bền vững
ba lớp (Egg of Sustainability)
gu n i n inh Bảo T n Thế Giới (IUCN)
Hình 1.5: Mô hình quả ứn ền ữn ớ 3 ớ ủ IUCN
Mô hình này đề cập đến mục tiêu của phát triển bền vững Các mục tiêu được cụ thể hóa trong 3 lĩnh vực chính là kinh tế, xã hội và môi trường Đây có thể coi là mô
huhu
Kinh tế thịnh vượng
Xã hội thinh vượng
Mô hình quả trứng
bền vững 2 lớp
Mô hình quả trứng bền vững 3 lớp
Trang 27hình tổng quát, phù hợp cho việc đưa ra các mục tiêu phát triển bền vững, thuận lợi cho việc xây dựng chương trình PTBV của nền kinh tế nói chung và các lĩnh vực nói riêng
1.2.6 Mô hình phát triển bền vững của Việt Nam
Phát triển bền vững là quá trình phát triển đồng thời hài hòa 3 mặt: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội phát triển lành mạnh và môi trường được bảo vệ, gìn giữ, tài nguyên được duy trì Do vậy, hệ thống các nguyên tắc phát triển bền vững bao gồm các nguyên tắc phát triển bền vững trong cả ba nội dung: kinh tế, xã hội, môi trường
Nguồn: M n á ển V ệ N Hình 1.3 Mô hình phát triển bền vững của Việt Nam
Theo mô hình này phát triển bền vững là vấn đề cốt lõi, trung tâm của sự phối hợp một cách hài hoà cả ba mặt tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường
Tóm lại, các mô hình phát triển bền vững rất đa dạng và phong phú, được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, hạt nhân của các mô hình nói trên
là sự hài hòa của ba nhân tố chính là kinh tế, xã hội, môi trường Phát triển bền vững theo các mô hình nói trên là sự phát triển đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định,
T n ƣởng kinh tế
Công bằng xã hội
Bảo vệ môi trường
PH T TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 28cải thiện cuộc sống của người dân, đảm bảo các quyền của con người và hướng tới một môi trường tự nhiên được bảo tồn và phát triển
PTBV là quá trình lâu dài, con người cần phải phấn đấu, nỗ lực trong mọi hoạt động mới đạt được mục đích Để từng bước tiến tới PTBV, các nước cũng chủ trương thực hiện hướng tiếp cận mới cho phát triển kinh tế đó là nền kinh tế xanh, tăng trưởng xanh Có thể xem tăng trưởng xanh là một hướng tiếp cận mới của PTBV, là những bước đi để tiến tới PTBV bằng những nội dung cụ thể: tăng trưởng kinh tế dựa trên việc sử dụng và khai thác tài nguyên hiệu quả, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, xanh hóa sản xuất, xanh hóa lối sống và thúc đầy tiêu dùng bền vững
1.3 Vai trò của phát triển bền vững làng nghề truyền th n sơn
Thủ công mỹ nghệ là ngành đã có từ lâu đời Các sản phẩm của ngành này sản xuất ngày càng nhiều, tạo nên sự đa đạng trên thị turờng để phục vụ đời sống văn hóa con người, cũng như góp phần nâng cao đời sống kinh tế cho người dân làng nghề Thế giới ngày càng phát triển, nhưng không vì thế mà vai trò của ngành thủ công mỹ nghệ nói chung và ngành sơ mài nói riêng bị suy giảm Ngược lại, hoạt động của các làng nghề sơn mài càng có ý nghĩa hơn khi đời sống văn hóa tinh thần của con người ngày càng được coi trọng PTBV làng nghề sơn mài có vai trò chính yếu và quan trọng như sau:
1.3.1 N n n n suấ n n ự n n ệu quả n ế
Nếu áp dụng kĩ thuật công nghệ vào sản xuất các sản phẩm sơn mài thì năng suất sẽ cao hơn rất nhiều so với phương thức truyền thống Năng suất cao không chỉ
do qui trình công nghệ cao mà còn chính do sự kiểm soát chất lượng, mẫu mã của qui trình, cắt giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi nên tạo ra năng suất cao Để có được những sản phẩm sơn mài chất lượng cao, tính cạnh tranh tốt thì cần có sự phối hợp đồng
bộ từ khâu sản xuất nguyên liệu đến phân phối tiêu thụ Từ đó đáp ứng mục tiêu của làng nghề sơn mài là nâng cao năng lực cạnh tranh, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất sản phẩm sơn mài luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố, quan trọng nhất là nhân tố thị trường đầu vào và thị trường tiêu
Trang 29thụ sản phẩm đầu ra có tác động rất lớn Do vậy, việc PTBV làng nghề truyền thống sơn mài TươngBình hiệp giúp ổn định thị trường đầu vào, đầu ra, từ đó góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế cho làng nghề truyền thống nói chung và làng nghề truyền thống sơn mài Tương Bình Hiệp nói riêng (Trần Minh Yến, 2003)
1.3.2 Đá ứn n u ầu ị ườn n n nướ
Từ thời xưa, sản phẩm sơn mài đã được nhiều người ưa chuộng và chủ yếu được các giai cấp quý tộc, quan lại sử dụng; tuy nhiên đến ngày nay khi đời sống của người dân đang ngày càng được nâng cao, nhu cầu trang trí bày biện cũng trở nên phổ biến thì sản phẩm sơn mài cũng ngày càng tiếp cận được với nhiều người, nhiều giai cấp xã hội Một mặt vì đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, mặt khác nhờ lợi thế quy mô và công nghệ mà giá các sản phẩm sơn mài không còn đắt đỏ như trước Hai điều này làm cho lượng cung và cầu không ngừng tăng cao trong xã hội hiện đại ngày nay
Ngoài những nhu cầu về sản phẩm truyền thống như tranh sơn mài, hoành phi hay câu đối…, ngày nay các đơn vị sản xuất đã bắt kịp nhu cầu của người tiêu dùng nên tạo ra nhiều mặt hàng mang tính ứng dụng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: Bàn ghế, giường, tủ, bát, đĩa, lọ hoa, khay đựng đồ
Nhận thấy được nét độc đáo, tinh tế của sản phẩm sơn mài Việt Nam nói chung và của làng nghề Tương Bình Hiệp nói riêng, nhiều thị trường trên thế giới
đã rất hứng thú với việc sở hữu và kinh doanh mặt hàng này Một số thị trường tiêu biểu như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Pháp, Nga , Mỹ, Tây Ban Nha… Đây vừa là
cơ hội, vừa là thách thức với các doanh nghiệp sản xuất ở làng Tương Bình Hiệp sao cho sản phẩm tạo ra vừa giữ được nét truyền thống, vừa có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở một nền văn hóa hoàn xa lạ (Trần Minh Yến, 2003)
1.3.3 Góp phần chuyển dị ơ ấu kinh tế nông nghiệ n n n ng hoá kinh tế nông thôn
Quá trình phát triển các làng nghề truyền thống sơn mài đã có vai trò tích cực góp phần tăng tỷ trọng sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp, chuyển lao động từ sản xuất có thu nhập còn rất thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn Như vậy, khi ngành
Trang 30nghề sơn mài hình thành và phát triển thì kinh tế không chỉ có ngành nông nghiệp thuần nhất mà bên cạnh là các ngành thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ cùng tồn tại phát triển
Nếu xem xét trên góc độ của sự phân công lao động thì các làng nghề sơn mài đã có tác động tích cực tới sản xuất nông nghiệp Chúng không chỉ cung cấp tư liệu sản xuất cho hoạt động sản xuất nông nghiệp mà còn có tác động chuyển dịch
cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp Khi nghề sơn mài phát triển, yêu cầu nguyên liệu từ nông nghiệp nhiều hơn, đa dạng hơn và chất lượng cao hơn Do đó, trong nông nghiệp hình thành những bộ phận nông nghiệp chuyên canh hoá, tạo ra năng suất lao động cao và nhiều sản phẩm hàng hoá Đồng thời, người nông dân trước yêu cầu tăng lên của sản xuất sẽ tự thấy nên đầu tư vào lĩnh vực nào là có lợi nhất Như vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã được thực hiện dưới tác động của sản xuất và nhu cầu thị trường (Trần Minh Yến, 2003)
1.3.4 T n dụng ngu n lực, phát huy thế m nh nội lực củ ị ƣơn
Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng của sự phát triển Nguồn lực của làng nghề sơn mài bao gồm những nghệ nhân, những người thợ thủ công và những chủ cơ sở sản xuất kinh doanh
Mỗi làng nghề thường có những thợ cả, nghệ nhân bậc thầy, họ giữ vai trò quan trọng trong việc giữ nghề, truyền nghề Tuy nhiên, số lượng những người giỏi nghề ngày một ít đi Trong khi đó kinh nghiệm nghề nghiệp được coi là bí mật, chỉ được truyền cho con cháu trong gia đình, dòng họ Điều này cản trở không nhỏ đến chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Bên cạnh đó, các nghề thủ công cho phép khai thác triệt để hơn các nguồn lực của địa phương, cụ thể là nguồn lao động, tiền vốn Làng nghề truyền thống sơn mài có thể làm được điều này vì nó có quy mô nhỏ và vừa dễ dàng thay đổi, chuyển hướng kinh doanh phù hợp hơn
Một khi làng nghề sơn mài phát triển mạnh, nó sẽ tạo ra một đội ngũ lao động có tay nghề cao và lớp nghệ nhân mới Thông qua lực lượng này để tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến áp dụng vào sản xuất, làm cho sản phẩm có chất lượng cao, giá thành giảm, khả năng cạnh tranh trên thị trường lớn Hơn nữa, khi cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường và hiện đại, chính là tạo điều
Trang 31kiện cho đội ngũ lao động thích ứng với tác phong công nghiệp, nâng cao tính tổ chức, tính kỷ luật (Trần Minh Yến, 2003)
1.3.5 Góp phần bảo t n giá trị n á n ộc củ ị ƣơn
Làng nghề thủ công truyền thống nói chung và LNTT sơn mài nói riêng với các
bí quyết nghề nghiệp riêng là sản phẩm độc đáo của nền văn hoá Việt Nam - Một dân tộc đã có bề dầy lịch sử hàng ngàn năm với nền văn hoá lấy cộng đồng làng làm đơn vị
tổ chức xã hội cơ bản Các làng nghề truyền thống đã tạo ra rất nhiều sản phẩm không chỉ đơn thuần là trao đổi thương mại mà còn có mặt giá trị về văn hoá và lịch sử Đội ngũ nghệ nhân, hệ thống bí quyết và quy trình công nghệ tạo ra các sản phẩm được lưu truyền
Với làng nghề truyền thống sơn mài, việc PTBV trong nền kinh tế thị trường giúp khai thác được tiềm năng cũng như phát huy được lợi thế so sánh, lợi thế nhờ quy mô ở địa phương góp phần thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Như vậy, làng nghề sơn mài không chỉ là nơi sản xuất ra hàng hoá mà còn chứa đựng những tiềm ẩn giá trị văn hoá tinh thần, truyền thống văn hoá của dân tộc được lưu truyền bao đời nay
1.3.6 Quản á n óa Việt Nam với thế giới
Trong bối cảnh du lịch làng nghề truyền thống đang ngày càng có sức hấp dẫn du khách và là một xu hướng mới trong hành trình quảng bá, xúc tiến du lịch ở nhiều quốc gia trên thế giới, việc quan tâm tới phát triển loại hình du lịch này là hết sức cần thiết và đúng đắn Phát triển du lịch làng nghề chính là một hướng đi đúng đắn và phù hợp, được nhiều quốc gia trên thế giới lựa chọn trong chính sách quảng
bá và phát triển du lịch, trong đó có Việt Nam Việc phát triển du lịch làng nghề không chỉ đem lại lợi nhuận kinh tế, giúp người dân nâng cao thu nhập, giải quyết nguồn lao động địa phương mà còn là một cách thức để gìn giữ và bảo tồn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc; đồng thời cũng là một phương thức giới thiệu sinh động về mỗi vùng, miền, địa phương trên đất nước trong việc xây dựng nông thôn mới và hội nhập quốc tế (Trần Minh Yến, 2003)
Trang 321.3 T ệc làm, nâng cao thu nh n ƣời dân
Yêu cầu phát triển toàn diện kinh tế - xã hội, tạo việc làm nâng cao đời sống cho dân cư ở nông thôn là vấn đề quan trọng hiện nay ở nước ta Do diện tích đất bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn chiếm tỷ lệ cao nên vấn đề giải quyết việc làm cho lao động trở nên hết sức cấp bách, đòi hỏi sự hỗ trợ về nhiều mặt và đồng bộ của các ngành nghề và lĩnh vực
Theo kết quả điều tra, bình quân mỗi cơ sở chuyên làm nghề ở các làng nghề tạo việc làm ổn định cho 27 lao động thường xuyên và 8-10 lao động thời vụ, mỗi hộ chuyên làm nghề tạo việc làm cho 4-6 lao động thường xuyên và 2-5 lao động thời
vụ Đặc biệt, nghề sơn mài mỗi cơ sở có thể thu hút khoảng 30-50 lao động, cá biệt
có những cơ sở hàng trăm lao động
1.4 Nội dung phát triển bền vững làng nghề truyền th n sơn
1.4.1 Phát triển bền vững về mặt kinh tế
Phát triển làng nghề được coi là động lực trực tiếp giải quyết việc làm tại các địa phương, đóng vai trò quyết định trong xóa đói giảm nghèo Các cơ sở sản xuất thủ công có quy mô nhỏ, thậm chí chỉ là sản xuất của các hộ gia đình nhưng đã thu hút một số lượng khá lớn lao động nông thôn vào hoạt động sản xuất phi nông nghiệp
Như vậy, có thể hiểu sự phát triển bền vững làng nghề truyền thống (LNTT) sơn mài về kinh tế đó là đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển ổn định lâu dài về mặt kinh
tế của làng nghề, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế của quốc gia, cộng đồng
+ Thực hiện tốt công tác dạy nghề, truyền nghề trong làng nghề Thế hệ lao động trẻ theo nghề có khả năng duy trì, bảo tồn các kỹ xảo truyền thống của cha
Trang 33ông Ngày càng tích lũy được nhiều kinh nghiệm, trong lao động, đảm bảo sự thành thục, khéo léo
+ Có khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất Có sự đầu
tư nghiên cứu hiện đại hóa từng công đoạn nhưng vẫn đảm bảo sự tinh xảo, độc đáo của nghề truyền thống Gia tăng hàm lượng chất xám trong sản phẩm Nghiên cứu,
sử dụng công nghệ hiện đại thay thế công nghệ cũ để tiết kiệm tiêu hao năng lượng, giảm bớt chi phí mức độ nặng nhọc cho người lao động, giảm thiểu ô nhiễm Nâng cao hiệu suất sử dụng tư liệu sản xuất Giảm bớt sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên trong quá trình sản xuất
+ Các chủ thể sản xuất kinh doanh trong làng nghề được trang bị các kiến thức
về tiếp thị, maketing Biết tổ chức quản lý quá trình sản xuất (Trần Minh Yến, 2003)
- Để PTBV một LNTT về kinh tế phả ẩy chuyển dị ơ ấu kinh tế,
+ Dưới góc độ phân công lao động thì LNTT PTBV về kinh tế còn có tác động tích cực tới sản xuất nông nghiệp, hình thành những khu vực nông nghiệp chuyên môn hóa, tạo ra năng suất lao động cao hơn và sản phẩm đa dạng hơn Vì vậy, người nông dân sẽ nhận thức được mình cần đầu tư vào lĩnh vực nào có lợi nhất + Quá trình CNH, HDH và hội nhập quốc tế đã tạo điều kiện cho các LNTT sơn mài có cơ hội tiếp cận với nền kỹ thuật tiên tiến, hiện đại…làm cho năng lực thị trường được nâng lên, người lao động nhanh chóng chuyển sang đầu tư cho các
Trang 34ngành nghề phi nông nghiệp, đặc biệt là những ngành mà sản phẩm có khả năng tiêu thụ mạnh ở thị trường trong nước và thế giới Khi đó khu vực sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp và khu vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gia tăng (Trần Minh Yến, 2003)
- G n á ị sản ƣợn n á ị sản phẩm hàng hóa
Với đặc điểm quy mô nhỏ và phân tán rộng rãi ở khắp các vùng nông thôn thì một làng nghề PTBV phải có sự đầu tư tăng năng suất lao động, sản xuất ra một khối lượng hàng hóa khá lớn, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho từng địa phương nói riêng
- PTBV LNTT về kinh tế òn ó n ĩ n ệ ng hóa kinh tế, nâng cao chấ ƣợng cuộc s ng
Điều này được thể hiện:
+ Đa dạng hóa kinh tế là một biện pháp thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, tạo ra một sự chuyển biến mới về chất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Thực tế
đã chỉ ra sự phát triển làng nghề truyền thống sơn mài, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, kích thích sự ra đời và phát triển các ngành nghề liên quan mật thiết với nó như dịch vụ, thương mại, vận tải, thông tin liên lạc
+ Địa phương nào có nhiều ngành nghề phát triển thường hình thànhmột trung tâm giao lưu buôn bán, dịch vụ và trao đổi hàng hóa, dần dần hìnhthành một cụm dân cư với lối sống đô thị ngày một rõ nét hơn Các vùng này từng bước được đô thị hóa để trở thành các thị trấn, thị tứ Xu hướng đô thị hóa là một xu thế tất yếu, nó thể hiện trình độ phát triển của kinhtế-xã hội, thể hiện mức độ nhu cầu về vật chất, tinh thần được thỏa mãn Vì thế dễ dàng nhận thấy rằng ở một làng nghề phát triển thì lập tức ở đó hình thành một phố chợ sầm uất của các trung tâm buôn bán và dịch
vụ
Tóm lại: PTBV LNTT sơn mài về kinh tế là tăng năng suất lao động, gia tăng giá trị sản lượng, thu hút lao động vào ngành nghề, nâng cao thu nhập, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, thay đổi mô hình sản xuất tiêu dùng theo hướng PTBV
Trang 351.4.2 Phát triển bền vững về mặt xã hội
Đảm bảo sự bền vững làng nghề truyền thống về xã hội đó chính là sự đóng góp cụ thể của làng nghề cho phát triển xã hội, đảm bảo sự công bằng trong phát triển
Điều đó thể hiện:
- Một LNTT PTBV sẽ kéo theo sự hình thành và phát triển của nhiều ngành nghề khác, nhiều ho ộng dịch vụ liên quan xuất hiện, t o thêm nhiều việc làm mới, thu hút nhiều ộng vào các ngành phi nông nghiệp
Tăng thu nhập cho lao động, giải quyết việc làm không chỉ trong làng nghề mà còn thu hút lao động các vùng lân cận Như vậy, phát triển làng nghề phải giải quyết được vấn đề bức xúc nhất hiện nay: việc làm, ổn định và tăng thu nhập
Tác động xã hội của LNTT sơn mài trong giải quyết việc làm còn phải được thể hiện rõ sự phát triển lan tỏa sang các làng nghề khác, các vùng khác, góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội ở địa phương
Có khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu Trên phương diện xã hội nó là nhân tố để kích thích sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu lao động thủ công chuyên nghiệp và nông nhàn LNTT sơn mài phát triển thì phải có thu nhập ổn định và mức sống cao hơn so với các vùng thuần nông
- PTBV LNTT ƣớ ó ộ xã hội nó còn phả ảm bảo sự phát triển toàn diện, biết t n dụng thời gian và lự ƣợn ộng
Diện tích sử dụng đất cho làm nghề phải thấp hơn so với sản xuất nông nghiệp Phải có khả năng tận dụng và thu hút nhiều loại lao động, từ lao động thời
vụ nông nhàn đến lao động trên độ tuổi hay dưới độ tuổi
Việc PTBV LNTT phải thu hút được lao động địa phương, tạo việc làm cho
họ tránh được hiện tượng di cư từ vùng này sang vùng khác đặc biệt là ở vùng đồng bằng Bắc bộ nơi mà mật độ dân số đông đúc, đất đai chật hẹp không đủ để canh tác nông nghiệp và phát triển các ngành nghề khác, cuộc sống của người dân ở nông thôn còn nhiều khó khăn, kinh tế yếu kém
Trang 36- PTBV LNTT sơn ải thực hiện ƣợ quá n ị hoá nông thôn
Do các LN phát triển tạo ra nguồn tích lũy lớn và ổn định cho ngân sách địa phương, từ đó đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn, đường làng ngõ xóm tại các làng nghề được bê tông hóa, hệ thống điện nước được cải tạo nâng cấp Các trường học được xây dựng khang trang Sức mua của người lao động trong làng nghề tăng lên, thúc đẩy nhanh sự phát triển thị trường hàng hóa tiêu dùng, dịch vụ Thu hẹp khoảng cách thành thị nông thôn
- Nâng cao học vấn củ n ƣời dân, thể hiện n ộ n í n n
ơn X á ó ảm nghèo ở ùn ó
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo Ổn định xã hội, chất lượng cuộc sống của dân cư ở đó tốt hơn Cuộc sống người dân LN được nâng cao về vật chất tinh thần Giải quyết tốt các vấn đề xã hội như: văn hóa, giáo dục, chăm sóc sức khỏe của người dân trong LN, giảm các tệ nạn xã hội…
- PTBV LNTT phải gắn liền với việc bảo t n giá trị n á n ộc
Làng nghề truyền thống nói chung và sơn mài nói riêng là sự kết tinh của lao động vật chất và lao động tinh thần, được tạo nên bởi bàn tay tài hoa và óc sáng tạo của người thợ thủ công Giữ gìn và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hóa dân tộc còn được thông qua các hoạt động lễ hội hay hương ước của LNTT
Do đó, một LNTT PTBV về xã hội phải đảm nhận được vai trò quan trọng trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc các giá trị văn hoá truyền thống trong quá trình CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế
Tóm lại: PTBVLNTT sơn mài về xã hội là tạo việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, tăng quỹ phúc lợi, nâng cao trình độ dân trí, xây dựng nông thôn mới, bảo tồn văn hóa vùng miền ở Làng nghề, vùng nghề
1.4.3 Phát triển bền vững về mặ ƣờng
Đảm bảo sự bền vững về tài nguyên và môi trường LN thể hiện ở việc sử dụng
có hiệu quả, hợp lý các tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên môi trường LN và các vùng xung quanh Việc khai thác, sử dụng tài nguyên của LNTT không chỉ thoả mãn nhu cầu của hiện tại mà còn đảm bảo cho nhu cầu của nhiều thế hệ Bên cạnh
Trang 37đó trong quá trình phát triển, các tác động của làng nghề đến môi trường phải được hạn chế đi đôi với những đóng góp cho các nỗ lực cải tạo tài nguyên, bảo vệ môi trường
Điều đó được thể hiện:
- PTBV LNTT nhằm bảo vệ môi trường sống không bị ô nhiễm, hạn chế các bệnh nghề nghiệp
- PTBV LNTT phải gắn liền tái tạo tài nguyên, có ý thức nâng cao chất lượng môi trường sinh thái làng nghề
- Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, có kế hoạch, quy hoạch vùng nguyên liệu cho làng nghề Hoặc LNTT phải nghiên cứu, hướng tới sử dụng nguyên liệu nhân tạo, đa dạng hóa, thay thế nguồn nguyên liệu
Do đặc điểm các ngành nghề nông thôn nước ta rất đa dạng và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hầu hết ở các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, nên các LNTT muốn PTBV phải sớm có chính sách quy hoạch tổ chức quản lý môi trường làng nghề Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 132/2000/Qđ-TTg ngày 24/11/2000
về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, trong đó có nêu: “Nhà nước có quy hoạch và định hướng phát triển các cơ sở ngành nghề nông thôn theo cơ chế thị trường, bảo đảm PTBV, gìn giữ tốt vệ sinh môi trường nông thôn, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; đồng thời
có quy hoạch các cơ sở ngành nghề truyền thống phải gắn với phát triển ngành du lịch văn hoá”
Tóm lại: PTBV LNTT về môi trường là giảm thiểu tác hại ô nhiễm môi trường
do quá trình sản xuất kinh doanh nghề truyền thống gây ra Có kế hoạch, quy hoạch khai thác, sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu, đa dạng hóa, nghiên cứu, sử dụng nguồn nguyên liệu thay thế Phòng ngừa, hạn chế các bệnh nghề nghiệp
1.5 Những nhân t ản ƣởng tới phát triển bền vững làng nghề truyền th ng sơn
1.5.1 Nhân t thị ƣờng
- Về các yếu t ầu ra:
Trang 38Cũng như hàng hoá khác, sản phẩm của LNTT sẽ không tồn tại nếu không có thị trường tiêu thụ sản phẩm đây là yếu tố quan trọng nhất của các LNTT trong giai đoạn hiện nay Thị trường đầu tiên của LNTT chính là chợ làng nhằm phục vụ địa phương và các vùng lân cận Thị trường tại chỗ nhỏ hẹp, sức tiêu thụ chậm Phương thức thanh toán trên thị trường chủ yếu là trao tay, thỏa thuận miệng về các quan hệ tín dụng giữa người sản xuất, người tiêu dùng và giữa các chủ thể kinh tế
Đối với thị trường thế giới thì một số sản phẩm sơn mài nổi tiếng của Việt Nam đã được bán ra nước ngoài cách đây vài trăm năm Sản phẩm LNTT đã có mặt
ở trên một trăm nước trên thế giới
- Thị ƣờng công nghệ:
Được hình thành tự phát trên cơ sở các thiết bị công nghệ truyền thống, một
số người lao động, hộ thủ công đã tách ra chuyên sửa chữa, cải tiến một số công đoạn cho hiệu quả hơn Hoặc một số hộ có số vốn dồi dào chuyển sang buôn bán máy móc, thiết bị trong phạm vi làng.Vì vậy nhìn chung thị trường công nghệ nhỏ hẹp, chắp vá chưa đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa LN Hiện nay có thể nói chưa có cơ quan nào vào cuộc để nghiên cứu, giúp LN thực hiện chuyển giao công nghệ hiện đại
- Thị ƣờn ộng:
Được hình thành theo thời vụ Cơ cấu lao động trong LNTT được phân hóa như sau: Lực lượng cơ bản nhất ở tại địa phương bao gồm lao động địa phương chuyên nghiệp; lao động địa phương bán chuyên nghiệp là những người trong gia đình tham gia khi công việc cần kíp hoặc công việc của họ rỗi rãi; lao động làm thuê ở địa phương khác đến có thể thuê theo thời vụ hoặc hợp đồng cả năm Ngoài
ra ở nhiều LNTT có một lực lượng đông đảo lao động ở địa phương khác đến làm việc với tư cách đi học việc, như các ngành chạm khắc, thêu ren… Thực tế hiện nay tại một số LNTT lao động chuyên nghiệp là những người từ trung tuổi trở nên hoặc
là người đã lập gia đình, đối với lao động trẻ lại quan niệm nghề truyền thống của cha ông chỉ là tạm thời
Trang 391.5.2 Nhân t v n
Muốn có phát triển kinh tế phải có tăng trưởng kinh tế Yếu tố đầu tiên để tăng trưởng kinh tế là vốn Vốn là toàn bộ các nguồn tài sản dùng để sản xuất kinh doanh Phải sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tăng hiệu suất sử dụng vốn, gia tăng chỉ số ICOR, tăng khối lượng vốn đầu tư, quản lý chặt chẽ vốn, phân bổ hợp lý các nguồn vốn Vốn là yếu tố vật chất đầu tiên, quyết định quy mô sản xuất của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong làng nghề Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế, cạnh tranh khốc liệt trên thị trường đòi hỏi các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề phải có lượng vốn lớn đầu tư công nghệ, đổi mới trang thiết bị ở một số công đoạn sản xuất phù hợp để thay thế lao động thủ công, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường
Vốn tồn tại dưới hai hình thức: vốn tài chính và vốn hiện vật Vốn tài chính trong làng nghề là tiền; còn vốn hiện vật tồn tại dưới hình thức vật chất của quá trình sản xuất trong làng nghề như cơ sở vật chất của các hợp tác xã thủ công trước kia, máy móc, nguyên liệu và đặc biệt còn có nguồn vốn phi vật chất là kinh nghiệm
bí quyết nghề nghiệp Về quy mô vốn tại các hộ gia đình làng nghề truyền thống không thể so sánh với các cơ sở sản xuất trong các lĩnh vực khác, mặt khác khối lượng vốn còn phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất Các làng nghề đòi hỏi vốn lớn như: các làng nghề sản xuất về đồ gỗ, gốm vì chi phí nguyên liệu và công đoạn sản xuất phức tạp hơn Ngược lại một số làng nghề sản xuất không đòi hỏi vốn đầu tư nhiều như: mây tre đan, cói, thêu Thực tế điều tra của Tác giả tại một số LNTT tại Hải Phòng, các làng chài lưới đánh bắt thuỷ sản xa bờ trung bình phải có vốn khoảng 135 triệu đồng/hộ; còn số vốn bình quân của hộ đan phên nứa chỉ khoảng từ 1-4 triệu đồng/hộ Cơ cấu nguồn vốn tại các làng nghề truyền thống bao gồm nguồn vốn trong nước và nguồn vốn bên ngoài Về thu hút vốn đầu tư nước ngoài có thể nói ở LNTT là rất ít, còn nguồn vốn trong nước bao gồm:
- V n tự ầu ƣ ủa chủ sở hữu
Là nguồn vốn của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong làng nghề được tích lũy lại Nguồn vốn này quá nhỏ bé so với nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất hay đổi mới trang bị kỹ thuật Nguồn vốn này chiếm khoảng trên 60% tổng số vốn đầu tư
Trang 40của các chủ thể sản xuất kinh doanh Có một thực tế do truyền thống tập quán của nếp nghĩ sản xuất nhỏ, nhiều hộ thủ công sau khi tích lũy được lợi nhuận họ dè dặt trong việc tái sản xuất mở rộng nhưng lại rất mạnh tay dùng lợi nhuận đó để xây nhà, sắm sửa đồ đạc
- Ngu n v n tín dụng phi chính thức
Đây là nguồn vốn tự phát hình thành dưới tác động quy luật cung cầu được hình thành phổ biến, phát triển mạnh Bao gồm các hoạt động vay mượn trong gia đình, dòng họ, bạn bè người thân Với các mức lãi suất do hai bên thỏa thuận Hoặc vay bằng các hình thức chơi phường, chơi hụi, chơi họ… vay bằng tiền, bằng hiện vật
- Ngu n v n tín dụng chính thức
Đầu tiên là vay từ các quỹ tín dụng địa phương Ngoài ra các chủ thể sản xuất kinh doanh còn có thể vay từ các ngân hàng thương mại như ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng công thương…do thủ tục cho vay phức tạp, lượng vốn cho vay còn ít nên thực tế hiệu quả của nguồn vốn này còn thấp so với nhu cầu
Hiện nay có một số LNTT còn được nhận một khoản vốn vay ưu đãi được trích ra từ các chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo, nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Phải có nguồn vốn ổn định, với cơ chế cho vay phù hợp LNTT mới có tác dụng hỗ trợ thực sự cho LNTT phát triển
1.5.3 Nhân t khoa học công nghệ
Ngày nay khoa học công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, được xác định là động lực của CNH, HDH Khoa học công nghệ là yếu tố quyết định về chất để tăng năng suất lao động, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng của các quốc gia Công nghệ tiên tiến phù hợp với tiềm năng nguồn lực, trình độ vận dụng, khả năng quản lý sẽ là động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế nhanh bền vững Nguồn lực khoa học công nghệ được biểu hiện trên nhiều mặt:
- Trình độ người lao động, đội ngũ các nhà nghiên cứu