Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nguyên liệu luôn là một trong những yếu tố được chú trọng trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp bởi vì nó chính là m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả thu mua mủ cao su
nguyên liệu tại công ty cổ phần cao su Phước Hòa” là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hướng dẫn của TS Nguyễn Quang Vinh
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Bình Dương, ngày 02 tháng 5 năm 2018
Người thực hiện luận văn
Vương Nguyễn Phương Lâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Bình Dương, Khoa Đào tạo Sau Đại học và tất cả Quý thầy cô những người đã tham gia giảng dạy tôi trong suốt thời gian qua Lời tri ân sâu sắc xin gửi đến Thầy – TS Nguyễn Quang Vinh, đã dành nhiều thời gian quý báu để hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Đầu tiên, xin cảm ơn gia đình đã sát cánh bên tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn các đơn vị, cá nhân gồm: Ban lãnh đạo Công ty cổ phần cao su Phước Hòa; Ban lãnh đạo các Nông trường cao su; Các Phòng ban và toàn thể anh chị em đồng nghiệp trong công ty; Các hộ và đơn vị cung cấp mủ cao
su cho công ty đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu này
Cuối cùng, xin cảm ơn quí thầy, cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ đã góp ý giúp tôi hoàn thành tốt luận văn tốt hơn
Trân trọng cảm ơn !
Trang 5
Đề tài đã sử dụng các phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu, phân tích SWOT, phương pháp điều tra và phỏng vấn chuyên gia để nghiên cứu các nội dung: 1) Tìm hiểu, phân tích về tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu cao su trên thế giới, Việt Nam và Bình Dương; 2) Tìm hiểu về Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, phân tích thực trạng về hoạt động thu mua mủ cao su nguyên liệu trong 5 năm (2012-2016), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra những thế mạnh, điểm yếu của công ty trong công tác thu mua Trên cơ sở kết quả phân tích từ các nội dung nghiên cứu, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu mua mủ cao su nguyên liệu cho PHR có tính khả thi đã được đề xuất
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
7 Bố cục luận văn 4
Chương 1.TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU 5
1.1 Lý thuyết chung về nguyên vật liệu 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu 5
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 6
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu 6
1.2 Lý thuyết về thu mua nguyên vật liệu 7
1.2.1 Khái niệm về công tác thu mua NVL 7
1.2.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác thu mua NVL 7
1.2.3 Vai trò của công tác thu mua NVL 8
1.2.4 Quy trình thu mua NVL 9
1.2.5 Các vấn đề liên quan đến công tác thu mua NVL 12
1.2.6 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế của việc thu mua NVL 13
Trang 71.3 Vấn đề nông sản và thu mua nông sản ở Việt Nam 15
1.3.1 Đặc điểm chung của mặt hàng nông sản 15
1.3.2 Hình thức thu mua nguyên liệu nông sản ở Việt Nam 16
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu mua hàng nông sản 17
1.3.4 Tổng quan về sản xuất và thu mua mủ cao su nguyên liệu 21
1.3.5 Tổng quan về thị trường cao su Bình Dương 29
1.3.6 Dự báo thị trường nguyên liệu mủ cao su thế giới và trong nước 31
Kết luận Chương 1 34
Chương 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CP CAO SU PHƯỚC HÕA 35
2.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2 Thông tin cơ bản về công ty 36
2.2 Thực trạng công tác thu mua mủ nguyên liệu tại PHR 44
2.2.1 Kết quả thu mua mủ nguyên liệu của công ty giai đoạn 2012-2016 44
2.2.2 Hoạt động thu mua mủ nguyên liệu hiện tại tại PHR 45
2.3 Phân tích SWOT về thực trạng thu mua mủ cao su nguyên liệu tại PHR 56
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 56
2.3.2 Phân tích điểm mạnh và điểm yếu 56
2.3.3 Phân tích cơ hội và thách thức 62
2.3.4 Ma trận SWOT 68
2.4 Kết quả khảo sát ý kiến về các giải pháp đề xuất 70
2.4.1 Ổn định sản lượng thu mua tại PHR 70
2.4.2 Giá cả và tối thiểu hóa chi phí thu mua tại PHR 71
2.4.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm thu mua tại PHR 71
2.4.4 Tăng cường mối liên kết với nhà cung cấp tại PHR 72
2.4.5 Cải thiện qui trình thu mua và nhân sự tại PHR 72
Kết luận Chương 2 73
Trang 8Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU MUA MỦ CAO SU
NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÕA 74
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh và hoạt động thu mua của PHR 74
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác thu mua nguyên liệu mủ của PHR 74
3.2.1 Về ổn định sản lượng thu mua 75
3.2.2 Về giá cả và tối thiều hóa chi phí thu mua 77
3.2.3 Về chính sách chất lượng sản phẩm thu mua 79
3.2.4 Về chính sách chăm sóc khách hàng (nhà cung cấp mủ nguyên liệu) 80
3.2.5 Về cải thiện qui trình thu mua và nhân sự thu mua 81
Kết luận Chương 3 84
KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất cao su tỉnh Bình Dương (2010-2015) 30
Bảng 1.2 Dự báo sản lượng cao su thiên nhiên thế giới đến 2020 32
Bảng 2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của PHR (2012-2016) 42
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của PHR giai đoạn 2012-2016 43
Bảng 2.3 Sản lượng cao su thu mua và sản lượng cao su chế biến 44
Bảng 2.4 Kết quả thu mua mủ nguyên liệu 2012-2016 44
Bảng 2.5 Kết qua thu mua của công ty theo nguồn cung 2012-2016 45
Bảng 2.6 Phân loại các yếu tố ảnh hưởng bên trong 57
Bảng 2.7 Mức độ quan trọng của các yếu tố bên trong 58
Bảng 2.8 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 59
Bảng 2.9 Phân loại các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài 63
Bảng 2.10 Mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài 64
Bảng 2.11 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 65
Bảng 2.12 Kết quả phân tích ma trận SWOT 69
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát về giải pháp ổn định sản lượng thu mua 70
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về giải pháp giá cả và tối thiểu hóa chi phí thu mua 71
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát về giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thu mua 71
Bảng 2.16 Kết quả khảo sát về giải pháp tăng cường mối liên kết với nhà cung cấp72 Bảng 2.17 Kết quả khảo sát về cải thiện qui trình thu mua và nhân sự 72
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ 1.1 Chủng loại sản phẩm cao su xuất khẩu năm 2014 27
Biểu đồ 1.2 Dự báo giá cao su thiên nhiên đến 2025 31
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu sản phẩm cao su của PHR 37
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty PHR 41
Sơ đồ 2.2 Qui trình thu mua mủ cao su qua trạm 48
Sơ đồ 2.3 Quy trình thu mua mủ cao su trực tiếp 49
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức Ban Thu mua mua nguyên liệu của PHR 50
Hình 1.1 Cây cao su kiến thiết cơ bản và đang khai thác 23
Hình 2.1 Trụ sở chính Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa 36
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nguyên liệu luôn là một trong những yếu tố được chú trọng trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp bởi vì nó chính là một trong những yếu tố cấu thành và quyết định chủ yếu đến chất lượng của sản phẩm tạo ra Trong ngành kinh doanh và sản xuất cao su, việc quản trị nguồn nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất luôn được các doanh nghiệp ưu tiên hàng đầu, trong
đó công tác thu mua mủ nhằm bảo đảm nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, cung cấp đúng, đủ số lượng, chủng loại và chất lượng nguyên liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh luôn được các công ty chú trọng Bình Dương là địa phương nằm trong vùng trọng điểm kinh phát triển kinh tế phía Nam, cũng là tỉnh có diện tích trồng cao su lớn thứ 2 trong cả nước, tính đến năm 2015 toàn tỉnh có hơn 108.515,6 ha với sản lượng lên tới 195.089 tấn, trong đó cao su tiểu điền chiếm hơn 50%, còn lại là cao su quốc doanh Nguồn mủ cao su tiểu điền được thu gom từ các cơ sở thu mua hoặc doanh nghiệp tư nhân, sau đó bán lại cho các công ty cao su quốc doanh trên địa bàn
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (PHR) là công ty quốc doanh thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG), có tổng diện tích trồng cao su 14.563
ha, diện tích khai thác 9.517 ha, sản lượng hàng năm trên 19.000 tấn mủ quy khô, giải quyết nhu cầu lao động trên 5.000 người, và là đơn vị thu mua chủ lực của các
hộ trồng cao su tiểu điền trên địa bàn tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, công ty hiện đang phải đối mặt với các vấn đề về thu mua mủ cao su nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doan, bao gồm: (1) Nguồn cung mủ cao su của công ty đang giảm dần
do diện tích vườn cây khai thác (chiếm 60-70%) đang ở giai đoạn già cỗi, năng suất
đi xuống; (2) Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã diễn ra khá nhanh cùng với đó là các khu công nghiệp hình thành dẫn đến diện tích trồng cây su có xu hướng bị thu hẹp do chích sách ưu tiên phát triển công nghiệp của tỉnh Hơn nữa, giá mủ cao su thấp đã dẫn đến tình trạng phá bỏ vườn cây
Trang 13của các hộ tiểu điền hoặc ngưng khai thác dẫn đến diện tích và sản lượng mủ giảm mạnh; và (3) Nguồn mủ cao su tiểu điền không có người thu mua trực tiếp do các cơ
sở thu gom tư nhân và các công ty thu mua nhỏ có xu hướng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh hoặc giải thể Vì vậy, việc thu mua mủ từ tiểu điền gặp nhiều khó khăn
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, đề tài “Nâng cao hiệu quả thu mua mủ cao
su nguyên liệu tại công ty cổ phần cao su Phước Hòa” được chọn để nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng việc tổ chức thu mua mủ nguyên liệu hiện tại của công ty,
từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả thu mua mủ cao su nguyên liệu cho công ty trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bao gồm các mục tiêu: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và lý luận về công tác thu mua nguyên liệu nói chung, mủ cao su nguyên liệu nói riêng, của doanh nghiệp sản xuất (2) Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác thu mua mủ cao su nguyên liệu của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa (PHR) (3) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu mua mủ nguyên liệu của Công ty CP cao su Phước Hòa (4) Trên cơ sở lý luận và tình hình thực tế phân tích, đánh giá đưa ra các hàm ý quản trị hướng đến việc nâng cao hiệu quả công tác thu mua mủ cao su nguyên liệu của PHR
- Mục tiêu cụ thể:
(1) Tìm hiểu nhu cầu của các nhà cung cấp nguyên liệu và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nguyên liệu cho công ty CP cao su Phước Hòa (2) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa trong công tác tổ chức thu mua mủ nguyên liệu trong giai đoạn 2012-
2016 và những năm tiếp theo (3) Đề xuất một hàm ý quản trị hướng đến việc nâng cao hiệu quả thu mua mủ cao su nguyên liệu cho Công ty cổ phần cao su Phước Hòa
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức thu mua mủ nguyên liệu của Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (PHR)
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng công tác thu mua mủ nguyên liệu của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016
4 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài đặt ra như sau:
- Tình hình sản xuât, xuất khẩu, chế biến mủ cao su nguyên liệu và công tác thu mua mủ trong, ngoài nước cũng như trên địa bàn Bình Dương diễn ra như thế nào?
- Thực trạng công tác thu mua mủ cao su nguyên liệu của PHR trong giai đoạn 2012-2016 ra sao?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác thu mua mủ cao su nguyên liệu của PHR?
- Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa có nhưng điểm yếu, điểm mạnh gì tác động đến hoạt động thu mua mủ cao su?
- Các giải pháp nào nâng cao hiệu quả thu mua mủ cao su nguyên liệu cho công ty trong thòi gian tới?
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng: (1) Phương pháp thu thập: Thu thập số liệu thực tế các năm từ năm 2012 đến năm 2016 từ các phòng, ban, báo cáo thường niên của PHR; các nguồn dữ liệu được lấy từ báo đài, internet, (2) Phương pháp phỏng vấn: Ban lãnh đạo, một số cán
bộ quản lý và nhân viên có liên quan đến công tác thu mua mủ nguyên liệu; (3) Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra, khảo sát thực tế bằng Phiếu câu hỏi đối với chuyên gia là các cán bộ cao và trung cấp của PHR
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về hoạt động thu mua nguồn nguyên liệu nói chung và của mủ cao su nói riêng của PHR Đề tài có ý nghĩa thực tiễn:
Trang 15(1) Đánh giá thực trạng và hiệu quả của hoạt động thu mua mủ cao su nguyên liệu tại PHR, từ đó thấy được các vấn đề mạnh cần phát huy và các mặt yếu kém cần khắc phục
(2) Định hướng quản trị nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động thu mua
mủ cao su của PHR thời gian tới, góp phần tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả thu mua, quản lý nguồn nguyên liệu đầu vào trong công tác quản lý
7 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về nguyên vật liệu và công tác thu mua nguyên vật liệu Chương 2: Thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cồ phần Cao su Phước Hòa
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thu mua mủ cao su nguyên liệu tại công
ty cổ phần Cao su Phước Hòa
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG
TÁC THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1 Lý thuyết chung về nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua, dự trữ
để phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm Nguyên vật liệu là từ tổng hợp dùng để chỉ chung nguyên liệu và vật liệu Trong đó, nguyên liệu là đối tượng lao động, nhưng không phải mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu Tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa nguyên liệu và đối tượng lao động là sự kết tinh lao động của con người trong đối tượng lao động, còn với nguyên liệu thì không Những nguyên liệu đó qua công nghiệp chế biến thì được gọi là vật liệu [7][20] Mủ cao su được đề cập đến trong nghiên cứu này là nguồn nguyên liệu đầu vào của các nhà máy chế biến nhằm tạo ra các sản phẩm cao su (vật liệu)
Nguyên vật liệu thường có một số đặc điểm chung bao gồm: (1) Là những tài
sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú
về chủng loại; (2) Là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm trong quá trình sản xuất vật liệu không ngừng biến đổi về mặt giá trị và chất lượng; (3) Trong qua trình tiến hành sản xuất kinh doanh thì các NVL sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được các trạng thái ban đầu của nó Trạng thái tiếp theo của NVL phụ thuộc vào đặc điểm cũng như tính chất của sản phẩm nó cấu thành; (4) Các NVL tham gia trực tiếp vào một chu kỳ trong quá trình sản xuất kinh doanh Toàn bộ giá trị của NVL được chuyển trực tiếp vào sản phẩm và là căn cứ cơ sở để tính giá thành cho sản phẩm cấu thành; và (5) Về mặt kỹ thuật, NVL là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi
Trang 17trường xung quanh Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, NVL chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất [7]
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí khác để phân loại NVL Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà NVL được chia thành các loại:
+ Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả những thành phẩm mua ngoài): là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như: sắt, thép, xi măng trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản, cao su trong các doanh nghiệp sản xuất cao su
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu phụ này có thể kết hợp với vật liệu chính để tăng thêm tác dụng của sản phẩm phục vu lao động của người sản xuất (đường, bột ngọt, v.v ) để duy trì hoạt động bình thường của phương tiện hoạt động (dầu nhờn, dầu lau máy, v.v )
+ Nguyên vật liệu khác: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như gỗ, sắt, thép vụn hay phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà từng loại nguyên vật liệu lại được chia thành từng nhóm, từng thứ quy cách một cách chi tiết, cụ thể hơn Việc phân loại cần lập thành sổ danh điểm cho từng thứ vật liệu, trong đó mỗi nhóm được sử dụng một ký hiệu riêng [7]
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu
Một doanh nghiệp muốn kinh doanh và sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng đến nhiều yếu tố, trong đó NVL là yếu tố đáng chú ý nhất vì NVL chính là yếu tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, thiếu NVL thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không tiến hành được Do là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm nên chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại, v.v có tác động rất lớn
Trang 18đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, cung ứng NVL kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, NVL
là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào và là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Nghiên cứu NVL cho sản xuất thực chất là nghiên cứu một trong các yếu tố chủ yếu của sản xuất, thông qua việc nghiên cứu này sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy rõ ưu nhược điểm trong công tác cung cấp NVL, đồng thời có biện pháp đảm bảo cung cấp đủ, kịp thời cũng như đúng chủng loại và quy cách, không để xảy ra tình trạng cung cấp thiếu NVL sẽ dẫn đến ngừng sản xuất nhưng nếu thừa NVL sẽ gây ra ứ đọng vốn sản xuất [22]
1.2 Lý thuyết về thu mua nguyên vật liệu
1.2.1 Khái niệm về công tác thu mua NVL
Công tác thu mua NVL là giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, cung cấp NVL cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục Vấn đề đặt ra với công tác này là phải thu mua NVL cần, đảm bảo cung ứng đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo được tính liên tục của sản xuất Thu mua là bao gồm các hoạt động hoạch định, thu thập hoặc mua hàng hóa và dịch vụ, quá trình này bao gồm việc chuẩn bị và xem xét nhu cầu cũng như việc tiếp nhận và thanh toán Quá trình thu mua NVL là quá trình phân tích đi đến quyết định mua loại NVL nào, mua của ai, số lượng bao nhiêu và giá cả thế nào Đây là một quá trình phức tạp được lặp đi lặp lại thành một chu kỳ, nó liên quan đến việc sử dụng các kết quả phân tích các yếu tố trong quản lý và cung ứng [21][22]
1.2.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác thu mua NVL
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xẩy ra biến động do các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành cung ứng vật tư nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất Cho nên khâu mua phải quản lý về khối lượng quản lý có hiệu quả,
Trang 19chống thất thoát vật liệu, việc thu mua theo đúng yêu cầu sử dụng, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí thu mua để hạ thấp giá thành sản phẩm Khi tiến hành công tác thu mua NVL, bộ phận thu mua phải thực hiện các nhiệm vụ bao gồm: Tính toán số lượng mua sắm và dự trữ tối ưu; Đưa ra các phương án và quyết định phương án mua sắm cũng như kho bãi; Tính đường vận chuyển và quyết định vận chuyển tối ưu; Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định bạn hàng, tổ chức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán; Tổ chức hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu bao gồm từ khâu lựa chọn và quyết định phương án vận chuyển: Bạn hàng vận chuyển đến kho doanh nghiệp thuê ngoài hay
tự tổ chức vận chuyển bằng phương tiện của doanh nghiệp, bố trí và tổ chức hệ thống kho bãi hợp lý (vận chuyển nội bộ); và Tổ chức cung ứng, tổ chức quản trị nguyên vật liệu và cấp phát kịp thời cho sản xuất [1][8]
1.2.3 Vai trò của công tác thu mua NVL
Công tác thu mua có ý nghĩa quan trọng đối với một doanh nghiệp thể hiện ở chỗ phải tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát hoạt động thu mua NVL sao cho mua được thường xuyên, đều đặn và kịp thời, cung cấp NVL phù hợp với nhu cầu về số lượng,
cơ cấu, chủng loại với chất lượng tốt, giá cả hợp lí Công tác thu mua nếu được thực hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất, góp phần quyết định giá thành của sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh Thu mua NVL ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc đảm bảo nguồn NVL đầy đủ, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất đồng thời góp phần tăng năng suất lao động, đảm bảo được kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Như vậy, có thể nói công tác thu mua NVL có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có chiến lược cụ thể để thu mua NVL trong từng thời điểm khác nhau đảm bảo sự thành công trong sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu tiếp theo được tốt hơn [1][5][8]
Trang 201.2.4 Quy trình thu mua NVL
Quy trình thu mua thường là một phần của chiến lược công ty, bởi vì khả năng thu mua nguyên vật liệu sẽ quyết định sự thành bại của các hoạt động khác Mỗi một doanh nghiệp có quy trình thu mua khác nhau, song nhìn chung đều gồm 6 bước chính như sau:
Bước 1: Hoạch định nhu cầu nguyên liệu
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau và ngày càng có xu thế đa dạng hoá các sản phẩm của mình, do đó để sản xuất các sản phẩm khác nhau, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chuẩn bị các NVL khác nhau về số lượng, chủng loại và chất lượng thông qua hoạt động thu mua Ngoài ra, nhu cầu sử dụng NVL cũng thường xuyên thay đổi theo thời gian Do vậy, danh mục các loại vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp rất nhiều và vô cùng phức tạp, đòi hỏi phải cập nhật thường xuyên Quản lý tốt nguồn vật tư, nguyên liệu này góp phần quan trọng đảm bảo cho sản xuất diễn ra nhịp nhàng, thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, đồng thời là biện pháp quan trọng để giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Để hoạch định nhu cầu NVL, các doanh nghiệp thườn sử dụng hệ thống
hoạch định và xây dựng nhu cầu các nguồn lực gọi tắc là MRP (Modular Resources
and Process) là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình cung ứng nhu cầu về
NVL, linh kiện cần thiết cho sản xuất trong từng giai đoạn, dựa trên việc phân chia nhu cầu NVL thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc Mục tiêu MRP: là giảm thiểu lượng dự trữ NVL, xác định mức dự trữ hợp lý, đúng thời điểm, giảm thời gian chờ đợi và những trỡ ngại cho sản xuất Tạo sự thỏa mãn và niềm tin cho khách hàng, tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ, thống nhất với nhau, phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của doanh nghiệp, góp phần tăng hiệu quả của sản xuất kinh doanh [5] Hoạch định nhu cầu về NVL bao gồm các bước như xây dựng định mức tiêu dùng, xác định nhu cầu NVL cần dùng cho sản xuất, xác định nguồn NVL, dự trừ, nguồn NVL tồn kho và cuối cùng là xác định số lượng, chủng
Trang 21loại NVL cần mua trong 1 khoảng thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn theo kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
Bước 2: Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì cần lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu còn đối với doanh nghiệp thương mại thì cần lập kế hoạch mua hàng hoá Việc lập
kế hoạch thu mua NVL hay mua hàng hóa sát với tình hình thực tế nhu cầu sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất lớn, quan trọng trong hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lập kế hoạch thu mua NVL là việc dự tính từng số lượng, chủng loại NVL cần phải mua vào trong kỳ để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
và dự toán giá trị NVL cần mua vào trong kỳ của doanh nghiệp
Căn cứ để lập kế hoạch thu mua NVL hay mua hàng là Dự toán khối lượng nguyên vật liệu tiêu hao trong kỳ kế hoạch (đối với đơn vị sản xuất kinh doanh ); dự toán khối lượng hàng hoá tiêu thụ (đối với đơn vị thương mại), Dự toán hàng tồn kho cuối kỳ, và Định mức đơn giá hàng mua vào trong kỳ kế hoạch
* Phương pháp lập kế hoạch mua hàng
Lập kế hoạch mua hàng cho từng mặt hàng có nhu cầu cho sản xuất kinh doanh trong kỳ kế hoạch cả về số lượng và giá trị tiền Tổng hợp giá trị tiền hàng mua vào trong kỳ kế hoạch thành dự toán hàng mua vào [2][14]
Bước 3: Xây dựng mạng lưới thu mua nguyên liệu
Mạng lưới thu mua NVL là việc tổ chức lựa chọn địa điểm thu mua khác nhau của doanh nghiệp Việc xác định địa điểm thu mua trọng điểm là rất cần thiết
Trang 22đối với việc thu mua NVL nói chung và nguyên liệu ngành cao su nói riêng vì đây
là nguyên liệu mang tính mùa vụ, phân bố rãi rác nhiều nơi Do đó, xây dựng mạng lưới thu mua cần thỏa mãn các yêu cầu: mang tính khoa học, cân đối và hợp lý, đơn giản và hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, và phát huy tính năng động, nhạy bén và tinh thần trách nhiệm của cán bộ thu mua
Bước 4: Thu mua nguyên liệu
Đặt mua NVL hay thu mua NVL là điểm khởi đầu trong chu trình mua NVL
và thanh toán cho nhà cung cấp được xem là một lời đề nghị về nhu cầu NVL mà bên mua muốn gởi đến bên bán Khi mua NVL vốn của công ty sẽ chuyển từ trạng thái tiền tệ sang trạng thái hiện vật Ở bước này yêu cầu phải quản lí chặt chẽ về khối lượng, chất lượng và quy cách chủng loại, giá mua, chi phí mua cũng như việc thực hiện kế hoạch theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các công ty có thể đặt mua nguyên vật liệu theo 2 phương thức như sau:
+ Phương thức chuyển NVL (qua trung gian): Công ty sẽ ký hợp đồng với
bên bán, bên bán sẽ căn cứ vào hợp đồng để giao NVL cho công ty theo địa điểm đã được quy định trước trong hợp đồng Đây là hình thức các doanh nghiệp thường áp dụng khi thu mua lại NVL từ vựa, thương lái, các cơ sở hoặc công ty thu mua khác
Ưu điểm của phương thức mua này là doanh nghiệp có thể thu mua với nguồn NVL lớn, ổn định và chất lượng đảm bảo, tuy nhiên nhược điểm là giá thu mua qua trung gian sẽ cao hơn thu mua trực tiếp
+ Phương thức trực tiếp: Doanh nghiệp sẽ tiến hành thu mua trực tiếp từ nhà
cung cấp bằng nhiều cách khác nhau, có thể liên lạc trực tiếp với người cung cấp hoặc doanh nghiệp sẽ cử người đến tận nơi để thu mua NVL Ngoài ra doanh nghiệp còn tổ chức các trạm thu mua tại các vùng NVL Đối với hình thức này áp dụng phổ biến với các doanh nghiệp có quy mô lớn Ưu điểm của hình thức này là thu mua được NVL với giá thấp, dễ kiểm soát được chất lượng Hạn chế là tốn nhiều chi phí cho công tác thu mua, số lượng thu mua không được nhiều và nguồn NVL không ổn định
Trang 23Bước 5: Nhận NVL
Việc tổ chức tiếp nhận NVL nghĩa là tiếp nhận một cách chính xác về số lượng, chất lượng, chủng loại NVL theo đúng quy định trong hợp đồng đã kí kết hoặc các thỏa thuận thu mua, ssau đó vận chuyển một cách nhanh chóng nhất nguyên vật liệu từ địa điểm tiếp nhận đến kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất Để thực hiện tốt hai nhiệm
vụ này công tác tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, NVL khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm, phải làm thủ tục đánh giá, xác nhận nếu có hư hỏng mất mát, xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại Ngoài ra, bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận, cung ứng thẳng
hay qua kho của doanh nghiệp
Bước 6: Thanh toán
Sau khi việc giao nhận NVL đã được thực hiện, người thu mua tiến hành các thủ tục thanh NVL nhập vào cho người bán Các hình thức thanh toán có thể tiền mặt, chuyển khoản, thời gian thanh toán có thể là tạm ứng, thanh toán 1 lần, hoặc
nợ tùy theo thỏa thuận khi tiến hành thu mua [5][6][14]
1.2.5 Các vấn đề liên quan đến công tác thu mua NVL
Vốn dùng cho công tác thu mua Vốn dùng cho thu mua nguồn NVL thường
chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp, nó được xác định bằng
bộ phận của vốn lưu động, vì vậy hiệu quả thu mua tốt thì sẽ làm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung
Giá thu mua NVL Giá thu mua NVL chịu sự tác động của thị trường, phụ
thuộc rất nhiều vào quan hệ cung cầu, giá cả của thị trường giá thu mua NVL ảnh hửng trực tiếp đến số lượng và chất lượng thu mua, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định giá thu mua còn phụ thuộc vào đối thủ cạnh trang của mình, nếu đối thủ mua giá thấp thì doanh nghiệp cũng mua với giá
Trang 24thấp, ngược lại khi họ nâng giá thình doanh nghiệp cũng phải nâng giá khi mà doanh nghiệp cần nguồn đầu vào để tiếp tục công việc sản xuất
Nhân sự đảm nhận công tác thu mua NVL Đội ngũ cán bộ thu mua NVL là
lực lượng lao động cần thiết phục vụ cho công tác thu mua NVL đội ngũ này đóng vai trò rất quan trọng cho nguồn đầu vào của doanh nghiệp nên đòi hỏi đội ngũ này phải có đủ chuyên môn và tin thần trách nhiệm để đảm bảo cho chất lượng và số lượng của NVL thu mua Để xác định lượng người đủ cho đội ngũ thu mua thì căn
cứ vào các yếu tố bao gồm: Khối lượng công việc cần hoàn thành trong kỳ; Phân tích công việc làm cơ sở để xác định lượng lao động hao phí cần thiết để hoàn thành khối lượng công việc trong kỳ; Trình độ trang bị kỹ thuật và khả năng thay đổi công nghệ; Cơ cấu tổ chức quản lý; Khả năng nâng cao chất lượng và năng suất của nhân viên; và Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Việc trả lương cho lực lượng lao động phục vụ cho công tác thu mua NVL cũng giống như việc trả lương cho lực lượng lao động khác Nó được hình thành trên cơ sở của việc thỏa thuận giữa những người lao động và người sử dụng lao động, phải phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường
và phù hợp với quy định của pháp luật [14][15]
1.2.6 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế của việc thu mua NVL
Thị trường nguyên liệu
Thị trường nguyên liệu là thị trường phái sinh, thị trường này không thể phát triển nếu thiếu ngành công nghiệp chế biến Như vậy, công nghiệp chế biến cũng ảnh hưởng đến nhu cầu nguyên liệu Công nghiệp chế biến càng phát triển, mở rộng
và đa dạng bao nhiêu thì nhu cầu nguyên liệu càng lớn bấy nhiêu
Nhu cầu nguyên liệu
Nhu cầu nguyên liệu là một phạm trù kinh tế được đảm bảo bằng khối lượng tiền tệ với giá cả nhất định Nói cách khác, nhu cầu nguyện liệu là nhu cầu có khả năng thanh toán của những cơ sở chế biến, nó là một phần của nhu cầu xã hội Cầu
về nguyên liệu là khối lượng nguyên liệu mà các cơ sở chế biến cần mua và có khả năng thanh toán với mức gía nhất định ở một thời điểm xác định và công tác thu
Trang 25mua trong thị trường nguyên liệu sẽ đạt được hiệu quả kinh tế khi đạt được những điều kiện cụ thể
Sự phù hợp giữa lượng nguyên liệu thu mua và nhu cầu khách hàng
Thị trường nguyên liệu là nơi gặp nhau giữa cung và cầu, mặc dù có những đặc trung riêng song thị trường nguyên liệu cũng là một bộ phận của thị trường hàng hóa, vì vậy thị trường nguyên liệu được hiểu tổng thể của tất cả những mối quan hệ kinh tế mà mối quan hệ kinh tế đó được hình thành giữa những người sản xuất ra nguyên liệu và những người sử dụng nguồn nguyên liệu đó phục vụ cho ngành công nhiệp chế biến Nguyên liệu là yếu tố sản xuất đầu vào, do đó cầu nguyên liệu là cầu thứ phát, khác với cầu thông thường, cầu đối với các yếu tố sản xuất phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp chế biến dựa vào nhu cầu của khách hàng trên thị trường
để tính toán mức cầu đối với các yếu tố sản xuất nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa Như vậy, sự cân đối giữa nhu cầu khách hàng và lượng nguyên liệu cần thu mua là một trong những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp
Hiệu quả khi nguồn cung vượt cầu trên thị trường
Trên thị trường nguyên liệu, vẫn có sự cạnh tranh giữa người bán với người bán, người mua với người mua; nếu diễn ra loại cạnh tranh đầu tiên thì người mua
sẽ được lợi vì có thể sẽ mua được với giá thấp và được quyền chọn lưa nguyên liệu tốt nhất Nếu là trường hợp cạnh tranh thứ hai thì lợi thuộc về phía người bán vì có thể bán được giá cao Như vậy, cần có kế hoạch thu mua nguyên liệu vào những thời điểm dư cung ngoài thị trường để có thể mua đủ số lượng nguyên liệu cần cho sản xuất, đồng thời chất lượng nguyên liệu cũng có sự sàng lọc Ngoài ra, giá thu mua nguyên liệu cũng rẻ hơn, từ đó có thể giảm giá thành sản phẩm, tăng sự cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, như vậy sẽ tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Hiệu quả khi ổn định được sản lượng nguyên liệu thu mua, giảm thiểu chi phí trung gian
Trang 26Việc thu mua nguyên liệu của doanh nghiệp có nhiều hình thức, trong đó có
cả hình thức thu mua trực tiếp và hình thức thu mua qua trung gian Để ổn định được sản lượng thu mua, và giá cả thu mua, doanh nghiệp cần lựa chọn các hình thức thu mua phù hợp trong đó cần giảm thiểu bớt khâu trung gian để giảm thiểu giá thành Với hình thức thu mua trực tiếp, doanh nghiệp cần tổ chức công tác thu mua đồng bộ với đội ngũ nhân lực phụ trách việc thu mua có trách nhiệm để đảm bảo thu mua đúng loại, đủ số lượng nguyên liệu và đảm bảo chất lượng để đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp Như vậy, sản lượng thu mua ổn định, công tác tổ chức thu mua được lên kế hoạch cụ thể, các hình thức thu mua được áp dụng hợp lí sẽ nâng cao hiệu quả của công tác thu mua [1]
1.3 Vấn đề nông sản và thu mua nông sản ở Việt Nam
1.3.1 Đặc điểm chung của mặt hàng nông sản
Mặt hàng nông sản có những đặc điểm chung như sau:
- Quá trình sản xuất, thu hoạch, buôn bán hàng nông sản mang tính thời vụ bởi vì các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển theo quy luật sinh vật nhất định
- Mặt hàng nông sản chịu sự tác động của sự biến thiên về điều kiện tự nhiên như đất đai, thời tiết – khí hậu Mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đất đai, khí hậu –thời tiết nhất định, dẫn đến mùa vụ trồng khác nhau, cây sinh trưởng khác nhau và cho năng suất sản lượng khác nhau Vùng có điều kiện thuận lợi và chính vụ, hàng nông sản dồi dào, phong phú về chủng loại, chất lượng khá đồng đều và giá bán rẻ và ngược lại lúc trái vụ, và điều kiện bất thuận dẫn đến năng suất thấp, chất lượng không đồng đều và giá bán bất thường
- Mặt hàng nông sản có đặt tính tươi sống, dễ hư hỏng, ẩm mốc, biến chất; chỉ cần để một thời gian ngắn trong môi trường không đảm bảo về độ ẩm, nhiệt độ, v.v… nên khó bảo quản trong thời gian dài
- Hàng nông sản được sản xuất ra từ các địa phương khác nhau, với các yếu
tố địa lý, tự nhiên khác nhau, mỗi vùng, mỗi hộ, mỗi trang trại có phương thức sản xuất khác nhau với giống nông sản khác nhau Vì vậy, chủng loại chất lượng hàng nông sản không có tính đồng đều, hàng loạt như sản phẩm công nghiệp, nên vấn đề
Trang 27quản lý chất lượng sản phẩm phải được quan tâm trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản
Mủ cao su là một mặt hàng nông sản có giá trị cao của trên thị trường Việt Nam nói chung và Bình Dương nói riêng, nên nó có đầy đủ các đặc điểm chung của mặt hàng nông sản Nó là nguyên liệu đầu vào để tạo ra vật liệu chủ yếu dung sản xuất hàng ngàn sản phẩm chứa thành phần cao su trên thị trường
1.3.2 Hình thức thu mua nguyên liệu nông sản ở Việt Nam
Giao dịch thương mại nông sản có bốn hình thức phổ biến: (1) Thu mua tự
do thông qua mạng lưới thương nhân nhỏ (người thu gom, thương lái); (2) Thu mua với việc ký hợp đồng giữa doanh nghiệp với hộ nông dân; (3) Thu mua thông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp với các hợp tác xã, tổ, nhóm, chủ hợp đồng là tổ chức
và cá nhân đại diện cho nông dân; và (4) Mua bán giao dịch tại các chợ đầu mối bán buôn nông sản Ngoài ra còn có một số hình thức khác như các doanh nghiệp, công
ty hay hiệp hội, hoặc HTX, v.v.…đã xây dựng hệ thống liên kết từ người sản xuất, người thu gom và các tác nhân khác trong phân phối một số mặt hàng nông sản; Nông dân ký gửi nông sản tại các doanh nghiệp, ứng tiền trước và thanh toán trừ dần Các hình thức thường áp dụng trong thu mua nông sản bao gồm:
- Mua bán theo hình thức tự do (không có hợp đồng): là hình thức được áp
dụng phổ biến ở Việt Nam, được đánh giá là có nhiều điểm mạnh, phù hợp với thói quen và tập quán mua bán truyền thống của nông dân Tuy nhiên, trong hình thức giao dịch này chứa đựng một số khâu trung gian không làm thay đổi hình thái hiện vật, không nâng cao chất lượng sản phẩm, nhưng vẫn tăng giá chủ yếu do để đảm bảo lợi nhuận cho các nhóm tác nhân trung gian
- Giao dịch theo hình thức hợp đồng bằng văn bản (kể cả hợp đồng trực tiếp
giữa doanh nghiệp với từng hộ và hợp đồng với hợp tác xã, tổ, nhóm, hộ nông dân):
có nhiều ưu thế, có thể khái quát trên “4 ổn định”: ổn định vùng nguyên liệu, chất lượng sản phẩm, khách hàng, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh Nhưng hình thức này trong thực tế còn nhiều hạn chế như: Quy mô sản xuất của hộ nông dân quá nhỏ, phân tán gây khó khăn cho giao
Trang 28dịch của doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư và hướng dẫn kỹ thuật
để phát huy lợi thế về năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt
- Giao dịch mua bán tại các chợ đầu mối: bước đầu hình thành, một số chợ
đã phát huy tác dụng của một trung tâm thương mại, giao dịch ở chợ đầu mối có nhiều lợi thế Tuy nhiên hiện nay ở nước ta, các chợ đầu mối mới xây dựng, hoạt động giao dịch chỉ giới hạn mua bán giữa các doanh nghiệp và thương mại trong nước, giao dịch theo hình thức giao ngay, chưa có giao dịch thứ cấp và thị trường giao sau [23]
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu mua hàng nông sản
1.3.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Điều kiện tự nhiên Các mặt hàng nông sản chịu sự ảnh hưởng của các điều
kiện tự nhiên như đất đai, thời tiết khí hậu, sâu bệnh hại, v.v… chính vì vậy, trong công tác thu mua, cần tính đến yếu tố rủi ro do điều kiện tự nhiên mang lại để có kế hoạch dự phòng, ngoài ra cũng cần tìm hiểu, phát hiện, khai thác các vùng nguyên liệu có lợi thế về điều kiện tự nhiên hơn các vùng khác Hầu hết các loại cây trồng đều mang tính thời vụ, vào những lúc chính vụ nguồn nguyên liệu nông sản luôn dồi dào, chất lượng khá đồng đều và giá bán rẻ hơn, vì vậy doanh nghiệp thu mua nguyên liệu cần tìm hiểu về yếu tố mùa vụ, đặc điểm cây trồng, thời vụ thu hoạch nông sản để có kế hoạch thu mua, dự trữ để đáp ứng những đơn hàng trái vụ
Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật chế biến Hầu hết mặt hàng nông sản có thời
gian bảo quản ngắn hay dài đều phụ thuộc vào trang thiết bị kỹ thuật bảo quản cũng như chất lượng đầu vào của nguồn nguyên liệu Do đặc tính tươi sống và chịu tác động lớn của điều kiện tự nhiên nên trong quá trình bảo quản cần có hệ thống kho bãi đủ tiêu chuẩn quy định về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, v.v…; cần có cách bao gói, chồng xếp hợp lý Đồng thời, các phương tiện vận chuyển cũng cần có những tiêu chuẩn nhất định như: phải khô sạch, không nhiễm bẩn, không có mùi vị lạ, không nhiễm thuốc sâu, hoá chất, xăng dầu, v.v…
Thị trường nông sản ngoài nước Mỗi sự thay đổi của nhu cầu và giá trên thị
trường nông sản thế giới đòi hỏi sự điều chỉnh tương ứng của doanh nghiệp trong
Trang 29hoạt động xuất khẩu Sự biến động cung cầu và giá cả nông sản ảnh hưởng đến giá
cả của thị trường nông sản trong nước, đặc biệt đối với sản phẩm cao su, điều này
đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động thu mua nguyên liệu hàng nông sản của doanh nghiệp
Thị trường nông sản trong nước Thị trường nguyên liệu không chỉ dừng lại ở
việc có ảnh hưởng to lớn đến sản xuất và công nghiệp chế biến trong nước mà còn tác động tới đời sống xã hội nông thôn Đây là nơi diễn ra những hoạt động trao đổi, giao lưu hàng hóa giữa người sản xuất kinh doanh với các cơ sở chế biến, từ đó hình thành nhiều mối quan hệ, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển văn hóa mới ở nông thôn, tạo nên sự dân chủ trong cuộc sống Nhìn chung, thị trường nông sản trong nước không ổn định do bị ảnh hường của rất nhiều yếu tố trong đó bao gồm sự phụ thuộc vào thị trường nông sản thế giới, cơ chế quản lí và hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản trong nước, do đó giá cả, nguồn cung nguyên liệu nông sản cũng không ổn định Điều này, đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động thu mua nong sản của các doanh nghiệp chế biến
Trong cơ chế thị trường như ở nước ta hiện nay, giá cả nông sản thường xuyên thay đổi, vì vậy việc hội nhập và thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn
do việc cập nhật các thông tin là hạn chế Điều này ảnh hưởng tới việc định giá NVL, quản lý NVL trong doanh nghiệp Giá cả nông sản trên thị trường biến động thường xuyên là do tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các NVL nhập khẩu với giá cũng khác nhau, các chính sách của chính phủ (quota, hạn ngạch, v.v ) hoặc do tính độc quyền cung cấp của một số nhà cung cấp mạnh
Nhà cung cấp Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường tới các quá
trình quản trị NVL đó là các nhà cung cấp, số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tốt đầu vào NVL Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ra khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn NVL tối ưu bấy nhiêu, mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quản trị nguyên vật liệu Sức ép này gia tăng trong những trường hợp như (1) Một số công
Trang 30ty độc quyền cung cấp; (2) Không có sản phẩm thay thế; (3) Nguồn cung ứng trở nên khó khăn; (4) Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn nguyên liệu quan trọng cho doanh nghiệp
Hệ thống chính sách pháp lý và chơ chế quản lý Những ưu đãi về thuế, về tín
dụng của Nhà nước như: đầu tư vốn lớn cho lĩnh vực sản xuất nông sản, đặc biệt là với cây trồng lâu năm; miễn thuế sử dụng đất đối với một số loại cây trồng…hoặc là các chính sách hỗ trợ đầu tư cho nông nghiệp và công nghiệp chế biến là một thuận lợi không nhỏ đối với các doanh nghiệp đang muốn đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn,
tự sản xuất ra sản phẩm Bên cạnh đó, sự quản lý của chính quyền các cấp trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản cũng góp phần tác động đến chất lượng nguồn nguyên liệu nông sản
Các chính sách ảnh hưởng đến việc phát triển vùng nguyên liệu nông sản
Chính sách giá cả: Giá nguyên liệu nông sản phụ thuộc lớn vào mùa
vụ thu hoạch, địa điểm và chất lượng hàng hóa nông sản Tương ứng với mỗi đặc điểm của mỗi vùng nguyên liệu sẽ có chính sách khác nhau Chính sách giá bảo hiểm: Thời gian sản xuất nguyên liệu nông sản thường dài, chịu nhiều rủi ro do biến động về thời tiết, sâu bệnh và giá cả thị trường nên mức giá bảo hiểm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cho người sản xuất nhằm giữ vững và duy trì vùng nguyên liệu nông sản;
Chính sách giá mùa vụ: Đặc điểm của hàng nông sản là thu mua tập
trung theo vụ nên sử dụng giá mùa vụ để hạn chế phát triển vùng nguyên liệu
ở thời điểm chính vụ, hoặc khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu vào trái
vụ nhằm duy trì vùng nguyên liệu ổn định, lâu dài
Chính sách giá cự ly vận chuyển: Vùng nguyên liệu nông sản phân bổ
ở nhiều cự ly khác nhau Nên các doanh nghiệp chế biến nông sản định giá thu mua khác nhau cho mỗi vùng nguyên liệu khác nhau hoặc thông qua chính sách trợ cước vận chuyển hay tính cước trực tiếp vào giá thu mua
sản, các doanh nghiệp chế biến thông qua chính sách tín dụng, hỗ trợ lãi xuất
Trang 31về vốn sản xuất hoặc vốn đầu tư giống; kỹ thuật chăm sóc, thu hoạch đến cuối vụ thu hoạch bán sản phẩm nông sản lại để khấu trừ đầu tư Khi vùng nguyên liệu phát triển trên diện rộng, doanh nghiệp chế biến chỉ giữ lại các diện tích vùng nguyên liệu lớn, có ảnh hưởng chính đến sự biến động của
vùng nguyên liệu nông sản
Chính sách đầu tư: Đầu tư về giống mới và tăng cường công tác
khuyến nông: Để tăng sản lượng nông sản hàng hóa cần tuyển chọn, thử nghiệm và đầu tư giống cây trồng mới cho nông hộ sản xuất và đồng thời tăng cường công tác khuyến khích để đảm bảo được sản xuất đúng quy trình
kỹ thuật Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu tập trung:
Cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu đóng vai trò rất quan trọng trong cung ứng vật tư sản xuất và thu mua nguyên liệu nên các doanh nghiệp chế biến nông sản nên đầu tư tại các vùng nguyên liệu tập trung, sản lượng nông sản lớn Xây dựng mô hình điểm về vùng nguyên liệu có năng suất chất lượng cao, thử nghiệm giống mới và chuyển giao công nghệ: Để duy trì và phát triển vùng nguyên liệu bền vững và là nơi thử nghiệm tuyển chọn giống mới có năng suất và hiệu quả kinh tế cao để chuyển giao kỹ thuật và giống mới sản xuất đại trà
Hệ thống giao thông vận tải: Một nhân tố quan trọng nữa ảnh hưởng tới
công tác thu mua nguyên vật liệu là hệ thống giao thông vận tải của một nơi, một khu vực, một quốc gia, những nhân tố này thuận lợi sẽ giúp cho quá trình giao nhận nguyên vật liệu thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, làm cho mọi hoạt động không bị ngừng trệ mà trở nên đồng đều, tạo ra mức dự trữ giảm, kết quả là ta
sử dụng vốn có hiệu quả hơn Thực tế đối với mỗi doanh nghiệp, nguồn nhập nguyên vật liệu không chỉ trong nước mà còn cả các nước khác trên thế giới Như vậy hệ thống giao thông vận tải có ảnh hưởng lớn tới công tác thu mua nguyên vật liệu của một doanh nghiệp Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm một doanh nghiệp phát triển, đồng nghĩa với nó là việc hoạt động có hiệu quả hay không của một doanh nghiệp [1][8][23]
Trang 321.3.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
Tiềm lực tài chính - hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đưa đến tiềm lực tài chính, là yếu tố quyết định đến phương thức quản trị nguyên vật liệu Với hoạt động kinh doanh phát triển, nguồn vốn kinh doanh lớn, ổn định, nhu nguyên liệu cho sản xuất sẽ cao, từ đó công việc mua hàng sẽ diễn ra thường xuyên và được đảm bảo kịp thời
Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp Đây là yếu tố
quyết định đến hiệu quả của hoạt động thu mua nói riêng cũng quản trị nguyên vật liệu nói chung của doanh nghiệp Muốn hoạt động quản trị nguyên vật liệu có hiệu quả doanh nghiệp cần phải có trình độ quản lý cao, bao quát, tập trung vào mối quan hệ tương tác của tất cả các mặt hoạt động để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp ở nước ta hiện nay do việc xem nhẹ các hoạt động quản lý liên quan tới nguồn đầu vào của doanh nghiệp cho nên ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh Một trong những yếu tố của việc xem nhẹ này là việc đánh giá không đúng tầm quan trọng của yếu tố đầu vào (đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước) do trình độ của cán bộ quản lý còn hạn chế, số lượng đào tạo chính quy rất ít, phần lớn làm theo kinh nghiệm và thói quen Mặt khác là do những yếu kém của cơ chế cũ để lại làm cho một số doanh nghiệp hoạt động không năng động còn trông, chờ, ỷ lại, v.v [1][8]
1.3.4 Tổng quan về sản xuất và thu mua mủ cao su nguyên liệu
1.3.4.1 Giới thiệu về cây cao su
Đặc điểm sinh vật học: Thông thường cây cao su có chiều cao khoảng 20m,
rễ ăn rất sâu để giữ vững thân cây, hấp thu chất bổ dưỡng và chống lại sự khô hạn Cây có vỏ nhẵn màu nâu nhạt, lá thuộc dạng lá kép, mỗi năm rụng lá một lần, hoa thuộc loại hoa đơn, hoa đực bao quanh hoa cái nhưng thường thụ phấn chéo, vì hoa đực chín sớm hơn hoa cái Quả cao su là quả nang có 3 mảnh vỏ ghép thành 3 buồng, mỗi nang một hạt hình bầu dục hay hình cầu, đường kính 2cm, có hàm
lượng dầu đáng kể được dùng trong kỹ nghệ pha sơn
Trang 33Đặc điểm sinh thái học: Cây phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ
4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm Tại Việt Nam, cây thích hợp với đất
đỏ sẫm ở vùng Đông Nam Bộ Cây chỉ sinh trưởng bằng hạt, hạt đem ươm được cây con Khi trồng cây được 5 tuổi có thể khai thác mủ, và sẽ kéo dài trong vài ba chục năm
Kỹ thuật khai thác mủ: Việc cạo mủ rất quan trọng, ảnh hưởng tới thời gian
và lượng mủ mà cây có thể cung cấp Bình thường bắt đầu cạo mủ khi chu vi thân cây khoảng 50cm Cạo mủ từ trái sang phải, ngược với mạch mủ cao su Độ dốc của vết cạo từ 20cm đến 350cm, vết cạo không sâu quá 1,5cm và không được chạm vào tầng sinh gỗ làm vỏ cây không thể tái sinh Khi cạo lần sau phải bốc thật sạch mủ đã đông lại ở vết cạo trước Thời gian thích hợp nhất cho việc cạo mủ từ 7 đến 8 giờ sáng
Sản phẩm: Cây cao su cho sản phẩm rất đa dạng, trong đó sản phẩm chính là
latex (mủ cao su) Với những tính chất độc đáo như đàn hồi, dẻo, không thấm nước, nên sản phẩm mủ cao su là nguyên liệu chính để sản xuất hơn 50.000 loại sản phẩm
và vật dụng hàng ngày Ngoài ra, gỗ cao su cũng có giá trị kinh tế cao, là nguyên liệu để sản xuất một số loại vật dụng hàng ngày như bàn ghế, tủ, giường Sản phẩm cao su có giá trị kinh tế cao, trong thời gian tới, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm mủ cao su là rất lớn do ngành công nghiệp ô tô phát triển khá mạnh, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân khi mức sống được nâng lên, mặt khác, theo xu khi các nguồn tài nguyên hóa thạch như dầu thô có xu hướng cạn kiệt do nhu cầu ngày càng lớn của con người sẽ dẫn đến giá cao su nhân tạo cao, các nhà công nghiệp chuyển sang sử dụng cao su thiên nhiên [4]
Trang 34Hình 1.1 Cây cao su kiến thiết cơ bản và đang khai thác
1.3.4.2 Tổng quan về thị trường cao su thế giới
Nguồn cung cao su tự nhiên hầu hết đến từ các nước Đông Nam Á với tỷ lệ hơn 92%, còn lại là các nước Châu Phi và Châu Mỹ La tinh Sáu nước hiện đang dẫn đầu về sản xuất cao su thiên nhiên là Thái Lan, Indonesia, Việt Nam, Malaysia,
Ấn Độ và Trung Quốc Từ năm 2005 - 2011, do tác động của giá cả và nhu cầu sử dụng cao su thiên nhiên mạnh, cùng với gói kích cầu do biến động kinh tế thế giới năm 2008-2009 đã đẩy diện tích trồng cao su các nước không ngừng tăng lên Tính đến năm 2013 thế giới có khoảng 12.5 triệu ha cao su, sản lượng đạt 12,04 triệu tấn, trong đó, dẫn đầu là Thái Lan, khoảng 4,070 triệu tấn (tăng 7,7%), thứ hai là Indonesia đạt khoảng 3,18 triệu tấn (tăng 4,6%) và thứ ba là Việt Nam, khoảng 949,6 ngàn tấn (tăng 10%) (nguồn ANRPC, 2013) Từ 2014 đến nay, giá cao su xuống thấp, diện tích cao su thế giới có giảm nhưng không đáng kể, sản lượng cao
su vẫn tiếp tục tăng do diện tích cao su trồng mới đã đưa vào khai thác, cộng thêm năng suất tăng mạnh do thành tựu nghiên cứu giống và kỹ thuật thâm canh Theo dự báo, của Hiệp hội các nước Sản xuất Cao su thiên nhiên (ANRPC) mới đưa ra, sản
Trang 35lượng cao su thiên nhiên năm 2017 sẽ vượt trên 3 triệu tấn so với nhu cầu Sản lượng của các nước thành viên năm 2017 dự báo tăng 4,2% so với năm ngoái mặc
dù sụt giảm trong 2 tháng đầu năm Trong đó, Thái Lan tăng 4,7%, Việt Nam tăng 6,7%, Trung Quốc tăng 8,5%, Malaysia tăng 4,5%, Ấn Độ tăng 4,8%, Campuchia tăng 37,2%, Phillipine tăng 7,8% và Sri-Lanka tăng 6,9% Trái lại, Indonesia là quốc gia duy nhất sản lượng dự báo giảm từ 3,158 triệu tấn trong năm 2016 xuống còn 3,15 triệu tấn trong năm 2017 [6] [16]
Nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu cao su của các ngành công nghiệp trên thế giới vẫn tập trung chủ yếu vào cao su thiên nhiên thu hoạch từ cây cao su và cao su tổng hợp sản xuất từ dầu thô Chính vì vậy, việc tiêu thụ cao su có liên hệ với tình hình tăng trưởng kinh tế toàn cầu Thực vậy, trong 10 năm qua từ năm 2005 đến 2014, nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp có xu hướng tăng dần và song hành theo đà phát triển kinh tế thế giới, tuy nhiên đã sụt giảm trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 – 2009 làm nhiều ngành công nghiệp ngưng trệ, sau đó tăng nhanh trong những năm 2010 – 2011 khi nhiều nước áp dụng chính sách kích cầu phục hồi kinh tế và tăng chậm lại khi nền kinh tế thế giới phục hồi yếu sau năm 2011 Năm 2013, nhu cầu cao su thế giới khoảng 11,8 triệu tấn và dự báo tăng lên 15-15,5 triệu tấn vào năm 2020
Trung Quốc là nước đứng thứ 6 thế giới về sản lượng cao su nhưng là nước đứng thứ nhất về tiêu thụ cao su thiên nhiên Tuy nhiên lượng sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu rất lớn ở nước này nên Trung Quốc cũng là nước nhập khẩu nhiều cao su tự nhiên nhất Năm 2010 Trung Quốc tiêu thụ 3,3 triệu tấn chiếm 31% lượng tiêu thụ cao su thế giới, năm 2011 Trung Quốc ước tính tiêu thụ khoảng 3,5 triệu tấn cao su (ANRPC, 2011), năm 2014 thị phần nhập khẩu cao su của trung quốc đạt 38% so với thế giới Đứng thứ 2 là Mỹ và Ấn Độ chiếm 8% Sau châu Á, Bắc Mỹ và EU là hai thị trường tiêu thụ lớn tiếp theo [3] Hiện nay, thị trường tiêu thụ cao su thiên nhiên vẫn tập trung nhiều ở những nước có nền công nghiêp ôtô phát triển như Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Nhật Bản và một số nước Châu Âu Và trong những năm gần đây, Châu Á là thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất thế giới,
Trang 36chiếm trung bình 70% tổng lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên của thế giới Trong đó hai nên kinh tế mới nổi là Trung Quốc và Ấn Độ có nhu cầu tiêu thụ lớn nhất Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hai nước cũng như của ngành công nghiệp sản xuất ôtô đã khiến cho nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên tăng nhanh chóng
Giá xuất khẩu cao su biến động trong từng giai đoạn, các mốc giá cao su tăng đột biến là năm 1995 là 1.361 USD/tấn, năm 2010 là 3.053 USD/tấn và năm 2011 là 3.000 USD/tấn Như vậy giá cao su đạt giá đỉnh điểm cuối là vào cuối năm 2010 Đây cũng là thời điểm mà nguồn cung thế giới thiếu hụt đến gần 370 ngàn tấn đã đẩy giá cao su tăng gấp đôi chỉ trong năm 2010 Tuy nhiên kể từ năm 2012 giá cao
su đã rớt mạnh do khủng hoảng nợ công châu Âu và tiếp tục sụt giảm cho đến nay Trong năm 2014 trước sức ép giá dầu liên tục giảm trong khi thị trường tiếp tục lo ngại về khả năng tiêu thụ cao su của Trung Quốc khi chỉ số năng lực mua hàng (PMI) của quốc gia này trong tháng 10 đã giảm so với tháng 9, xuống mức thấp nhất trong vòng 5 năm qua đã trực tiếp ảnh hưởng giá cao su giảm đến -35% kể từ đầu năm Bên cạnh đó, tính đến cuối năm 2014, nguồn cung cao su đã vượt cầu dẫn đến lượng tồn kho cao su thế giới ước khoảng 3 triệu tấn sau khi dư cung tăng thêm khoảng 1,4 triệu tấn trong 3 năm liên tiếp 2012-2014, sẽ tiếp tục tạo áp lực giữ giá cao su ở mức thấp trong năm, nhưng dư cung đang có xu hướng giảm dần do những
nỗ lực hạn chế đầu ra của các nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn như Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Việt Nam [3][12] Từ giữa năm 2016 cho đến nay, do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh đã giải quyết hết lượng dư cung trên thị trường, vì vậy giá cao su bắt đầu tăng trở lại
1.3.4.3 Tổng quan về thị trường cao su Việt Nam
Cây cao su là một trong những cây trồng có giá trị kinh tế và đã được nhà nước chú trọng đầu tư phát triển trên nhiều vùng Diện tích và sản lượng cao su của Việt Nam không ngừng tăng lên theo thời gian Từ diện tích cao su là 76.600 ha với sản lượng 40.200 tấn năm 1976 đã tăng lên 977.700 ha với sản lượng 953.700 tấn vào năm 2014, chiếm 8% thị phần cao su thế giới Năng suất cao su cũng không ngừng tăng, từ 800 kg/ha/năm những năm 1990, đã tăng hơn 1700 kg/ha/năm, cụ
Trang 37thể 1740 kg/ha/năm vào 2014 Đặc biệt trong giai đoạn 2010-2014, diện tích và sản lượng cao su của năm 2014 đã tăng gấp đôi so với năm 2005 Với những kết quả đạt được năm 2014, Việt Nam đã vượt trở thành nước có sản lượng cao su đứng thứ 3 thế giới, chỉ sau Thái Lan và Indonesia, vượt qua Thái Lan và Ấn độ dẫn đầu về năng suất
Biểu đồ 1.1 Diện tích và sản lượng cao su thiên nhiên Việt Nam, 2005-2014
Trang 38nước được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ bình quân 8,3%/năm trong giai đoạn 2014 – 2016, để đạt mức 1.163,6 nghìn tấn [3]
Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
Việt Nam là nước xuất khẩu cao su đừng thứ 4 trên thế giới, và thị trường xuất khẩu chủ lực vẫn là Trung Quốc (chiếm hơn 60%), Sản phẩm cao su xuất khẩu
chia làm 2 loại chính gồm: (1) Sản phẩm cao su hỗn hợp: Trong 5 năm gần đây,
(2007-2012), sản phẩm cao su Việt Nam như săm lốp, linh kiện cao su, đế giày, găng tay, chỉ thun, băng tải, ống cao su, cao su y tế, nệm cao su đã tăng gái trị xuất khẩu 37,2%/năm và đạt khoảng 1 tỉ USD năm 2012, tăng 4,6 lần so với năm 2007, tăng 20,1% so với năm 2011, đạt 35,3% so với xuất khẩu cao su thiên nhiên; và (2)
Sản phẩm cao su thiên nhiên: Trong năm 2014, lượng và giá trị xuất khẩu của cao
su khối SVR 3L vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất Cụ thể, xuất khẩu cao su khối SVL 3L đạt 405.245 tấn, tỷ lệ 38,0% với giá trị 723,62 triệu USD, giảm 14,5% về lượng và giảm 38,2% về giá trị so với cùng kỳ 2013 Kế đến là SVR 10, đạt 270.314 tấn (25,3%) Năm 2014 được đánh giá là một năm đầy thách thức đối với ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp cao su Năm 2014, xuất khẩu cao su đạt 1,07 triệu tấn với giá trị đạt 1,80 tỷ USD, tăng 0,2% khối lượng nhưng lại giảm 27,7% giá trị so với năm 2013 [6]
Biểu đồ 1.2 Chủng loại sản phẩm cao su xuất khẩu năm 2014
(Nguồn: Trần Thị Thúy Hoa, 2015)
Trang 39Chi tiết các loại sản phẩm cao su xuất khẩu bao gồm:
+ SVR 3L: Là cao su dưới dạng khối, thuộc loại cao su định chuẩn kỹ thuật
và được ứng dụng trong các sản phẩm cần màu sáng, có chất lượng cao dây đai, dây cáp điện, đế giầy, sản phẩm y tế, công nghiệp điện tử, v.v…, được làm từ mủ nước
+ SVR CV 50, 60: Là loại cao su mủ khối sơ chế, được sản xuất từ mủ nước, giống SVR 3L nhưng có độ nhớt ổn định
+ SVR 10, 20 : Là cao su dưới dạng khối, thuộc loại cao su định chuẩn kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam nhưng chất lượng không ổn định do được làm từ
sự pha trộn mủ tạp, mủ chén, mủ dây, v.v… theo một tỉ lệ thích hợp, dùng trong sản xuất lốp xe
+ RSS 3: Cao su tờ xông khói, đánh đông truyền thống từ mủ nước, sản phẩm có độ tinh sạch cao, dùng trong sản xuất mặt lốp xe
+ Latex: Loại mủ cô đặc (mủ kem, mủ li tâm): Loại này thường dùng làm các mặt hàng cao su như găng tay, bong bóng, v.v
Thị trường cao su nguyên liệu trong nước
Sản phẩm cao su Việt Nam chủ yếu dùng để xuất khẩu, các sản phẩm xuất khẩu phần lớn ở dạng vật liệu (dạng thô) đã qua chế biến Chính vì vậy, thị trường cao su trong nước chịu tác động mạnh mẽ của thị trường cao su thế giới Cụ thể: (1) Thứ nhất, phương thức xuất khẩu chủ yếu là qua đường tiểu ngạch, khiến ngành cao
su việt Nam gặp rủi ro cao với sản phẩm thay thế và không chủ động được về giá xuất khẩu; (2) Thứ hai, thị trường xuất khẩu của Việt Nam lại tập trung quá nhiều vào Trung Quốc, do đó phụ thuộc khá nhiều vào những biến động giá tại thị trường này: (3) Thứ ba, sự cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu cao su ngày càng gay gắt về
cả chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm cao su xuất khẩu, một điểm mà ngành cao sụ Việt Nam vẫn còn hạn chế; (4) Thứ tư, rủi ro bất khả kháng từ thảm họa thiên nhiên tại các vùng gieo trồng cao su ảnh hưởng đến sản lượng mủ nguyên liệu
Nhìn chung, sản phẩm cao su giao dịch trong nước là mủ cao su nguyên liệu Các công ty cao su sử dụng nguyên liệu mủ cao su để sản xuất ra các sản phẩm cao
su thô dùng để xuất khẩu Có thể nói, thị trường mủ cao su nguyên liệu trong nước
Trang 40khá ổn định do các nguyên nhân: (1) Thị trường mủ cao su nguyên liệu mang tính chất vùng vì mủ cao su khó bảo quản trong quá trình vận chuyển Các công ty hay doanh nghiệp chế biến mủ cao su tập trung chủ yếu ở các vùng sản xuất Vì vậy, sự canh tranh về giá cả thu mua chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp và đơn vị thu mua trên địa bàn Tuy nhiên, số đơn vị thu mua không nhiều nên nên giá cả nguyên liệu giữa các vùng ít có sự biến động; (2) Hầu hết các công ty cao su quốc doanh đều tự sản xuất mủ nguyên liệu và thu mua mủ cho tiểu điền trên địa bàn các công ty này đều là thành viên thuộc Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, nên khung giá cả thu mua nguyên liệu được kiểm soát chặt chẽ, ít có sự chênh lệch giữa các vùng trong nước; (3) Các công ty, cơ sở thu mua nguyên liệu ngoài quốc doanh đều ở qui
mô vừa và nhỏ, một số thu mua mủ rồi bán lại cho công ty cao su quốc doanh, một
số khác tự sản xuất nhưng số lượng không đáng kể Như vậy, giá mủ cao su nguyên liệu vẫn phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty cao su quốc doanh trong nước [6]
1.3.5 Tổng quan về thị trường cao su Bình Dương
1.3.5.1 Tình hình sản xuất và cung ứng mủ cao su tỉnh Bình Dương
Bình Dương là cái nôi phát triển cao su của Việt Nam Diện tích cao su toàn tỉnh không ngừng tăng lên theo thời gian Đặc biệt giai đoạn 2010 – 2014, do giá cao su tăng cao vào những năm 2010, 2011, các doanh nghiệp tư nhân và tiểu điền ồ
ạt trồng cao su dẫn đến diện tích tăng vượt qui hoạch Diện tích cao su trồng mới này ước tính khoảng 10.000 ha, trong khi diện tích cao su đại điền lại giảm nhẹ Năm 2010 diện tích thu hoạch toàn tỉnh là 105.367,4 ha, với sản lượng 188.260 tấn đứng đầu sản lượng cao su cả nước chiếm 26,35% Đến năm 2014, diện tích cao su thu hoạch toàn tỉnh đã phát triển 108.515,6 ha, tăng 0,2 % so với 2013 Trong đó, cao su tiểu điền chiếm trên 50% diện tích, còn lại là thuộc 2 công ty gồm Công ty cao su Dầu Tiếng và PHR cao su quốc doanh Từ năm 2015, do giá mủ cao su giảm mạnh nên người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng khác, tại các công ty quốc doanh, việc thanh lý cao su già cỗi và thay đổi cơ cấu giống mới dẫn đến diện tích cao su khai thác giảm [13] Đặc biệt, năm 2016, diện tích cây cao su chặt bỏ đã lên đến