Điểm khác nhau: Khoản mục Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học và Dược phẩm ICA Nghiên cứu và ứng dụng một
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
BÙI MINH THƯ MSHV: 120000137
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO “THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
VÀ DƯỢC PHẨM ICA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60 34 01 02
Bình Dương - Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
BÙI MINH THƯ MSHV: 120000137
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO “THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
VÀ DƯỢC PHẨM ICA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60 34 01 02
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS TẠ THỊ KIỀU AN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lƣợng theo Thực Hành Tốt Sản Xuất Thuốc tại công ty cổ phần
công nghệ sinh học và dƣợc phẩm ICA” là bài nghiên cứu của chính
Bình Dương, ngày 30 tháng 03 năm 2017
Tác giả luận văn
Bùi Minh Thƣ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Ban Giám hiệu trường Đại học Bình Dương, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp
Ban lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học – Dược Phẩm ICA đã luôn giúp đỡ cả về mặt tinh thần lẫn vật chất để tôi có thể hoàn thành việc nghiên cứu của mình
TS Tạ Thị Kiều An đã tận tình cung cấp tài liệu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Các chuyên gia đã nhiệt tình tham gia đóng góp cho luận văn
Các anh chị học viên ngành Quản trị kinh doanh khóa 5, gia đình và chị Sáu Nhỏ đã động viên, giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Associations of South-East of Asian Nation
DTBH và CCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
European Union
First in – First out
Gross Domestic Product
Good Distibution Pratices
Good Pharmacy Pratic
Good Storage Pratices
HACCP : Hệ thống quản lý chất lƣợng mang tính phòng
ngừa
Harard Analysis Critical Control Points
Trang 6IQ : Thẩm định lắp đặt
Installation Qualification
The International Organization for Standardization
Standard Operating Procedure
Trans-Pacific partnership Agreement
Total quality management
World Health Organization
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ICA năm 2013-2015 40
Bảng 2.2: Các sản phẩm được sản xuất và lưu hành năm 2013 và 2015 41
Bảng 2.3: Kết quả thanh tra GMP tại ICA của Cục Quản Lý Dược năm 2015 42
Bảng 2.4: Danh sách thiết bị tại công ty ICA 48
Bảng 2.5: Bảng ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 64
Bảng 2.6: Bảng ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 72
Bảng 3.1: Kế hoạch đào tạo từ các tổ chức bên ngoài năm 2018 84
Bảng 3.2: Kế hoạch bảo trì máy móc thiết bị sản xuất năm 2018 87
Bảng 3.3: Kế hoạch bảo trì máy móc thiết bị QC năm 2018 88
Bảng 3.4: Kế hoạch bảo trì máy móc thiết bị Kho năm 2018 89
Bảng 3.5: Dự phòng thay thế máy móc thiết bị năm 2018 90
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1: Mô hình quản lý chất lƣợng Plan-Do-Check-Act 6 Hình 0.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 7 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Công nghệ Sinh học – Dƣợc phẩm ICA 37 Hình 2.2: Sơ đồ 5 yếu tố cơ bản liên quan đến hệ thống quản lý chất lƣợng theo GMP 47 Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động sản xuất và phân phối tại công ty ICA 49 Hình 2.4: Biểu đồ gia tăng dân số ở Việt Nam 66
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học và Dược phẩm ICA
Thời gian nghiên cứu: từ 03/11/2016 đến 12/01/2017
Địa điểm nghiên cứu: tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học và Dược phẩm ICA
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá mức độ thực hiện đúng theo hướng dẫn Thực hành tốt sản xuất thuốc tại công ty ICA từ đó đề xuất hướng khắc phục để hoạt động quản lý chất lượng tại đơn vị ngày một tốt hơn
Cách thực hiện nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận về Quản lý chất lượng và Thực hành tốt sản xuất thuốc, 5 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của một công ty sản xuất dược phẩm, tác giả đưa ra bảng câu hỏi để tiến hành phỏng vấn chuyên gia
về các ưu và nhược điểm từ môi trường bên trong, sự đe dọa và các yếu tố từ môi trường bên ngoài có thể ảnh hưởng đến quá trình quản lý chất lượng tại công ty ICA Từ đó tác giả đưa ra bảng câu hỏi chi tiết để phỏng vấn và đánh giá mức độ thực hiện của nhân viên theo Thực hành tốt sản xuất thuốc tại công ty này
Cuối cùng tác giả đề xuất một số giải pháp về con người, trang thiết bị và quy trình nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo Thực hành tốt sản xuất thuốc tại công ty ICA
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN vii
MỤC LỤC viii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài: 1 2.Các công trình nghiên cứu trước đây: 2 3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 3 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 4 5.Phương pháp nghiên cứu của đề tài: 4 6.Kế hoạch thực hiện luận văn: 5 7.Xác lập câu hỏi nghiên cứu: 5 8.Mô hình nghiên cứu: 5 9.Sơ đồ quy trình nghiên cứu: 7 10.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 7 11.Kết cấu của đề tài: 8 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC 9
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 9 1.1.1 Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng 9
1.1.2 Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng 9
Trang 111.1.3 Một số hệ thống quản lý chất lượng 9
1.2 HỆ THỐNG THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC THEO KHUYẾN CÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI (GMP – WHO) 13 1.2.1 Tổng quan về Thực hành tốt sản xuất thuốc 13
1.2.2 Nội dung GMP – WHO 15
1.2.3 Áp dụng việc quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại một nhà máy sản xuất dược phẩm 27
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” 29
1.3 Áp dụng GMP trong ngành dược phẩm Việt Nam và Thế giới 32 1.3.1 Áp dụng GMP trong ngành dược phẩm trên thế giới 32
1.3.2 Áp dụng GMP trong ngành dược phẩm tại Việt Nam 32
1.3.3 Bài học rút ra 33
Chương 2:THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – DƯỢC PHẨM ICA 35
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – DƯỢC PHẨM ICA 35 2.1.1 Tổng quan về công ty 35
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 37
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 37
2.1.5 Tình hình hoạt động qua các năm 2013, 2014, 2015 40
2.1.6 Tình hình chất lượng và các vấn đề liên quan tại công ty ICA 45
2.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO “THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC” 51 2.2.1 Triết lý kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học – Dược Phẩm ICA 51
Trang 122.2.2 Tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất
thuốc” tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học – Dược Phẩm ICA 51
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học – Dược Phẩm ICA 61
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO “THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – DƯỢC PHẨM ICA 72 2.3.1 Những điểm đạt 72
2.3.2 Những điểm chưa đạt 73
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO “THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC” TẠI CÔNG TY ICA ĐẾN NĂM 2020 77
3.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – DƯỢC PHẨM ICA ĐẾN NĂM 2020 77 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 78 3.2.1 Giải pháp về con người 79
3.2.2 Giải pháp về trang thiết bị 85
3.2.3 Giải pháp về quy trình 90
PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 1
Trang 13MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài:
Trong bối cảnh nền kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam phải luôn cạnh tranh và đối đầu không những với các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong khu vực và thế giới Một mức giá hợp lý cũng là một yếu tố để có thể làm hài lòng người tiêu dùng Bên cạnh đó, chất lượng hàng hoá và dịch vụ luôn đóng vai trò hết sức quan trọng đã và đang trở thành một thách thức to lớn đối với mọi doanh nghiệp
Đầu năm 2016 Việt Nam chính thức ký kết hiệp định TPP (Hiệp Định Đối Tác Kinh Tế Xuyên Thái Bình Dương), đây cũng là bước ngoặc lớn cho nền kinh tế Việt Nam.Cơ hội cho các doanh nghiệp càng nhiều và cũng không gặp ít khó khăn Nếu bất kỳ doanh nghiệp nào không tự đổi mới mình, không cải thiện được quy trình và nâng cao năng lực sản xuất sẽ khó mà theo kịp sự phát triển của các doanh nghiệp trong TPP Vì khi đó chúng ta phải tham gia vào một thị trường với luật chơi nghiêm túc mà trong đó các nước tham gia có trình độ phát triển hơn hẳn chúng ta như Mỹ, Nhật, Newzealand, Australia… Khi đó, sản phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam không những không xuất khẩu cho các nước khác mà thị trường Việt Nam cũng không thể đứng vững được do sức
ép của hàng ngoại và rồi Việt Nam sẽ là thị trường tiêu thụ cho các nước khác
Muốn đứng vững trên thị trường trong nước và xa hơn nữa là thị trường thế giới các doanh nghiệp phải thiết lập cho mình một hệ thống quản lý chất lượng một cách hữu hiệu.Cho nên doanh nghiệp phải tự trang bị, cập nhật cho mình những kiến thức về chất lượng và quản lý chất lượng một cách tốt nhất
Hơn nữa, tình hình dược phẩm trong nước hiện nay cũng vô cùng phức tạp Hiện nay dược phẩm nhập khẩu chiếm tỷ trọng khá cao trong thị trường Việt Nam, hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng tràn lan sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khoẻ và đời sống người dân Chất lượng dược phẩm đóng vai trò rất quan trọng vì nó liên quan đến
Trang 14sức khoẻ và sinh mạng của con người Dược phẩm cũng là sản phẩm ít co giãn với giá trên thị trường, nghĩa là dù giá cả có biến động thì người dân cũng sẽ sử dụng nó Cho nên tâm lý người dân sẽ luôn chọn những dược phẩm có chất lượng và an toàn cho dù chi phí
có cao hơn một chút
Trong nghiên cứu và phát triển thì thuốc được chia làm hai loại là thuốc phát minh
và thuốc generic Sản xuất thuốc phát minh vô cùng phức tạp, khó khăn, tốn nhiều thời gian và tốn kém nên việc sản xuất thuốc phát minh thường không phù hợp với những doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam vì chưa đủ năng lực, doanh nghiệp còn manh mún và quy mô nhỏ lẻ Vì vậy các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam chủ yếu sản xuất các sản phẩm dược dưới dạng thuốc generic Tuy nhiên với dòng sản phẩm ăn theo này có giá rẻ hơn rất nhiều và dễ dàng sản xuất, các đối thủ cạnh tranh đua nhau sản xuất để tung ra thị trường Thị trường càng nhiều sản phẩm tương tự thì người tiêu dùng càng nhiều lựa chọn hơn, việc một sản phẩm có chất lượng tốt và an toàn hơn sẽ được người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn
Trải qua gần 15 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học – Dược phẩm ICA đã gặp không ít khó khăn và trở ngại Và giờ đây Công Ty đang rơi vào tình trạng hết sức khó khăn, sản phẩm bị thu hẹp, thị trường tụt giảm… Điều đó cũng liên quan mật thiết đến Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng mà Công Ty đang vận hành
Thế nên, trong bài nghiên cứu này tác giả sẽ chỉ ra những tồn tại mà Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng tại công ty ICA đang mắc phải cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng tại công ty này
2.Các công trình nghiên cứu trước đây:
Đinh Xuân Hấn (2002) “Nghiên cứu và ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện phân xưởng sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm Penicilin đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-ASEAN) tại xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 1”
Lê Hương Giang (2013) “Nghiên cứu quá trình xây dựng, triển khai và đề xuất giải pháp duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo GMP trong công ty vắc xin và sinh phẩm số 1”
Trang 15Điểm giống nhau giữa đề tài tác giả đang nghiên cứu và 2 đề tài tác giả vừa đề cập bên trên: đều nghiên cứu về vấn đề hệ thống quản lý chất lượng tại công ty sản xuất dược phẩm theo Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), sau nghiên cứu các tác giả đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại công ty mình nghiên cứu
Điểm khác nhau:
Khoản mục
Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại Công ty
Cổ phần Công nghệ Sinh học và Dược phẩm ICA
Nghiên cứu và ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện phân xưởng sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm Penicilin đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-ASEAN) tại
xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 1
Nghiên cứu quá trình xây dựng, triển khai và đề xuất giải pháp duy trì hệ thống quản
lý chất lượng theo GMP trong công ty vắc xin và sinh phẩm số 1
5 yếu tố tác động:
Con người, nguyên liệu, thiết bị, quy trình, tài liệu
Mặt bằng công nghệ,
xử lý nước thải – khí thải
Thể hiện chưa rõ ràng
Về công nghệ, xử lý nước thải – khí thải
GMP-WHO Vắc xin Chưa đề xuất
5 yếu tố tác động: Con người, nguyên liệu, thiết bị, quy trình, tài liệu
Chưa thể hiện
Về con người
3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu chung: nghiên cứu các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty ICA, từ đó đưa ra hướng giải quyết để hoạt động chất lượng tại ICA ngày một tốt hơn
Mục tiêu riêng:
Trang 16- Hệ thống lạilý thuyết quản lý chất lượng và quản lý chất lượng theo Thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới
- Phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan đến chất lượng tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học – Dược Phẩm ICA
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại Công ty ICA
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học – Dược Phẩm ICA
và các yếu tố ảnh hưởng liên quan
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về không gian: Đề tài được thực hiện tại nhà máy sản xuất của Công ty ICA
+ Về thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ 02/01/2017 đến 15/01/2017, thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2013 đến năm 2015
+ Về quy mô nội dung: nghiên cứu về cách thực hiện và sự tuân thủ các quy định theo
“Thực hành tốt sản xuất thuốc” như việc lắp đặt thiết bị, thiết kế nhà xưởng, đào tạo nhân
sự, quy trình sản xuất, sự tuân thủ các quy định khi ra vào và làm việc tại nhà máy, thẩm định quy trình, thẩm định thiết bị và những vấn đề có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty ICA nhằm đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại công ty này
5.Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Đưa ra bảng câu hỏi để khảo sát các chuyên gia chuyên ngành dược Sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp, phân tích và đánh giá để xác định điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp cũng như xem xét các cơ hội và
đe doạ đến hoạt động chất lượng của doanh nghiệp
Phương pháp thu thập thông tin: Dữ liệu thứ cấp thu thập được của Bộ Y Tế, Cục Quản Lý Dược, các tổ chức tài chính, Công Ty ICA Sử dụng phương pháp thống kê,
Trang 17tổng hợp, phân tích, đánh giá nhằm khái quát việc quản lý chất lượng ngành dược phẩm
và áp dụng thực hành tốt sản xuất thuốc trong nước và thế giới Số liệu sơ cấp được thu thập qua việc điều tra thông qua bảng câu hỏi khảo sát, khảo sát thực tế, phân tích và so sánh để đánh giá thực trạng áp dụng thực hành tốt sản xuất tại Công Ty ICA
6.Kế hoạch thực hiện luận văn:
Xây dựng đề cương: 07/11/2016 – 28/11/2016
Lập bảng câu hỏi khảo sát: 01/12/2016 – 18/12/2016
Liên hệ giáo viên hướng dẫn chỉnh sửa đề cương: 19/12/2016 – 31/12/2016
Phát bảng câu hỏi khảo sát: 02/01/2017 – 15/01/2017
Tổng hợp dữ liệu: 16/01/2017 – 31/01/2017
Viết báo cáo luận văn: 02/01/2017 – 01/03/2017
Liên hệ giáo viên hướng dẫn chỉnh sửa luận văn: 02/03/2017 – 30/03/2017
Nộp luận văn thẩm định: 10/04/2017
7.Xác lập câu hỏi nghiên cứu:
Hệ thống quản lý chất lượng là gì?
Có những hệ thống quản lý chất lượng tiêu biểu nào?
Tại sao Công ty ICA thực hiện quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc?
Những yếu tố nào liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty ICA?
Tại sao phải nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học và dược phẩm ICA?
Khả năng Công ty ICA thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của mình như thế nào? Làm thế nào để giúp cho Công ty ICA thực hiện việc quản lý chất lượng tại đơn vị tốt hơn?
8.Mô hình nghiên cứu:
Tiến sĩ người Mỹ William Edwards Deming là người đi tiên phong trong việc quản lý chất lượng, ông đưa ra hệ thống lý thuyết về kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê
Trang 18Ông nghiên cứu và đƣa ra mô hình quản lý và cải tiến chất lƣợng theo vòng tròn Plan – Do – Check – Act đối với các hoạt động trong một doanh nghiệp Vòng tròn này có ý nghĩa nhƣ sau:
- Plan (Lập kế hoạch): Xác định mục tiêu và lập kế hoạch để hoàn thành mục tiêu
- Do (Thực hiện): Làm theo những gì đã đề ra trong kế hoạch
- Check (Kiểm tra): Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện
- Act (Hành động): Dựa vào việc kiểm tra và đánh giá để đề xuất các giải pháp để đạt đƣợc kết quả đề ra
Hình 0.1: Mô hình quản lý chất lƣợng Plan – Do – Check – Act
Nguồn: Giáo trình Quản lý chất lượng; Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyện Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương; Nhà xuất bản Thống kê
Trang 199.Sơ đồ quy trình nghiên cứu:
Hình 0.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 10.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Lập câu hỏi nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý thuyết
Điều chỉnh
Phỏng vấn nhân viên Thu thập dữ liệu
Trang 20-Giảm thiểu thời gian và chi phí trong quá trình sản xuất đặc biệt đối với ngành mỹ phẩm, dược phẩm và thực phẩm
11.Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu luận văn chia thành ba chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hành tốt sản xuất thuốc – Good Manufacturing Pratices (GMP)
- Chương 2: Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học - Dược Phẩm ICA
- Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo “ Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học – Dược Phẩm ICA đến năm 2020
Trang 21Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HÀNH TỐT SẢN
XUẤT THUỐC
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.1.1 Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng Tuỳ theo quy mô, khả năng, tình trạng của tổ chức
mà có nhiều cách thức xây dựng thệ thống chất lượng cho một tổ chức
1.1.2 Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng
Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng là cung cấp sản phẩm hoặc dịch
vụ đạt chất lượng, luôn luôn cải tiến để nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
1.1.3 Một số hệ thống quản lý chất lượng
1.1.3.1 Hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
ISO là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá có tên đầy đủ là The International Organization for Standardization.Nhiệm vụ của ISO là thúc đẩy sự phát triển của vấn đề tiêu chuẩn hóa và những hoạt động có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ quốc tế và sự hợp tác phát triển trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kỹ thuật và mọi hoạt động kinh tế khác
Bộ tiêu chuẩn ISO được tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 với 5 tiêu chuẩn chính là: tiêu chuẩn ISO 9000 là tiêu chuẩn chung về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng giúp lựa chọn các tiêu chuẩn, tiêu chuẩn ISO 9001 là đảm bảo chất lượng trong toàn bộ chu trình sống của sản phẩm từ khâu nghiên cứu triển khai sản xuất lắp đặt và dịch vụ, tiêu chuẩn ISO
9002 là đảm bảo chất lượng trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ, tiêu chuẩn ISO 9003
là tiêu chuẩn về mô hình đảm bảo chất lượng trong khâu thử nghiệm và kiểm tra,
Trang 22tiêu chuẩn ISO 9004 là những tiêu chuẩn thuần tuý về quản trị chất lượng không dùng để ký hợp đồng trong mối quan hệ mua bán mà do các công ty muốn quản lý chất lượng tốt thì tự nguyện nghiên cứu áp dụng
Năm 1994, từ tiêu chuẩn ISO 9000 được xét duyệt và sửa đổi trong đó có các điều khoản mới như sau: ISO 9001 thay thế cho ISO 9000 cũ nhưng hướng dẫn chung cho quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng; ISO 9002 là tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng ISO 9001 và các tiêu chuẩn ISO 9002, ISO 9003; ISO 9004 hướng dẫn quản lý chương trình bảo đảm độ tin cậy
Năm 2000, từ bộ tiêu chuẩn năm 1994 được sửa đổi thành 4 tiêu chuẩn là: ISO-9000:2000 quy định những điều cơ bản về hệ thống quản lý chất lượng và các thuật ngữ cơ bản, ISO-9001:2000 quy định các yêu cầu của hệ quản lý chất lượng
mà một tổ chức cần thể hiện khả năng của mình để cung cấp sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và luật lệ tương ứng, ISO-9004:2000 đưa ra những hướng dẫn để thúc đẩy tính hiệu quả và hiệu suất của hệ thống quản lý chất lượng, ISO 19011:2000 đưa ra những hướng dẫn "kiểm chứng" hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường
Nguồn: Giáo trình Quản lý chất lượng; Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyện Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương; Nhà xuất bản Thống kê
1.1.3.2 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM
Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total quality management) theo ISO 8402:1994 được định nghĩa như sau: TQM là cách thức quản lý một tổ chức một doanh nghiệp tập trung vào chất lượng dựa vào sự tham gia của các thành viên của nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xã hội
Cơ sở của phương pháp TQM là ngăn ngừa sự xuất hiện của các khuyết tật, trục trặc về chất lượng ngay từ đầu Sử dụng các kỹ thuật thống kê, các kỹ năng của quản lý để kiểm tra, giám sát các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện các khuyết tật
Trang 23ngay trong hệ thống sản xuất từ khâu nghiên cứu, thiết kế, cung ứng và các dịch vụ khác liên quan đến quá trình hình thành nên chất lượng Áp dụng TQM không những nâng cao được chất lượng sản phẩm mà còn cải thiện hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống nhờ vào nguyên tắc luôn làm đúng việc đúng ngay lần đầu
Nguồn: Giáo trình Quản lý chất lượng; Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyện Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương; Nhà xuất bản Thống kê
1.1.3.3 Hệ thống HACCP (Hazard Analysis Critical Control Points)
Hệ thống HACCP là hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
HACCP được viết tắt từ tiếng Anh "Hazard Analysis Critical Control Points"
là hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng thực phẩm dựa trên việc phân tích mối nguy cơ và xác định các biện pháp kiểm soát tại điểm kiểm soát tới hạn HACCP kiểm soát và phòng ngừa các yếu tố gây hại đến sự an toàn của thực phẩm thay vì chỉ kiểm tra sản phẩm cuối cùng
HACCP được thành lập năm 1960 do yêu cầu của cơ quan hàng không vũ trụ
Mỹ NASA về việc bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các thực phẩm sử dụng trong vũ trụ Tới nay hệ HACCP đã trở thành một hệ đảm bảo thực phẩm được phổ biến rộng rãi trên thế giới.Các thị trường mới như Mỹ, EU, Nhật đều yêu cầu thực phẩm nhập khẩu phải được công nhận là áp dụng HACCP
Nguồn: Giáo trình Quản lý chất lượng; Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyện Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương; Nhà xuất bản Thống kê
1.1.3.4 Hệ thống quản lý chất lượng 6 sigma
Hệ thống quản lý chất lượng 6 Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3,4 lỗi
Trang 24trên mỗi triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các quy trình kinh doanh
Theo 6 sigma thì để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, chỉ còn cách duy nhất là phải liên tục cải tiến mẫu mã, thay đổi kiểu dáng thiết kế, tăng tính năng cho sản phẩm và có các ý tưởng táo bạo nhằm tạo ra những sản phẩm mới với
1.1.3.5 Hệ thống chất lượng Q.Base
Q.Base là hệ thống chất lượng được tổ chức chứng nhận về chất lượng hàng đầu của New Zealand sáng lập Q.Base sử dụng các nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn ISO9000 (chủ yếu là ISO9002 và ISO9003) nhưng đơn giản và dễ áp dụng hơn bao gồm những yêu cầu cơ bản mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có
để đảm bảo giữ được lòng tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ
Hệ thống quản lý chất lượng Q.Base đưa ra các chuẩn mực cho một loại hình
hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghiệp và kinh tế Các lĩnh vực mà Q.Base đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu là: chính sách và chỉ đạo về chất lượng, xem xét hợp đồng với khách hàng, kiểm soát thành phẩm, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo, cải tiến chất lượng
Hệ thống Q.Base là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand và một số quốc gia khác như Đanmạch, Australia, Canada, Thụy Điển
Nguồn:http://tailieu.vn/doc/he-thong-quan-ly-chat-luong-q-base-80277
Trang 251.1.3.6 Hệ thống thực hành tốt trong sản xuất dược phẩm và thực phẩm – GMP (Good Manufacturing Practices)
Thực hành tốt trong sản xuất thuốc – GMP (Good Manufacturing Practices)
là tiêu chuẩn nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn cho sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế và thực phẩm bao gồm những nguyên tắc chung những quy định, hướng dẫn những nội dung cơ bản về điều kiện sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng, đồng nhất và an toàn đối với người sử dụng
Mục đích của GMP là để đảm bảo một cách chắc chắn rằng sản phẩm được sản xuất ra một cách ổn định, đạt chất lượng qui định, hợp với mục đích sử dụng đã
đề ra GMP đề cập đến mọi khía cạnh của việc sản xuất và kiểm tra chất lượng thuốc mà doanh nghiệp phải tuân theo
GMP gồm 17 nội dung chính: Đảm bảo chất lượng, thực hành tốt sản xuất thuốc, vệ sinh, đánh giá và thẩm định, khiếu nại, thu hồi sản phẩm, sản xuất và kiểm nghiệm theo hợp đồng, tự thanh tra và thanh tra chất lượng, nhân sự, đào tạo, vệ sinh cá nhân, nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu, hồ sơ tài liệu, thực hành tốt trong sản xuất, thực hành tốt trong kiểm tra chất lượng; phần này sẽ được tác giả nói rõ
có thực hiện GMP phải phù hợp với các tiêu chuẩn công nghiệp, các phát minh mới về công nghệ, khoa học ngay tại thời điểm áp dụng “cGMP” nhằm nhắc nhở các nhà sản
Trang 26xuất cần phải dùng các thiết bị, công nghệ và các thông tin khoa học phù hợp từng thời điểm
GMP-WHO được ban hành từ những năm 1960, được các nhà quản lý dược phẩm
và ngành công nghiệp dược tại hàng trăm quốc gia trên thế giới, chủ yếu ở các nước đang phát triển áp dụng Luật GMP của EU (GMP-EU) ban hành những quy định tương tự như GMP-WHO và phiên bản của Luật Thực phẩm Dược phẩm và Mỹ phẩm tại Mỹ Đến năm 1996, các nước thuộc khu vực ASEAN ban hành bộ tiêu chuẩn chung GMP- SEAN cho sản xuất dược phẩm và y tế trong khu vực
Năm 1996, các nước thuộc khối khu vực ASEAN ban hành bộ tiêu chuẩn GMP – ASEAN cho sản xuất dược phẩm và y tế yêu cầu các nước trong khu vực phải thực hiện theo tiêu chuẩn này
Tuy nhiên Bộ y tế quy định các cơ sở sản xuất dược phẩm và dược liệu trong nước đến năm 2010 phải đạt tiêu chuẩn GMP-WHO
Khái niệm thực hành tốt sản xuất (GMP)
GMP là những chữ viết tắt bằng tiếng Anh của "Good Manufacturing Practice" – Thực hành sản xuất tốt là một phần của đảm bảo chất lượng, bao gồm những nguyên tắc chung, những quy định, hướng dẫn các nội dung cơ bản về điều kiện sản xuất; áp dụng cho các cơ sở sản xuất, gia công, đóng gói thực phẩm, dược phẩm, thiết bị y tế, mỹ phẩm
… nhằm đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và an toàn
GMP quan tâm đến các yếu tố quan trọng: môi trường, nguyên vật liệu, con người, máy móc thiết bị, quy trình ở tất cả các khu vực của quá trình sản xuất, kể cả vấn đề giải quyết khiếu nại của khách hàng và thu hồi sản phẩm sai lỗi
GMP giúp cho các doanh nghiệp sản xuất thuốc giảm bớt những nguy cơ không thể kiểm soát trên sản phẩm như nhiễm chéo và nhầm lẫn
Những yêu cầu của GMP có tính mở rộng và tổng quát, cho phép mỗi nhà sản xuất có thể tự quyết định về số quy định, tiêu chuẩn, thủ tục, hướng dẫn công việc sao cho đáp ứng được các yêu cầu cần thiết, phù hợp với loại hình, lĩnh vực sản xuất và điều kiện
Trang 27cơ sở vật chất của doanh nghiệp Chính vì vậy số các quy định, thủ tục của hệ thống GMP của mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau
Lợi ích của GMP
Áp dụng GMP sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất, đóng gói, gia công thực phẩm, dược phẩm, thiết bị y tế…kiểm soát chặt chẽ vấn đề vệ sinh, tạp nhiễm và nhiễm chéo, nâng cao mức độ an toàn cho sản phẩm khi đưa ra thị trường tiêu thụ
Đảm bảo các công việc được thực hiện đúng ngay từ đầu kể cả việc thiết kế nhà xưởng và lắp đặt thiết bị
Giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc sửa lỗi các sai hỏng trong quá trình
Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, nâng cao uy tín, thương hiệu
Đáp ứng được nhu cầu khắc khe của thị trường về chất lượng sản phẩm
Nội dung của đảm bảo chất lượng gồm: Sản phẩm được thiết kế và triển khai đúng Các thao tác sản xuất và kiểm tra chất lượng cũng như trách nhiệm quản lý được nêu rõ bằng văn bản Việc bố trí sao cho việc cung ứng và sử dụng các nguyên vật liệu đúng ngay từ đầu Kiểm tra đầy đủ từ nguyên vật liệu đầu vào đến khi hoàn thành sản phẩm Thành phẩm được sản xuất đúng quy trình, có hồ sơ ghi chép đầy đủ từng công đoạn và được kiểm tra xét duyệt trước khi xuất xưởng Thường xuyên thẩm định đánh giá tính hiệu quả và phù hợp của quy trình Quy định về tồn trữ và phân phối, báo cáo, điều tra những sai lệch và ghi vào hồ sơ Có hệ thống phê duyệt những thay đổi có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Phải có đầy đủ nhân viên có năng lực, có đủ nhà xưởng, máy móc thiết bị cơ sở phù hợp
Trang 281.2.2.2 Thực hành tốt sản xuất dược phẩm (GMP)
Thực hành tốt sản xuất là một phần của đảm bảo chất lượng đảm bảo rằng các sản phẩm được sản xuất đồng nhất và được kiểm soát sao cho chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng chúng.Thực hành tốt sản xuất giúp giảm bớt những nguy cơ không thể kiểm soát bằng thử nghiệm trên sản phẩm như nhiễm chéo, tạp nhiễm và nhầm lẫn
Nội dung của thực hành tốt sản xuất gồm: Chứng minh và xác định rằng các quy trình sản xuất đủ khả năng sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu như quy định Thực hiện việc thẩm định Có đủ nguồn lực cần thiết như: nhân viên có trình độ phù hợp và đã qua đào tạo, có nhà xưởng và không gian phù hợp, máy móc thiết bị phù hợp, nguyên vật liệu và bao bì phù hợp, quy trình hướng dẫn công việc được phê duyệt, bảo quản và vận chuyển phù hợp, đủ nhân viên, đủ phòng kiểm nghiệm và thiết bị kiểm tra Có quy trình hướng dẫn rõ ràng cho từng máy móc Công nhân được đào tạo Ghi chép hồ sơ đầy đủ
và rõ ràng, việc lưu trữ hồ sơ theo quy định Bảo quản và phân phối phù hợp Có hệ thống thu hồi sản phẩm hiệu quả Những khiếu nại phải được điều tra làm rõ và có biện pháp khắc phục, ngăn ngừa
1.2.2.3 Vệ sinh cá nhân và vệ sinh cá nhân nhà xưởng
Những đối tượng cần vệ sinh bao gồm: nhân viên, nhà xưởng, máy móc thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu sản xuất và đóng gói, hoá chất vệ sinh và tẩy trùng, những nguồn nguy cơ gây nhiễm chéo…và những gì có thể lây nhiễm đến sản phẩm
Trang 291.2.2.5 Khiếu nại
Tất cả những khiếu nại và các thông tin khác liên quan đến sản phẩm có khả năng
bị sai hỏng phải được xem xét theo các quy trình bằng văn bản và phải có biện pháp khắc phục
Những vấn đề cần lưu ý xem xét trong khiếu nại gồm: tên sản phẩm, tên hoạt chất, hàm lượng, dạng phân liều, số lô, tên của khiếu nại, bản chất khiếu nại, hồ sơ lưu, xem xét các lô khác, phỏng vấn nhân viên, lưu ý những sản phẩm giả mạo…
1.2.2.6 Thu hồi sản phẩm
Có hệ thống thu hồi nhanh chóng và hiệu quả nếu phát hiện hoặc nghi ngờ sai hỏng của sản phẩm trên thị trường.Cần có đủ nhân viên trong thực hiện việc thu hồi Theo dõi và ghi lại tiến trình thu hồi Đối chiếu số lượng phát đi và số lượng thu hồi Thường xuyên kiểm tra và đánh giá hiệu quả của kế hoạch thu hồi
1.2.2.7 Sản xuất và kiểm nghiệm theo hợp đồng
Việc sản xuất và kiểm nghiệm theo hợp đồng phải đúng theo giấy phép lưu hành của sản phẩm Bên nhận hợp đồng phải có đủ máy móc thiết bị, cơ sở vật chất, năng lực sản xuất theo yêu cầu bên giao hợp đồng và phải được bên giao hợp đồng kiểm tra khả năng hoàn thành hợp đồng Bên nhận hợp đồng không được giao cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng khi chưa được sự chấp thuận của bên giao hợp đồng và việc duyệt xuất hàng phải do người được uỷ quyền quyết định sau cùng
1.2.2.8 Tự thanh tra và thanh tra chất lượng
Mục đích của việc tự thanh tra nhằm đảm bảo rằng mọi hoạt động của doanh nghiệp đều thực hiện đúng GMP Tự thanh tra sẽ giúp cải tiến chất lượng liên tục Tự thanh tra còn giúp phát hiện những thiếu sót khi thực hiện GMP và có biện pháp khắc phục
Những vấn đề cần thanh tra như: nhân viên, nhà xưởng kể cả khu vực dành cho nhân viên, bảo dưỡng máy móc thiết bị và nhà xưởng, bảo quản nguyên liệu và thành phẩm, máy móc thiết bị, sản xuất và kiểm tra trong quá trình sản xuất, kiểm tra chất
Trang 30lượng, hồ sơ tài liệu, vệ sinh, thẩm định, hiệu chuẩn thiết bị và hệ thống đo lường, quy trình thu hồi và xử lý khiếu nại, kiểm soát, kết quả thanh tra và biện pháp khắc phục
1.2.2.9 Nhân sự
Phải có đủ nhân viên với trình độ thích hợp để thực hiện công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà sản xuất Trách nhiệm mỗi nhân viên phải được cá nhân liên quan hiểu rõ về việc những ảnh hưởng của việc thực hiện theo GMP và được ghi rõ ràng trong bảng mô tả công việc
Nhà sản xuất phải có sơ đồ tổ chức và phân rõ trách nhiệm, quyền hạn của mỗi thành viên tránh tình trạng trách nhiệm và công việc quá nhiều trên một thành viên có thể
và quyền hạn của nhân viên chủ chốt được quy định rõ ràng bằng văn bản
1.2.2.10 Đào tạo
Tổ chức đào tạo theo một chương trình bằng văn bản cho tất cả các nhân viên bao gồm nhân viên bộ phận sản xuất, kiểm tra chất lượng, kỹ thuật, nhân viên vệ sinh và nhân viên khác nếu cần
Tuỳ tính chất công việc của từng nhân viên mà có chương trình đào tạo phù hợp Việc đào tạo phải liên tục và phải được đánh giá sau mỗi lần đào tạo Có hồ sơ lưu trữ cho mỗi lần đào tạo
Trang 311.2.2.11 Vệ sinh cá nhân
Quy trình vệ sinh cá nhân được áp dụng cho nhân viên đi vào khu vực sản xuất, nhân viên của bên hợp đồng, khách tham quan, cán bộ quản lý cấp cao, thanh tra viên Nhân viên phải được đào tạo và hiểu rõ tầm quan trọng của việc vệ sinh cá nhân, những ảnh hưởng có thể có lên sản phẩm
Bất kỳ ai có dấu hiệu đau ốm hoặc có vết thương hở đều không được tham gia vào việc xử lý nguyên liệu ban đầu, nguyên liệu bao gói, nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, hoặc sản phẩm cho tới khi thực sự khoẻ mạnh
Không được tiếp xúc trực tiếp bằng tay lên nguyên liệu, vật liệu bao gói trực tiếp, sản phẩm trung gian và bán thành phẩm Không được phép hút thuốc hay ăn uống trong bất cứ khu vực sản xuất nào kể cả phòng thí nghiệm và kho Phòng nghỉ và căn tin phải được tách biệt với khu vực sản xuất Nhà vệ sinh không được phép mở cửa trực tiếp sang khu vực sản xuất và kho
Nhân viên phải mặc trang phục sạch, đeo găng tay, mũ trùm tóc, khẩu trang để bảo
vệ sản phẩm tránh lây nhiễm Quần áo phải được giặt sạch và bảo quản tốt cho đến khi sử dụng lại Việc giặt ủi quần áo phải tuân thủ theo SOP và trong những phương tiện thích hợp
Nhà xưởng cần được bảo dưỡng cẩn thận và việc bảo dưỡng hay sửa chữa đảo bảo không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Nhà xưởng phải được vệ sinh tẩy trùng theo đúng quy trình và phải lưu hồ sơ vệ sinh
Trang 32Điện, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và việc thông gió phù hợp đảm bảo máy móc thiết
bị được vận hành chuẩn xác trong môi trường thích hợp
Khu phụ: Nhà vệ sinh, phòng ăn, phòng nghỉ giải lao phải tách biệt khỏi khu vực sản xuất Phòng thay đồ, khu vực vệ sinh dễ tiếp cận và phải đủ để sử dụng cho số lượng nhân viên Khu bảo dưỡng tách biệt với khu vực sản xuất
Khu vực bảo quản phải đủ rộng và được sắp xếp trật tự, dễ dàng kiểm tra và tiếp cận, phải phân biệt được khu sản phẩm biệt trữ, đạt chất lượng, loại bỏ, hàng trả về, thu hồi…thiết kế khu vực bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ, đủ ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp Kiểm tra theo dõi và ghi chép nhật ký nhiệt độ, độ ẩm
Khu vực nhận và xuất hàng phải bố trí riêng biệt, khu vực nhận hàng phải đủ rộng
và khô ráo nhằm đảm bảo việc vệ sinh các thùng nguyên vật liệu trước khi đem vào bảo quản Có khu vực riêng để lấy mẫu nguyên vật liệu ban đầu Nguyên vật liệu có hoạt tính cao, chất gây nghiện, các thuốc nguy hiểm, chất dễ cháy nổ phải được bảo quản riêng, an toàn và được bảo vệ
Khu vực cân nguyên liệu phải nằm trong kho hoặc khu vực sản xuất và có biện pháp kiểm soát bụi
Việc bố trí khu vực sản xuất sao cho từng công đoạn đi theo một trật tự hợp lý với từng cấp độ sạch cần thiết Khu vực sản xuất phải đủ rộng, thông gió tốt, có thiết bị kiểm soát không khí cho việc bảo quản và làm việc nhằm hạn chế việc nhiễm chéo và nhầm lẫn, giảm thiểu việc bỏ sót hay áp dụng sai bất kỳ bước sản xuất hay kiểm tra nào Bề mặt tường phải nhẵn để dễ dàng cho việc vệ sinh và không sinh bụi Các đường thoát nước phải đủ lớn nhằm việc chống trào ngược Khu vực làm việc phải đủ sáng, đặc biệt là ở nơi kiểm tra bằng mắt thường
Khu vực IPC và phòng thí nghiệm QC phải tách biệt khu vực sản xuất, khu vực vi sinh, sinh học, thử đồng vị phóng xạ Có thiết kế đủ rộng nhằm tránh nhiễm chéo và lẫn lộn, có khu vực bảo quản mẫu, chất chuẩn, dung môi, thuốc thử và hồ sơ Có phòng riêng cho việc bảo quản dụng cụ thí nghiệm chống nhiễu điện từ, rung động, và độ ẩm quá mức
Trang 331.2.2.13 Máy móc thiết bị
Việc thiết kế, bố trí, lắp đặt và kết cấu máy móc thiết bị phải nhằm mục đích giảm thiểu nguy cơ sai sót, dễ dàng làm sạch và bảo trì hiệu quả tránh gây nhiễm, tích tụ bụi hoặc có bất kỳ ảnh hưởng xấu nào lên sản phẩm
Phải có đủ cân và thiết bị đo lường cho bộ phận sản xuất và kiểm tra chất lượng Các thiết bị này phải được hiệu chuẩn theo lịch nhằm đảm bảo độ chính xác khi sử dụng, lưu hồ sơ cho việc hiệu chuẩn
Có kế hoạch cụ thể cho việc vệ sinh tất cả các máy móc thiết bị Thiết bị trong sản xuất phải là thiết bị kín, hạn chế gây tạp nhiễm, không gây nguy hiểm cho sản phẩm và được chế tạo bởi vật liệu trơ Việc bảo dưỡng phải được ghi vào nhật ký sửa chữa
1.2.2.14 Nguyên vật liệu
Các nguyên vật liệu bao gồm nguyên liệu, vật liệu bao gói, nước, khí, dung môi, chất phụ gia, thuốc thử và các vật liệu nhãn mác Nguyên vật liệu ban đầu phải đạt chất lượng theo yêu cầu, cho nên việc lựa chọn nhà cung cấp là hết sức quan trọng, nhà sản xuất và cung cấp phải được đánh giá và phê duyệt trước khi được lựa chọn Cần kiểm tra tính toàn vẹn của bao bì nguyên vật liệu của mỗi đợt hàng và tính phù hợp với đơn đặt hàng, phiếu giao hàng, nhãn của nhà cung cấp
Việc tồn trữ các nguyên vật liệu cũng rất quan trọng, các thùng nguyên vật liệu phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi đưa vào khu vực biệt trữ, phải được biệt trữ cho đến khi cho phép đưa vào sử dụng, được bảo quản trong môi trường thích hợp về nhiệt độ, độ
ẩm, tránh sự tiếp cận trái phép và tránh sự xâm hại của côn trùng cũng như các loài gây hại khác Phải sắp xếp trật tự và có phân chia khu vực rõ ràng chống việc nhầm lẫn trong quá trình cấp phát cũng như dễ dàng trong việc nhận dạng và tìm kiếm Chỉ có những nguyên vật liệu đạt chất lượng, có đầy đủ nhãn mác, còn hạn sử dụng và được sự chấp thuận bằng văn bản của bộ phận Đảm bảo chất lượng mới được cấp phát Tuân thủ nguyên tắc cấp phát FIFO-FEFO (nhập trước xuất trước và hạn dùng trước xuất trước) và
ưu tiên cho việc cấp phát theo FEFO
Trang 34Những nguyên liệu bị mất nhãn gốc hoặc khác số lô nhà sản xuất cần được tách riêng để dễ dàng kiểm soát
Nguyên liệu bao gói cũng phải được cấp phát bởi người có trách nhiệm và phải tuân thủ quy trình đã được phê duyệt bằng văn bản
Nguyên vật liệu và sản phẩm loại bỏ được bảo quản riêng và có nhãn chỉ rõ tình trạng Việc loại bỏ hoặc tái chế được thực hiện khi có quyết định của người có trách nhiệm và phải ghi rõ vào hồ sơ
Sản phẩm thu hồi phải được bảo quản riêng và tránh những tiếp cận trái phép cho đến khi có quyết định xử lý Sản phẩm trả về phải được bảo quản riêng cho đến khi có báo cáo về chất lượng sản phẩm thu hồi
1.2.2.15 Hồ sơ tài liệu
Hồ sơ tài liệu là một phần không thể thiếu trong hệ thống đảm bảo chất lượng Mục đích là để xác định các tiêu chuẩn và quy trình cho nguyên vật liệu, xác định phương pháp sản xuất và kiểm tra chất lượng, là công cụ để hướng dẫn cho nhân viên phải làm gì, làm như thế nào và thời gian thực hiện Những bằng chứng trên hồ sơ dùng để kiểm tra lại
và cung cấp cho thanh tra khi cần, đảm bảo số liệu cần thiết cho việc thẩm định và thống
kê
Hồ sơ tài liệu cần được thiết kế, soạn thảo, rà soát, phân phát thận trọng và tuân thủ giấy phép sản xuất lưu hành, được phê duyệt bởi những người có thẩm quyền Nội dung trình bày trật tự, rõ ràng, dễ kiểm tra, đảm bảo không sai sót khi sao chụp Những hồ
sơ lỗi thời cần được loại bỏ và cập nhật bằng hồ sơ đang có hiệu lực Số liệu trên hồ sơ rõ ràng, không được tẩy xoá, khi sửa chữa hoặc thay đổi phải có bút tích của người sửa chữa hoặc thay đổi Khi có thay đổi cần đảm bảo đọc được thông tin cũ, khi cần ghi rõ lý do cho việc thay đổi Việc lưu trữ hồ sơ được thực hiện ít nhất một năm sau khi thành phẩm liên quan hết hạn Hạn chế truy cập những hồ sơ điện tử bằng mật khẩu Hồ sơ lưu trên máy tính phải được sao lưu lại bằng băng từ, vi phim, in ra giấy hoặc các biện pháp khác chống việc đánh mất số liệu do lỗi hệ thống Việc lưu trữ đảm bảo luôn sẵn sàng cho việc truy cập một cách nhanh chóng, kịp thời
Trang 35Các loại hồ sơ tài liệu: Nhãn, tiêu chuẩn và quy trình kiểm nghiệm, công thức và quy trình gốc, hồ sơ chế biến lô và hồ sơ đóng gói lô, quy trình thao tác chuẩn (SOPs), hồ
sơ bảo quản và phân phối, sổ tay chất lượng nước, các loại khác
Tiêu chuẩn và quy trình kiểm nghiệm: Quy trình kiểm nghiệm phải được thẩm định ứng với nhà xưởng, máy móc và trang thiết bị hiện có trước khi áp dụng thường quy Định kỳ cập nhật sự phù hợp với phiên bản mới của Dược điển quốc gia hoặc các dược điển chính thức khác Nêu rõ tần suất kiểm lại mỗi nguyên liệu ban đầu tùy thuộc vào tuổi thọ của chúng
Quy trình gốc: cần có hướng dẫn sản xuất về tên và mã số sản phẩm, dạng phân liều, hàm lượng cỡ lô, danh mục đầy đủ các nguyên liệu bao gồm số lượng, mã đối chiếu đơn vị, sản lượng lý thuyết với giới hạn chấp nhận, dây chuyền sản xuất và thiết bị, phương pháp chuẩn bị thiết bị, hướng dẫn các bước chế biến, những chi tiết kiểm soát trong quá trình, hướng dẫn lấy mẫu và giới hạn chấp nhận, những yêu cầu bảo quản và những chú ý đặc biệt
Công thức gốc: Cần có công thức gốc được phê duyệt cho sản phẩm và mỗi cỡ lô Công thức gốc cần có tên sản phẩm, mã sản phẩm, dạng bào chế, hàm lượng, cỡ lô, danh mục nguyên liệu ban đầu được sử dụng, địa điểm chế biến, thiết bị sử dụng, các phương pháp sử dụng để chuẩn bị và vận hành máy móc thiết bị, hướng dẫn chế biến từng bước, hướng dẫn kiểm tra trong quá trình và các giới hạn tương ứng, quy định về bảo quản sản phẩm kể cả nhãn bao bì và các điều kiện bảo quản đặc biệt
Hồ sơ chế biến lô: Hồ sơ lô phải dựa trên tiêu chuẩn gốc đã được duyệt Lưu trữ
hồ sơ lô cẩn thận cho mỗi lô sản xuất, nên sao lưu hồ sơ tránh trường hợp mất mát hoặc thất lạc hồ sơ Sau mỗi lô sản xuất hồ sơ lô cần được tách biệt và lưu trữ ngay tránh việc nhầm lẫn giữa lô này và lô khác Ghi chép thận trọng hồ sơ lô, chống tẩy xoá hoặc số liệu không rõ ràng gây khó khăn trong việc truy xuất dữ liệu sau này Những nội dung cần thiết phải có trong hồ sơ chế biến lô: Tên sản phẩm, số lô, ngày giờ bắt đầu, ngày giờ thực hiện, ngày giờ hoàn thành, tên người chịu trách nhiệm, tên người kiểm tra, tên người thực
Trang 36hiện, số kiểm soát, khối lượng nguyên vật liệu ban đầu, những hoạt động phát sinh trong quá trình chế biến, lượng sản phẩm dự kiến hoàn thành, những ghi chú nếu có
Hồ sơ đóng gói lô: Cần được lưu trữ cẩn thận và sao lưu như hồ sơ chế biến lô Hồ
sơ đóng gói lô phải được tách biệt cho mỗi lô đóng gói tránh nhầm lẫn giữa lô đang đóng gói và lô đã đóng gói trước đó Nội dung trong hồ sơ đóng gói lô gồm: Tên sản phẩm, số
lô, lượng bán thành phẩm, lượng thành phẩm, ngày giờ thực hiện đóng gói, tên của người chịu trách nhiệm, chữ ký của người thao tác thực hiện mỗi công đoạn, những kiểm tra được thực hiện và kết quả thu được, chi tiết thao tác đóng gói bao gồm cả thiết bị và dây chuyền sử dụng, hướng dẫn trả về kho, mẫu lưu bao bì đóng gói, những sai lệch nếu có, tổng kết vật liệu trả kho và hư hỏng cần tiêu huỷ, những thay đổi của sản phẩm
Quy trình thao tác chuẩn (SOPs): Cần thiết lập một hệ thống quy trình thao tác chuẩn rõ ràng chính xác Quy trình thao tác chuẩn giúp cho tất cả mọi người làm đúng và làm đủ nhằm giảm thiểu nguy cơ hư hỏng và sai sót Những hoạt động yêu cầu phải có quy trình thao tác chuẩn: Lắp đặt và thẩm định máy móc thiết bị, thiết bị phân tích và hiệu chuẩn thiết bị, bảo dưỡng, vệ sinh khử trùng, đào tạo, trang phục, theo dõi môi trường, kiểm soát côn trùng, khiếu nại, thu hồi, trả lại, giao nhận nguyên vật liệu, dán nhãn, biệt trữ, bảo quản nguyên vật liệu, vận hành máy móc thiết bị, lấy mẫu, việc đánh số lô (mẻ), kiểm nghiệm nguyên vật liệu và sản phẩm ở mỗi công đoạn sản xuất, duyệt xuất nguyên vật liệu và thành phẩm
Trang 37những người không có trách nhiệm vào khu vực sản xuất Những sản phẩm không phải là thuốc không được sản xuất đồng thời cùng khu vực sản xuất hoặc thiết bị sản xuất dược phẩm Kiểm tra thường xuyên trong quá trình sản xuất tránh trường hợp nhiễm chéo hay lẫn lộn
Đề phòng nhiễm chéo, nhiễm khuẩn trong sản xuất: Tránh tạo và phân tán bụi trong sản xuất, có biện pháp kiểm soát không khí thích hợp Các biện pháp chống nhiễm chéo như việc sản xuất ở những khu vực khép kín và riêng biệt, sản xuất theo chiến dịch,
có chốt gió, chênh lệch áp suất giữa các khu vực khác nhau, hệ thống cấp và thải khí, hệ thống xử lý không khí hồi lưu đảm bảo, mặc trang phục bảo hộ, thẩm định quy trình vệ sinh và khử trùng đạt yêu cầu, hệ thống sản xuất khép kín, kiểm tra tình trạng sạch của máy móc thiết bị sau vệ sinh và sử dụng nhãn ghi tình trạng sạch, kiểm tra định kỳ môi trường sản xuất (vi sinh, tiểu phân…), kiểm tra định kỳ các biện pháp ngăn ngừa và hiệu quả của chúng
Thao tác chế biến: Dọn quang dây chuyền khu vực làm việc, máy móc thiết bị phải sạch và không còn bất kỳ nguyên vật liệu hay sản phẩm hoặc nhãn kể cả những tài liệu không cần thiết, ghi lại việc kiểm tra môi trường và quá trình sản xuất, vệ sinh máy móc thiết bị và bảo quản tốt chúng cho đến khi sử dụng lại, ghi chép và điều tra những sai lệch lớn so với sản lượng dự kiến, máy móc dụng cụ đo lường phải được bảo dưỡng và hiệu chuẩn định kỳ và lưu hồ sơ, đảm bảo rằng các thao tác bảo quản và sửa chữa không gây nguy hại đến sản phẩm
Thao tác đóng gói: Thao tác đóng gói cần giảm tối đa nguy cơ nhiễm chéo và lẫn lộn, những sản phẩm khác nhau không được thao tác trên cùng một khu vực nếu không có vách ngăn phân cách, dọn quan dây chuyền theo đúng SOP và ghi chép vào hồ sơ, việc giao nhận các nguyên vật liệu bao bì phải được kiểm tra lại theo quy trình, kiểm tra thường xuyên trong quá trình đóng gói về nội dung và chất lượng đóng gói, những bao bì
hư hỏng và không còn khả năng sử dụng thì phải được tiêu huỷ theo quy trình quy định
Trang 381.2.2.17 Thực hành tốt trong kiểm tra chất lượng
Kiểm tra chất lượng là mọi quyết định liên quan đến chất lượng của sản phẩm bao gồm cả việc lấy mẫu, tiêu chuẩn và kiểm nghiệm, các vấn đề về tổ chức, hồ sơ tài liệu và quy trình duyệt xuất cho sử dụng hoặc xuất bán các nguyên vật liệu hay sản phẩm
Bộ phận kiểm tra chất lượng phải tách biệt và không phụ thuộc vào bộ phận sản xuất Nhân viên phải được đào tạo và quy trình được phê duyệt về lấy mẫu, kiểm tra, kiểm nghiệm từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra Quy trình phải được thẩm định và phải có hồ sơ chứng minh rằng tất cả các quy trình lấy mẫu, kiểm tra và kiểm nghiệm cần thiết đều được tiến hành Thành phần định tính và định lượng cũng như chất lượng của thành phẩm phải đạt như mô tả trong giấy phép lưu hành Phải có hồ sơ ghi lại kết quả kiểm tra và kiểm nghiệm
Kiểm soát nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm: Cần thực hiện đúng quy trình thao tác chuẩn, kiểm tra lại kết quả trước khi xuất cho sử dụng hay loại bỏ nguyên vật liệu và sản phẩm Niêm phong các thùng nguyên liệu sau lấy mẫu, thận trọng để tránh tạp nhiễm hay nhầm lẫn Dụng cụ lấy mẫu phải được vệ sinh và vô trùng trước khi lấy mẫu Đánh dấu những thùng đã được lấy mẫu bằng nhãn chuyên biệt
Yêu cầu thử nghiệm: đảm bảo rằng các nguyên liệu và bao bì trước khi sử dụng phải đạt được kết quả theo tiêu chuẩn về định tính, nồng độ, độ tinh khiết và các chỉ tiêu liên quan Nếu không tiến hành kiểm nghiệm được tại cơ sở thì có thể chuyển nguyên liệu bao bì cho tổ chức khác kiểm nghiệm với yêu cầu độ tin cậy có thể chấp nhận được
Hồ sơ kiểm tra trong quá trình sản xuất phải được lưu trữ như một phần hồ sơ lô của sản phẩm
Nghiên cứu độ ổn định: Đánh giá độ ổn định của cả nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian và thành phẩm Dựa vào các thử nghiệm về độ ổn định liên quan đến điều kiện bảo quản thiết lập hạn sử dụng cho sản phẩm Cần xác định lại độ ổ định trước khi cho lưu hành một loại sản phẩm hay khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong quy trình, máy móc thiết bị, nguyên liệu hay vật liệu bao gói…
Trang 39Nguồn: Tài liệu Thực hành tốt sản xuất thuốc – Lưu hành nội bộ
1.2.3 Áp dụng việc quản lý chất lượng theo “Thực hành tốt sản xuất thuốc” tại một nhà máy sản xuất dược phẩm
Bước 1: Xây dựng và lắp đặt
Căn cứ vào những quy định của GMP về nhà xưởng, doanh nghiệp tiến hành thiết kế và xây dựng nhà xưởng Nhà xưởng phải đạt các yêu cầu về môi trường, chống lũ lụt, chống trộm cắp, hệ thống phòng cháy và chữa cháy, chống lại sự xâm nhập của côn trùng, có đầy đủ lối thoát hiểm, hệ thống xử lý không khí, hệ thống xử
lý nước thải Lắp đặt những máy móc thiết bị đạt yêu cầu như việc dễ dàng vệ sinh, không sinh bụi trong quá trình vận hành…
Bước 2: Xây dựng hệ thống tài liệu
Hệ thống tài liệu rõ ràng, dễ hiểu, có khả năng thực hiện cao là cơ sở cho việc áp dụng GMP vào sản xuất thuốc Viết ra những gì cần làm là một yêu cầu tiên quyết khi áp dụng GMP
Hệ thống tài liệu bao gồm: Chính sách chất lượng, sổ tay nhân viên, quy trình thao tác chuẩn, các quy định, bảng mô tả công việc, bảng mô tả chức năng quyền hạn, bảng kế hoạch, các danh mục, biểu mẫu, biên bản, báo cáo…
Bước 3: Tuyển dụng và đào tạo
Tiến hành tuyển dụng các nhân sự phù hợp với tính chất công việc, đủ về mặt số lượng và mặt chất lượng Đối với các vị trí quản lý cần phải đạt trình độ đại học và một số vị trí cần trình độ chuyên môn Đối với các vị trí khác cần phải có trình độ tương đương phổ thông trung học để có khả năng nhận biết và đáp ứng yêu cầu công việc
Mở lớp đào tạo tại chỗ về chuyên môn cho toàn bộ nhân viên, hướng dẫn công việc cho nhân viên việc thao tác trước khi tiến hành công việc Mở các lớp đào tạo chuyên sâu bên ngoài để nâng cao kiến thức cho các cán bộ chủ chốt
Kiểm tra định kỳ khả năng nhận biết và hoàn thành công việc của toàn bộ nhân viên để tổ chức lại nhân sự cho phù hợp
Trang 40Bước 4: Sản xuất
Sau hội đủ các yếu tố nhà xưởng, máy móc thiết bị, nhân sự thì tiến hành nhập nguyên vật liệu về và bắt đầu sản xuất Việc sản xuất phải được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ và phải tuân thủ các quy định của GMP Trước khi sản xuất hàng loạt, doanh nghiệp có thể sản xuất những lô thử nghiệm hoặc những lô có kích thước nhỏ
để thực hiện thẩm định
Bước 5: Thẩm định
Thẩm định máy móc thiết bị và thẩm định quy trình sản xuất để thấy sự phù hợp của máy móc thiết bị cũng như tính hữu hiệu của quy trình, thẩm định hiệu năng để xác định khả năng cung ứng sản phẩm ra thị trường của toàn bộ quy trình Việc thẩm định được tiến hành đồng thời với việc sản xuất các lô sản phẩm
Bước 6: Thanh tra, đánh giá và ghi chép hồ sơ
Sau khi việc sản xuất cùng các hoạt động liên quan đi vào ổn định, doanh nghiệp gửi yêu cầu thanh tra GMP đến Bộ Y tế để được thanh tra
Ban thanh tra sẽ tiến hành kiểm tra, rà soát các hoạt động và đánh giá mức
độ thực hiện đúng các yêu cầu của doanh nghiệp theo yêu cầu của GMP
Nếu doanh nghiệp thực hiện đúng và đủ các yêu cầu quy định thì Bộ Y tế sẽ cấp chứng nhận đạt GMP cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh nghiệp còn nhiều khuyết điểm trong việc thực hiện đoàn thanh tra sẽ yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khắc phục sau đó báo cáo về đoàn thanh tra để yêu cầu thẩm định lại
Bước 7: Hoạt động khắc phục và báo cáo
Trên cơ sở việc đánh giá của đoàn thanh tra, doanh nghiệp tiến hành các hoạt động khắc phục những điểm còn chưa đạt trong việc áp dụng “Thực hành tốt sản xuất thuốc”.Sau hoàn tất các hoạt động khắc phục, doanh nghiệp phải báo cáo sau
khắc phục gửi Bộ Y tế để được cấp phép hoạt động