1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC

116 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 chưa đồng đều giữa các chi nhánh, định hướng phát triển tín dụng tập trung cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn ở một số chi nhánh thuộc khu vực thị trấn, thị xã còn chưa phù hợp,

Trang 1

GI O ỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR ỜN Ọ N N

-

TR N T AN N ÀN MSHV:120000093

Trang 2

GI O ỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR ỜN Ọ N N

-

TR N T AN N ÀN MSHV: 120000093

Trang 3

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Bình Dương, ngày …… tháng …… năm 2017

Tác giả

Trương Thanh Nhàn

Trang 4

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn học viên lớp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận luận văn Đồng thời xin gửi lời cám ơn đến các anh/chị động viên đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo sát giúp tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

kế thừa một số công trình nghiên cứu của các học giả

Qua quá trình nghiên cứu lý thuyết liên quan, tác giả đã phân tích thực trạng cho vay nông nghiệp tại Agribank chi nhánh ình Phước Từ đó, tác giả trình bày các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn tại Agribank chi nhánh ình Phước ên cạnh các giải pháp, tác giả cũng đề xuất các kiến nghị với Chính phủ và các ộ, Ngành và kiến nghị đối với NHNN Việt Nam, AgriBank Việt Nam

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜ AM OAN i

LỜI CẢM N ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤ Á Ữ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC N ix

MỞ ẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Kết cấu của đề tài 5

Chương1 SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ O VAY NÔN N ỆP, NÔN T ÔN T N ÂN ÀN T N M I 6

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái niệm về cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện cho vay 7

1.1.3 Phân loại cho vay 8

1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với nông nghiệp nông thôn 10

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết cho vay phát triển NNNT 10

1.2.2 Các phương thức tổ chức cho vay phát triển NNNT 14

1.2.3 Đặc điểm tín dụng NH đối với cho vay phát triển NNNT 16

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay của NHTM 20

1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay 27

Trang 7

v

1.3 Đo lường sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ 29

1.3.1 Thang đo chất lượng dịch vụ khách hàng của NHPTNT ình Phước 33

1.3.2 Thang đo cảm nhận chi phí dịch vụ 35

TÓM TẮT N 1 36

Chương 2 THỰC TR NG HO T ỘNG CHO VAY P ÁT TR ỂN NÔN NGHIỆP NÔN T ÔN T A R ANK N P ỚC 37

2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRI ANK ÌNH PHƯỚC 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agri ank ình Phước 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agri ank ình Phước 37

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agri ank ình Phước 38

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn 46

2.2.1 Chính sách, quy trình cho vay Phát triển nông nghiệp, nông thôn 46

2.2.2 Doanh Số Cho Vay Phát Triển NNPTNT ình Phước 50

2.2.3 ư Nợ Cho Vay Của Phát Triển NNNT ình Phướ 52

2.2.4 Doanh số thu nợ của NNPTNT ình Phước 53

2.2.5 Thực trạng nợ xấu của NNPTNT ình Phước 54

2.3 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay của NHPTNT ình Phước 58

2.3.3 Thang đo sự hài lòng của khách hàng 58

2.4 Đánh giá về hoạt động cho vay của nnptnt bình phước đối với nông nghiệp, nông thôn 62

2.4.1 Kết quả đạt được 62

2.4.2 Tồn tại 64

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 66

TÓM TẮT N 2 69

Chương 3 GIẢ P ÁP ẨY M NH HO T ỘN O VAY P ÁT TR ỂN NÔN N ỆP NÔN T ÔN T A R ANK N P ỚC 70

3.1 Định hướng hoạt động của agribank bình phước trong thời gian tới 70

3.1.1 Định hướng hoạt động của Agri ank ình Phước đến năm 2020 70

Trang 8

vi

3.1.2 Định hướng cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn của AgriBank

ình Phước 74

3.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay phát triển nông thôn tại agribank bình phước: 76

3.2.1 Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định 76

3.2.2 Kiểm Soát Giải Ngân 79

3.2.3 Hỗ Trợ Kỹ Thuật 80

3.2.4 Đẩy mạnh việc chính sách chăm sóc khách hàng, Marketing 80

3.2.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 82

3.2.6 Khai thác hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin 83

3.3 Một số kiến nghị 84

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các ộ, Ngành 84

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam 86

3.3.3 Kiến nghị đối với AgriBank Việt Nam 88

TÓM TẮT N 3 89

KẾT LUẬN 90

TÀ L ỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

vii

DANH MỤ Á Ữ VIẾT TẮT

Trang 10

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thang đo các thành phần chất lƣợng dịch vụ khách hàng 34

Bảng 1.2 Thang đo thành phần chi phí dịch vụ 35

Bảng 2.1 Nợ quá hạn 45

Bảng 2.2 Tình hình doanh số cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn 50

Bảng 2.3 Tình hình dƣ nợ phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn 52

Bảng 2.4 Tình hình doanh số thu nợ phục vụ phát triển nông nghiệp 53

Bảng 2.5 Diễn biến tổng dƣ nợ xấu cho vay 55

Bảng 2.6 Nợ xấu cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn 56

Bảng 2.7 Cơ cấu nợ xấu cho vay phát triển NN-NT phân theo nhóm 57

Bảng 2.8 Thông tin về giới tính của mẫu nghiên cứu 58

Bảng 2.9 Thông tin về nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu 59

Bảng 2.10 Thông tin về thu nhập của mẫu nghiên cứu 60

Bảng 2.11 Thông tin về trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu 60

Bảng 2.12 Thống kê mô tả về thang đo chất lƣợng dịch vụ 61

Bảng 2.13 Thống kê mô tả về thang đo chi phí dịch vụ 62

Bảng 2.14 Thống kê mô tả về thang đo sự hài lòng của khách hàng 62

Trang 11

ix

DANH MỤC N

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa mô hình gốc và mô hình hiệu chỉnh của Parasuraman

29

Hình 1.2 Quá trình nghiên cứu 32

Bảng 1.2 Thang đo thành phần chi phí dịch vụ 35

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Agribank tỉnh ình Phước 37

Hình 2.2 Biểu đồ tình hình huy động vốn qua các năm 39

Hình 2.3 Biểu đồ tình hình sử dụng vốn của AgriBank Việt Nam 41

Hình 2.4 Biểu đồ tình hình sử dụng vốn uỷ thác đầu tư 42

Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn qua các năm 42

Hình 2.6 Biểu đồ dư nợ qua các năm 43

Hình 2.7 ư nợ tín dụng của Agribank ình Phước 44

Hình 2.8 Kết quả tài chính qua các năm 45

Trang 12

1

MỞ ẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

NH thương mại với phương châm “đi vay để cho vay”, lấy nhu cầu của nền

kinh tế làm cơ sở đặt kế hoạch huy động vốn, quy mô cấp tín dụng và các dịch vụ khác theo hướng đa dạng hoá hình thức, cũng như phạm vi áp dụng đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế Thực tiễn hoạt động của hệ thống NH thương mại nói chung và Agri ank nói riêng thường gặp những khó khăn và những mâu thuẫn: có lúc thiếu vốn không huy động được, ngược lại có lúc thừa vốn không cho vay được Trong khi hộ sản xuất vẫn có nhu cầu vay vốn nhất là hộ sản xuất nông nghiệp Từ đó, đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ về lý luận NH thương mại đồng thời đánh giá đúng đắn về thực tiễn để xây dựng và tìm ra các giải pháp nhằm mở rộng các dịch vụ hoạt động NH thương mại cho phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay

Tỉnh ình Phước là một tỉnh miền núi được tách ra từ tỉnh Sông é cũ, kinh

tế còn nghèo, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp kém phát triển so với các tỉnh khác ên cạnh đó còn nhiều tiềm năng, thế mạnh chưa khai thác hết, vì thế đã ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế Tại lễ kỷ niệm 20 năm ngày tái lập tỉnh (01/01/1997-01/01/2017) năm 2017 tỉnh ủy, UBND tỉnh ình Phước tiếp tục nhấn mạnh kinh tế nông nghiệp, nông thôn có vị trí quan trọng hàng đầu trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải có sự kết hợp đồng bộ của các ngành các cấp trong đó có vai trò các NH thương mại, nhất là NHNo và phát triển Nông thôn là hết sức quan trọng thể hiện qua việc cấp tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân Trong những năm qua, hoạt động cho vay của Agri ank ình Phước đã góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh nói chung và thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp và nông thôn nói riêng

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, thực trạng hoạt động cho vay của Agri ank ình Phước vẫn còn nhiều tồn tại: Cho vay NNNT thực hiện còn

Trang 13

2

chưa đồng đều giữa các chi nhánh, định hướng phát triển tín dụng (tập trung cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn) ở một số chi nhánh thuộc khu vực thị trấn, thị xã còn chưa phù hợp, sau khi giải ngân, việc sử dụng vốn vay của các đối tượng

đi vay vốn còn chưa thực sự đạt hiệu quả, nợ xấu vẫn còn tồn tại mặc dù chi nhánh

đã thực hiện tốt chất lượng tín dụng, hiệu quả của việc mở rộng cho vay còn thấp, chất lượng tín dụng còn bấp bênh,…

Trong xu thế thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn tại tỉnh ình Phước, đòi hỏi các Ngân hàng trong đó Agribank ình Phước phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh và quản lý hiệu quả hoạt động cho vay phát triển

nông nghiệp nông thôn Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn tại AgriBank Bình Phước” để làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình Đề tài có ý nghĩa thực tiễn

trong việc đẩy mạnh hoạt động cho vay của ngân hàng và nâng cao hiệu quả cho vay nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh nói chung và thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp và nông thôn nói riêng

2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan

Hiện nay, chủ đề đẩy mạnh hoạt động cho vay phát triển tại các ngân hàng nói chung và cho vay phát triển nông nghiệp nói riêng cũng được quan tâm nghiên cứu bởi các học giả trong nước và quốc tế

Lê Nguyên Thảo (2012), “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng”.Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng gồm: Đẩy mạnh dư nợ CVTD qua đa dạng hóa đối tượng vay vốn; Mở rộng thời hạn cho vay tiêu dùng; Hoàn thiện chính sách thu hút khách hàng; Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm CVT và phát triển các sản phẩm CVTD mới; Phát triển thị phần cho vay tiêu dùng; Các giải pháp

bổ trợ

Trang 14

3

Vũ Văn Thực (2014), “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá khái quát thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank trong thời gian qua, đồng thời đề ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ này trong thời gian tới Các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng bao gồm: xây dựng chiến lược cho vay tiêu dùng, mở rộng thị trường cho vay, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiếp tục đổi mới công nghệ ngân hàng, tăng cường hoạt động marketing

Tiến sỹ Nguyễn Thị Kim Lý(2012) có đề tài luận án tiến sỹ về “Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình” Đề tài này đã đánh giá sư đóng góp đặc biệt chủa doanh nghiệp vừa và nhỏ vào trong tăng trưởng GDP, tạo việc làm và các vấn đề Xã hội Tác giả đã rất công phu trong việc tìm tòi, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Trung quốc Qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tác giả cũng đã

có những phiếu đánh giá thực tế đối với các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn để có những cái nhìn khách quan và giàu tính thực tiễn hơn Những bài học này chính là những đóng góp mới, có giá trị thực tiễn của tác giả luận án

Điểm mới của đề tài: Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên cũng nghiên cứu

về các giải pháp đẩy mạnh cho vay đối với các tổ chức hoặc các lĩnh vực khác nhau, nhưng chưa có đề tài nghiên cứu đẩy mạnh hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn tại AGri ank ình Phước Đặc biệt, đề tài nghiên cứu của tác giả

có sự cập nhật số liệu phân tích

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay của phát triển nông nghiệp nông thôn của Agri ank ình Phước giai đoạn 2014-2016, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn

- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn tại Agri ank ình Phước đến năm 2020

Trang 15

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn còn sử dụng phương pháp phương pháp khảo sát thực tế thống kê, tổng hợp tài liệu, số liệu để phân tích, so sánh Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi khảo sát Dựa trên số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, tác giả phân tích dữ liệu định lượng Qua hơn mười năm công tác tại Agribank ình Phước tác giả

đã tiếp xúc và cung cấp sản phẩm dịch vụ của Agribank ình Phước đến khách hàng Từ đó, tác giả nắm bắt được thực trạng hệ thống dịch vụ Agribank ình Phước đang cung cấp cho khách hàng cũng như tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng và xu hướng phát triển chất lượng dịch vụ của ngân hàng trong thời gian tới để từng bước đẩy mạnh hoạt động cho vay với khách hàng hơn nữa

5 ối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài, hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp

nông thôn của Agri ank ình Phước

Khách thể nghiên cứu là các cá nhân hộ gia đình, các doanh nghiệp của tỉnh ình Phước

Phạm vi nghiên cứu của đề tài, thực trạng hoạt động cho vay phát triển

nông nghiệp nông thôn tại Agri ank ình Phước, trong đó tập trung vào hoạt động cho vay giai đoạn thời kỳ 2014 - 2016

Trang 16

5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về NH thương mại và

hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn của NH

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn của Agri ank ình Phước với những kết quả đạt được, hạn chế và

nguyên nhân của hạn chế

- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn của Agri ank ình Phước

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của bản luận văn được chia thành 3 chương :

- Chương 1: Lý luận chung về hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn của NH thương mại

- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn của Agri ank ình Phước

- Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn của Agri ank ình Phước

Trang 17

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về cho vay của ngân hàng thương mại

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về hoạt động cho vay của NH thương mại: Cho vay là quan hệ kinh tế, trong đó các chủ thể chuyển nhượng cho nhau một lượng giá trị hoặc hiện vật theo những điều kiện mà hai bên cùng thoả thuận

Theo mục 1 điều 3 Quyết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống Đốc NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, ta

có định nghĩa: “cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Căn cứ vào bảng tổng kết tài sản của các NH thì cho vay luôn là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của NH và là khoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho NH, tuy nhiên rủi ro của các NH có xu hướng tập trung vào các khoản cho vay

Tiền vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vay nhưng lại

là một tài sản đối với NH So sánh với các tài sản khác khoản mục cho vay có tính thanh khoản kém hơn vì thông thường chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản cho vay đến hạn thanh toán Khi một khoản vay được NH cấp cho người vay thì người vay mới là bên chủ động về thời gian: có thể trả trước hạn, đúng hạn hoặc xin gia hạn NHTM chỉ được phép quản lý các khoản vay đó tuân theo hợp đồng đã ký, NH phải thực hiện theo đúng hợp đồng, trừ những sai phạm của khách hàng khi thực hiện hợp đồng

Trang 18

7

1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện cho vay

- Nguyên tắc cho vay: Các nhà kinh tế thường sử dụng nguyên tắc 5C (5 từ

tiếng anh bắt đầu bằng chữ C) cho phép phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cá nhân để đi đến quyết định cho vay:

+ Cá tính (character): các tổ chức tài chính quyết định cho vay vốn dựa vào

độ tin cậy và tính cách của người vay

+ Năng lực (capacity): người cho vay luôn muốn biết về kỷ năng quản lý,

sự nhạy bén trong kinh doanh và vị thế của của người xin vay vốn trong địa hạt kinh doanh

+ Điều kiện (conditions): người cho vay luôn thận trọng, bảo thủ và luôn tính đến tình huống xấu nhất có thể xảy ra

+ Vật đảm bảo (collateral): người cho vay thường nhìn trước hết vào những nguồn lợi nhuận kinh doanh có thể có của doanh nghiệp áo cáo tài chính của công

ty cần bao hàm các khoản phải trả, cả thực tế lẫn đột xuất Đồng thời khoản tiền cho vay cần được đảm bảo bởi giá trị tài sản của công ty và hoạt động kinh có triển vọng

+ Vốn (capital): đầu tư vốn cổ phần hay vốn vay thêm thể hiện cam kết tài chính của doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh cụ thể người cho vay vốn nhìn vào giá trị ròng của công ty và các hệ số chuẩn mực về tài chính

- Điều kiện cho vay:

+ Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

+ Có AĐT/phương án SXK , dịch vụ khả thi và có hiệu quả, AĐT/phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với các quy định của pháp luật

+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ

và hướng dẫn của NHNN Việt Nam

Trang 19

8

1.1.3 Phân loại cho vay

Các NH cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tương ứng với sự đa dạng trong mục đích vay vốn của khách hàng, từ việc mua ôtô và mua sắm các phương tiện sinh hoạt, tài trợ cho quá trình học tập đến việc xây dựng nhà ở, bổ sung vốn kinh doanh đến cho vay hổ trợ nông dân phát triển nông nghiệp Các danh mục cho vay có thể được sắp xếp rất đa dạng tuỳ theo các tiêu thức quản lý khác nhau của các NHTM

- Phân loại theo thời gian khoản vay:

Theo tiêu thức này NH có thể quản lý tốt hơn về mặt thời gian của các khoản vay như thời gian giải ngân, thời gian thu nợ…qua đó các NH có thể quản lý tốt hơn khả năng thanh khoản của mình:

+ Ngắn hạn: Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn

từ 12 tháng trở xuống, nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân NH có thể áp dụng cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức, có hoặc không có đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển

+ Trung và dài hạn: Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm thì được xếp vào danh mục khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở lên là các khoản vay dài hạn Các khoản này thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay của các NHTM, chiếm một phần lớn mà lợi nhuận cho vay đem lại

- Phân loại theo phương thức cho vay:

+ Cho vay thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay mà qua đó NH cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và trong khoản thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

+ Cho vay trực tiếp từng lần: Cho vay từng lần là hình thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình NH phương án sử dụng vốn vay

Đây là hình thức tương đối phổ biến của NH đối với các khách hàng không

có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi

Trang 20

9

Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay NH, tức là vốn từ

NH chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó NH thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Cho vay luân chuyển: Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa oanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, NH có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Cho vay luân chuyển thường áp dụng với các N thương nghiệp hoặc DN sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với NH

- Cho vay trả góp: Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó NH cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận NH thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định Đây là loại hình cho vay có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa mua trả góp, vì vậy nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của NH

- Cho vay gián tiếp: Phần lớn các khoản cho vay của NH là cho vay trực tiếp

ên cạnh đó NH cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa NH Thông qua hình thức này để giảm thiểu rủi ro, chi phí của NH

- Các phương thức cho vay khác…

Trang 21

09 tháng 06 năm 2015, một số khái niệm được quy định rõ như sau:

Các tổ chức thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng)

Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là khách hàng) được vay vốn theo quy định tại Nghị định này, bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn; Chủ trang trại; Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; oanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ các đối tượng sau: oanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện và các doanh nghiệp (nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất) oanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp

- Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gồm: Cho

vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ; Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn; Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp; Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn; Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân

Trang 22

Sự cần thiết cho vay phát triển NNNT

Có thể nói sản xuất nông nghiệp luôn tiềm ẩn rủi ro do thiếu các công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro Nguồn lực Nhà nước dành để xử lý rủi ro cho nông nghiệp còn thấp, chưa có cơ chế rõ ràng, chủ yếu là xử lý vụ việc xảy ra Sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong triển khai Nghị định 55/2015/NĐ-CP còn chậm, thiếu chặt chẽ; Việc xử lý vướng mắc trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chưa quyết liệt, thiếu định hướng lâu dài như vấn đề quy hoạch, xử lý nợ do thiên tai dịch bệnh trên diện rộng, bảo hiểm trong nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn nhiều bất cập Ngay cả chính sách hỗ trợ cho lĩnh vực này vẫn còn thiếu đồng bộ

Đối với lĩnh vực NNNT, vai trò của T NH càng quan trọng, góp phần rất lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội NNNT, thể hiện:

-Thứ nhất: T NH là động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa ở nông thôn Trong nông nghiệp, nhất là ở vùng trung du, đồi núi, các hộ nông dân sản xuất theo phương thức tự cấp, tự túc Muốn tiến lên sản xuất hàng hoá, cần phải có một sự chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất với trình độ công nghệ tiên tiến, có hiệu quả Để làm được điều này, đòi hỏi phải có vốn và đặc biệt là sự tài trợ của hệ thống ngân hàng Nói cách khác, nhờ vào T NH mà SXNN và cơ sở hạ tầng nông thôn mói phát triển một cách thuận lợi Bởi vì nguồn vốn này được cung ứng đầy đủ, kịp thời và nhanh chóng nhất Mặt khác, sử dụng vốn vay ngân hàng có tác dụng thúc

Trang 23

12

đẩy nông dân nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bởi tính chất của nguồn vốn này là hoàn trả đầy đủ và đúng hạn

-Thứ hai: T NH góp phần thúc đẩy việc thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh

tế NNNT Thông qua định hướng đầu tư tín dụng, với các chính sách nhất định,

T NH có tác dụng rất to lớn đến việc điều chình cơ cấu kinh tế cho phù hợp với chính sách và định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định Thực trạng kinh tế NNNT nước ta từng giai đoạn đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là một minh chứng rất rõ nét Với một chính sách tín dụng hợp lý két hợp với các chính sách tài chính tiền tệ khác, trong một thời gian ngắn, kinh tế NNNT nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ, trừ chỗ phải nhập khẩu lương thực, thực phẩm trở thành nước xuất khẩu lương thực, các sản phẩm nông nghiệp đóng góp rất lớn vào tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của nước ta

-Thứ ba: T NH góp phần giảm nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn Hoạt động cho vay nặng lãi tồn tại từ lâu và hiện vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở khu vực nông thôn, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa Theo khảo sát của A năm 1997 thì có khoảng 75% khối lượng tín dụng ở khu vực nông thôn do các định chế tài chính không chính thức, trong đó cho vay nặng lãi chiếm tỷ trọng đáng kể Tín dụng nặng lãi gây ra nhiều tác hại cho người dân và làm cho SXNN kém phát triển Việc phát triển hoạt động TDNH ở nông thôn sẽ góp phần rất lớn vào việc xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở khu vực này

- Thứ tư: T NH góp phần xoá đói giảm nghèo ở khu vực NNNT Nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu, kinh tế chưa phát triển, thu nhập của người dân còn rất thấp, nhất là nông dân nên tỷ lệ nghèo đói còn khá cao Theo đánh giá của chương trình phát triển liên hiệp quốc (UN P) thì “mặc dầu quá trình đổi mới đã giảm bớt nghèo khổ kể từ năm 1986 nhưng tình trạng này vẫn còn phổ biến ở Việt Nam và cho đến nay vẫn là thử thách cấp bách nhất trong quá trình tiến kịp các nước khác” Cũng theo UN P, hơn 90% dân nghèo ở nông thôn, nhất là ở khu vực miền Trung, Tây nguyên Vì vậy, xoá đói, giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta, trong đó, T NH đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông

Trang 24

13

qua hoạt động tín dụng, ngân hàng sẽ chuyển tải vốn đến những hộ nghèo thiếu vốn sản xuất mua sắm tư liệu lao động, giúp họ duy trì và mở rộng sản xuất để thoát nghèo Thực tế đã cho thấy, nhờ vay vốn ngân hàng mà nhiều hộ gia đình thoát nghèo và trở nên khá giả và giàu có

-Thứ năm: T NH góp phần xây đựng nông thôn mới Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng ở các địa phương Xây dựng nông thôn mới là cốt lõi của việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 26 về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thể hiện sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước để phát triển khu vực nông thôn Với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, xây dựng nông thôn mới chính là một cuộc cách mạng phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia của người dân, giúp người dân nhận thức rõ trách nhiệm, quyền lợi nhằm chủ động tham gia, tích cực thực hiện xây dựng nông thôn mới Cùng với đó sự hỗ trợ của nguồn vốn dành cho nông nghiệp, nông thôn của các ngân hàng ngày càng được đẩy mạnh

-Thứ sáu: T NH góp phần vào việc thực hiện chình sách tiền tệ của Nhà nước Thông qua kênh tín dụng NNNT, Nhà nước thực hiện được các chính sách tiền tệ nhằm phát triển kinh tế đất nước như:: khi nền kinh tế có lạm phát, ngân hàng tích cực huy động vốn trong dân đồng thời giảm cho vay, ngược lại, khi nền kinh tế giảm phát, cần kích cầu thì ngân hàng giảm huy động và tăng cường cho vay

để kích thích đầu tư và tiêu dùng của người dân

-Thứ bảy: T NH góp phần tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước ở nông thôn Thông qua việc đầu tư tín dụng cho NNNT theo các hình thức như cho vay qua tổ tương hỗ, tổ tín chấp của các Hội đoàn thể, các chính sách chủ trương của Đảng và Nhà nước được tuyên truyền đến mọi người dân, cả ở những vùng sâu, vùng xa

Tóm lại, T NH có vai trò quan trọng đối với NNNT nhất là đối với Việt Nam,

nó giúp cho SXNN tạo ra nhiều hàng hoá để cung cấp cho sản xuất công nghiệp, cho xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu lương thực thực phẩm cho toàn xã hội và tạo điều

Trang 25

09 tháng 06 năm 2015, mức cho vay và phương thức cho vay được quy định như sau:

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận mức cho vay phù hợp với quy định của pháp luật

Căn cứ vào phương án, dự án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng phương thức và quy trình thủ tục cho vay phù hợp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho khách hàng như cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần và các phương thức cho vay khác phù hợp với quy định pháp luật

Tổ chức tín dụng có thể ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu của nghiệp vụ tín dụng khi cho vay đối với khách hàng Việc ủy thác và nhận ủy thác được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Ngoài ra, nếu căn cứ theo mức độ tiếp cận người vay thì phương thức cho vay gồm:

Cho vay trực tiếp

Cho vay trực tiếp là quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu về vốn giao dịch trực tiếp với ngân hàng để vay và trả nợ Với phương thức này, việc cấp tín dụng có thể thực hiện song phương hay đa phương Với phương thức đa phương, ngoài ngân hàng và khách hàng còn có bên thứ 3 là những nhà cung ứng đầu vào hay các nhà chế biến, bao tiêu nông sản Phương thức cho vay này sẽ giúp ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay

Trang 26

15

Cho vay bán trực tiếp

Với đặc điểm về hoạt động sản xuất nông nghiệp và cho vay đối với lĩnh vực này, cần có phương thức cho vay phù hợp Trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay có các phương thức cho vay bán trực tiếp như sau:

Cho vay theo tổ hợp tác vay vốn Với phương thức này, thường từ 10 đến 40

hộ nông dân thành lập một tổ hợp tác vay vốn (đặc điểm của tổ là cùng thôn, cùng nuôi trồng một cây con hoặc cùng giống nhau về mục đích vay vốn, tổ phải được thành lập tự nguyện và bầu ra tổ trưởng để đại diện pháp lý trong giao dịch với ngân hàng) Trên cơ sở quy định cho vay của ngân hàng, các tổ viên làm giấy đề nghị vay vốn, tổ tiến hành họp và xét theo các điều kiện và nhất trí về số tiền vay Sau đó tổ trưởng tập hợp lại và gửi tới ngân hàng cùng các giấy tờ khác Nhân viên ngân hàng

sẽ tiến hành thẩm định và thông báo số tiền vay của từng hộ và cho cả tổ Tổ trưởng

là người trực tiếp nhận tiền vay, theo dõi nợ vay và thu nợ để chuyển cho ngân hàng Tính trực tiếp trong phương thức này thể hiện: những hộ nông dân của tổ hợp tác thực chất là khách hàng của ngân hàng, ngân hàng thẩm định cho vay theo từng nhu cầu và điều kiện của mỗi hộ và từng hộ phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc hoàn trả số tiền được vay Tính gián tiếp ở chỗ, ngân hàng không làm việc trực tiếp với từng khách hàng mà thông qua tổ trưởng tổ hợp tác, các thành viên trong tổ gián tiếp chịu trách nhiệm về tính hợp lý của các khoản vay và khả năng hoàn trả nợ của các thành viên khác trong tổ

Cho vay theo tổ liên doanh, liên đới vay vốn Cách thành lập của tổ này cũng giống như tổ hợp tác vay vốn Tuy nhiên, theo kiểu tổ chức này, mỗi thành viên trong tổ phải trực tiếp chịu trách nhiệm trước việc hoàn trả nợ đúng hạn của các thành viên còn lại trong tổ Khi chưa trả hết nợ, ngân hàng sẽ không cho tổ vay món mới Phương thức này thường áp dụng cho những món vay lớn, thời gian vay dài Lợi ích của cho vay bán trực tiếp:

Ngân hàng: giảm thời gian nhận và thẩm định hồ sơ vay, giảm áp lực mang tính thời vụ, thực hiện kiểm soát có trọng tâm, giảm chi phí nghiệp vụ

Trang 27

16

Đối với khách hàng: nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong giao dịch, quan tâm hơn nữa về hiệu quả sử dụng vốn vay, tạo không khí đoàn kết, giúp đỡ nhau trong sản xuất, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

Cho vay gián tiếp

Trong phương thức cho vay này, ngân hàng cấp tín dụng cho các hộ gia đình, trang trại thông qua 1 tổ chức trung gian Tổ chức trung gian này thường là các nhà cung ứng vật tư hay nhà chế biến, bao tiêu nông sản

Cho các tổ chức trung gian vay để ứng vốn cho các hộ sản xuất nông nghiệp Trong trường hợp này, các tổ chức trung gian thường là nhà chế biến như nhà máy đường, chế biến đồ hộp… Phương thức cho vay được thực hiện như sau: ngân hàng cho công ty vay, công ty ứng vốn cho các hộ nông dân sản xuất, đến vụ thu hoạch, các công ty mua sản phẩm của người nông dân,đồng thời thu các khoản nợ đã ứng

từ đầu vụ và công ty trả nợ lại cho ngân hàng Cần lưu ý, việc xét duyệt cho vay của ngân hàng dựa trên cơ sở phương án kinh doanh của công ty và phụ thuộc vào loại cho vay mà ngân hàng áp dụng, còn việc ứng vốn cho hộ nông dân sản xuất thuộc toàn quyền quyết định của công ty trên cơ sở thỏa thuận với hộ nông dân

Mua các hợp đồng bán chậm về vật tư, máy móc nông nghiệp Các công ty kinh doanh về vật tư nông nghiệp có thể bán trả chậm cho hộ nông dân, sau đó ngân hàng sẽ mua lại các hợp đồng này, tức ngân hàng sẽ cho các doanh nghiệp này vay lại trên cơ sở các hợp đồng bán trả chậm

1.2.3 ặc điểm tín dụng N đối với cho vay phát triển NNNT

Theo Phan Thị Cúc (2008), SXNN là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng và cơ bản của nền kinh tế quốc dân Khác với các ngành sản xuất khác, nông nghiệp là ngành sản xuất sinh học, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên Tuy nhiên, do trình độ dân trí còn thấp và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật chưa đủ mạnh để chế ngự thiên tai nên kết quả của SXNN không chắc chắn như công nghiệp

và dịch vụ Đây là lý do giải thích tại sao lãi suất cho vay NNNT thường có lãi suất thấp hơn so với các ngành nghề khác, đồng thời cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước

Trang 28

17

Việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thường khó khăn, giá cả lại thiếu ổn định Điều này gây khó khăn cho người sản xuất để phát triển kinh tế NNNT, cần phải có nhiều hình thức tín dụng nhằm giúp đỡ nông dân nâng cao năng suất, hạn chế rủi ro

vì vậy, bên cạnh TDNH, cần có tín dụng ưu đãi của Nhà nước

Năng suất lao động nông nghiệp ở nước ta còn thấp, lợi nhuận của ngành nông nghiệp còn thấp, tính rủi ro cao Do vậy, lãi suất cao sẽ dẫn đến người sản xuất không dám vay vốn ngân hàng, còn nếu lãi suất thấp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn

Vì vậy, việc thẩm định, giải ngân và theo dõi vay cũng như thu hồi nợ cần phải khác với các lĩnh vực cho vay công nghiệp, dịch vụ, hay nói cách khác, cần phải có cách thức và phương thức cho vay linh hoạt

Tóm lại, đối tượng của tín dụng NNNT bao gồm các chi phí sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí mua sắm máy móc nông, ngư nghiệp, chi phí đầu tư, cải tạo đất, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn,… Đây là đối tượng đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro (cả khách quan lẫn chủ quan) đồng thời chi phí nghiệp vụ cho vay cũng khá lớn Vì vậy, cần phải xác định đối tượng cho vay, phương thức cho vay và lãi suất vay phù hợp để đáp ứng yêu cầu về vốn của người sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của chính bản thân ngân hàng

Về khách hàng vay vốn: đầu tiên phải kể đến các doanh nghiệp thuộc khu

vực nông nghiệp, nông thôn Họ chính là nguồn khách hàng tiềm năng của ngân hàng với việc vay vốn của ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người nông dân lao động để cải thiện cuộc sống Nhưng có thể nói hiện nay thì rất ít các doanh nghiệp chịu về nông thôn để đầu tư vì rất nhiều lý do như giao thông không thuận lợi, sản phẩm sản xuất với giá rẻ, trình độ lao động không cao… Vì vậy mà nhiệm vụ của ngân hàng chính là khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này vay vốn để mở rộng sản xuất phát triển nông nghiệp, nông thôn

Về đối tượng cho vay và quy mô vốn vay: Các khoản tín dụng thuộc khu

vực NNNT khá phân tán và nhỏ lẻ Đối tượng khách hàng chủ yếu của ngân hàng ở

Trang 29

18

khu vực NNNT bao gồm nông dân, doanh nghiệp, hộ gia đình, hợp tác xã… Đối tượng của tín dụng NNNT bao gồm các chi phí sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí mua sắm máy móc nông, ngư nghiệp, chi phí đầu tư, cải tạo đất, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển

cơ sở hạ tầng nông thôn, … Với kiểu sản xuất nhỏ lẻ như hiện nay thì nhu cầu vay vốn để đáp ứng các đối tượng này của mỗi món vay cũng không lớn, chủ yếu là để chăn nuôi và trồng trọt trên một diện tích nhỏ, đồng thời người dân chỉ có khả năng tích lũy những khoản tiết kiệm nhỏ để gửi ngân hàng Với đặc điểm số lượng khách hàng đông như đã đề cập ở trên nhưng các món vay và các món tiền gửi lại rất nhỏ nên chi phí nghiệp vụ của ngân ở khu vực nông thôn thường cao hơn so với ở đô thị Chi phí tín dụng cao nhưng tỷ suất lợi nhuận bình quân của khu vực này luôn thấp hơn khu vực công nghiệp và dịch vụ Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của người vay lẫn hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần phải có biện pháp để giải quyết tốt bài toán hiệu quả của người SXNN và hiệu quả hoạt động kinh doanh của chính bản thân ngân hàng

Về thời hạn cho vay: đối tượng cho vay của NNNT là chi phí cấu thành nên

cây trồng, vật nuôi, đó là các chi phí sản xuât nông, lâm, ngư nghiệp, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí mua sắm máy móc nông , ngư nghiệp , chi phí đầu tư, cải tạo đất, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, Tuy nhiên, đối tượng nuôi trồng lại phụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nó Vì vậy, nhu cầu vay trả của khách hàng thường có tính thời vụ cao, tính chất thời vụ này thường gắn với chu kỳ sinh trưởng của đối tượng nuôi trồng Điều đó đòi hỏi ngân hàng phải có biện pháp để giải quyết tốt các vấn đề

về nguồn vốn, về thời hạn cho vay, hình thức và phương thức cho vay nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trên địa bàn NNNT

Về rủi ro cho vay: SXNN chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bất khả kháng

như mùa vụ thiên tai, dịch bệnh Mặc dù khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ đã giúp bà con nông dân rất nhiều nhằm dự báo và phòng tránh những biến cố bất lợi

Trang 30

19

phát sinh nhưng rủi ro trong SXNN vẫn rất cao và thường diễn ra trên diện rộng Cùng với tâm lý và trình độ còn nhiều hạn chế của bà con nông dân, T NH trong khu vực NNNT được đánh giá là có mức rủi ro cao Nguy cơ về rủi ro trong cho vay NNNT xuất phát từ những nguyên nhân sau:

Rủi ro về biến động giá trong quá trình tiêu thụ: do đặc điểm về thị trường

tiêu thụ hàng nông sản hiện nay làm cho người nông dân luôn ở vị thế bất lợi Thu nhập của họ có thể nói là phụ thuộc khá lớn vào thị trường (nhà chế biến) Điều này được thể hiện rõ nét trên thực tế, tình trạng được mùa, mất giá xảy ra khá phổ biến

Rủi ro trong quá trình nuôi trồng: ngoài sự chi phối của giá cả đầu ra, thu

nhập của nông dân còn chịu ảnh hưởng bởi năng suất nuôi trồng Tuy nhiên, năng suất nuôi trồng ngoài sự tác động bởi kiến thức, kinh nghiệm, kỹ thuật còn chịu chi phối rất lớn bởi điều kiện tự nhiên như sự thay đổi khí hậu, thời tiết, thiên tai, Vì vậy, người nông dân không hoàn toàn kiểm soát được kết quả của quá trình sản xuất

Với các đặc điểm này, đòi hỏi trong chính sách cho vay đối với NNNT, các ngân hàng cần phải có các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro linh hoạt nhằm đáp ứng được yên cầu vừa mở rộng cho vay, vừa giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

*Về lãi suất cho vay: Năng suất lao động nông nghiệp ở nước ta còn thấp, lợi nhuận của ngành nông nghiệp thấp, tính rủi ro cao, nểu lãi suất cao sẽ dẫn đến người sản xuất không dám vay vốn ngân hàng, còn nếu lãi suất thấp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn Vì vậy, ngân hàng cần phải có chính sách lãi suất linh hoạt vừa thu hút khách hàng vay vốn, vừa đảm bảo hiệu quả cho chính bản thân ngân hàng

*về phương thức cho vay: Địa bàn SXNN rộng, phân tán, sản phẩm đa dạng, tính chuyên môn hoá thấp và diễn ra theo hình thức xen canh, mùa vụ, dễ gặp nhiều tình huống xảy ra ngoài ý muốn Hơn nữa, phần lớn món vay nhỏ, số lượng khách hàng đi vay nhiều Vì vậy, ngân hàng cần phải có biện pháp thẩm định, giải ngân, theo dõi nợ vay và thu hồi nợ linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng đồng thời giảm được chi phí cho vay và hạn chế được rủi ro xảy ra

Trang 31

Tóm lại, khách hàng vay vốn ở khu vực NNNT đa phần là hộ nông dân với quy mô sản xuất nhỏ, đối tượng của tín dụng NNNT là các chi phí cho con, cây giống, Đây là đối tượng đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro (cả khách quan lẫn chủ quan) đồng thời chi phí nghiệp vụ cho vay cũng khá lớn Vi vậy, muốn đáp ứng yêu cầu về vốn của người dân đồng thời đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của chính bản thân ngân hàng, các ngân hàng cần phải nghiên cứu kỹ các đặc thù về NNNT ở mỗi vùng để xác định đối tượng cho vay, phương thức cho vay, lãi suất vay cũng như các điều kiện khác cho phù hợp

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay của N TM đối với Nông nghiệp nông thôn

1.2.4.1 Nhân tố bên trong

Chính sách tín dụng của ngân hàng

 Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), Chính sách tín dụng của một NH là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của NH đảm bảo cho hoạt động của NH đi đúng quỹ đạo, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của NH

 Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Bất cứ NH nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của NH, của thị trường Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất và đầy đủ, đúng đắn sẽ xác

Trang 32

21

định phương hướng đúng đắn cho cán bộ tín dụng Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người

sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng

Quy trình cho vay

Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng hoạt động cho vay tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình cho vay đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình cho vay cũng như

sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:

- Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay Trong giai đoạn này chất lượng cho vay phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của NH

- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng cho vay

-Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của NH trong khâu thu nợ sẽ giúp NH giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay

Thông tin tín dụng

Trong hoạt động của các NH hiện nay, việc xác định thông tin tín dụng là một tiêu chí cực kỳ quan trong giúp cho các NH phát triển ổn định, lành mạnh Nếu NH nắm rõ về thông tin tín dụng của khách hàng vay sẽ có những quyết sách đúng đắn

về việc quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay, đảm bảo hạn chế được rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Thông tin tín dụng

có thể được thu được từ nhiều nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn

Trang 33

22

cung cấp thông tin, đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng hoạt động cho vay càng cao

Mạng lưới tổ chức kinh doanh

Khả năng tổ chức của NH ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động cho vay Mạng lưới tổ chức kinh doanh ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự

và tổ chức các hoạt động trong NH Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong NH, giữa các NH với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho NH hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay

Kiểm tra kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo NH nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo

NH có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh Chất lượng cho vay phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản vay

Chất lượng nhân sự

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên NH là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi

NH, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của NH Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của NH nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh

tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ NH có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng

Trang 34

23

lực sẽ là điều kiện tiền đề để NH tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của NH giúp NH có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản cho vay

Trang thiết bị phục vụ cho vay

Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của NH Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý NH kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho

NH có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ

sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính

NH

+ Sự trung thực của khách hàng

Trang 35

24

Trên thực tế, nhiều khách hàng tìm những thủ đoạn lừa đảo như lập phương

án sản xuất kinh doanh giả để vay vốn NH, sau đó sử dụng vốn vay tùy tiện, không đúng mục đích, không mang lại hiệu quả kinh tế hoặc nhiều đối tượng khách hàng sau khi nhận tiền vay đã bỏ trốn, không có ý thức trả nợ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho NH cho vay

Vì vậy, sự trung thực của khách hàng trong hoạt động vay vốn là một nhân

tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động cho vay của NH

+ Triển vọng kinh doanh

Triển vọng kinh doanh của khách hàng ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả vốn vay cho NH Nếu khách hàng đang hoạt động trong ngành nghề kinh doanh mà triển vọng phát triển của ngành là tăng cao, được nhà nước bảo hộ, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thì khách hàng sẽ có nhiều khả năng đạt được hiệu quả kinh doanh cao, từ đó sẽ dễ dàng hoàn trả vốn vay cho NH Ngược lại những khách hàng hoạt động trong những ngành kinh doanh mà triển vọng phát triển của ngành yếu kém sẽ không có nhiều cơ hội tiêu thụ sản phẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh gây thua lỗ làm ảnh hưởng tới khả năng trả nợ

+ Mức độ đảm bảo tiền vay

Mức độ bảo đảm tiền vay là một trong những nhân tố nhằm giảm thiểu rủi

ro trong hoạt động cho vay của NH Đây là biện pháp nhằm ràng buộc trách nhiệm của khách hàng vay đối với khoản vay NH thông qua các biện pháp đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố tài sản của khách hàng vay, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay hay bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Khách hàng vay có tài sản đảm bảo sẽ làm tăng độ an toàn của khoản vay hơn những khách hàng vay không có tài sản bảo đảm

* Đối thủ cạnh tranh:

Các ngân hàng thương mại đã mở chi nhánh tại ình Phước nên cạnh tranh gây gắt với nhau làm cho huy động vốn, doanh số cho vay nói chung cũng như cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn sụt giảm ảnh hưởng tình hình tài chính của Ngân hàng NNPT tỉnh ình Phước

Trang 36

25

* Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác động tới chất lượng hoạt động cho vay của NH Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tích cực thì hoạt động cho vay của NH sẽ được nâng cao Ngược lại, sự thay đổi theo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng các khoản cho vay xấu đi Ví dụ khi nền kinh

tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ số giá cả tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợ của NH Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sự thay đổi chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh nghiệp vay vốn bằng ngoại

tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ NH Sự biến động về tỷ giá như vậy cũng khiến các doanh nghiệp phải nhập thiết bị nước ngoài lẽ ra đã vay NH đủ tiền sẽ trở thành không đủ tiền để nhập gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng khoản vay

+ Môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu môi trường chính trị - xã hội mà bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ không dám mạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm an toàn vốn

Tuy nhiên, không chỉ có tình hình chính trị xã hội trong nước mà cả tình hình chính trị - xã hội ở nước ngoài cũng có ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động cho vay bởi vì hiện nay các quan hệ kinh tế - xã hội ngày càng được mở rộng cho nên các loại hình doanh nghiệp đa quốc gia cũng ngày càng tăng cả về số lượng và quy mô hoạt động Vì vậy, mọi biến động về kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có ảnh hưởng tới tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động cho vay của NH

+ Môi trường pháp lý

Theo Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn còn một số vướng mắc là cho vay nông nghiệp nông thôn trừ các Thị trấn, quận hoặc trung tâm

Trang 37

26

thì không được hưởng lã suất ưu đãi đến khi Nghị định số Số: 55/2015/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn ban hành ngày 09 tháng 06 năm 2015, mức cho vay và phương thức cho vay được thay đổi đối tượng cho vay nông nghiệp nông thôn kể cả phường thị trấn phục vụ kinh doanh dịch vụ phát triển nông nghiệp nông thôn

Thực tiễn cho thấy pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh

tế thị trường có điều tiết của Nhà nước Nếu không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với sự điều tiết của nền kinh tế thị trường thì mọi hoạt động trong nền kinh tế đó sẽ có nhiều gian lận, thiếu công bằng và khó thực hiện trôi chảy

Đối với hoạt động cho vay của NH nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, thống nhất của các văn bảng dưới luật và việc chấp hành pháp luật Nhân tố pháp lý có vị trí hết sức quan trọngđối với chất lượng hoạt động NH nói chung và chất lượng cho vay nói riêng

Một khung pháp lý đầy đủ sẽ tạo điều kiện cho hoạt động NH mở rộng và phát triển Các quy định rõ ràng trong việc xét duyệt cho vay, bảo đảm tiền vay…

sẽ tạo thuận lợi cho NH trong việc xét duyệt cho vay, giám sát thực hiện các khoản vay cũng như thu hồi nợ… Các NH có thể mở rộng cho vay đến đâu phụ thuộc nhiều chế độ pháp lý

Theo Nguyễn Thị Minh Hiền (2003), Ngoài khung pháp lý chung cho hoạt động NH, các quy định pháp luật trong lĩnh vực khác cũng có ảnh hướng đến hoạt động cho vay của NH Điển hình là Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài, Luật dân sự… Nếu các quy định trong các luật này phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có nghĩa là cũng tạo điều kiện cho hoạt động của NH và ngược lại

Trang 38

27

nào Thông thường khi thiên tai xảy ra, nó thường gây thiệt hại rất lớn cho các ngành sản xuất, dịch vụ, gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa NH và các khách hàng của mình làm cho vốn của NH đầu tư vào các doanh nghiệp sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng và dẫn tới rủi ro làm giảm chất lượng cho vay của NH

1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay

1.2.5.1 vai trò đối với nền kinh tế

+ Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế

o đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả

Vì thế mà ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của tiền là

“Tiền có giá trị theo thời gian” các nguồn vốn nhàn rỗi đươc tập hợp và đầu

tư cho các phương án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thưc hiện dự

án Đáp ứng được nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phương án, dự án đã được giải quyết về vấn đề vốn Đây là yếu tố khó khăn, Quan trọng để biến ý tưởng kinh doanh thành thực tế Và chính nó giải quyết được các vấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…

+ Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật…

Viêc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm … làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế

và vấn đề phần mỡ rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa

+ Doanh nghiệp

+ Cá nhân

+ Hộ gia đình Ngân hàng

+ Doanh nghiệp + Cá nhân + Hộ gia đình

Trang 39

28

học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam

1.2.5.2 Vai trò đối với người đi vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mai có các kỳ hạn khác nhau Ngắn hạn, trung han và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi…

vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thoã thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình

Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập chung được vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng ên cạnh đó việc thoã thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng

1.2.5.3 Lợi ích của ngân hàng

Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhưng nó lại là hoạt động chính của ngân hàng cho vay ên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu đươc lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng cho vay

+ Đối với ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Đối với các hầu hêt các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ ½ đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Mặt khác rủi ro trong hoàt động cho vay có xu hướng tập chung chủ yếu vào danh mục cho vay Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng, viêc ngân hàng không thu hồi đươc vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp

lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía hach hàng …

Trang 40

29

1.3 o lường sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng

Mô hình năm khoảng cách như đã trình bày là mô hình tổng quát mang tính chất lý thuyết về chất lượng dịch vụ Để có thể thực hành được Parasuraman et al

1985 đã cố gắng xây dựng thang đo dùng để đánh giá chất lượng trong lĩnh vực dịch

vụ Theo ông bất kỳ sản phẩm dịch vụ nào chất lượng cũng được khách hàng cảm nhận dựa trên 10 thành phần sau:

3 Năng lực phục vụ 8 An toàn

4 Tiếp cận 9 Hiểu biết khách hàng

5 Lịch sự 10 Phương tiện hữu hình

Mô hình này có ưu điểm bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ, tuy nhiên rất khó khăn trong việc đánh giá và phân tích Năm 1988 Parasuraman et al đã hiệu chỉnh lại và hình thành mô hình mới gồm năm thành phần cơ bản:

Phương tiện hữu hình Phương tiện hữu hình

Nguồn: Zeithaml, Parasuraman & Berry 1988 dẫn theo Bexley J.B 2005

ình 1.1 Mối quan hệ giữa mô hình gốc và mô hình hiệu chỉnh của Parasuraman

Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất lượng dịch vụ, Parasuraman 1991 đã xây dựng thang đo SERVEQUAL cuối cùng để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 21 biến thuộc 5 thành phần để đo lường chất lượng kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ 2010):

Ngày đăng: 20/12/2021, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Thang  đo các thành phần chất lượng dịch vụ khách hàng - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 1.1 Thang đo các thành phần chất lượng dịch vụ khách hàng (Trang 45)
Bảng 1.2 Thang đo thành phần chi phí dịch vụ - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 1.2 Thang đo thành phần chi phí dịch vụ (Trang 46)
Bảng 2.1 Nợ quá hạn - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.1 Nợ quá hạn (Trang 56)
Bảng 2.2 Tình hình doanh số cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.2 Tình hình doanh số cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn (Trang 61)
Bảng 2.3  Tình hình dƣ nợ phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.3 Tình hình dƣ nợ phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn (Trang 63)
Bảng 2.4  Tình hình doanh số thu nợ phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.4 Tình hình doanh số thu nợ phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn (Trang 64)
Bảng 2.5. Diễn biến tổng dƣ nợ xấu cho vay - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.5. Diễn biến tổng dƣ nợ xấu cho vay (Trang 66)
Bảng 2.7  Cơ cấu nợ xấu cho vay phát triển NN-NT phân theo nhóm - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.7 Cơ cấu nợ xấu cho vay phát triển NN-NT phân theo nhóm (Trang 68)
Bảng 2.8 Thông tin về giới tính của mẫu nghiên cứu - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.8 Thông tin về giới tính của mẫu nghiên cứu (Trang 70)
Bảng 2.9 Thông tin về nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.9 Thông tin về nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu (Trang 70)
Bảng 2.10 Thông tin về thu nhập của mẫu nghiên cứu - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.10 Thông tin về thu nhập của mẫu nghiên cứu (Trang 71)
Bảng 2.11 Thông tin về trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.11 Thông tin về trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu (Trang 71)
Bảng 2.12 Thống kê mô tả về thang đo chất lƣợng dịch vụ - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.12 Thống kê mô tả về thang đo chất lƣợng dịch vụ (Trang 72)
Bảng 2.14 Thống  kê mô tả về thang đo sự hài lòng của khách hàng - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN tại AGRIBANK BÌNH PHƯỚC
Bảng 2.14 Thống kê mô tả về thang đo sự hài lòng của khách hàng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w