Tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 1 Giải phóng mặt bằng - Bụi- Chất thải rắn - Hệ sinh thái- Người dân xung quanh 2 nguyên vật liệuTập kết máy móc, - Khí thải- Chất thải rắn - Công
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13
1.1 Tên dự án 13
1.2 Chủ dự án 13
1.3 Vị trí địa lý của dự án 13
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 14
1.4.1 Mục tiêu chủ yếu của dự án 14
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 14
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng của dự án 22
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị 24
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 26
1.4.8 Vốn đầu tư 28
1.4.9 Tổ chức thực hiện dự án 28
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 31
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 31
2.1.1 Vị trí địa lý, địa chất, địa hình 31
2.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn 31
2.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án 33
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
2.2.1 Điều kiện kinh tế 38
2.2.1.1 Tình hình kinh tế quận Gò Vấp 38
2.2.1.2 Tình hình kinh tế phường 5 39
2.2.2 Điều kiện văn hóa – xã hội 39
CHƯƠNG 3 41
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 41
Trang 23.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 41
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 41
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng 42
3.1.3 Đánh giá tác động trong quá trình hoạt động 57
3.1.4 Đối tượng bị tác động 68
3.2 NHẬN XÉT MỨC ĐỘ CHI TIẾT VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA ĐÁNH GIÁ 75
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 77
4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị Dự án 77
4.1.2 Trong giai đoạn xây dựng Dự án 78
4.1.3 Trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 82
4.2 GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TỪ CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 90
4.2.1 Các biện pháp phòng ngừa trong giai đoạn xây dựng 90
4.2.1 Các biện pháp phòng ngừa trong giai đoạn Dự án hoạt động 91
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 95
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 95
5.1.1 Trong giai đoạn xây dựng dự án 95
5.1.2 Quản lý môi trường giai đoạn dự án hoạt động 95
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 106
5.2.1 Chương trình giám sát môi trường 106
5.2.2 Chi phí giám sát môi trường 108
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 110
6.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường 110
6.2 Ý kiến của Ủy ban mặt trận tổ quốc xã, phường 111
6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức được tham vấn 112
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 113
1 KẾT LUẬN 113
2 KIẾN NGHỊ 114
3 CAM KẾT 114
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí dự án 14
Hình 1 2: Các mặt cắt lộ giới tuyến đường giao thông nội bộ 21
Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án 30
Hình 3 1: Các dạng ảnh hưởng sức khỏe bởi tiếng ồn đường sắt 68
Hình 4 1 Sơ đồ bê tự hoại 3 ngăn 85
Hình 4 2 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung của Khu dân cư 87
Hình 4 3 Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn khu dân cư 88
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Phương pháp phân tích các mẫu nước ngầm 9
Bảng 2 Phương pháp phân tích các thông số 9
Bảng 3 Phương pháp phân tích các mẫu đất 10
Bảng 4 Danh sách những người tham gia thực hiện báo cáo ĐTM 11
Bảng 1 1 Tọa độ vị trí các góc của khu đất dự án 13
Bảng 1 2: Bố trí quy hoạch sử dụng đất của Khu dân cư Cityland 15
Bảng 1 3 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án trong giai đoạn xây dựng 25
Bảng 1 4 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án trong giai đoạn hoạt động 25
Bảng 1 5: Dự kiến mức vốn đầu tư cho Dự án 28
Bảng 1 6: Dự kiến chi phí bảo vệ môi trường của Dự án 28
Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình qua các năm (0C) 32
Bảng 2 2 Độ ẩm không khí trung bình qua các năm (%) 32
Bảng 2 3 Lượng mưa trung bình qua các năm (mm) 33
Bảng 2 4: Tốc độ gió tại trạm quan trắc Tân Sơn Nhất 33
Bảng 2 5: Mực nước cao nhất và thấp nhất tại trạm Phú An 33
Bảng 2 6 Vị trí các điểm lấy mẫu 34
Bảng 2 7 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí 35
Bảng 2 8 Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm 36
Bảng 2 9 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường nước ngầm 36
Bảng 2 10 Vị trí các điểm lấy mẫu đất 37
Bảng 2 11 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường đất 37
Bảng 3 1.Các hoạt động và các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công 42
Bảng 3 2 Tải lượng và nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đất 44
Bảng 3 3 Hệ số phát thải của các nguồn chất thải di động đặc trưng 46
Bảng 3 4 Hệ số và tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO từ các phương tiện vận chuyển tính trên quãng đường 46
Bảng 3 5 Đơn vị tính bằng mg/m3 ở điềukiện tiêu chuẩn 47
Bảng 3 6 Mức ồn của các thiết bị thi công 48
Bảng 3 7 Mức ồn tối đa theo khoảng cách từ hoạt động của các thiết bị thi công 49
Bảng 3 8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 52
Bảng 3 9.Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng 53
Trang 5Bảng 3 10 Các hoạt động và các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong
giai đoạn hoạt động 57
Bảng 3 11 Lượng nhiên liệu cung cấp cho hoạt động giao thông (lít/ngày) 58
Bảng 3 12.Tải lượng của chất gây ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông 59
Bảng 3 13 Thành phần nước mưa 62
Bảng 3 14 Ô nhiễm nước thải sinh hoạt khi Dự án đưa vào hoạt động 63
Bảng 3 15 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 64
Bảng 3 16 Ước tính lượng CTNH phát sinh khi Khu dân cư đi vào hoạt động 65
Bảng 3 17 Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 68
Bảng 3 18 Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn hoạt động 69
Bảng 3 19 Mức độ tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 69
Bảng 3 20 Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm trong nước thải tới môi trường 71
Bảng 3 23 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động khu dự án đi vào hoạt động 73
Bảng 5 1: Chương trình quản lý môi trường 97
Bảng 5 2 Giám sát chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng 106
Bảng 5 3 Chi phí giám sát môi trường không khí mỗi đợt giám sát 108
Bảng 5 4: Chi phí giám sát môi trường nước thải mỗi đợt giám sát 109
Bảng 5 5: Tổng chi phí chi phí giám sát môi trường trong vòng 1 năm 109
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5: Nhu cầu oxy sinh hoá sau thời gian oxy hóa là 5 ngày
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
UBMTTQ: Ủy ban mặt trận tổ quốc
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
Trang 7TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I GIỚI THIỆU DỰ ÁN
1.1 Tên dự án
Khu dân cư CityLand - Gò Vấp
1.2 Thông tin về Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Đầu Tư Địa Ốc Thành Phố (CITYLAND)Trụ sở chính: 24 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đakao, Quận 1, Tp.HCM
1.3 Địa điểm thực hiện dự án
- Khu dân cư CityLand nằm trên địa bàn phường 5, quận Gò Vấp, thành phố HồChí Minh
- Vị trí tiếp giáp của Khu Dân cư như sau:
+ Phía Đông – Bắc giáp : Đường Dương Quảng Hàm và rạch
+ Phía Tây – Nam giáp : Đường Phan Văn Trị
+ Phía Tây – Bắc giáp : Doanh trại quân đội
+ Phía Đông – Nam giáp : Tuyến đường sắt Bắc Nam
II QUY MÔ DỰ ÁN
2.1 Quy mô dự án
- Quy mô diện tích: 121.147,35m2 (diện tích đất phù hợp quy hoạch)
- Quy mô dân số: 1340 người
- Mật độ xây dựng toàn khu (tính trên diện tích đất đơn vị ở): 40.89%
- Hệ số sử dụng đất toàn khu (tính trên diện tích đất đơn vị ở): 1.48 lần
- Tổng diện tích sàn xây dựng tối đa nhóm nhà ở: 179,565.09 m2
- Tầng cao: 05 tầng đối với nhà cao tầng; 02 tầng đối với nhà thấp tầng
- Chỉ tiêu sử dụng đất giao thông toàn khu: 17.84 m2/người
22 Quy hoạch sử dụng đất
Khu dân cư Cityland Gò Vấp được quy hoạch trên khu đất có diện tích 121.147,36
m2 được thiết kế làm khu dân cư với cơ cấu phân chia sử dụng đất như sau:
Trang 8Bảng 1: Bố trí quy hoạch sử dụng đất của Khu dân cư Cityland
+Trường phổ thông có nhiều cấp học (xã hội hóa) 9.214,43 7,61%
+ Công trình Dịch vụ hỗn hợp (khách sạn, văn
III CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG
3.1 Các tác động bất lợi
Tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án
Bảng 2 Tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án
1 Giải phóng mặt bằng - Bụi- Chất thải rắn - Hệ sinh thái- Người dân xung quanh
2 nguyên vật liệuTập kết máy móc, - Khí thải- Chất thải rắn - Công nhân- Người dân xung quanh
Tác động trong giai đoạn xây dựng dự án
Bảng 3 Tác động trong giai đoạn xây dựng dự án
- Tai nạn giao thông
- Dân cư xung quanh
- Môi trường không khí
- Nhân công trực tiếp vậntải
2 Thi công xây
dựng - Nước thải xây dựng- Chất thải rắn
-An ninh trật tự địaphương
- Tai nạn lao động
- Môi trường đất
- Môi trường nước
- Môi trường không khí
- Trật tự địa phương
- Dân cư xung quanh
Trang 9Stt Hoạt động Nguồn tác động Đối tượng
- Tiếng ồn
- Độ rung - Công nhân - Hệ sinh thái
3 Sinh hoạt củacông nhân
- Nước thải sinh hoạtcông nhân
- CTR sinh hoạt-An ninh trật tự địaphương
- Môi trường đất
- Môi trường nước
- Môi trường không khí
- Trật tự địa phương
- Dân cư xung quanh
- Công nhân
Tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Bảng 4 Tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án
Stt Hoạt động Nguồn tác động Đối tượng chịu tác động
1 Sinh hoạt của người
dân trong KDC - Nước thải sinh hoạt- Chất thải rắn - Người dân trong KDC
2 Hoạt động của khu
thương mại
Tiếng ồn, CTR, nước thải sinh hoạt của nhân viên - Nhân viên- Người dân trong KDC
3.2 Các rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra
Giai đoạn thi công xây dựng dự án
- Các sự cố liên quan đến cháy nổ: cháy nổ do chập điện trong quá trình truyền tải
và sử dụng điện, cháy nổ do bất cẩn trong bảo quản và sử dụng nhiên liệu,
- Các sự cố về tai nạn lao động và sạt lở đất: công nhân lao động không có bảo hộlao động, không thực hiện an toàn lao động trong thi công, không tiến hành khảo sátđịa chất, việc tính toán thiết kế nền móng không phù hợp,
Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
- Sự cố liên quan đến cháy nổ,
- Thiên tai
IV CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Để giảm thiểu các tác động xấu liên quan đến quá trình triển khai thi công xâydựng và giai đoạn dự án đi vào hoạt động, Chủ dự án và đơn vị thực hiện thi công xâydựng dự án là những đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện các biện phápgiảm thiểu ô nhiễm môi trường
4.1 Các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng dự án.
- Thông báo cho nhân dân địa phương biết về các nội dung của dự án, quy mô dự
án, vị trí thực hiện dự án, những lợi ích do dự án mang lại cho địa phương
Trang 10- Thực hiện công tác giải tỏa đền bù cho các hộ trong vùng dự án theo đúng quyđịnh của pháp luật, hỗ trợ kinh phí di dời, chỗ ở tạm thời trong trường hợp cần thiết.
- Khảo sát thăm dò địa chất, đo đạc địa hình, lập hồ sơ thiết kế trình cơ quan cóthẩm quyền trước khi tiến hành triển khai thi công xây dựng dự án
Các biện pháp giảm thiểu được thực hiện đối với các nguồn ô nhiễm cụ thể nhưsau:
Đối với khí thải và bụi do quá trình thi công dự án
- Khảo sát lựa chọn đường đi lại, nguồn vật liệu xây dựng, nguyên liệu phục vụ
dự án
- Sử dụng các xe còn niên hạn sử dụng để phục vụ thi công xây dựng dự án
- Các phương tiện chở vật liệu xây dựng phải được che phủ bạt
- Phun nước chống bụi bên trong công trình và đường giao thông xung quanh khuvực dự án
- Lựa chọn từng loại phương tiện phù hợp với vật liệu được vận chuyển để giảmphát tán ra môi trường
- Yêu cầu xe chở đúng tải trọng thiết kế, không cơi nới thùng xe
- Các hoạt động chỉ thực hiện vào ban ngày, hạn chế hoạt động vào giờ nghỉ ngơicủa dân địa phương
Đối với nước thải do quá trình sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trình
- Bố trí các nhà vệ sinh lưu động cho công nhân sử dụng
- Không thải trực tiếp nước thải sinh hoạt chưa xử lý ra môi trường
- Nâng cao nhận thức cho công nhân tham gia xây dựng công trình
- Yêu cầu đơn vị thi công phải lập hồ sơ phương án tổ chức thi công trình chủ dự
án thẩm duyệt trước khi thực hiện thi công, trong quá trình thi công thường xuyênkiểm tra mức độ chấp hành của đơn vị thi công
Đối với nước rửa vật liệu xây dựng và nước mưa chảy tràn
- Vạch tuyến thoát nước mưa, đào hố lắng cặn để loại bỏ cặn lắng, chất thải lơlửng trong nước trước khi thải ra môi trường
- Có kế hoạch tái sử dụng nước rửa vật liệu xây dựng nhiều lần, giảm tối đalượng phát thải ra môi trường
Đối với chất thải rắn, chất thải xây dựng và chất thải nguy hại
- Đối với chất thải xây dựng được tập kết tận thu làm vật liệu san lấp nền
Trang 11- Các bao bì xi măng, đinh sau sử dụng, dây kẽm, thép vụn tận thu bán phế liệukhông để rơi vãi ra môi trường.
- Đối với chất thải sinh hoạt của công nhân: Bố trí thùng rác tại lán trại công nhân
để thu gom, thuê đội vệ sinh môi trường tại địa phương thu gom và xử lý theo quyđịnh
- Đối với chất thải nguy hại: chủ yếu là dầu nhớt thải tiến hành thu gom, bảo quản
và hợp đồng đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định
Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Sử dụng các máy thi công công trình có mức ồn thấp
- Bố trí thời gian hoạt động của các thiết bị gây ồn thích hợp, không hoạt độngđồng thời cùng lúc các máy móc có nguồn gây ồn cao
- Sử dụng các gối, đệm có tính đàn hồi như cao su, gỗ để kê và định vị các thiết
bị như: tời, máy uốn thép,… để giảm ồn
- Cử cán bộ có kinh nghiệm, có chứng chỉ nghề vận hành các máy móc thiết bị thicông công trình
- Lập hàng rào cách ly, báo hiệu khu vực nguy hiểm, không cho người không cótrách nhiệm vào khu vực thi công
Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các sự cố môi trường và tai nạn lao động
- Trang bị bảo hộ cho công nhân tham gia lao động tại công trình: ủng cao su,nón cối, găng tay,…
- Nhắc nhở công nhân nghiêm chỉnh chấp hành các giải pháp an toàn lao động
- Đơn vị thi công phải lập hồ sơ phương án tổ chức thi công và nghiêm chỉnhthực hiện theo đúng hồ sơ đã lập
- Yêu cầu nhà thầu thi công phải nghiêm chỉnh tuyên truyền cho lái xe phải chạyđúng tốc độ quy định, không phóng nhanh vượt ẩu
- Tại khu vực cổng công trình đặt biển báo công trình và hạn chế tốc độ
4.2 Trong giai đoạn hoạt động
1 Xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ các căn hộ, khu biệt thự, khu dịch vụ công cộng được thuxuống hầm tự hoại xây ngầm dưới nhà vệ sinh Nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ đivào mạng lưới thoát nước chung của Khu dân cư và dẫn về trạm xử lý nước thải tập
Trang 12trung đặt ở khu đất phía Tây Bắc Dự án tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn theo QCVN14:2008/BTNMT, cột B trước khi thải ra cống chung của khu vực.
Nước mưa
Nước mưa chảy tràn trên bề măt Dự án được thoát theo mạng lưới thoát nướcmưa riêng sau đó thoát vào cống thoát nước chung của khu vực
2 Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân sẽ được tập trung vào các thùng rác và hợpđồng với đơn vị thu gom rác dân lập địa phương thu gom vận chuyển đến nơi quyđịnh
Chất thải rắn nguy hại: giẻ lau dính dầu mỡ, thiết bị điện,…
Các loại chất thải này sẽ được hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom chuyển vềnơi tập kết quy định
3 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
Sử dụng các thiết bị điện có tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép Quy định tốc
độ phương tiện giao thông ra vào khu dân cư
4 Phương án phòng cháy và ứng cứu sự cố
Phòng chống cháy nổ, hỏa hoạn… (hệ thống PCCC)
Phòng chống tai nạn lao động trong quá trình thi công: do thiên tai như như sấmsét… (hệ thống chống sét), do điều kiện chủ quan (Vệ sinh và An toàn lao động)
Phòng chống sự cố và các tai nạn về điện
V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
5.1 Chương trình quản lý môi trường
Chương trình quản lý môi trường bao gồm cả kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, có tácdụng hỗ trợ cho việc thực hiện và tuân thủ các biện pháp giảm thiểu tác hại và biệnpháp bảo vệ môi trường đã được nêu trong báo cáo Sau khi dự án được chấp thuận vàbáo cáo ĐTM được phê duyệt, chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường vàcác bên liên quan cùng kết hợp hỗ trợ thực hiện các biện pháp để giảm thiểu
Chương trình quản lý môi trường bao gồm cả chương trình giám sát sau thẩmđịnh ĐTM, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và chương trình giám sát môi trường trong tất
cả các giai đoạn thực hiện dự án Theo đó, chương trình quản lý môi trường tổng hợpcác tác động, biện pháp giảm thiểu tác động, phân bố trách nhiệm được và bao gồmcác nội dung sau:
- Kế hoạch kiểm toán nguồn thải, giám sát môi trường và điều chỉnh các biệnpháp giảm thiểu tác hại
Trang 13- Kế hoạch giáo dục, đào tạo và truyền thông.
- Kế hoạch phòng ngừa và ứng cứu sự cố
- Phân định rõ ràng trách nhiệm và tổ chức nhân sự
- Thủ tục ghi chép và báo cáo
- Thủ tục lưu giữ tài liệu
5.2 Nội dung của chương trình giám sát
Quan trắc, giám sát các chỉ tiêu đặc trưng ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nướcthải
Kiểm tra thực hiện các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực đếnmôi trường và biện pháp hoàn phục môi trường trong và sau khi thi công
Kiểm tra các công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và xử lý chất thải.Xác định chiến lược phòng chống ô nhiễm, bảo vệ môi trường cho khu vực dự án
VI CAM KẾT
- Những điều giải trình trong hồ sơ là hoàn toàn đúng sự thật
- Sau khi dự án đi vào hoạt động, chúng tôi sẽ tiến hành thực hiện phương án bảo
vệ môi trường theo đúng hướng dẫn của Bộ tài nguyên môi trường và theo nhữngphương án đã cam kết trong đánh giá tác động môi trường
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan thẩm quyền của địa phương
- Dự án của chúng tôi không sử dụng các loại hóa chất, các chủng vi sinh… trongdanh mục cấm của Việt Nam, và trong các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.Chúng tôi xin cam kết bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam
- Nếu có gì sai phạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luậtnước CHXHCN Việt Nam
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
Quận Gò Vấp nằm ở phía Bắc và Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, Bắc giápquận 12, Nam giáp quận Phú Nhuận, Tây giáp quận 12 và quận Tân Bình, Đông giápquận Bình Thạnh Tổng diện tích mặt đất tự nhiên 1.975,85ha Địa hình quận Gò Vấpchia thành 2 vùng: Vùng trũng nằm dọc theo sông Bến cát, đất thấp, nhiễm phènthường bị ngập theo triều; đây là vùng sản xuất nông nghiệp, nhưng năng suất câytrồng không cao Vùng cao chiếm phần lớn diện tích phù hợp với việc xây dựng nhàmáy sản xuất công nghiệp Quá trình đô thị hóa chủ yếu diễn ra trên phần đất này Sovới quận khác, Gò Vấp còn có quỹ đất lớn
Gò Vấp sẽ là khu đô thị Bắc thành phố, một trung tâm phụ trong hệ thống đatrung tâm của thành phố với cơ cấu kinh tế chủ yếu trong tương lai của Quận Gò Vấp
là thương mại, dịch vụ – công nghiệp
Với dân số hiện tại khoảng 555.577 người (số liệu năm 2011), dự kiến đếnnăm 2020 vào khoảng 670.000 người
Cùng với quá trình phát triển kinh tế là mức thu nhập cửa người dân Thànhphố ngày một tăng, kéo theo nhu cầu nhà ở tăng lên nhanh chóng Vì vậy, việc pháttriển nguồn cung về nhà ở trong thời gian tới là rất cấp bách, giải quyết nhu cầu nơi ởcho nhiều đối tượng có nhu càu nhưng chưa thể mua nhà ở tại Thành phố
Bên cạnh đó, với những thành quả phát triển kinh tế trong nhiều năm liền, hiệnThành phố Hồ Chí Minh đang trong quá trình đô thị hóa cao để phục vụ nhu cầu pháttriển kinh tế xã hội Điều đó dẫn đến sự thiếu hụt quỹ đất ở các khu trung tâm và đâychính là cơ hội cho các khu đô thị vùng ven phát triển để có thể chia sẽ nhiệm vụ đầunão đô thị cho toàn Thành phố Thời gian qua với hàng chục khu quy hoạch mới mọclên chung quanh thành phố nhắm đến các đối tượng khác nhau trong xã hội Trong đó,nổi bật nhất vẫn là khu vực Quận 7- Nam Sài Gòn với nhiều dự án lớn, cung cấp môitrường sống sang trọng, tiện nghi hiện đại cho các đối tượng thu nhập trung bình, khátrở lên Phía Bắc thành phố với trung tâm là Quận Gò Vấp với dân số tập trung cao vàchưa có nhiều dự án phát triển nhà ở tập trung Tuy nhiên, chính quyền địa phươngđang từng bước thu hút sự đầu tư thông qua sự nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật đểchỉnh trang đô thị vào tạo thành một trung tâm phía bắc của thành phố nhằm tạo điềukiện thu hút dân cư
Lô đất quy hoạch tại phường 5, Quận Gò Vấp hiện trạng là tổng kho xăng dầu
168 của Bộ quốc phòng với hiện trạng hạ tầng kỹ thuật chưa phát triển Hiện nay, vị trítổng kho xăng dầu không còn phù hợp do nằm trong khu vực đông dân cư vì vậy Bộ
Trang 15Quốc phòng đã có chủ trương di dời tổng kho xăng dầu về địa phương khác để đảmbảo sự an toàn và thuận tiện trong các công tác cấp phối phục vụ quốc phòng và đồngthời chấp thuận chủ trương giao khu đất sau khi di dời cho Công Ty TNHH Đầu tư Địa
ốc Thành phố là đơn vị kinh tế tư nhân làm chủ đầu tư dự án “Khu dân cư CityLand –
Gò Vấp”, xây dựng khu nhà ở phù hợp quy hoạch chung của Thành phố
Theo quyết định số 1468/QĐ – TNMT – CCBVMT của Sở Tài Nguyên vàMôi Trường Thành Phố ngày 12 tháng 12 năm 2012 Dự án “Khu dân cư Cityland GòVấp” đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Tuy nhiên theo quyếtđịnh 1779/QĐ – UBND ngày 11 tháng 04 năm 2014 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố
về việc diều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 của Dự án “Khu dân cư Cityland Gò Vấp”
có thay đổi quy mô và các hạng mục công trình
Do đó, theo Khoản 3, Điều 12 của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, dự án “Khu dân cư CityLand Gò Vấp”
nằm trong danh mục các Dự án cần lập lại Báo cáo Đánh giá tác động môi trường(ĐTM) trình UBND thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố
Hồ Chí Minh thẩm định, phê duyệt
Dự án “Khu dân cư CityLand Gò Vấp” do Công ty TNHH Đầu tư Địa ốc Thành
Phố phê duyệt đầu tư và giao cho Ban Quản lý dự án Khu Dân Cư Cityland đại diệnChủ đầu tư quản lý
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
Báo cáo ĐTM của Dự án “Khu dân cư Cityland Gò Vấp” dựa trên các cơ sở pháp
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng Hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực kể từ ngày01/01/2013
- Luật phòng cháy và chữa cháy do Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam ban hành ngày 29/06/2001
Trang 16- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ về quyđịnh chi tiết một số điều của Luật đất đai.
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ về quyđịnh về giá đất
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ về quyđịnh về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về Hướng dẫnLuật phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về Đánhgiá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 02 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: chất lượng khôngkhí xung quanh, một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ trưởng Bộ TàiNguyên và Môi trường ban hành 09 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ TàiNguyên - Môi Trường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựngBan hành quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Y tế vềviệc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh laođộng
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17 tháng 03 năm 2006 của Bộ Xây dựngban hành TCXDVN 33: 2006 về “Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình -tiêu chuẩn thiết kế”
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2008 của Bộ TàiNguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Trang 17- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ban hành 08 Quy Chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường: chất lượng nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ, nước thải sinhhoạt, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
2.2 Các văn bản liên quan của dự án
- Quyết định số 393/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của Ủy ban Nhân dân Thànhphố Hồ Chí Minh về việc duyệt điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dân
cư tại số 168 Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp;
- Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 11/04/2014 của Ủy Ban Nhân Dân thànhphố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khudân cư tại số 168 Phan Văn Trị, Phường 5, Quận Gò Vấp;
- Quyết định số 2837/QĐ-UBND ngày 11 tháng 06 năm 2014 của Ủy Ban NhânDân thành phố Hồ Chí Minh về việc chấp thuận đầu tư dự án Khu dân cư Cityland,phường 5, quận Gò Vấp
- Quyết định số 1468/QĐ – TNMT – CCBVMT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của
Ủy ban nhân dân Thành Phố về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa Dự án “Khu dân cư Cityland Gò Vấp”
2.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05: 2013/BTNMT về chất lượng không khíxung quanh
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06: 2009/BTNMT về chất độc hại trongkhông khí xung quanh
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26: 2010/BTNMT về Quy chuẩn tiếng ồn
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27: 2010/BTNMT về Quy chuẩn độ rung
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14: 2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09: 2008/BTNMT về chất lượng nướcngầm
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03: 2008/BTNMT “giới hạn cho phép củakim loại nặng trong đất”
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng
- TCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn Việt Nam Quy hoạch Xây dựng
- TCVN 5738-2001; Tiêu chuẩn Việt Nam về hệ thống báo cháy - Yêu cầu kĩthuật
- TCVN 5308:1999 - Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng;
Trang 18- TCVN 4086:1995 - Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng;
- TCVN 3147:1990 - Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ;
- TCVN 2292:1978 - Công việc sơn, yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 4244:1986 - Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
2.4 Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng
a) Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ đầu tư tự tạo lập
- Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình “Khu dân cư Cityland Gò Vấp”
- Thuyết minh tổng hợp – quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 “Khu dân cưCityland Gò vấp”
- Báo cáo khảo sát khu vực “Khu dân cư Cityland Gò vấp”
- Báo cáo hiện trạng quan trắc môi trường nền tại khu vực xung quanh Dự án do(Trung tâm Nghiên cứu Dịch vụ Công nghệ và Môi trường) thực hiện vào tháng8/2014;
- Hồ sơ pháp lý của Dự án;
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể mặt bằng KDC
b) Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
- Các số liệu thống kê về hiện trạng môi trường tự nhiên, điều kiện KT-XH khuvực Dự án, do Công ty TNHH Đầu tư Địa ốc Thành Phố và các đơn vị chuyên ngànhtham gia khảo sát thu thập;
- Các tài liệu tham khảo về thi công, xây dựng Khu Dân Cư
- Các Báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, các báo cáođối với các dự án trạm biến áp;
- Các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước về các biện pháp quản lý và giảmthiểu các tác động xấu đến môi trường từ hoạt động Dự án;
- Tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1993;
- Các hướng dẫn về kỹ thuật ĐTM của Ngân hàng Thế giới (WB);
- Tài liệu Ô nhiễm không khí, Mc Graw – Hill Kogakula, 1994
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trênthế giới Trong báo cáo này sử dụng một số phương pháp để đánh giá các tác động của
Dự án đến môi trường
Trang 19- Liệt kê có ghi mức tác động tới từng nhân tố môi trường, bên cạnh phần mô tả
có ghi thêm mức tác động của từng loại hoạt động đối với từng nhân tố
- Liệt kê có trọng số của tác động, bên cạnh phần mô tả có ghi thêm độ đo của tácđộng của hoạt động phát triển tới từng nhân tố môi trường
Như vậy một bảng danh mục được xây dựng tốt sẽ bao quát được tất cả các vấn
đề môi trường của Dự án và cho phép đánh giá sơ bộ mức tác động và định hướng cáctác động cơ bản nhất
Phương pháp danh mục được xây dựng theo từng giai đoạn khác nhau của Dự án,trên cơ sở đó định hướng các nội dung nghiên cứu tác động chi tiết
Trong báo cáo ĐTM này, phương pháp danh mục checklist được sử dụng trongchương 3 để liệt kê các tác động có thể xảy ra khi thực hiện Dự án đối với các thànhphần môi trường xung quanh Phương pháp này giúp việc đưa ra các biện pháp khắcphục tác động thích hợp hơn
3.1.2 Phương pháp đánh giá nhanh
Các phương pháp đánh giá nhanh do Economopolus soạn thảo, được Tổ chứcSức khoẻ Thế giới (WHO) ban hành năm 1993, đã được áp dụng để tính tải lượng khíthải và nước thải
Phương pháp này được xây dựng dựa trên việc thống kê tải lượng của khí thải,nước thải của nhiều Dự án trên khắp thế giới, từ đó xác định được tải lượng từng tácnhân ô nhiễm Nhờ có phương pháp này, có thể xác định được tải lượng và nồng độtrung bình cho từng hoạt động của Dự án mà không cần đến thiết bị đo đạc hay phântích
Ngoài vai trò dùng để đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm nước, khí… các hoạtđộng của Dự án, phương pháp này còn dự báo mức độ, tác động đến môi trường do lantruyền nước thải vào nguồn nước và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi nào đó
Trang 20Trong báo cáo ĐTM này, phương pháp đánh giá nhanh được sử sụng trongchương 3 để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm như bụi, khí thải sinh ra trong quátrình vận chuyển, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh Phương pháp này giúp tính toánđược lượng chất thải phát sinh ở mức độ nào để từ đó có biện pháp giảm thiểu thíchhợp.
3.1.3 Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp ma trận môi trường phối hợp liệt kê các hành động của hoạt độngphát triển với liệt kê những nhân tố môi trường có thể bị tác động vào một ma trận.Hoạt động liệt kê trên trục hoành, nhân tố môi trường trên trục tung, hoặc ngược lại.Cách làm này cho phép xem xét các quan hệ nhân quả của những tác động khác nhaumột cách đồng thời Thông thường việc xem xét chung dựa trên sự đánh giá địnhlượng các tác động riêng lẻ trên từng nhân tố
Phương pháp ma trận tương tác đơn giản: Trục hoành ghi các hành động, trụctung ghi các nhân tố môi trường nào thì được đánh dấu x, biểu thị có tác động, nếukhông thì thôi Có thể xem phương pháp này là một dạng danh mục môi trường cảitiến, đồng thời xem xét nhiều tác động trên cùng một tài liệu
Tầm quan trọng của các nhân tố môi trường đối với hoạt động phát triển đượcxác định bằng cách lấy ý kiến của các chuyên gia, dựa theo ma trận tương tác giữa cácnhân tố môi trường với nhau Một nhân tố có khả năng tác động đến nhiều nhân tốkhác được xem là quan trọng hơn những nhân tố ít ảnh hưởng đến các nhân tố khác.Mức độ tác động đến chất lượng môi trường của từng nhân tố được biểu thị bằngmối quan hệ giữa độ đo của nhân tố đó với chỉ tiêu về chất lượng môi trường
Trong báo cáo ĐTM này, phương pháp ma trận tương tác đơn giản được sử sụngtrong chương 3 để đánh giá mức độ quan trọng của các tác động có thể xảy ra khi thựchiện Dự án đối với các thành phần môi trường xung quanh Phương pháp này cũnggiúp việc đưa ra các biện pháp khắc phục tác động thích hợp hơn
3.2 Phương pháp khác
3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp này được tiến hành trong tháng 08/2014 tại khu vực thực hiện Dự
án Nội dung khảo sát bao gồm:
- Khảo sát điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng… và hiệntrạng môi trường tại khu vực Dự án
- Đo đạc, lấy mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất
- Quan sát hiện trường và ghi chép các nhận xét trực quan về các khu vực thựchiện Dự án
Trang 21- Thu thập, tổng hợp các số liệu và tài liệu liên quan đến khu vực Dự án
3.2.2 Phương pháp chuyên gia
Tham vấn ý kiến của các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực hoạt động của Dự án đểgiải quyết những vấn đề có tính chuyên môn sâu
Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong báo cáo nhằm xác định nguồn gâytác động xấu và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động này
3.2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước mặt
Phương pháp lấy mẫu
Mẫu nước mặt được lấy dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5996: 1995 (ISO5667: 1990) (Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước mặt)
Mẫu nước mặt được lấy tại lớp bề mặt (cách mặt nước 0,3m)
Lưu trữ mẫu
Mẫu nước mặt được lưu trữ trong thùng đá để giữ ở nhiệt độ dưới 40C Tùy thuộcvào các chỉ tiêu phân tích để có cách bảo quản mẫu khác nhau theo như TCVN5993:1995 (ISO 5667- 3: 1985) (Chất lượng nước – lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và
xử lý mẫu) pH và DO được đo tại hiện trường, những thông số khác được phân tích tạiphòng thí nghiệm
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích được dùng trong Dự án theo như “Các phương pháp tiêuchuẩn để phân tích nước mặt” được trình bày trong sau:
3.2.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước ngầm
Phương pháp lấy mẫu
Các mẫu nước ngầm được lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6000:1995 (ISO5667-11: 1992) (Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm)
Bảo quản mẫu
Các mẫu được bảo quản trong thùng đá và được giữ lạnh ở nhiệt độ dưới 40C vàđược bảo quản theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993: 1995 (ISO 5667- 3: 1985)(Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản mẫu)
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích các mẫu nước ngầm dựa theo Tiêu chuẩn Việt Nam.(TCVN), phương pháp chuẩn cho phân tích nước và nước thải (SMEWW), Tiêuchuẩn của Tổ chức Y tế Cộng đồng Mỹ (APHA)
Bảng 0 1 Phương pháp phân tích các mẫu nước ngầm
Trang 22STT Thông số Phương pháp phân tích
3.2.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khí
Phương pháp lấy mẫu
Các mẫu không khí xung quanh được lấy ở độ cao 1,5 m so với mặt đất
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích mẫu không khí dựa vào tiêu chuẩn ngành của tiêu chuẩn
Bộ Y tế (TCVN), Việt Nam (QCVN) và tiêu chuẩn tổ chức quốc tế (ISO) Các phươngpháp phân tích mẫu không khí được trình bày trong bảng sau:
Bảng 0 2 Phương pháp phân tích các thông số
Kết quả phân tích không khí xung quanh được so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh vàQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Trang 23về một số chất độc hại trong không khí xung quanh được dùng để so sánh kết quả phântích.
3.2.6 Phương pháp lấy mẫu và phân tích đất
Phương pháp bảo quản và lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu dựa vào tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5297: 1995 (Chấtlượng đất – lấy mẫu – những yêu cầu chung) Chiều sâu lấy mẫu đất là 20 – 30 cm,mẫu được lưu trữ ở nhiệt độ 2 – 5 0C)
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích mẫu đất dựa vào tiêu chuẩn Việt nam (TCVN), phươngpháp chuẩn của tổ chức y tế cộng đồng Mỹ (APHA), phương pháp chuẩn của tổ chứcphân tích cộng đồng (AOAC) và phương pháp của trung tâm thông tin và tham khảophương pháp phân tích đất quốc tế (ISRIC) Thiết bị và phương pháp phân tích mẫuđất được trình bày trong bảng sau:
Bảng 0 3 Phương pháp phân tích các mẫu đất
Báo cáo ĐTM cho dự án “Khu dân cư Cityland Gò Vấp” do Công ty TNHH Đầu
tư Địa ốc Thành Phố làm chủ đầu tư Đơn vị tư vấn thực hiện báo cáo đánh giá tácđộng môi trường là Trung tâm Nghiên cứu Dịch vụ Công nghệ Môi trường ETC
Thông tin về đơn vị tư vấn:
Trung tâm Nghiên cứu Dịch vụ Công nghệ Môi trường ETC
- Người đại diện: Ông Tôn Thất Lãng
- Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ liên hệ: Số 20, đường số 4, phường 15, quận Gò Vấp, TP.HCM
- Điện thoại: 08.39162814 Fax: 08.39162514
Nội dung và các bước thực hiện báo cáo ĐTM này được tuân thủ theo Nghị định
số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường
Trang 24chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và Thông tư số26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệmôi trường
Danh sách những người tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án:
Bảng 0 4 Danh sách những người tham gia thực hiện báo cáo ĐTM
KINH NGHIỆ M
A Chủ đầu tư – Công ty TNHH Đầu tư Địa ốc Thành Phố
B Đơn vị Tư vấn – Trung tâm Dịch vụ Công nghệ Môi trường ETC
Tiến Sĩ môi trườngQuản lý và kỹ thuật 20 năm
3 Nguyễn Thị Hương
Quản lý môi trường 3 năm
trường
4 nămQuá trình làm việc để biên soạn ĐTM gồm các bước sau:
- Thực hiện sưu tầm thu thập các tài liệu: điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế
xã hội, luận chứng kinh tế kỹ thuật và nhiều vãn bản tài liệu khác có liên quan đến Dự
án cũng như vị trí địa lý của Dự án, các văn bản pháp luật liên quan đến thực hiệnĐTM;
- Thực hiện khảo sát điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo cácphương pháp chuẩn bao gồm: khảo sát điều kiện KT-XH, khảo sát chất lượng nướcmặt, nước ngầm, chất lượng không khí, thuỷ sinh tại khu vực Dự án;
- Trên cơ sở thực hiện các bước trên, tiến hành đánh giá các tác động của Dự ánđối với các yếu tố môi trường và KT-XH;
- Đề xuất các giải pháp BVMT, chương trình giám sát môi trường có cơ sở khoahọc và thực tế để hạn chế các mặt tiêu cực, góp phần BVMT trong thời gian triển khai
dự án;
- Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTMUBND thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường theo qui định hiện hànhcủa Luật BVMT
Trang 25CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
“KHU DÂN CƯ CITYLAND GÒ VẤP” tại 168 Phan Văn Trị, phường 5, quận
Khu dân cư Cityland Gò Vấp được quy hoạch tại khu đất thuộc kho xăng dầu của
Bộ Quốc phòng tại số 168 Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minhvới diện tích 121.147,35 m2 Ranh giới khu đất có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông – Bắc giáp : Đường Dương Quảng Hàm
- Phía Tây – Nam giáp : Đường Phan Văn Trị
- Phía Tây – Bắc giáp : Đường Nguyễn Thái Sơn
- Phía Đông – Nam giáp : Đường Lương Ngọc Quyến
Tọa độ địa lý vị trí dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1 1 Tọa độ vị trí các góc của khu đất dự án
Ghi chú: Hệ tọa độ VN - 2000, múi chiếu 3°
Khu đất xây dựng khu dân cư hiện tại là tổng kho xăng dầu 168 của Bộ quốcphòng và Bộ quốc phòng cũng đã có chủ trương di dời tổng kho xăng dầu này về địaphương khác, đồng thời chấp thuận chủ trương giao khu đất cho Công ty TNHH Đầu
tư Địa ốc Thành phố nên thuận lợi trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng Khuvực Dự án trải dài 1.5km phía mặt đường Phan Văn Trị cách trung tâm hành chínhquận Gò Vấp 2.2km, cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 2km, cách trung tâmQuận 1 khoảng 3km, cách bệnh viện Quốc Tế Vũ Anh khoảng 1km và cách Chợ Gò
Trang 26Vấp khoảng 500m Do đó, khi triển khai Dự án rất thuận lợi trong công tác vận chuyểnnguyên vật liệu cũng như thuận lợi trong di chuyển khi Dự án đi vào hoạt động.
Sơ đồ mặt bằng vị trí Khu dân cư thể hiện tại phụ lục
Vị trí dự án “Khu dân cư Cityland Gò Vấp” trong quy hoạch chung của phường
5, quận Gò Vấp được thể hiện trên hình sau:
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí dự án
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mục tiêu chủ yếu của dự án
Công trình “Khu dân cư Cityland Gò Vấp” được đầu tư và xây dựng nhằm cácmục đích:
- Khắc phục tình trạng thiếu hụt nhà ở cho dân cư thành phố, qua đó, nâng caochất lượng cung cấp nhà ở cho một bộ phận người chưa có nhà ở, bao gồm khoảng 335căn hộ trong đó 98 biệt thự và 237 nhà liên kế
- Tạo không gian kiến trúc của khu vực thêm khang trang, môi trường sống đảmbảo và hạ tầng kỹ thuật phát triển đồng bộ
- Tạo ra một khu dân cư mới hiện đại, an ninh, ổn định, phù hợp với cuộc sốngtương lai
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
1.4.2.1 Quy mô dự án
Trang 27Dự án không mở rộng diện tích đất sử dụng so với quy hoạch chi tiết 1/500 theoquyết định 1915/QĐ - UBND của UBND Thành phố nhưng có thay đổi về quy mô dân
số, chỉ tiêu sử dụng đất của các công trình hạ tầng cũng như đất ở theo Quyết định số1779/ QĐ – UBND về điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư Cityland Quy
mô Dự án thay đổi so với quy hoạch cũ như sau:
Bảng 1 2: Thay đổi quy mô dự án
STT Hạng mục QĐ 1915/QĐ – UBND (hiện tại) QĐ 1779/QĐ – UBND (thay đổi)
Bảng 1 3: Bố trí quy hoạch sử dụng đất của Khu dân cư Cityland
(m 2 )
TỶ LỆ (%)
+Trường phổ thông có nhiều cấp học (xã hội hóa) 9.214,43 7,61%
Trang 28Nguồn: Quyết định 1779/QĐ – UBND về điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu
dân cư tại 168 Phan Văn Trị, phường 5, Gò Vấp , 04/2014
Hiện tại dự án đã tiến hành xây dựng hoàn thiện giai đoạn 1 với quy mô diện tích
là 53.767,7 m2 Theo hiện trạng xây dựng, dự án đã hoàn thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật
đô thị trên diện tích đất được bàn giao theo biên bản bàn giao một phần diện tích đất vàtài sản trên đất của TK186 tại 168 Phan Văn Trị - phường 5 – quận Gò Vấp – thành phố
Hồ Chí Minh cho Công ty TNHH Đầu tư Địa ốc Thành phố ngày 16/12/2011 và Côngvăn số 3869/UBND-ĐTMT ngày 06/8/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chấpthuận đầu tư dự án Khu dân cư Cityland Gò Vấp tại số 168 đường Phan Văn Trị,Phường 5, quận Gò Vấp (với các Khu A; Khu B; Khu D; Khu F1; Khu G1; Khu I; KhuL1; Khu L4)
1.4.2.3 Các hạng mục công trình
1 Hạng mục công trình nhà ở
Khu dân cư Cityland Gò vấp là Khu dân cư mới, đa dạng và đồng bộ, được quyhoạch thành khu ở cùng với các diệc tích dịch vụ đi kèm Vị trí mặt bằng đã đượcUBND thành phố chấp thuận với quy mô dân số khoảng 1340 người trên 335 căn hộbao gồm biệt thự, nhà liên kế phố, nhà liên kế vườn phân theo khu tạo điều kiện sốngtốt nhất cho người dân Theo hiện trạng xây dựng, dự án đã hoàn thành 01 biệt thự đơnlập, 01 biệt thự song lập, 08 căn nhà liên kế phố và 05 công viên cây xanh, hiện đangxây dựng 04 căn biệt thự song lập và 22 căn nhà liên kế phố
Biệt thự khu A: Bao gồm các dãy biệt thự đơn lập với tổng số là 31 căn trên diện
tích lô từ 204,62 m2 ÷ 298,34 m2 Tầng cao tối đa là 03 tầng (không bao gồm tầng hầm
và mái che cầu thang tại sân thượng, tương đương với 04 tầng theo QCVN 03:2012/BXD), chiều cao xây dựng tối đa là 20m Khoảng lùi công trình: Khoảng lùitrước 3m, khoảng lùi sau 2m Hiện tại đã xây dựng hoàn thành 01 biệt thự đơn lập tại
vị trí lô A4.3 và 03 công viên CX2, CX3, CX4, trong giai đoạn tiếp theo sẽ hoàn thành
30 căn còn lại
Nhà liên kế khu B: Gồm các dãy nhà liên kế vườn với tổng số 21 căn trên diện
tích toàn lô B từ 120 m2 ÷ 269,16 m2 Tầng cao tối đa là 05 tầng (theo QCVN03: 2012/BXD), chiều cao xây dựng tối đa là 23m Khoảng lùi công trình: khoảng lùi trước 3m,
Trang 29khoảng lùi sau 0 – 2m, khoảng lùi bên hông tùy thuộc vào vị trí khu đất có thể xây sátranh đất hoặc lùi 2m Hiện tại đã xây dựng hoàn thành 04 căn tại vị trí lô B1.5, B2.3,B3.3, B3.4 và đang xây dựng 08 căn tại vị trí lô B3.5, B2.7, B2.4, B1.8, B1.7, B1.6,B1.3, B1.2 Trong giai đoạn tiếp theo sẽ xây dựng hoàn thành 09 căn còn lại.
Biệt thự khu C: Gồm các dãy biệt thự song lập với tổng số 6 căn trên diện tích lô
C từ 228,91 m2 ÷ 234,01 m2 Tầng cao tối đa là 03 tầng (không bao gồm tầng hầm vàmái che cầu thang tại sân thượng, tương đương với 04 tầng theo QCVN03:2012/BXD), chiều cao xây dựng tối đa là 20m
Biệt thự khu D: Gồm các dãy biệt thự song lập với tổng số 14 căn trên diện tích
lô D từ 160,08 m2 ÷ 210,7 m2 Tầng cao tối đa là 03 tầng (không bao gồm tầng hầm vàmái che cầu thang tại sân thượng, tương đương với 04 tầng theo QCVN03:2012/BXD), chiều cao xây dựng tối đa là 20m Hiện tại đã xây dựng hoàn thành 01biệt thự đơn lập tại vị trí lô D2.10 và đang xây dựng 04 căn tại vị trí các lô D2.9, D2.8,D2.2, trong giai đoạn tiếp theo sẽ hoàn thành 09 căn còn lại
Biệt thự khu E: Gồm các dãy biệt thự đơn lập với tổng số 13 căn trên diện tích
171,0 m2 ÷ 386,5 m2 Tầng cao tối đa là 03 tầng (không bao gồm tầng hầm và mái checầu thang tại sân thượng, tương đương với 04 tầng theo QCVN03: 2012/BXD), chiềucao xây dựng tối đa là 20m
Biệt thự và nhà liên kế khu F: Với khoảng 13 căn biệt thự đang xen với 30 căn
nhà liên kế trên diện tích đất từ 275,0 m2 đến 379,57m2 Chiều cao tối đa tuân theo quyđịnh thiết kế theo QCVN 03/2012/BXD Hiện tại đang xây dựng 01 biệt thự tại lôF1.5, trong giai đoạn tiếp theo sẽ hoàn thành xây dựng các hạng mục còn lại theo đúngquy hoạch đã phê duyệt
Biệt thự và nhà liên kế khu G: Với khoảng 19 căn biệt thự đang xen với 33 căn
nhà liên kế trên diện tích đất từ 251,81 m2 đến 409,22m2 Chiều cao tối đa tuân theoquy định thiết kế theo QCVN 03/2012/BXD
Nhà liên kế khu H: Gồm các dãy nhà liên kế vườn với tổng số 18 căn trên diện
tích toàn lô từ 95,0 m2 ÷ 113,61 m2 Tầng cao tối đa là 04 tầng (theo QCVN03:2012/BXD), chiều cao xây dựng tối đa là 20m Khoảng lùi công trình: khoảng lùitrước 3m, khoảng lùi sau 2m, khoảng lùi bên hông tùy thuộc vào vị trí khu đất ó thểxây sát ranh đất hoặc lùi 2m
Biệt thự và nhà liên kế khu I: Với khoảng 02 căn biệt thự đơn lập đang xen với 30
căn nhà liên kế trên diện tích đất từ 114 m2 đến 531,5m2 Chiều cao tối đa tuân theoquy định thiết kế theo QCVN 03/2012/BXD Hiện tại dự án đã xây dựng hoàn thành
03 căn nhà liên kế tại các lô I4.2, I4.4, I4.16 cũng 02 công viên CX9, CX10 và đang
Trang 30xây dựng 09 căn nhà liên kế tại các lô I4.1, I4.6, I1.3, I2.6, I2.7, I3.1, I3.2, I3.3, I4.17.Trong giai đoạn tiếp theo, dự án sẽ hoàn thành các hạng mục này và hoàn thiện toàn bộcác hạng mục khác theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt trước đây.
Nhà liên kế khu K: Gồm các dãy nhà liên kế vườn với tổng số 42 căn trên diện
tích toàn lô từ 100 m2 ÷ 198,72 m2 Tầng cao tối đa là 04 tầng (theo QCVN03:2012/BXD), chiều cao xây dựng tối đa là 20m Khoảng lùi công trình: khoảng lùitrước 3m, khoảng lùi sau 2m, khoảng lùi bên hông tùy thuộc vào vị trí khu đất ó thểxây sát ranh đất hoặc lùi 2m
Nhà liên kế khu L: Gồm các dãy nhà liên kế vườn với tổng số 63 căn trên diện
tích toàn lô từ 104,5 m2 ÷ 253,79 m2 Tầng cao tối đa là 05 tầng (theo QCVN03: 2012/BXD), chiều cao xây dựng tối đa là 23m Khoảng lùi công trình: khoảng lùi trước 3m,khoảng lùi sau 2m, khoảng lùi bên hông tùy thuộc vào vị trí khu đất ó thể xây sát ranhđất hoặc lùi 2m Hiện tại dự án đã xây dựng hoàn thành 01 căn nhà liên kế tại lô L1.3
và đang xây dựng 05 tại các lô L1.4, L1.6, L1.8, L1.9, L1.10 Trong giai đoạn tiếp theosau khi Bộ quốc phòng bàn giao diện tích đất còn lại dự án sẽ xây dựng tiếp số căn hộcòn lại được quy hoạch trước đây
2 Hạng mục công trình giáo dục
Trường mẫu giáo
Khu dân cư Cityland được đầu tư mới hoàn toàn và đồng bộ do đó các công trìnhgiáo dục cũng được đầu tư phù hợp đáp ứng nhu cầu học tập của con em người dânsống tại khu dân cư Với mục tiêu phục vụ khoảng 1340 người, Khu dân cư sẽ quyhoạch xây dựng nhà mẫu giáo tại khu N với diện tích 929,69m2, tầng cao xây dựng là
03 tầng, chiều cao xây dựng <18m Nhà mẫu giáo sau khi đi vào hoạt động sẽ phục vụkhoảng 210 học sinh là con em của người dân sống tại khu dân cư
Trường phổ thông có nhiều cấp học:
Trường phổ thông trong Khu dân cư sẽ phục vụ nhiều cấp học, được bố trí tại khu
P với diện tích xây dựng khoảng 9214,43m2, tầng cao xây dựng là 03 tầng, chiều caoxây dựng < 24m Tổng số học sinh học tập tại đây vào khoảng 1470 học sinh là con emcủa người dân sống trong khu dân cư
3 Hạng mục đất thương mại Dịch vụ
Công trình trung tâm thương mại:
Công trình thương mại được quy hoạch xây dựng trên tổng diện tích 29.811,68 m2,tầng cao xây dựng là 3 tầng và mật độ xây dựng 40%
Công trình thương mại hỗn hợp (khách sạn, văn phòng, nhà hàng…):
Trang 31Các công trình thương mại hỗn hợp được quy hoạch với tổng diện tích 2.083,44 m2,tầng cao xây dựng là 12 tầng (chưa kể hầm, tầng lửng tại tầng trệt và áp mái), tươngđương với 14 tầng theo QCVN 03/2012 BXD và mật độ xây dựng 60% đối với khối đế
và 40% đối với khối tháp
4 Hạng mục công trình dịch vụ thể thao
Đáp ứng nhu cầu vui chơi, bồi dưỡng sức khỏe cho người dân, khu dịch vụ thểthao được xây dựng tại lô M với diện tích khoảng 1.422,27 m2, tầng cao xây dựng là
02 tầng, chiều cao xây dựng < 10m
5 Hạng mục công trình công viên cây xanh
Nhằm tạo cảnh quan sạch đẹp cho khu dân cư đồng thời tạo hiệu ứng tốt về môitrường và xã hội cho nhân dân tại chỗ, công viên cây xanh được bố trí xây dựng đanxen trên toàn bộ khu đất với diện tích khoảng 5.288,14m2 Hiện tại đã bố trí xây dựng
05 công viên tại khu A và khu I, trong giai đoạn tiếp theo sẽ tiếp tục bố trí xây dựngphần còn lại để đáp ứng yêu cầu về cây xanh của khu dân cư
6 Hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật
Tổng diện tích các công trình hạ tầng kỹ thuật khoảng 137,44m2, bao gồm hệthống giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mưa - nước thải sinh hoạt, hệ thống cấpnước, hệ thống chiếu sáng công cộng
Hệ thống đường giao thông nội bộ:
Mạng lưới đường giao thông được thiết kế đảm bảo giao lưu nhanh chóng, tiệnlợi và an toàn giữa các khu chức năng của khu đất với các khu lân cận
Mạng lưới giao thông được thiết kế đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật,mạng lưới công trình ngầm được bố trí hợp lý, đảm bảo về mặt kiến trúc, mỹ quan.Giao thông bên trong dự án là nhóm các đường nội bộ với lộ giới từ 9 đến 12m(vị trí các tuyến đường được thể hiện trong bản vẽ mặt bằng tổng thể) Do khả nănglún không đều của nền đất san lấp theo thời gian, nên sử dụng loại kết cấu đường mềm(bề mặt trải bê tông nhựa) vì loại kết cấu này dễ dàng bảo trì sửa chữa khi xảy ra hiệntượng sụt lún
Bảng 1 4: Tổng hợp các tuyến đường nội bộ của dự án
Trang 323 Đường số 3 Đường số 7 Đường số 1 12 3 6 3
dãy nhà phíaĐông Bắc
Nguồn: Quyết định 1779/QĐ – UBND về điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500
Khu dân cư Cityland
Mặt cắt lộ giới các tuyến giao thông nội bộ được thể hiện như sau:
Đường 12m: tổng chiều dài 1708.5m
Đường 11 m, tổng chiều dài 357m
Đường 9m, tổng chiều dài 64.5m
Trang 33Hình 1 2: Các mặt cắt lộ giới tuyến đường giao thông nội bộ
Hệ thống cấp nước:
Nguồn nước cấp sử dụng cho khu dân cư được sử dụng nguồn nước thủy cục thành
phố, lấy từ tuyến ống cấp nước hiện hữu trên đường Phan Văn Trị thuộc nhà máy nướcTân Hiệp và nhà máy nước Thủ Đức
- Hiện trạng có tuyến ống thoát nước mưa Ø600, Ø800 trên đường Phan Văn Trị
đổ vào tuyến cống D1000 chạy ngang qua khu đất và thoát ra hố thu nước bằng miệngcống D1800x1000 hiện hữu trên đường Dương Quảng Hàm Cống thoát nước thải hiệnhữu là cống hộp D1800x2000 trước khi ra sông Bến Cát
Hệ thống cấp điện:
Trang 34Hiện tại Khu Dân cư Cityland Gò vấp đã có đường dây 15KV hiện hữu đi quakhu vực này được cấp nguồn từ Trạm Hỏa Xa, Trạm Tân Sơn Nhất và Trạm BìnhTriệu Đây chính là tuyến nguồn chính để đấu nối cấp điện cho lưới trung hạ thế xâydựng mới
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt : 4 KW/hộ
Lắp đặt 7 trạm phân phối 15 -22Kv với hình thức trạm khác nhau, tổng côngsuất phục vụ cho khu vực quy hoạch là 4880kVA
Hệ thống chiếu sáng : Sử dụng đèn cao áp Sodium, có chóa và cần đèn đặt trêntrụ thép tráng kẽm cao từ 8 – 14m Đối với cáp cấp điện cho chiếu sáng giao thông thìđược sử dụng cáp đồng bọc cách điện và chôn ngầm dưới đất
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng của dự án
14.3.1 Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
a Hiện trạng địa hình
Khu vực Dự án có đất nền tương đối cao, gần như không chịu ảnh hưởng mựcnước triều trên sông rạch Chênh lệch cao độ hiện trạng giữa đường Phan Văn Trị vàđường Dương Quảng Hàm hiện tại là khá lớn Do đó khi đưa vào sử dụng phải nângnền đất tự nhiên ở cuối khu đất nơi tiếp giáp với đường Dương Quảng Hàm và khu đấtsau khi đã san lấp, độ chênh cao lớn nhất 3.17m và thấp nhất là 0.62m, khu đất cóhướng dốc chung ngoài vào hướng đường Dương Quảng Hàm Độ dốc nền từng khuônviên công trình, từng lô đất đạt từ 0.9 – 1.35% để đảm bảo cho thoát nước mặt tự chảy,
độ dốc đường từ 0.0 – 2% hướng dốc cục bộ từng khuôn viên về hệ thống cống thoátnước
b Quy mô và khối lượng đất đắp
Trong quá trình thi công ta phải san ủi và tôn cao nền tại khu vực đườngDương Quảng Hàm dự phóng Sau khi san nền và hoàn thiện mặt phủ thì độ chênhgiữa đường Dương Quảng Hàm dự phóng và phần đất trong khu quy hoạch khoảng0,62-3,17m, đồng thời tạo đốc về phía Bắc là hướng đấu nối với hệ thống thoát nướckhu vực Các yêu cầu quy hoạch như sau:
- Độ dốc nền thiết kế: 0,9-1,35%
- Hướng đổ dốc: dốc về hướng phía Bắc khu đất
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổchức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất
Vì lý do tính chất khu đất bảo mật, việc khảo sát đo đạc cao độ hiện trạng chỉthực hiện đo đạc cao độ tại chân tường rào khu đất quy hoạch và cao độ tại một số vị
Trang 35trí trên các đường hiện hữu nên việc tính toán khối lượng đất đào chỉ mang tính chấttương đối Dự tính lượng đất đắp đến cao độ thiết kế cho phần diện tích đất còn lại là
6.738m3, tương đương 17.855,7 tấn đất đào Tuy nhiên công tác đào sẽ được thựchiện xen kẽ với công đoạn xây dựng các hạng mục xây dựng theo tiến độ thi côngnhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật nêu trên
1.4.3.2 Phương án thi công các hạng mục
a Phương án về xây dựng và chuẩn bị nền
- Hệ thống kết cấu nhà của công trình được sử dụng vật liệu bê tông cốtthép (BTCT) chịu uốn, công trình được phân tích tổng hợp về tĩnh lực, lực ngangbằng và lực thẳng đứng
- Về biện pháp đào và chắn đất, thiết kế sử dụng hệ giằng chống neo đất vàkết cấu tường vây dày
b Phương án hệ kết cấu
Hệ kết cấu:
Với nhà ở hệ kết cấu chung – chọn hệ kết cấu tổ hợp: từ tầng hầm đếnsàn tầng 3 (sàn tầng 01) hệ khung cột và lõi thang, Từ sàn tầng 3 trở lên chọn hệcột vách trên dầm chuyển và lõi thang Tùy theo tính toán ổn định không loại trừ
bổ sung thêm vách ở một vài vị trí mà không ảnh hưởng đến mặt bằng kiến trúc.Với nhà song lập biệt thự hệ thống kết cấu là cột dầm sàn bê tông cốt thép, tường xâygạch
Trang 36Tường giữa thang bộ và thang máy được thiết kế nhỏ nhất có thể để chịu tải trọngthẳng đứng và chiều dày lớn nhất là 300 mm.
c Giải pháp thiết kế kết cấu móng
Căn cứ trên số liệu địa chất của khu vực xây dựng, quy mô công trình vàgiá thành xây dựng, phương án móng được chọn là phương án móng cọc khoannhồi bê tông cốt thép hoặc cọc ép BTCT kết hợp với hệ tường vây panel xungquanh tầng hầm áp dụng cho nhà cao tầng; Đối với nhà thấp tầng chọn móng băng
bê tông hoặc cọc ép BTCT vì nền địa chất cứng của toàn khu vực
d Giải pháp trám lấp giếng ngầm hiện hữu
Qui trình trám lấp giếng ngầm hiện hữu được thực hiện tuân theo quiđịnh trong quyết định 14/2007/QĐ-BTNMT do Bộ Tài Nguyên Môi Trường banhành ngày 04/09/2007 quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng Tùytheo hiện trạng giếng cần trám lấp, sử dụng một trong hai phương án trám láp vớicác bước cơ bản như sau:
Phương pháp trám lấp bằng xi măng: Sử dụng xi măng trộn với
nước làm thành dung dịch vữa đổ xuống giếng cho đến khi lấp đầy Sau đó nútmiệng giếng lại Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nhưng lại gặp khókhăn đối với những giếng có đường kính quá nhỏ
Phương pháp trám lấp bằng bentonite: Sét betonite dạng bột: được
đóng vào bao có trọng lượng 50 kg Dùng sét này vo viên trộn với nước thànhtừng viên có đường kính 20–30 mm (tùy theo đường kính của giếng khoan mà voviên lớn nhỏ cho phù hợp) Sau đó thả trực tiếp từng viên xuống giếng khoancho đến khi đầy giếng Loại sét này dễ dàng sử dụng do không phải pha trộn voviên, đỡ tốn công sức; mặt khác hạt sét dạng này lại có một số phụ gia pha sẵn, hệ
số trương nở và khả năng cách nước rất cao nên có tính chất cách ly tốt Hiệu quảtrám lấp cao
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị
Trang thiết bị, máy móc đầu tư của dự án sẽ được huy động số lượng tùy theo nhucầu của Dự án vào từng giai đoạn cụ thể, các thiết bị cần dung dự kiến như sau:
1.4.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng
Các loại máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho công tác vận chuyển các cấu kiệnnặng, toàn bộ các máy móc thiết bị do các nhà thầu thi công chủ động sử dụng vàquản lý Một số loại máy móc thiết bị bao gồm:
Trang 37Bảng 1 5 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án trong giai đoạn xây dựng
6 Các thiết bị khác:
máy khoan, máy cắt
Tùy theo nhucầu thực
-Đang sử dụng
Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư “khu dân cư Cityland Gò Vấp, 4/2014”
1.4.4.2 Giai đoạn hoạt động của Dự án
Bảng 1 6 Danh mục máy móc thiết bị và các hạng mục phục vụ dự án trong giaiđoạn hoạt động
2 Hệ thống điện chiếu sáng (tham khảo
Phụ lục Bản đồ quy hoạch cấp điện) 01
-3 Hệ thống thông tin liện lạc cho toàn Dự
án (tham khảo Phụ lục Bản đồ quy
hoạch thông tin liên lạc)
-4 Hệ thống cấp nước, mạng đường
ống chính và phân nhánh (tham khảo Phụ
lục Bản đồ quy hoạch cấp nước)
01 723.97m3/ngày (tổng
nhu cấu cấpnước của Dự án)
5 Hệ thống thoát nước, mạng đường ống
chính và phân nhánh (tham khảo Phụ lục
Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và
vệ sinh môi trường)
01 722,7 m3/ngày
(tổng lượng nướcthải của Dự án)
6 Hệ thống PCCC: hệ thống các bơm
cao áp và mạng đường ống chữa cháy
7 Hệ thống thiết bị của trạm xử lý nước
thải (Tham khảo vị trí tại Phụ lục Bản đồ
quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi
trường)
-Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư “khu dân cư Cityland Gò Vấp”
Trang 381.4.5 Nguyên nhiên vật liệu của dự án
1.4.5.1 Nhu cầu điện
Lượng điện trong quá trình hoạt động của dự án được dùng cung cấp chủ yếu chocác hộ dân trong khu dân cư và điện dùng thắp sáng khu vực dự án về đêm Ước tínhnhu cầu điện sử dụng cho dự án khoảng 3.384.000 Kwh/tháng
Dự án sẽ đầu tư 07 trạm biến áp bố trí cho cả Dự án công suất 4880kVA lấy nguồnđiện lưới từ lưới điện quốc gia
1.4.5.2 Nhu cầu nước
Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng theo tiêuchuẩn xây dựng TCXDVN 33:2006 ban hành kèm quyết định 06/2006/QĐ - BXD ngày17/03/2006, mỗi công nhân trên công trường tiêu thụ khoảng 22 - 45 lít nước/ngày.Như vậy, lượng nước cần dùng cho công nhân thi công Dự án trong một ngày vào thờiđiểm tập trung cao nhất là:
QSHCN = 45 x 100 = 4,5 m3/ng.đ
Khoảng 2m3 nước cấp phục vụ công tác vệ sinh máy móc, thiết bị thi công vàkhoảng 5m3 nước cấp cho công tác xây dựng (Tính theo nhu cầu thực tế tại côngtrường đang thi công)
Vậy tổng nhu cầu dùng trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án là 11,5
m3/ngày
Nhu cầu sử dụng nước của khu dân cư theo TCXDVN 33:2006 - Cấp nước – Mạnglưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế được ước tính như sau:
Bảng 1.8: Nhu cầu dùng nước ước tính của Khu dân cư Cityland
Stt Đối tượng dùng nước Tiêu chuẩn dùng nước Đơn vị Nhu cầu dùng nước trung
bình (m³/ngđ)
1 Nước sinh hoạt, dân số 1340 người 180 l/người.ngàyđêm 241
2 Nước tưới cây, diện tích 5275.08 m2 3 l/m2 15.82
3 Nước rửa đường, diện tích 23,921.76 m2 0,5 l/m2 11.96
Trang 39Stt Đối tượng dùng nước Tiêu chuẩn dùng nước Đơn vị Nhu cầu dùng nước trung
bình (m³/ngđ)
thương mại (lô R)
- Nước sinh hoạt 87 m3
- Nước tưới cây rửa đường
21m3
cầu
6 Nước cho khu hạ tầng kỹ thuật:137,44 m2 5 l/m2 0,687
7 Nước thất thoát, rò rỉ Tính bằng 20% tổng lượng nước sử
dụng
m3/ngày
Tổng: 658.16
Nguồn:Thuyết minh quy hoạch tổng thể 1/500 dự án “Khu dân cư Cityland”,Công
ty TNHH Đầu tư Địa Ốc Thành phố, 04/ 2014
Tổng nhu cầu dùng nước lớn nhất: Qmax= 658.16 x 1,21 = 781 724 m³/ngày.đêm.Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống cấpnước hiện trạng D200 và qua van cấp nước Ø 150 trên đường Phan Văn Trị từ xínghiệp cấp nước Trung An
1.4.5.3 Nhu cầu nguyên vật liệu
Để xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình của khu dân cư, nguyên vật liệu
sử dụng chủ yếu là cát, sỏi, xi măng, sắt thép, gạch, ngói, sơn,…
Theo khối lượng thực tế cho thấy mỗi ngày công trình sử dụng khoảng 200 – 250tấn nguyên vật liệu chủ yếu là các loại cát, sỏi, xi măng, gạch, đá,…Toàn bộ khối lượngvật liệu này được nhà thầu thi công hợp đồng với đơn vị cung cấp vận chuyển tới châncông trình
Khối lượng đất san lấp trên toàn bộ diện tích còn lại của dự án ước tính khoảng3500m3 Toàn bộ lượng đất cát này được nhà thầu xây dựng lấy từ các xà lan khai tháctại các bãi trong khu vực
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án
Hiện tại dự án đã tiến hành xây dựng khoảng 40% trên tổng diện tích đất quyhoạch của dự án Dự kiến hoàn thành phần còn lại trong 5 năm 2014 – 2019, trongđó:
Năm 2014:
Trang 40- Tiếp tục hoàn tất thủ tục về quyền sử dụng đất, lập hồ sơ đánh giá tác động môitrường lại theo quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500,
Năm 2015 – 2017:
- Giải phóng mặt bằng, san nền phần diện tích còn lại
- Thi công phần cọc, móng và tầng hầm các hạng mục còn lại
- Xây dựng công trình hạ tầng, trạm xử lý nước thải tập trung
- Xây dựng công trình nhà ở, cảnh quan
Năm 2018 – 2019:
- Xây dựng các công trình cao tầng, các công trình nhà ở còn lại
- Bàn giao cho đơn vị quản lý
1.4.7 Vốn đầu tư
Tổng mức đầu của Dự án dự kiến như sau:
Bảng 1.7 Dự kiến mức vốn đầu tư cho Dự án
Bảng 1.8 Dự kiến chi phí bảo vệ môi trường của Dự án
(m 2 )
ĐƠN GIÁ (tr đồng/m 2 )
THÀNH TIỀN (triệu đồng)
1.4.8.1 Quản lý giai đoạn chuẩn bị xây dựng
Nhận thức được tầm quan trọng của khâu chuẩn bị cho đầu tư xây dựng, công
ty đã tổ chức triển khai các công tác chuẩn bị thông qua các đơn vị tư vấn chuyên