Mục tiêu dạy học môn Toán tiểu học nhằm giúp học sinh: Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản. Hình thành các kỹ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống. Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt chúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết những vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú học tập toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo. Về mặt thực tiễn: Môn Toán còn giúp các em bước đầu có phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch, rèn cho các em cách suy nghĩ độc lập, sáng tạo, đức tính cần cù, cẩn thận, ý trí vượt khó và thói quen làm việc có nề nếp, tác phong khoa học. Trong chương trình toán lớp 5 nội dung: viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích là một nội dung quan trọng. Đây là dạng bài có liên hệ chặt chẽ với nhiều bài học khác trong chương trình. Để viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân thì học sinh phải đổi được các số đo về các đơn vị đo theo yêu cầu của bài tập. Các bài tập về chuyển đổi đơn vị đo lường mang tính khái quát cao, nó là một thuộc tính trừu tượng của các sự vật và hiện tượng. Đó là một trong những bài tập có tác dụng rèn luyện tư duy tốt. Song đối với lứa tuổi tiểu học, hoạt động nhận thức chủ yếu dựa vào hình dạng bên ngoài, chưa nhận thức rõ thuộc tính đặc trưng của sự vật. Do đó học sinh rất khó khăn trong việc nhận thức đại lượng. Thực tế trong quá trình giảng dạy đổi các đơn vị đo lường tôi thấy có đầy đủ các dạng: đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngược lại rồi đổi từ danh số đơn sang danh số phức và ngược lại,... học sinh còn lúng túng, còn nhầm lẫn nhiều nên kết quả học tập còn chưa cao. Vì vậy để nâng cao chất lượng dạy học các bài toán viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân, tôi đã nghiên cứu các biện pháp để “Rèn kỹ năng đổi các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích cho học sinh lớp 5” để làm tiểu luận kết thúc học phần.
Trang 1HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
ĐO ĐỘ DÀI, ĐO DIỆN TÍCH, ĐO KHỐI LƯỢNG,
ĐO THỂ TÍCH - LỚP 5
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
2021 MỤC LỤC
Trang 2Tại Khoản 2, Điều 27 Luật Giáo dục (2005) nêu: “Giáo dục tiểu họcnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúngđắn lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để họcsinh tiếp tục học trung học cơ sở”.
Mục tiêu dạy học môn Toán tiểu học nhằm giúp học sinh: Có nhữngkiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; cácđại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản Hìnhthành các kỹ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụngthiết thực trong đời sống Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khảnăng suy luận hợp lí và diễn đạt chúng (nói và viết) cách phát hiện và cáchgiải quyết những vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trítưởng tượng; gây hứng thú học tập toán; góp phần hình thành bước đầuphương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt,sáng tạo
hệ chặt chẽ với nhiều bài học khác trong chương trình Để viết các số đo độdài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân thì học sinh phảiđổi được các số đo về các đơn vị đo theo yêu cầu của bài tập Các bài tập vềchuyển đổi đơn vị đo lường mang tính khái quát cao, nó là một thuộc tính trừutượng của các sự vật và hiện tượng Đó là một trong những bài tập có tác
Trang 3dụng rèn luyện tư duy tốt Song đối với lứa tuổi tiểu học, hoạt động nhận thứcchủ yếu dựa vào hình dạng bên ngoài, chưa nhận thức rõ thuộc tính đặc trưngcủa sự vật Do đó học sinh rất khó khăn trong việc nhận thức đại lượng Thực
tế trong quá trình giảng dạy đổi các đơn vị đo lường tôi thấy có đầy đủ cácdạng: đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngược lại rồi đổi từ danh số đơnsang danh số phức và ngược lại, học sinh còn lúng túng, còn nhầm lẫn nhiềunên kết quả học tập còn chưa cao Vì vậy để nâng cao chất lượng dạy học các
bài toán viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân, tôi đã nghiên cứu các biện pháp để “Rèn kỹ năng đổi các số đo độ dài,
khối lượng, diện tích, thể tích cho học sinh lớp 5” để làm tiểu luận kết thúc
học phần
2 Mục tiêu tiểu luận
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về việc hình thành và pháttriển năng lực toán học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề số đo độ dài,khối lượng, diện tích, thể tích hiện nay; từ đó, đề xuất các biện pháp dạy họctheo hướng hình thành và phát triển năng lực toán học cho học sinh thông quadạy học chủ đề nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đáp ứng nhu cầu đổimới giáo dục trong thời gian tới
Làm rõ cơ sở lí luận về dạy học số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thểtích ở Tiểu học theo hướng phát triển năng lực tính toán học sinh
Đề xuất một số biện pháp sư phạm trong dạy học bốn phép tính vớiphân số trong môn Toán ở Tiểu học theo hướng phát triển năng lực tính toánhọc sinh
Thiết kế kế hoạch bài học và dạy thử một dạng toán theo chủ đề: số đo
độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích ở Tiểu học theo hướng phát triển nănglực tính toán học sinh
B NỘI DUNG TIỂU LUẬN
1 Mục tiêu dạy học chủ đề: Đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích, đo thể
tích
* Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được cách chuyển đổi các số đo độ dài, khốilượng, diện tích, thể tích Biết quy tắc đổi các số đo độ dài, khối lượng, diện
Trang 4tích, thể tích Nhận biết được các số đo độ dài, đổi các số đo độ dài, khối
lượng, diện tích, thể tích cùng đơn vị và khác đơn vị
- Học sinh nhận biết được các số đo khối lượng cùng đơn vị, các số đokhối lượng khác đơn vị Biết quy tắc công trừ, nhân, chia số đo khối lượngcùng đơn vị, các số đo khối lượng khác đơn vị
- Học sinh nhận biết được các số đo về diện tích Biết quy tắc về tínhdiện tích Biết chuyển đổi các số đo về tính diện tích
- Học sinh nhận biết được các số đo về thể tích Biết quy tắc về tính thểtích Biết chuyển đổi các số đo về tính thể tích
* Kĩ năng:
- Học sinh biết được cách chuyển đổi các số đo độ dài, khối lượng, diệntích, thể tích Áp đụng được quy tắc đổi các số đo độ dài, khối lượng, diện
tích, thể tích Thực hiện được cách chuyển đổi các số đo độ dài, khối lượng,
diện tích, thể tích cùng đơn vị và khác đơn vị
- Học sinh biết được các số đo khối lượng cùng đơn vị, các số đo khốilượng khác đơn vị Thực hiện được cách chuyển đổi và tính được công, trừ,nhân, chia số đo khối lượng cùng đơn vị, các số đo khối lượng khác đơn vị
- Học sinh biết được các số đo về diện tích Áp dụng quy tắc về tínhdiện tích Thực hiện chuyển đổi các số đo về tính diện tích
- Học sinh biết được các số đo về thể tích Biết quy tắc về tính thể tích.Biết chuyển đổi các số đo về tính thể tích
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thểtích Trình bày làm đúng quy tắc
* Năng lực:
- Học sinh biết vận dụng các quy tắc chuyển đổi các số đo độ dài, khốilượng, diện tích, thể tích trong từng bài toán, dạng toán cụ thể
* Phẩm chất:
- Học sinh yêu thích, say mê với môn Toán
- Biết tuân thủ các quy tắc, phương pháp để làm bài tập Từ đó các emthấy được vai trò của toán học gắn liền với đời sống thực tế
Trang 5- Học sinh có tính kiên trì, cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phéptính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
2 Nội dung chính của chủ đề: Đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích, đo thể
tích
- Số đo độ dài: có cùng hoặc không có cùng đơn vị (ví dụ: dm hoặc cm)
Trang 6+ Giới thiệu về cách chuyển đổi số đo độ dài
=10
1km
1dam
=10m =10
1hm
1m = 10dm
=10
1dam
1dm
= 10cm =10
1m
1cm
= 10mm
= 10
1dm
1mm
=10
1cm
+ Thực hành tính: chuyển đổi số đo độ dài
- Số đo khối lượng: có cùng hoặc không có cùng đơn vị (ví dụ: kg hoặc
g)
+ Giới thiệu về cách chuyển đổi số đo khối lượng
+ Thực hành tính: chuyển đổi số đo khối lượng
- Số đo diện tích: có cùng hoặc không có cùng đơn vị (ví dụ: m2 hoặc
+ Thực hành tính: chuyển đổi số đo diện tích
- Số đo thể tích: có cùng hoặc không có cùng đơn vị (ví dụ: m3 hoặc
cm3)
+ Giới thiệu về cách chuyển đổi số đo thể tích
Trang 7m3 → dm3 → cm3
1000 1000
- Hướng dẫn tương tự như các bảng đơn vị khác Các đơn vị đo thể tích liền
kề nhau hơn kém nhau 1000 lần
+ Thực hành tính: chuyển đổi số đo thể tích
- Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng
- Thực hành đo đại lượng
- Tính toán và ước lượng với số đo đại lượng
3 Cơ hội hình thành và phát triển các thành tố của năng lực toán học cho học sinh trong dạy học chủ đề: Đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích, đo
thể tích
3.1 Năng lực tư duy và lập luận toán học
- So sánh; phân tích; tổng hợp; đặc biệt hoá, khái quát hoá; tương tự;quy nạp; diễn dịch,…
- Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận
- Giải thích, điều chỉnh cách giải quyết vấn đề về phương diện toánhọc
Ví dụ: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lậpphương có cạnh 1,5m
* Bước 1: Nắm được yêu cầu của đề bài
- Học sinh đọc đề bài, xác định cái gì đã cho và cái cần tìm (Đề cho biếtgì? Hỏi gì?)
* Bước 2: Lập kế hoạch giải
- Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lậpphương ta làm gì?
- Tìm lời giải (dựa vào câu hỏi của bài toán,) đơn vị
- Nhớ lại quy tắc và thực hiện giải bài toán
Trang 8- Trình bày bài giải.
- Kết luận
3.2 Năng lực mô hình hoá toán học
- Sử dụng các mô hình toán học (công thức, phương trình, sơ đồ, bảngbiểu, đồ thị,…) để mô tả các tình huống đặt ra trong các bài toán thực tế
- Giải quyết các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập
- Thể hiện và đánh giá lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến môhình nếu cách giải quyết không phù hợp
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 6 dm và chiều rộng 4 dm Tínhdiện tích hình chữ nhật đó?
* Bước 1: Tóm tắt bài toán:
- Chiều dài hình chữ nhật: 6dm
- Chiều rộng hình chữ nhật: 4dm
- Diện tích hình chữ nhật? dm2
* Bước 2: Trình bày cách giải:
- Nêu lại công thức tính diện tích hình chữ nhật (lấy chiều dài nhân vớichiều rộng)
- Nêu lời giải và thực hiện phép tính
- Như vậy, năng lực mô hình hóa toán học của học sinh thể hiện quaviệc: Tóm tắt được bài toán, lựa chọn đúng công thức tính diện tích hình chữnhật, nhớ lại được quy tắc nhân hai số và vận dụng được vào bài toán, trả lờiđược câu hỏi của bài toán đưa ra là đã tạo cơ hội cho học sinh phát triển nănglực mô hình hóa toán học
3.3 Năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học
- Đề xuất, lựa chọn được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề
- Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích (bao gồmcác công cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề đặt ra
- Đánh giá giải pháp đề ra và khái quát hoá cho vấn đề tương tự
Trang 9Ví dụ: Một hình chữ nhật có diện tích 20dm2, chiều rộng 4dm Tínhchiều dài hình đó.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua các hoạt động sau:
* Bước 1: Yêu cầu HS đọc kĩ đề toán, xác định cái đã cho và cái cần
tìm của bài toán
- Đề bài cho biết gì? (Một hình chữ nhật có diện tích 20dm2, chiều rộng4dm)
- Đề bài yêu cầu làm gì? (Tính chiều dài của hình đó)
* Bước 2: Nêu được cách thức giải quyết vấn đề.
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào? (Muốn tínhdiện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng)
- Chiều dài, chiều rộng có chưa? (chiều rộng bằng 4dm, chiều dài chưacó)
- Đề bài cho dữ kiện gì nữa? (Đề bài cho diện tích 20dm2)
- Đề bài yêu cầu ta tính gì? (Tính chiều dài hình chữ nhật)
- Từ công thức tính diện tích hình chữ nhật, hãy nêu cách tính chiều dàicủa hình chữ nhật? (Muốn tính chiều dài của hình chữ nhật, ta lấy diện tíchchia cho chiều rộng)
* Bước 3: Trình bài bày giải
- Gv yêu cầu Hs trình bày bài giải của bài toán
- Kiểm tra lại kết quả
3.4 Năng lực giao tiếp toán học
- Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiếtđược trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác nói hoặc viếtra
- Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giảipháp
toán học trong sự tương tác với người khác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy
đủ, chính xác)
Trang 10- Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểuđồ,
đồ thị, các liên kết logic, ) kết hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động táchình thể khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học trong sựtương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác
Ví dụ: Một khối kim loại hình lập phương có cạnh là 0,75m Mỗi mét khối kim loại đó cân nặng 15 kg Hỏi khối kim loại đó cân nặng baonhiêu kg?
đề-xi-Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, HS thực hiện các thaotác sau:
* Bước 1: Đọc kĩ đề bài để hiểu được nội dung toán học chuyển tải
trong bài toán, hiểu được dữ kiện đã cho và dữ kiện cần tìm của bài toán Từ
đó, nhận biết vấn đề cần giải quyết
- Đề bài cho biết gì? (Một khối kim loại hình lập phương có cạnh là0,75m)
- Đề bài cho biết gì nữa? (Mỗi đề-xi-mét khối kim loại đó cân nặng 15kg)
- Đề bài yêu cầu gì? (Tìm xem khối kim loại đó cân nặng bao nhiêukg)
- Yêu cầu HS tìm số kg của khối kim loại
* Bước 2: Trình bày, diễn đạt được ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề
trước lớp
- Để tìm được số kg của khối kim loại ta làm như thế nào? (…ta thựchiện đổi đơn vị đo o,75m= 75 dm)
- Tiếp theo ta đi tính gì? (tính thể tích của hình lập phương)
-Ta đi tính số kg của khối lập phương như thế nào? Nêu qui tắc tính thểtích hình lập phương?
* Bước 3: Sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ tự nhiên
để diễn đạt nội dung, toán học khi giải quyết vấn đề
- Thể hiện sự tự tin khi trình bày và giải thích cách tính thể tích, số kgcủa khối kim loại Giải:
Trang 11Đổi đơn vị đo: 0,75m=7,5 dmThể tích khối kim loại là:
7,5 x 7,5 x 7,5 =421,875 (dm3)Khối kim loại đó cân nặng số kg là:
421,875 x 15 = 6328,125 (kg) Đáp số: 6328,125 (kg)
- GV nhận xét kết quả
3.5 Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Biết tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các đồdùng, phương tiện trực quan thông thường, phương tiện khoa học công nghệ(đặc biệt là phương tiện sử dụng CNTT) phục vụ cho việc học toán
- Sử dụng thành thạo và linh hoạt các công cụ, phương tiện học toán,đặc
biệt là phương tiện khoa học công nghệ để tìm tòi, khám phá và giải quyếtvấn đề toán học (phù hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuổi)
- Chỉ ra được các ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗtrợ để có cách sử dụng hợp lí
Ví dụ: Có 6 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm Hãy xếp 6 hình lập phương
đó thành một hình hộp chữ nhật Có bao nhiêu cách xếp khác nhau?
Cơ hội phát triển năng lực, sử dụng công cụ và phương tiện học toáncho HS qua các hoạt động sau:
* Bước 1: GV yêu cầu HS chuẩn bị 6 hình lập phương nhỏ (trong bộ đồ
dung học toán) để khám phá kiến thức mới
- Hãy xếp 6 hình lập phương thành hình hộp chữ nhật? (HS thực hiệntheo yêu cầu)
- Có bao nhiêu cách xếp như vậy? (HS thực hiện xếp theo nhiều cách)
- Có được bao nhiêu cách xếp hình hộp chữ nhật từ 6 hình lập phươngnhỏ như vậy? (HS nêu kết quả)
* Bước 2: GV nhận xét các thao tác của HS.
Trang 12Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán thể hiện qua việc: Họcsinh biết sử dụng hình lập phương và xếp theo yêu cầu của giáo viên.
4 Thiết kế Kế hoạch bài học một số nội dung của chủ đề theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh tiểu học
4.1 Kế hoạch bài dạy 1.
Toán Tiết 91 Bài Diện tích hình thang
(1 tiết)
I.Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh phải có biểu tượng hình thang
- Nhận biết, gọi đúng tên của hình thang
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thang: Có một cặp cạnh đối diệnsong song, gọi đúng tên các cạnh Biết hình thang có 2 cạnh bên và 2 cạnhđáy Nhận biết đường cao của hình thang
- Học sinh biết cạnh đáy ngắn hơn là đáy bé, cạnh đáy dài hơn là đáylớn
- Biết hình thang có cạnh bên vuông góc với hai đáy chính là hìnhthang vuông, cạnh bên vuông góc với đáy cũng chính là đường cao của hìnhthang, độ dài của đường cao chính là chiều cao của hình thang
- Hình thành công thức tính diện tích hình thang
- Vận dụng vào làm các bài tập và vào cuộc sống
2 Năng lực:
Năng lực mô hình hoá toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sửdụng công cụ và phương tiện toán học
3 Phẩm chất:
Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, ham học
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng.
Trang 13- GV: Bảng phụ, giấy màu cắt thành hình thang ABCD như trong SGK,kéo
- HS: Chuẩn bị hai hình thang ABCD như SGK, thước kẻ, kéo
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Yêu cầu HS lấy một trong hai hình thang đã
chuẩn bị, đặt tên hình là ABCD, trong đó AB
là đáy bé, CD là đáy lớn
-Yêu cầu HS xác định trung điểm M của cạnh
BC
-Yêu cầu HS vẽ đường cao AH của hình thang
ABCD, nối A với M
-Yêu cầu HS dùng kéo cắt hình thang ABCD
thành hai mảnh theo đường AM
- Hình 1, 2, 4, 5, 6 là hình thang
- Hình có hai cạnh đối diện songsong là hình thang
- Hình thang vuông là hình thang
có có cạnh bên vuông góc với haiđáy
- HS chuẩn bị theo yêu cầu
- Dùng thước xác định trung điểm
M (cũng có thể có em gấp đôicạnh BC và lấy điểm giữa)
- Dùng thước vẽ hình
- Cắt hình theo yêu cầu