Nhà máy sản xuất của công ty ban đầu đã được Ủy ban nhân dân huyện Đức Hoà cấp giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường số 2764/GXN-UBND ngày 11/11/2010 cho “Xưởng sản xuất găng tay b
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 Xuất xứ của dự án 8
1.1 Tóm tắt về xuất xứ 8
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 8
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 9
1.4 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch của CCN Hoàng Gia 9
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 10
2.1 Văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật 10
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 12
2.3 Các tài liệu, dữ liệu của Công ty TNHH Mỹ Bảo 12
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 12
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 14
4.1 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường 14
4.2 Các phương pháp khác 15
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16
1.1.THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 16
1.1.1 Tên dự án 16
1.1.2 Thông tin chủ dự án 16
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án 16
1.1.4 Mục tiêu; quy mô; công suất; công nghệ và loại hình của dự án 18
1.2.CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 19
1.2.1.Các hạng mục công trình chính của dự án 19
1.2.2.Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 21
1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 22
1.2.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực dự án, sự phù hợp địa điểm thực hiện 26
1.3.NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 27
1.3.1 Nguyên vật liệu 27
Trang 21.3.2 Hệ thống cấp điện 29
1.3.3 Hệ thống cấp nước 30
1.3.4 Nhu cầu sử dụng lao động 32
1.3.5 Các sản phẩm của dự án 33
1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH 34
1.4.1 Công nghệ sản xuất 34
1.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị 41
1.5 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 42
1.5.1 Biện pháp thi công xây dựng 42
1.5.2 Khối lượng nguyên vật liệu thi công xây dựng 43
1.6 TIẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 44
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 44
1.6.2 Vốn đầu tư 44
1.6.3 Tổ chức thực hiện quản lý dự án 44
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 46
2.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 46
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 46
2.1.2 Điều kiện thuỷ văn 49
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội xã Mỹ Hạnh Nam 49
2.1.4 Hiện trạng CCN Hoàng Gia 50
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT KV DỰ ÁN 53
2.2.1 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí,… 53
2.2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 57
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 58
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN 58
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn xây dựng 58
3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 59
3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 63
3.1.2 Đề xuất các biện pháp, công trình BVMT trong giai đoạn xây dựng 67
3.1.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi khuếch tán từ quá trình san ủi 67
3.1.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm quá trình vận chuyển phục vụ thi công 67
Trang 33.1.2.3 Giảm thiểu tác động tiếng ồn từ máy móc, thiết bị 68
3.1.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải sinh hoạt 68
3.1.2.5 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải xây dựng 67
3.1.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm nước mưa chảy tràn 68
3.1.2.4 Giảm thiểu các vấn đề xã hội 69
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 69
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 69
3.2.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 71
3.2.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 84
3.2.2 Đề xuất các biện pháp, công trình BVMT giai đoạn vận hành 88
3.2.2.2.1 Khống chế các tác động xấu có liên quan đến chất thải 88
3.2.2.2.2 Khống chế tác động xấu không liên quan đến chất thải 99
3.2.2.2.3 Phòng chống cháy nổ 100
3.2.2.2.4 Phòng ngừa sự cố từ bể tự hoại, bể đường ống cấp nước 102
3.2.2.2.5 Các biện pháp cải tạo môi trường và an toàn lao động 102
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình biện pháp BVMT 103
3.4 Mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 104
3.4.1 Đánh giá mức độ chi tiết, độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng 104
3.4.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 105
CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 106
4.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 106
4.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 110
4.2.1 Chương trình giám sát cho giai đoạn VHTM của dự án 110
4.2.2 Chương trình giám sát cho giai đoạn vận hành thương mại của dự án 110
4.3 Dự trù kinh phí giám sát 111
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ THAM VẤN 112
1 Kết luận 113
2 Kiến nghị 113
3 Cam kết 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC I 117
PHỤ LỤC II 118
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
BQL : Ban quản lý
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải
CCN : Cụm công nghiệp
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 0 1 Tổ chức và thành viên thực hiện ĐTM 13
Bảng 1 1 Toạ độ các vị trí của dự án 17
Bảng 1 2 Quy mô, công suất của dự án 19
Bảng 1 3 Các hạng mục hiện hữu và sau khi nâng công suất của nhà máy 20
Bảng 1 4 Danh mục nguyên nhiên liệu sử dụng cho nhà máy 27
Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của dự án 30
Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước sản xuất của dự án 30
Bảng 1 3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của dự án 31
Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng lao động của dự án 32
Bảng 1 9 Danh mục sản phẩm và công suất của dự án 33
Bảng 1 10 Danh mục máy móc thiết bị của công ty 41
Bảng 1.11 Khối lượng vật liệu xây dựng phục vụ giai đoạn thi công 43
Bảng 1.12 Tiến độ thực hiện dự án 44
Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 46
Bảng 2 2 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 47
Bảng 2 3 Lượng mưa các tháng trong năm 47
Bảng 2 4 Số giờ nắng các tháng trong năm 48
Bảng 2 5 Cơ cấu sử dụng đất của CCN giai đoạn 1 51
Bảng 2 6 Cơ cấu sử dụng đất của CCN giai đoạn 2 51
Bảng 2 7 Vị trí đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án 53
Bảng 2 8 Kết quả hiện trạng chất lượng môi trường không khí đo đạc 53
Bảng 2 9 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 55
Bảng 3 1 Tóm tắt các nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng 58
Bảng 3.2 Tải lượng khí thải phương tiện vận chuyển 60
Bảng 3.3 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 61
Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phát sinh 61
Bảng 3.5 Lượng CTNH phát sinh trong quá trình thi công xây dựng 62
Bảng 3.6 Mức ồn từ các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công tại nguồn 63
Bảng 3.7 Dự báo tiếng ồn từ các thiết bị, máy móc và phương tiện thi công công trình 64
Bảng 3.8 Mức rung của các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công 65
Bảng 3.9 Dự báo độ rung do hoạt động thi công xây dựng dự án 65
Bảng 3.10– Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 66
Trang 6Bảng 3 11 Nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động 69
Bảng 3 12 Hệ số phát thải của các phương tiện vận chuyển 72
Bảng 3 13.Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện vận chuyển của dự án trong giai đoạn hiện tại 73
Bảng 3 14.Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện vận chuyển của dự án trong giai đoạn VHTN 73
Bảng 3 15 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện vận chuyển của dự án trong giai đoạn VHTM 73
Bảng 3.16 Tính toán tải lượng ô nhiễm bụi giai đoạn hiện tại 74
Bảng 3.17 Tính toán tải lượng ô nhiễm bụi giai đoạn VHTN 74
Bảng 3.18 Tính toán tải lượng ô nhiễm bụi giai đoạn VHTM 74
Bảng 3.19 Tính toán nồng độ bụi phát sinh trong 1 giờ sản xuất tại nhà máy 75
Bảng 3.20 - Phát sinh chất thải khí từ hoạt động sản xuất của nhà máy 75
Bảng 3.21 – Chất lượng môi trường không khí nhà máy Công ty TNHH RTI VN 76
Bảng 3.22 Kết quả đo đạc khí thải tại ống khói lò hơi 77
Bảng 3.23 Tải lượng ô nhiễm khí thải lò hơi đốt đốt gas công suất 3,5 tấn hơi/giờ 78
Bảng 3.24 Tải lượng các chất ô nhiễm từ lò hơi 0,5 tấn hơi/giờ 78
Bảng 3.25 Nồng độ khí thải của lò hơi 0,5 tấn hơi/giờ 78
Bảng 3 26 Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh 79
Bảng 3 27 Khối lượng các thông số đặc trưng từ nước thải sinh hoạt 79
Bảng 3 28 Tải lượng và nồng độ các thông số đặc trưng trong nước thải sinh hoạt 80 Bảng 3.29 Kết quả đo đạc nước làm mát của công ty TNHH Rheem VN 81
Bảng 3 30 Thành phần của rác thải sinh hoạt 82
Bảng 3 31 Cân bằng chất thải rắn sản xuất phát sinh của dự án 83
Bảng 3 32 Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh tại nhà máy 83
Bảng 3 33 Danh mục chất thải nguy hại phát sinh của Nhà máy 84
Bảng 3 34 Độ ồn của các thiết bị khi dự án đi vào hoạt động 85
Bảng 3 35 Tác hại của tiếng ồn cường độ cao đối với sức khoẻ con người 85
Bảng 3.36 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 86
Bảng 3 37 Chi tiết các hạng mục bể của HTXL nước thải nhà máy 90
Bảng 3 38 Các thiết bị chính của HTXL nước thải 91
Bảng 3 39 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp BVMT dự án 100
Bảng 4 1 Chương trình quản lý môi trường 104
Bảng 4.2 : Dự trù kinh phí giám sát môi trường 10
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Vị trí thực hiện dự án 16
Hình 1.2: Sơ đồ đấu nối nước thải hiện hữu của nhà máy vào CCN Hoàng Gia 23
Hình 1.3: Quy trình thu gom và xử lý nước thải sau khi mở rộng nâng công suất 24
Hình 1 4 Hình ảnh các loại sản phẩm của dự án 33
Hình 1 5 Sơ đồ quy trình sản xuất găng tay 34
Hình 1 6 Sơ đồ quy trình sảnxuất bông xơ 35
Hình 1 7 Sơ đồ quy trình sảnxuất bông xơ trắng 36
Hình 1 8 Sơ đồ quy trình sản xuất bông xơ trắng và màu 37
Hình 1 9 Sơ đồ quy trình sảnxuất sợi chỉ 39
Hình 1 10 Sơ đồ quy trình thi công xây dựng dự án 42
Hình 1.11 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án 45
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom và xử lý bụi bông 89
Hình 3 1 Nguyên lý hoạt động của máy lọc bụi 89
Hình 3 3 Sơ đồ thu gom xử lý nước thải hiện hữu 92
Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 92
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy giai đoạn mở rộng 93
Hình 3.6 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ 101
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Tóm tắt về xuất xứ
CÔNG TY TNHH MỸ BẢO hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bông xơ, vải, sợi phế liệu (bông xơ), bảo hộ lao động, quần áo Công ty chính thức hoạt động tại địa chỉ
Lô E, Cụm công nghiệp Hoàng Gia, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An
từ năm 2010 trên cơ sở thuê đất của Công ty TNHH Hoàng Gia Long An theo Hợp đồng thuê đất ngày 08/05/2007 Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 1100787689 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An chứng nhận lần đầu ngày 21/05/2007 và chứng nhận thay đổi lần thứ 1 ngày 16/03/2009
Nhà máy sản xuất của công ty ban đầu đã được Ủy ban nhân dân huyện Đức Hoà cấp giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường số 2764/GXN-UBND ngày 11/11/2010 cho “Xưởng sản xuất găng tay bảo hộ lao động và sản xuất bông, công suất
90 tấn/năm – Công ty TNHH Mỹ Bảo”
Tuy nhiên, do nhu cầu thị trường về các mặt hàng của công ty ngày càng nhiều nên công ty đã quyết định đầu tư mở rộng nhà xưởng, thay đổi công nghệ sản xuất và nâng công suất sản xuất bông xơ từ 60 tấn/năm lên 18.000 tấn/năm, bổ sung thêm sản xuất sợi chỉ công suất 6.000 tấn/năm, riêng sản phẩm găng tay bảo hộ lao động công ty
sẽ không sản xuất nữa
Để phục vụ cho việc nâng công suất sản xuất, chủ dự án sẽ bố trí xây dựng thêm xưởng 2 với diện tích xây dựng 2.058,75 m2, tuyển thêm 160 công nhân làm việc, nhập thêm máy móc, thiết bị để đảm bảo nâng công suất từ 90 tấn sản phẩm/năm lên 24.000 tấn sản phẩm/năm
Hiện nay, Công ty có 1 nhà kho (diện tích 1.518 m2) và 1 xưởng sản xuất (diện tích 1.920 m2) vẫn đang hoạt động sản xuất găng tay bảo hộ lao động và bông xơ với công suất 90 tấn sản phẩm/năm
Theo Điều 19, Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015; Mục số 105, cột 3 phụ lục II Mục I, Nghị định 40/2019/NĐ-CP ban hành ngày 13/05/2019 thì dự án
“Mở rộng nhà xưởng, thay đổi công nghệ sản xuất và nâng công suất nhà máy sản xuất
bông xơ từ 60 tấn sản phẩm/năm lên 18.000 tấn sản phẩm/năm; sản xuất sợi chỉ công suất 6.000 tấn sản phẩm/năm – Công ty TNHH Mỹ Bảo” tại Lô E, CCN Hoàng Gia, xã
Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Chủ dự án là Công ty TNHH Mỹ Bảo đã phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty CP TV TK và XD Môi trường Bước Tiến Xanh để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án trình lên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An xem xét thẩm định báo cáo để dự án có thể đi vào hoạt động ổn định mang lại những lợi ích thiết thực cho địa phương và đất nước
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Công ty TNHH Mỹ Bảo là chủ đầu tư thành lập dự án “Mở rộng nhà xưởng, thay
đổi công nghệ sản xuất và nâng công suất nhà máy sản xuất bông xơ từ 60 tấn sản phẩm/năm lên 18.000 tấn sản phẩm/năm; sản xuất sợi chỉ công suất 6.000 tấn sản
Trang 9phẩm/năm – Công ty TNHH Mỹ Bảo” được thực hiện tại Lô E, CCN Hoàng Gia, xã Mỹ
Hạnh Nam, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An và được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1100787689 lần đầu ngày 21/05/2007 và chứng nhận thay đổi lần thứ 1 ngày 16/03/2009
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty TNHH Mỹ Bảo sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An phê duyệt
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Dự án của Công ty TNHH Mỹ Bảo có diện tích là 14.000 m2 tại Lô E, CCN Hoàng Gia, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An Dự án nằm trong CCN Hoàng Gia phù hợp với quy hoạch phát triển của CCN Hoàng Gia cũng như của tỉnh Long An phù hợp với Quyết định số 3185/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ngày 09/09/2013 về việc quy hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 định hướng đến năm 2030
1.4 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch của CCN Hoàng Gia
Dự án “Mở rộng nhà xưởng, thay đổi công nghệ sản xuất và nâng công suất nhà
máy sản xuất bông xơ từ 60 tấn sản phẩm/năm lên 18.000 tấn sản phẩm/năm; sản xuất sợi chỉ công suất 6.000 tấn sản phẩm/năm – Công ty TNHH Mỹ Bảo” được thực hiện tại
Lô E, CCN Hoàng Gia do Công ty TNHH Hoàng Gia Long An đầu tư
CCN Hoàng Gia tọa lạc tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa , tỉnh Long An CCN Hoàng Gia được UBND tỉnh cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 3862/QĐ-UBND ngày 13/09/2004 cho giai đoạn 1 và Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1617/QĐ- UBND ngày 19/06/2006 cho giai đoạn 2
Các ngành nghề được đầu tư trong CCN Hoàng Gia giai đoạn 1 là các ngành không gây ô nhiễm lớn như: may mặc, lắp ráp cơ khí , vật liệu xây dựng, sản xuất các sản phẩm hàng tiêu dùng phục vụ trong nước và xuất khẩu
CCN Hoàng Gia giai đoạn 2 tiếp nhận các loại hình sản xuất : ngành công nghiệp dệt may, gia công kim loại, vật liệu xây dựng, chế biến hàng nông sản, lắp ráp cơ khí, ô
tô, máy móc nông nghiệp, chế biến nguyên liệu cho các ngành khác, các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống của địa phương
Vị trí dự án nằm trong khu đất dành cho đất xây dựng các xí nghiệp của CCN Hoàng Gia với ngành nghề sản xuất cơ khí, sản xuất sản phẩm dệt may Dự án sản xuất bông xơ sợi chỉ thuộc ngành nghề dệt may Do đó, vị trí thực hiện dự án hoàn, hoàn toàn phù hợp với phân khu chức năng của CCN và các nhóm ngành nghề được phép đầu tư tại CCN theo Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường của CCN Hoàng Gia đã được thẩm định, phê duyệt
Trang 102 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
Báo cáo ĐTM của dự án được xây dựng dựa vào các văn bản pháp lý, văn bản kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và tài liệu tham khảo sau:
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/6/2013;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001;
Nghị định
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính Phủ về Quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 40/2019NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
Trang 11- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của BTNMT quy định về Bảo
vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của BTNMT quy định về Quản lý chất thải nguy hại
Quyết định
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động”;
- Quyết định số 3862/QĐ-UBND ngày 13/09/2004 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của CCN Hoàng Gia giai đoạn 1
- Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 19/06/2006 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của CCN Hoàng Gia giai đoạn 2
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn, quy chuẩn lĩnh vực môi trường
- QCXDVN 01: 2008/BXD do Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi, khí thải công nghiệp đối với một số chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt
- Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động theo Quyết định 3733:2002/QĐ-BYT của Bộ
Y tế ban hành ngày 10/10/2012;
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
Trang 12- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc
Tiêu chuẩn PCCC
- TCVN3254:1989: Yêu cầu về an toàn chống cháy;
- TCVN3255:1986: Yêu cầu về an toàn chống nổ;
- TCVN3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên số 1100787689 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp cho Công ty TNHH
Mỹ Bảo lần đầu ngày 21/05/2007 và thay đổi lần thứ nhất ngày 16/03/2009
- Hợp đồng sang nhượng đất giữa Công ty TNHH Hoàng Gia Long An và Công ty TNHH Mỹ Bảo ký ngày 08/05/2007
(Các văn bản pháp lý về dự án được đưa vào trong phụ lục 1 của Báo cáo)
2.3 Các tài liệu, dữ liệu của Công ty TNHH Mỹ Bảo
- Dự án đầu tư
- Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Các tài liệu, bản vẽ liên quan, số liệu khác do Chủ đầu tư cung cấp
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo ĐTM dự án do công ty TNHH Mỹ Bảo làm chủ đầu tư Công ty đã kết hợp với đơn vị tư vấn là Công ty CP TVTK & XD Môi trường Bước Tiến Xanh để thực hiện
Đại diện : Huỳnh Thị Như Nga
Chức danh : Giám đốc Quốc tịch: Việt Nam
Trang 13Số năm kinh nghiệm
Chữ ký
1 Huỳnh Thị Như Nga Giám đốc
Duyệt nội dung của dự
án và báo cáo ĐTM
-
2 Giang Hữu Lâm Nhân viên phòng kỹ
thuật
Duyệt nội dung của dự
án và báo cáo ĐTM
Duyệt nội dung ĐTM 8 năm
3 Mai Thị Thanh Nga Quản lý và công
nghệ môi trường
Thu thập, xử
lý thông tin, thực hiện nội dung báo cáo ĐTM và báo cáo chuyên đề
5 năm
5 Bùi Thị Huệ Quản lý và công
nghệ môi trường
Khảo sát khu đất và tình hình chung
3 năm
Trang 144 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
4.1 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp thống kê
Thống kê các nguồn tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng, thủy văn, kinh
tế - xã hội của khu vực dự án và các kết quả đáng tin cậy để đánh giá mức độ phát sinh các nguồn thải và đối tượng, phạm vi bị tác động (áp dụng trong chương 2 của báo cáo)
- Phương pháp liệt kê
Phương pháp liệt kê là phương pháp dùng để nhận dạng, phân loại các tác động khác nhau ảnh hưởng đến môi trường và định hướng nghiên cứu, nội dung của phương pháp gồm liệt kê các số liệu, tác động, nguồn thải… Các đặc điểm cơ bản của phương pháp này như sau:
Liệt kê tất cả các nguồn gây tác động môi trường từ hoạt động xây dựng và lắp đặt thiết bị cũng như hoạt động vận hành của dự án, bao gồm nước thải, khí thải, chất thải rắn và các vấn đề về an ninh xã hội, cháy nổ, vệ sinh môi trường,….; liệt kê các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất; liệt kê danh mục nguyên vật liệu sản xuất; liệt kê kinh phí và các hạng mục bảo vệ môi trường… (áp dụng trong chương 1,3,5)
- Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp này dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án có liên quan đến môi trường Và dựa vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia Việt Nam về môi trường để đánh giá tác động (áp dụng trong chương 3)
- Phương pháp dự báo (áp dụng trong chương 3)
Phương pháp này kết hợp với phương pháp liệt kê, đánh giá nhanh, phương pháp về phân tích quy trình công nghệ, phân tích cân bằng vật chất làm cơ sở tính toán để dự đoán các tác động gây ảnh hưởng đến môi trường và đề ra các biện pháp khống chế, giảm thiểu
Tất cả những phương pháp đánh giá trên có độ tin cậy cao, hoàn toàn phù hợp và
là các phương pháp phổ biến trong việc thực hiện đánh giá tác động môi trường của các
dự án
Trang 154.2 Các phương pháp khác
- Phương pháp khảo sát hiện trường (áp dụng trong trong toàn báo cáo)
Khảo sát vị trí địa lý của dự án
Khảo sát hiện trạng kinh tế – xã hội trong khu vực dự án và khu vực xung quanh Khảo sát nguồn phát sinh và tiếp nhận nước thải của dự án
- Phương pháp lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm (áp dụng trong chương 2, 3)
Lấy mẫu và phân tích hiện trạng chất lượng không khí môi trường làm việc tại nhà xưởng sản xuất của Công ty TNHH Mỹ Bảo
Lấy mẫu và phân tích hiện trạng chất lượng nước ngầm tại nhà xưởng sản xuất của Công ty TNHH Mỹ Bảo
Trang 16CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Tên dự án
MỞ RỘNG NHÀ XƯỞNG, THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ NÂNG CÔNG SUẤT NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÔNG XƠ TỪ 60 TẤN SẢN PHẨM/NĂM LÊN 18.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM; SẢN XUẤT SỢI CHỈ CÔNG SUẤT 6.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM – CÔNG TY TNHH MỸ BẢO
1.1.2 Thông tin chủ dự án
Công ty: Công ty TNHH Mỹ Bảo
Địa chỉ liên hệ: Lô E, CCN Hoàng Gia, Ấp Mới 2, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An
Điện thoại: 0272.3751838
Đại diện: bà Huỳnh Thị Như Nga Chức vụ: Giám Đốc
Bà Huỳnh Thị Như Nga sinh ngày 14/12/1972 quốc tịch Việt Nam, CMND số
022496390 cấp ngày 24/03/2005 tại Tp HCM, địa chỉ thường trú và chỗ ở hiện nay tại
Số 52B, đường Điện Biên Phủ, Phường 25, Q Bình Thạnh, Tp HCM
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án
Công ty thực hiện dự án tại Lô E, CCN Hoàng Gia, Ấp Mới 2, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An Dự án nằm hoàn toàn trong phân khu chức năng đất công nghiệp và phù hợp với ngành nghề thu hút của CCN Hoàng Gia Vị trí thực hiện được thể hiện trong hình 1.1
CÔNG TY TNHH MỸ BẢO
Trang 17Nhà máy của Công ty TNHH Mỹ Bảo tọa lạc tại Lô E, CCN Hoàng Gia, Ấp Mới 2,
xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hoà Các vị trí tiếp giáp của nhà máy như sau:
- Phía Bắc: giáp Đường nội bộ số 4, khu đất trống 109 héc ta
- Phía Đông: giáp đất trống
- Phía Nam: giáp đất trống và hồ nước PCCC của CCN Hoàng Gia
- Phía Tây: giáp Công ty TNHH Cơ khí Đại Phước
Toạ độ các góc của nhà máy theo toạ độ VN 2000 như sau:
Dự án nằm hoàn toàn trong CCN Hoàng Gia nằm trên đường tỉnh 824, khoảng cách
từ khu đất dự án đến một số các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực như sau:
- Hiện trạng dân cư: cách dự án khoảng 100m vê hướng Tây Bắc có một số hộ dân sinh sống
- Vị trí khu đất so với một số đối tượng như sau:
Trang 18- Xung quanh khu dự án không có hệ sinh thái , vườn quốc gia , khu bảo vệ thiên nhiên hay khu dự trữ sinh quyển và công trình di tích lịch sử
- Dự án thuộc quy hoạch giai đoạn 2 của CCN Hoàng Gia
+ Hiện trạng san lấp mặt bằng: đã hoàn thiện việc san lấp mặt bằng
+ Giao thông: hệ thống giao thông chưa được bê tông hóa, chủ yếu rải đá xanh + Hệ thống cấp nước: giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ Về lâu dài sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước chung của CCN khi có tuyến ống dẫn nước đến khu vực dự án
+ Hệ thống cấp điện : CCN sử dụng chủ yếu mạng lưới điện quốc gia từ trạm Đức Hòa 110/22kv-(2x63) MVA qua đường dây 22KV dọc theo đường tỉnh 824
+ Hệ thống thoát nước :
• Thoát nước mưa : hệ thống thoát nước mưa được xây dựng riêng với hệ thống thoát nước thải , nước được thoát ra kênh ở phía Đông CCN Sử dụng cống bê tông cốt thép có đường kính D600, D800, D1000 đặt dọc theo vỉa hè các tuyến đường đảm bảo thu và thoát nước mưa từ mặt đường, vỉa hè và công trình
• Thoát nước thải: hiện tại Công ty TNHH Hoàng Gia Long An đang đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của CCN, riêng hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN Hoàng Gia đang xây dựng với quy mô công suất 1.500 m3/ngđ, tiến độ đã đạt 90 % Nước thải sau xử lý đạt QCVN40:2011/BTNMT, Cột A sau đó xả ra nguồn kênh Tây
Dự án có hầu hết các vị trí tiếp giáp là đường nội bộ CCN, đất trống của CCN và các doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với phân khu chức năng của CCN Phía Tây giáp: Giáp nhà máy của Công ty TNHH Cơ khí Đại Phước (sản xuất cơ khí) do vậy tác động qua lại giữa khu vực tiếp giáp này với dự án là không đáng kể Đồng thời, dự án đã
đi vào hoạt động và thực hiện nghiêm túc các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải, nước thải, Do vậy, hoạt động sản xuất của dự án sẽ không gây các tác động xấu đến hoạt động của khu vực xung quanh
Hiện tại, Công ty có >20 % tổng diện tích khu đất dự án sử dụng cho việc bố trí cây trồng cây xanh, thảm cỏ, sân bãi, trong khu vực dự án… góp phần tạo cảnh quan đẹp cho
dự án, đồng thời có tác dụng điều hòa vi khí hậu, giảm bụi, ồn, tạo ra một môi trường thoáng mát, hài hòa với thiên nhiên tại khu vực dự án và hạn chế các nguồn ô nhiễm này phát tán ra khu vực xung quanh
Do đó, hoạt động của dự án phù hợp với phân khu chức năng của CCN Hoàng Gia
1.1.4 Mục tiêu; quy mô; công suất; công nghệ và loại hình của dự án
➢ Mục tiêu của dự án
Mở rộng nhà xưởng, thay đổi công nghệ sản xuất và nâng công suất nhà máy sản xuất bông xơ từ 60 tấn sp/năm lên 18.000 tấn sp/năm; sản xuất sợi chỉ công suất 6.000 tấn sp/năm – Công ty TNHH Mỹ Bảo
Để đạt được mục tiêu tăng công suất, công ty sẽ xây dựng thêm khu nhà xưởng số 2 với diện tích xây dựng thêm khoảng 2.058,75 m2, thay đổi công nghệ sản xuất và lắp đặt
Trang 19thêm máy móc tại xưởng 2 Máy móc dự kiến lắp đặt thêm phục vụ cho việc mở rộng là những máy móc đời mới năm 2019 với công nghệ tốt, nhà máy tuyển thêm nhân công lao động khoảng 160 lao động để đảm bảo đạt được công suất 24.000 tấn sản phẩm/năm Ngành nghề của dự án đều phù hợp với ngành nghề thu hút và cho đầu tư tại CCN Hoàng Gia Dự án hoạt động, sẽ góp phần giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương, đóng thuế vào ngân sách Nhà nước, góp phần đô thị hóa và thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện nói riêng và của tỉnh Long An nói chung
➢ Quy mô, công suất của dự án
Bảng 1 5 Quy mô, công suất của dự án
(Nguồn: Công ty TNHH Mỹ Bảo)
➢ Công nghệ sản xuất của dự án:
+ Quy trình sản xuất bông xơ trắng: Vải vụn, sợi phế, bông phế => Loại tạp chất
=> Băm cắt => Phối trộn => Xé, trộn và làm sạch => Ép kiện => Đóng gói và lưu kho + Quy trình sản xuất bông xơ màu: Vải vụn, sợi phế, mảnh vụn nhựa PET, nylon phế => Loại tạp ly tâm => Sấy khô => Điều chỉnh màu => Ép đùn => Làm nguội => Kéo dãn => Tạo nếp gấp => Sấy khô => Cắt ngắn => Đóng gói và lưu kho
+ Quy trình sản xuất sợi chỉ SE 2,3: Bông xơ thành phẩm (sản xuất tại nhà máy)
=> Xé trộn => Chải bông thô => Chải bông kỹ => Ghép cúi 1 => Ghép cúi 2 => Máy sợi thô => Máy sợi con => Đánh ống => Đậu, ghép, chập sợi => Se sợi => Thành phẩm sợi
Sau khi nâng công suất sản xuất Công ty sẽ mở rộng thêm diện tích nhà xưởng (xây mới thêm nhà xưởng số 2), sẽ xây mới và thay đổi vị trí một số hạng mục như khu sản xuất, nhà chứa rác, Diện tích các hạng mục công trình hiện hữu và sau khi nâng công suất của nhà máy như sau:
Trang 20Bảng 1 3 Các hạng mục hiện hữu và sau khi nâng công suất của nhà máy
Nhà xưởng hiện hữu
Sau khi mở rộng
Diện tích tăng thêm
Diện tích (m 2 )
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m 2 )
Tỷ lệ (%)
05 Nhà xưởng mới (xưởng sợi dệt) - - 2.058,75 14,71 2.058,75
(Nguồn: Công ty TNHH Mỹ Bảo)
Công ty sẽ tiến hành trồng cây xanh xung quanh hàng rào nhà máy và khu vực đất trống đảm bảo tổng diện tích cây xanh của dự án chiếm khoảng 42,75% tổng diện tích khu đất của nhà máy, tuân thủ theo đúng quy định của quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD quy định về tỉ lệ diện tích cây xanh tại các nhà máy (20%)
(Bản vẽ bố trí các hạng mục của nhà máy thể hiện tại phụ lục của báo cáo)
Trang 21❖ Hệ thống thông tin liên lạc
Dự án thuộc CCN Hoàng Gia, tỉnh Long An Hệ thống thông tin liên lạc của Công
ty được kết nối với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh Khu vực này được đầu tư khá hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động của Nhà máy Công ty đã trang bị các thiết bị, phương tiện như: Điện thoại, fax, máy vi tính có kết nối internet, ô tô vận tải hàng hóa,…
❖ Hệ thống cấp điện
- Dự án sử dụng nguồn cung cấp điện từ Công ty Điện lực huyện Đức Hòa
- Điện được sử dụng cấp cho thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, thiết bị văn phòng
và các thiết bị thắp sáng của dự án
➢ Hệ thống cấp điện hiện hữu
Hiện tại, nhu cầu sử dụng điện cho hoạt động của nhà máy khoảng 65.000 kWh/tháng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt
Công ty không sử dụng máy phát điện dự phòng
➢ Khả năng đáp ứng cho dự án mở rộng nâng công suất
Dự kiến khi mở rộng sản xuất, nhu cầu sử dụng điện tăng thêm khoảng 280.000 kwh/tháng Nâng lượng điện sử dụng tăng thêm khoảng 345.000 kWh/tháng
Công ty không sử dụng máy phát điện dự phòng
Trang 22❖ Hệ thống cấp nước
➢ Hệ thống cấp nước cho hoạt động hiện tại
Hiện tại khu vực dự án chưa có nguồn nước cấp thuỷ cục Nhà máy sử dụng nước ngầm được khai thác từ 1 giếng khoan nằm trong khuôn viên nhà máy để cung cấp cho các hoạt động của công ty Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho các hoạt động như: sinh hoạt, tưới cây, phòng cháy chữa cháy,… với lưu lượng khoảng 5 m3/ngày
Quy trình sản xuất hiện tại của công ty không sử dụng nước
➢ Khả năng đáp ứng cho dự án mở rộng, nâng công suất
Khi mở rộng và nâng công suất, Công ty có tuyển thêm 160 lao động nâng tổng số lao động của toàn dự án lên 200 người, do đó nhu cầu sử dụng nước cấp cho sinh hoạt sẽ tăng Công ty không tổ chức nấu ăn tại nhà máy mà sử dụng suất ăn công nghiệp
Quy trình sản xuất khi dự án mở rộng và nâng công suất có phát sinh thêm nước cấp sử dụng cho 2 công đoạn: giải nhiệt máy móc thiết bị và nước từ bể kéo sợi
Ước tính tổng nhu cầu sử dụng nước cấp cho dự án giai đoạn mở rộng và nâng công suất tối đa khoảng 45 m3/ngày Công ty sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục xin phép khai thác nước dưới đất với cơ quan chức năng theo đúng quy định để tiếp tục sử dụng nước giếng khoan Khi CCN Hoàng Gia có nguồn nước sạch cấp cho các doanh nghiệp trong CCN, chủ dự án sẽ sử dụng nguồn nước do CCN Hoàng Gia cấp và sẽ tiến hành trám lắp giếng khoan theo quy định
❖ Cây xanh
Hiện tại, diện tích đất bố trí trồng cây xanh của nhà máy là 2.800 m2 chiếm 20% tổng diện tích khu đất dự án Giai đoạn mở rộng và nâng công suất nhà máy sẽ tăng diện tích đất trồng cây xanh lên 5.984,72 m2 chiếm 42,75% đảm bảo theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD
❖ Hệ thống tường rào
Tường rào được xây dựng bao quanh chu vi khu đất với chiều dài tương đối lớn, vì vậy tường rào có kiến trúc đơn giản, tiết kiệm, phù hợp với kiến trúc chung, chiều cao tường rào 2m2 Các mặt khu đất giáp đường giao thông sử dụng tường rào có song sắt, mặt giáp khu đất khác sử dụng tường rào xây gạch
1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
❖ Hệ thống thu gom và thoát nước mưa
➢ Hệ thống thoát nước mưa hiện hữu
Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng tách biệt với hệ thống thu gom nước thải Các hố ga thu gom nước mưa bố trí dọc theo các đường giao thông nội bộ và dọc theo nhà xưởng
Nước mưa từ mái nhà xưởng 1 và nhà kho sẽ chảy vào đường ống uPVC xuống hố
ga và chảy theo hệ thống thu gom nước mưa bê tông cốt thép D300, D400, D600 được
bố trí xung quanh nhà xưởng, cuối cùng đấu nối vào hố ga thoát nước mưa của CCN Hoàng Gia nằm trên Đường số 4
Trang 23➢ Hệ thống thoát nước mưa cho dự án mở rộng, nâng công suất
Công ty sẽ xây dựng thêm khu nhà xưởng mới phục vụ cho việc mở rộng, nâng công suất sản xuất tại khu đất trống kế bên khu nhà xưởng hiện hữu Trong quá trình xây dựng thêm các hạng mục công trình, chủ dự án sẽ yêu cầu đơn vị thi công đồng bộ hóa với các hạng mục của công trình hiện hữu để đảm bảo thống nhất Hệ thống thu gom và thoát nước mưa nội bộ của khu nhà xưởng mở rộng sẽ được kết nối đồng bộ với hệ thống thoát nước mưa hiện hữu và đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của CCN Hoàng Gia trên đường số 4
(Bản vẽ hệ thống thoát nước mưa thể hiện tại phụ lục của báo cáo)
❖ Hệ thống thu gom và thoát nước thải
➢ Hệ thống thoát nước thải hiện hữu
Hiện tại, đối với hoạt động của nhà máy hiện hữu phát sinh các loại nước thải và biện pháp xử lý các loại nước thải như sau:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân viên: xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn và đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của CCN Hoàng Gia tại 1 điểm trên đường số 4, với tổng thể tích các bể tự hoại hiện hữu là 12 m3
- Nước thải sản xuất: không phát sinh
Hiện tại, nhà máy có 1 điểm đấu nối nước thải, mô tả theo sơ đồ sau:
Hình 1.2: Sơ đồ đấu nối nước thải hiện hữu của nhà máy vào CCN Hoàng Gia
Vị trí điểm đấu nối nước thải sẽ được ghi chú rõ ràng trong bản vẽ mặt bằng thoát nước
➢ Khả năng đáp ứng cho dự án mở rộng, nâng công suất
Khi thực hiện dự án mở rộng nâng công suất, công ty sẽ xây dựng thêm xưởng sản xuất đồng thời tăng thêm lực lượng lao động khoảng 160 người nâng tổng số lao động toàn nhà máy lên 200 người Tuy nhiên, với thể tích bể tự hoại hiện hữu là 12 m3 đủ đảm bảo xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh thêm từ số lượng công nhân viên tăng thêm Do đó, nhà máy sẽ sử dụng khu nhà vệ sinh cũ mà không cần xây mới thêm Nước thải sinh hoạt được thu gom đưa về HTXL nước thải của nhà máy xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A trước khi đấu nối về hố ga thoát nước thải của CCN
Khi nâng công suất mở rộng sản xuất, công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bông xơ mới (bỏ quy trình sản xuất bông xơ của nhà máy hiện hữu), không sản xuất găng tay bảo
hộ lao động và thêm quy trình sản xuất sợi chỉ
Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình làm mát máy móc thiết bị Nước từ các công đoạn này tương đối sạch, được thu gom về tháp giải nhiệt và tuần hoàn lại cho quá trình sản xuất
Nước thải sinh hoạt sau bể tự
hoại của khu nhà xưởng hiện hữu
Đấu nối vào CCN Hoàng Gia (kích thước hố ga đấu nối D×R×H = 1200×1200×1000
Hố ga tập trung
Trang 24Quy trình thu gom và đấu nối nước thải sau khi mở rộng nâng công suất như sau:
Hình 1.3: Quy trình thu gom và xử lý nước thải sau khi mở rộng nâng công suất
(Bản vẽ hệ thống thoát nước thải thể hiện tại phụ lục của báo cáo)
❖ Khu vực tập trung và lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất không nguy hại và chất thải nguy hại
➢ Chất thải rắn thông thường
Khu chứa rác hiện hữu
Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động của công ty bao gồm: bao bì, ống carton, nhựa,… được lưu chứa trong khu vực chất thải rắn thông thường có diện tích 15
m2 Nhà chứa chất thải rắn được bố trí có mái che và có dán bảng để công nhân thuận tiện việc thu gom và phân loại
Rác thải loại này đang được công ty thu gom và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu
Lưu chứa chất thải sau khi mở rộng nâng công suất sản xuất
Khi tăng công suất sản xuất, công ty vẫn tiếp tục sử dụng nhà kho chứa hiện hữu để chứa rác sản xuất từ nhà máy hiện hữu
Đồng thời, tại khu vực xưởng xây dựng mới, chủ dự án cũng bố trí phần diện tích 15
m2 để lưu chứa rác thải thông thường phát sinh từ quá trình sản xuất Ngoài ra, chủ dự
án sẽ liên hệ với đơn vị thu gom để tăng tần suất thu gom để không để ứ đọng rác trong nhà máy
➢ Chất thải rắn sinh hoạt
Khu chứa chất thải rắn sinh hoạt hiện hữu
Rác thải sinh hoạt được công ty lưu chứa trong thùng nhựa có dung tích 120 lít, có nắp đậy và đặt tại các vị trí trong khuôn viên công ty để thuận tiện cho công nhân bỏ rác Công ty bố trí phần diện tích 15 m2 có mái che để lưu trữ rác sinh hoạt Rác sinh hoạt được giao cho Tổ thu gom rác địa phương để vận chuyển hàng ngày đi xử lý
Xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi mở rộng nâng công suất
Khi tăng công suất sản xuất, công ty vẫn tiếp tục sử dụng kho chứa hiện hữu để chứa rác sinh hoạt từ nhà máy hiện hữu
Nước thải sinh hoạt sau bể tự
hoại của khu nhà xưởng hiện hữu
Đấu nối vào CCN (kích thước hố ga đấu nối D×R×H = 1200×1200×1000
HTXL nước thải của nhà máy Nước thải sản xuất từ tháp giải
nhiệt (10 m3/3 tháng)
Trang 25Đồng thời, tại khu vực xưởng xây dựng mới, chủ dự án cũng bố trí phần diện tích 10
m2 để lưu chứa rác thải sinh hoạt Ngoài ra, chủ dự án sẽ liên hệ với đơn vị thu gom để tăng tần suất thu gom để không để ứ đọng rác trong nhà máy
➢ Chất thải nguy hại
Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại hiện hữu
Công ty cũng bố trí riêng khu vực chứa chất thải nguy hại có diện tích 12 m2 Kho có mái che, các tấm lưới rào bao quanh để không làm lan tràn chất thải sang khu vực khác
Do hiện tại lượng rác nguy hại phát sinh rất ít nên vẫn được lưu trữ tại nhà máy
Biện pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại khi mở rộng nâng công suất
Khi mở rộng nâng công suất sản xuất, công ty tiếp tục sử dụng kho chứa rác nguy hại hiện hữu để lưu chứa rác nguy hại phát sinh từ hoạt động nâng công suất Đồng thời bố trí thêm 1 kho chứa mới nữa với diện tích là 14 m2 tại khu vực xưởng mới để chứa rác nguy hại tăng thêm
➢ Khu chứa nguyên liệu
Khu chứa nguyên liệu hiện tại
Hiện tại, nhà máy hiện hữu của công ty có 1 nhà kho chứa nguyên liệu với diện tích khoảng 1.318 m2, kho này lưu chứa các nguyên liệu khô như vải, sợi, bông xơ, carton, Trong kho có bố trí quạt hút, quạt thông gió
Khi mở rộng sản xuất, chủ dự án sẽ xây dựng thêm khu nhà xưởng 2, tuy nhiên không bố trí thêm kho chứa nguyên liệu mà tiếp tục sử dụng kho chứa hiện hữu Do hiện tại, các kho chứa nguyên liệu còn khá trống vẫn còn khả năng chứa thêm được lượng nguyên liệu tăng thêm khi mở rộng, nâng công suất sản xuất
❖ Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải
➢ Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải hiện hữu
- Đảm bảo chiều cao 3,5m nhà xưởng và bố trí hợp lý 04 cửa thông gió trong khu vực xưởng sản xuất cùng 6 quạt thông gió để tận dụng tối đa thông gió tự nhiên
để đảm bảo môi trường không khí trong khu vực nhà xưởng
- Bố trí 4 quạt thổi tạo luồng gió tại các khu vực có nhiệt độ cao của nhà xưởng
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhận vận hành trực tiếp dây chuyền sản xuất
➢ Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải cho dự án mở rộng, nâng công suất
- Công ty sẽ tiếp tục sử dụng các biện pháp xử lý bụi, khí thải cho nhà xưởng hiện hữu Lắp đặt bổ sung thêm hệ thống xử lý bụi bông cho nhà xưởng 1 Nhà xưởng
2 đảm bảo chiều cao 3,5m; bố trí 4 cửa thông gió trong khu vực xưởng và lắp đặt
10 quạt thông gió để tăng cường lưu thông không khí trong nhà xưởng
- Xử lý bụi bông từ các công đoạn sản xuất bông xơ: Nhà máy sẽ bố trí các chụp hút thu bụi bông theo hệ thống đường ống về máy lọc bụi lưới inox túi vải nỉ, bụi sẽ được giữ lại trong phểu sau đó nén ép chặt, khí sạch dẫn lên mái nhà xưởng và thoát
ra ống thoát cao 5 m Bụi bông sau khi được thu gom ở máy lọc bụi sẽ được đưa về kho chứa nguyên liệu để tái sản xuất Khu vực dự kiến bố trí HTXL bụi diện tích
200 m2 nằm trong nhà xưởng 1
Trang 261.2.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án; sự phù hợp của
địa điểm thực hiện dự án
Hiện tại, công ty TNHH Mỹ Bảo đã xây dựng hoàn thiện nhà xưởng 1, nhà kho, văn phòng, các công trình phụ trợ cho xưởng 1 Công ty đã lắp đặt hoàn thiện máy móc, thiết bị và vận hành dây chuyền sản xuất bông xơ với công suất 60 tấn/năm, sản xuất găng tay bảo hộ lao động với công suất 30 tấn/năm
Tuy nhiên, khi triển khai thực hiện dự án mở rộng nhà xưởng và nâng công suất nhà máy sẽ không sản xuất găng tay bảo hộ lao động nữa, thay đổi công nghệ dây chuyền sản xuất bông xơ ở xưởng 1 và thêm dây chuyền sản xuất sợi chỉ ở xưởng mới Công ty đang tiến hành thủ tục xin giấy phép môi trường và giấy phép xây dựng cho xưởng 2
Dự án “Mở rộng nhà xưởng, thay đổi công nghệ sản xuất và nâng công suất nhà máy sản xuất bông xơ từ 60 tấn sản phẩm/năm lên 18.000 tấn sản phẩm/năm; sản xuất sợi chỉ công suất 6.000 tấn sản phẩm/năm - Công ty TNHH Mỹ Bảo” được thực hiện tại
Lô E, CCN Hoàng Gia, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
CCN Hoàng Gia do Công ty TNHH Hoàng Gia Long An đầu tư CCN tọa lạc tại
xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa , tỉnh Long An CCN Hoàng Gia được UBND tỉnh cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 3862/QĐ-UBND ngày 13/09/2004 cho giai đoạn 1 và Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1617/QĐ- UBND ngày 19/06/2006 cho giai đoạn 2
Các ngành nghề được đầu tư trong CCN Hoàng Gia (GĐ1) là các ngành không gây
ô nhiễm lớn như: may mặc, lắp ráp cơ khí, vật liệu xây dựng, sản xuất các sản phẩm hàng tiêu dùng phục vụ trong nước và xuất khẩu
CCN Hoàng Gia (GĐ2) tiếp nhận các loại hình sản xuất: ngành công nghiệp, dệt may, gia công kim loại, vật liệu xây dựng, chế biến hàng nông sản, lắp ráp cơ khí, ô tô, máy móc nông nghiệp, chế biến nguyên liệu cho các ngành khác, các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống của địa phương
Vị trí dự án nằm trong khu đất dành cho đất xây dựng các xí nghiệp của CCN Hoàng Gia với ngành nghề sản xuất cơ khí, sản xuất dệt may Dự án sản xuất bông xơ và sợi chỉ thuộc ngành nghề sản xuất dệt may Do đó, vị trí thực hiện dự án hoàn toàn phù hợp với phân khu chức năng của CCN và các nhóm ngành nghề được phép đầu tư tại CCN theo Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường của CCN Hoàng Gia đã được thẩm định, phê duyệt
Ngoài ra, dự án có hầu hết các vị trí tiếp giáp là đường trong CCN, đất trống của CCN và các doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với phần khu chức năng của CCN Phía Bắc, phía Đông và phía Nam giáp đất trống; Phía Tây giáp: nhà máy của Công ty TNHH Cơ khí Đại Phước (sản xuất cơ khí) do vậy tác động qua lại giữa các khu vực tiếp giáp này với dự án là không đáng kể Đồng thời, khi dự án đi vào hoạt động sẽ thực hiện nghiêm túc các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải, nước thải Do vậy, hoạt động sản xuất của dự án sẽ không gây các tác động xấu đến hoạt động của khu vực xung quanh Bên cạnh đó, Công ty có khoảng 40% tổng diện tích khu đất dự án sử dụng cho việc bố trí cây trồng cây xanh, thảm cỏ, sân bãi, trong khu vực dự án… góp phần tạo cảnh quan đẹp cho dự án, đồng thời có tác dụng điều hòa vi khí hậu, giảm bụi, ồn, tạo ra một môi trường thoáng mát, hài hòa với thiên nhiên tại khu vực dự án và hạn chế các nguồn ô nhiễm này phát tán ra khu vực xung quanh
Trang 27Do đó, hoạt động của dự án phù hợp với phân khu chức năng của CCN Hoàng Gia, phù hợp với quy hoạch phát triển chung của CCN, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh
tế của huyện Đức Hòa nói riêng và của tỉnh nói chung
1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN;
NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 1.3.1 Nguyên vật liệu
Bảng 1 4 Danh mục nguyên nhiên liệu sử dụng cho nhà máy
Stt Tên nguyên liệu/hóa
chất/nhiên liệu
Đơn vị tính Số lượng Nguồn cung cấp
I GIAI ĐOẠN HIỆN TẠI
II GIAI ĐOẠN MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT
2 Các loại sợi, chỉ, TOW phế Tấn/năm 13.000 Việt Nam
3 Mảnh vụn nhựa PET Tấn/năm 3.000 Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH Mỹ Bảo)
Trang 28b) Đặc tính nguyên, phụ liệu sử dụng
Đặc tính các nguyên, phụ liệu của dự án được mô tả cụ thể như sau:
- Vải phế, sợi phế, chỉ phế, Tow phế: được sử dụng sản xuất tại nhà máy gồm các loại sau:
+ Vải, sợi, chỉ, Tow Viscose:
• Sản xuất từ xenlulo lấy từ các loại gỗ (thông, tùng, tre, nứa, )
• Khối lượng riêng: 1,5 – 1,53 g/cm3
• Không nhiệt dẻo, giữ tính chất cơ lý đến 1000C – 1200C
• Bền kéo trung bình, co lại khi ướt, độ bền ma sát giảm khi ướt
• Hút ẩm tốt chỉ thua len, cao hơn bông
• Không bền acid vô cơ đậm đặc hoặc loãng lạnh ở thời gian lâu, loãng nóng ở thời gian ngắn
• Không bền kiềm loãng ở nhiệt độ cao, kiềm loãng lạnh làm xơ trương nở
• Bền chất khử nhưng nhạy cảm với chất oxy hoá (kém bền hoá học hơn xơ bông)
• Cách điện không tốt
+ Vải, sợi, chỉ, Tow Polyamide PA:
• Nguyên liệu ban đầu là caprolactam qua quá trình trùng hợp (polycaprolactam)
• Khối lượng riêng: 1,14 g/cm3
• Bền kéo, bền ma sát, bền uốn cao, độ đàn hồi cao, ít giảm bền ướt
• Hút ẩm kém nhưng cao nhất trong các xơ tổng hợp
• Kém bền nhiệt (1300C – 1500C)
• Ít nở trong nước (khó nhuộm)
• Dễ tích điện ma sát
+ Vải, sợi, chỉ, Tow Polyester PES
• Được điều chế từ việc trùng ngưng 2 chất dimetyltereflatat và etylenglycol
• Khối lượng riêng: 1,38 g/cm3
• Chịu nhiệt tốt nhất trong các loại xơ (-700C đến 1750C) nóng chảy ở 2350C
• Bền kéo trung bình, không giảm bền ướt, bền ma sát kém hơn polyamid
• Hút ẩm kém
• Cách điện tốt, tích điện mạnh khi ma sát
• Bền cao với axit (trừ HNO3 và H2SO4), bền với chất oxy hoá, kém chịu kiềm
• Đa số các dung môi không hoà tan Polyester
+ Vải, sợi, chỉ, Tow Polypropylen PP
• Bền cơ học
• Không hút ẩm (0,01 – 0,1 %)
• Chịu nhiệt cao hơn PE (1000C bị co, mềm 1400C, chảy 160-1750C)
• Bền axit, kiềm hơn PE, không bền chất oxy hoá, tan trong hydrocacbon thơm + Vải, sợi, chỉ coton
• Thấm hút nước rất cao lên đến 65% so với trọng lượng, tuy nhiên mặc dù thấm nước nhanh nhưng sợi bông lại có khả năng thấp nước rất chậm
• Gặp nước sẽ dẻo dai, bền đối với chất kiềm và không bền đối với axit
Trang 29• Cotton khi đốt sẽ lâu tàn và không có mùi khét nhựa, không bị quéo lại và tạo thành nhựa
• Khi đốt sẽ bay mùi gỗ, có màu hồng, khi đốt sẽ mịn và tan sạch
• Dễ bị dính bẩn và dính dầu mỡ và là một loại sợi rất an toàn không bị dị ứng da
- Nhựa phế liệu PET:
+ Đặc tính vật lý: dạng rắn, trong suốt, không mùi, nóng chảy ở nhiệt độ 230 – 265 0C, cháy ở nhiệt độ 430 -450 0C;
+ Tên hóa học: Polyethylene tetraphtalate;
+ Công thức hóa học: HO(CH2)2O [ OC-C6H3COO(CH2)2] nOH;
+ Tên hóa học: Polyamide;
+ Công thức hóa học: [NH (CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO]n;
+ Khí có thể sinh ra trong quá trình cháy: Aldehydes, ammonia, CO, cyclopentanol, NOx, hydrocarbons, HCN dạng vết
- Dầu bôi trơn:
+ Tính chất vật lý: dạng lỏng, màu vàng hoặc màu nâu nhạt, có mùi dầu – chất béo, có thể hòa tan trong nước và dung môi hữu cơ
+ Thành phần: Ester acid béo, chất hoạt động bề mặt = 75-85%; dầu khoáng 5-15%; nước 1-10%
+ Khí có thể sinh ra trong quá trình cháy: CO, CO2, hydrocarbon, NOx, SOx
1.3.3 Hệ thống cấp nước
Nguồn cung cấp nước cho dự án được lấy từ nước giếng khoan do công ty khai thác
từ 1 giếng khoan nằm trong khuôn viên nhà máy Nước chủ yếu sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt, vệ sinh của công nhân viên, nước dùng cho sản xuất và nước tưới cây xanh, cụ thể nhu cầu sử dụng nước như sau:
Trang 30- Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên
Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của dự án
Số lượng công nhân viên (người)
Định mức nước sử dụng (l/người)
Nhu cầu
sử dụng (m 3 /ngày)
1 - Hiện tại (công suất sản xuất 90 tấn/năm) 40 45 1,8
2 - Vận hành thử nghiệm đạt công suất
12.000 tấn/năm (tương đương 1.000
tấn/tháng, vận hành 3 tháng)
3 - Sản xuất đạt công suất 24.000 tấn/năm 200 45 9
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt hiện tại: 1,8 m3/ngày
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt giai đoạn vận hành thử nghiệm: 6,3 m3/ngày
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt vận hành thương mại: 9 m3/ngày
Ghi chú:
TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết
kế (45 lít/người/ngày)
Không thực hiện nấu ăn tại chỗ, sử dụng suất ăn công nghiệp
- Nước cấp cho sản xuất
Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước sản xuất của dự án
Nhu cầu nước sử dụng (m 3 /lần đầu cấp)
Nhu cầu sử dụng bổ sung (m 3 /ngày)
1.1 Nước cấp cho làm mát máy móc, thiết bị - tuần hoàn tái sử dụng
- Hiện tại (công suất sản xuất 90
tấn/năm)
- Vận hành thử nghiệm đạt công suất
12.000 tấn/năm (tương đương 1.000 tấn/tháng, vận hành 3 tháng)
- Sản xuất đạt công suất 24.000
tấn/năm
1.2 Nước cấp cho lò hơi công suất 500 kg/giờ
- Hiện tại (công suất sản xuất 90
tấn/năm)
- Vận hành thử nghiệm đạt công suất
12.000 tấn/năm (tương đương 1.000 tấn/tháng, vận hành 3 tháng)
- Sản xuất đạt công suất 24.000
Trang 311.3 Nước cấp từ bể kéo dãn
- Hiện tại (công suất sản xuất 90
- Vận hành thử nghiệm đạt công suất
12.000 tấn/năm (tương đương 1.000 tấn/tháng, vận hành 3 tháng)
- Sản xuất đạt công suất 24.000
- Nhu cầu cấp nước sản xuất hiện tại: không
- Nhu cầu cấp nước sản xuất vận hành thử nghiệm:
+ Cấp lần đầu: 20 m3/ngày
+ Cấp bổ sung hàng ngày: 0,6 m3/ngày
- Nhu cầu cấp nước sản xuất vận hành thương mại:
+ Cấp lần đầu: 23 m3/ngày
+ Cấp bổ sung hàng ngày: 1 m3/ngày
- Nước cấp cho tưới cây:
Theo TCVNXD 33:2006 cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế thì lượng nước tưới cây là 4 lit/m2/lần tưới, công ty tưới cây 2 ngày/lần Vậy tổng lượng nước cấp cho nhu cầu này là:
Nhu cầu nước cấp
bổ sung, sử dụng hàng ngày (m 3 /ngày)
Ghi chú
I Nước cấp sinh hoạt
Thải bỏ hằng ngày
sử dụng, châm bổ
- Giai đoạn vận hành thử
- Vận hành thương mại
Trang 32sung lượng hao hụt
III Tưới cây
Thấm vào đất, cây cối
- Giai đoạn vận hành thử
- Vận hành thương mại
Tổng nhu cầu sử dụng nước:
- Nhu cầu cấp hiện tại:
+ Lượng nước cấp hàng ngày: 7,4 m3/ngày
- Nhu cầu cấp nước vận hành thử nghiệm:
+ Lượng nước cấp tối đa (sử dụng nước sản xuất cấp lần đầu hoặc khi thay nước): 38,3 m3/ngày
+ Cấp hàng ngày: 18,9 m3/ngày
- Nhu cầu cấp nước vận hành thương mại:
+ Lượng nước cấp tối đa (sử dụng nước sản xuất cấp lần đầu hoặc khi thay nước):
44 m3/ngày
+ Cấp hàng ngày: 2 m3/n2gày
1.3.4 Nhu cầu sử dụng lao động
Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng lao động của dự án
(người)
1 - Hiện tại (công suất sản xuất 90 tấn/năm) 40
2 - Vận hành thử nghiệm đạt công suất
12.000 tấn/năm (tương đương 1.000 tấn/tháng, vận hành 3 tháng)
140
3 - Sản xuất đạt công suất 24.000 tấn/năm 200
Tổng số lao động hiện tại: 40 người
Tổng số lao động VHTN: 140 người
Tổng số lao động VHTM: 200 người
(Nguồn: Công ty TNHH Mỹ Bảo)
1.3.5 Các sản phẩm của dự án
Hiện nay, sản phẩm của công ty là sản xuất bông xơ với công suất 18.000 tấn /năm
và sản xuất sợi chỉ công suất 6.000 tấn/năm
Cơ cấu các loại sản phẩm như sau:
Trang 33Bảng 1 9 Danh mục sản phẩm và công suất của dự án
TT Tên sản phẩm Đơn vị Công suất
1 Bông xơ trắng Tấn/năm 10.000
Nguồn: Công ty TNHH Mỹ Bảo
Hình 1 4 Hình ảnh các loại sản phẩm bông xơ và sợi chỉ của dự án
Trang 341.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH
1.4.1 Công nghệ sản xuất giai đoạn hiện tại và giai đoạn mở rộng, nâng công suất
a Thời điểm hiện tại
❖ Quy trình sản xuất găng tay bảo hộ lao động
Hình 1 5 Sơ đồ quy trình sản xuất găng tay Thuyết minh quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất găng tay bảo hộ lao động tương đối đơn giản Đầu tiên cho sợi cotton và sợi polyester vào máy dệt kim sẽ tạo ra găng bán thành phẩm Sau đó cho găng bán thành phẩm qua khâu vắt sổ bằng máy vắt sổ Sau khi vắt sổ đã tạo thành găng tay hoàn chỉnh, các đôi găng tay này chuyển qua công đoạn đóng gói bằng máy đóng găng trước khi xuất ra thị trường Sau mỗi công đoạn dệt kim, vắt sổ đều có khâu kiểm tra nhằm loại bỏ các bán thành phẩm không đạt chất lượng Quy trình sản xuất găng tay bảo
hộ lao động theo quy trình sản xuất không nhuộm nên sẽ không phát sinh nước thải sản xuất Chất thải chủ yếu là chất thải rắn như phế phẩm, bao bì, ống carton, nhựa,…bụi và tiếng ồn có phát sinh nhưng không đáng kể
Sợi chỉ Polyester; sợi cotton
Xuất hàng
Bụi, tiếng ồn
CTR
Tiếng ồn, CTR CTR
CTR, tiếng
ồn, bụi
Trang 35❖ Quy trình sản xuất bông xơ
b Thời điểm nâng công suất và mở rộng nhà xưởng
Sau khi mở rộng nhà xưởng, công ty không sản xuất găng tay bảo hộ lao động, vẫn tiếp tục sản xuất bông xơ ( nhưng theo quy trình sản xuất mới), bổ sung thêm sản xuất sợi chỉ Công nghệ sản xuất mới khác công nghệ sản xuất cũ ở việc sử dụng nguyên liệu đầu vào là sợi phế, chỉ phế, Tow phế, vải vụn, mảnh vụn nhựa PET, nhựa nylon PA đã được xử lý sạch
Thành phẩm bông xơ sản xuất được tại nhà máy 30% sẽ được cung cấp cho việc sản xuất sợi và 70% còn lại sẽ được bán ra ngoài thị trường
Quy trình sản xuất của công ty TNHH Mỹ Bảo góp phần làm giảm lượng rác thải nhiều loại ra môi trường, bằng cách tái sử dụng rác thải, đem lại lợi ích cho cộng đồng, góp phần làm môi trường trong sạch, hướng tới phát triển bền vững
Sợi đã được đánh ống
Căng, kéo thẳng
Kiểm tra bán thành phẩm
sau dệt Hấp
CTR, tiếng ồn, bụi
Trang 36Quy trình sản xuất của Công ty sau khi mở rộng chia làm 2 loại: sản xuất bông xơ (bông xơ trắng và bông xơ màu), sản xuất sợi chỉ
❖ Quy trình sản xuất bông xơ trắng
Hình 1 7 Sơ đồ quy trình sản xuất bông xơ trắng Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất bông xơ là: vải không dệt, vải vụn, xơ sợi phế, chỉ phế, Tow phế, bông phế Thành phần vải, xơ sợi phế gồm: polyester PES, cotton, vicose, nylon
- Loại tạp: vải vụn, sợi phế, bông phế sau khi nhập về sẽ được phân loại và loại bỏ
tạp chất sau đó lưu trữ trong kho chứa nguyên liệu
- Băm cắt, phối trộn: nguyên liệu sẽ được đưa qua máy băm cắt để tạo ra bông Bông này sẽ theo đường ống được các quạt hút đưa qua máy trộn để trộn chung lại với nhau tạo thành hỗn hợp bông
- Xé, trộn và làm sạch: Muốn phân loại được các khiếm khuyết trên thì bông phải được xé tơi nhỏ ra, loại trừ tạp chất bằng tác dụng của các trục xé hay bằng tay đánh phối hợp với các vòng ghi
Bông sau khi xé được trộn đều Quá trình trộn và làm sạch được thực hiện
từ mức độ thấp đến mức độ cao, trạng thái xé tự do đến trạng thái xé giữ chặt một đầu Tại đây nguyên liệu sẽ được làm sạch từ 60 – 70% tạp chất
Trang 37Xé tơi và làm sạch có quan hệ chặt chẽ với nhau: nếu xé tơi tốt sẽ dễ trộn đều, xé tơi dễ loại trừ tạp chất vì lúc này liên kết giữa tạp chất và nguyên liệu giảm
- Ép kiện, đóng gói: bông sau khi làm sạch theo đường ống được các quạt hút đưa qua máy ép để ép thành kiện sau đó đóng gói, lưu kho
❖ Quy trình sản xuất bông xơ trắng và màu
Hình 1 8 Sơ đồ quy trình sản xuất bông xơ trắng và màu
Nhiệt thừa, mùi
Nhiệt thừa, mùiNhiệt thừa, mùi
Trang 38Thuyết minh quy trình:
Toàn bộ quá trình sản xuất được thực hiện trong một dây chuyền hoàn toàn khép kín sử dụng năng lượng là điện năng, qua các công đoạn cụ thể như sau:
- Nguyên liệu đầu vào: Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất là vải vụn, sợi phế, chỉ phế, Tow phế (thành phần: Poly propilen), vụn nhựa PET (Poly ethylene tetraphtalate) và nhựa nylon (Poly amide - PA)
Nguyên liệu sau khi nhập về được loại tạp ly tâm, để loại bỏ tạp chất sau đó lưu giữ trong kho chứa nguyên liệu Nhiệt độ và độ ẩm trong kho nguyên liệu được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đưa vào quá trình sản xuất
- Công đoạn sấy: đầu tiên nguyên liệu được cấp vào thiết bị sấy Tại đây, nguyên liệu được khử độ ẩm dưới tác dụng của nhiệt được cung cấp bởi thiết bị sấy sử dụng nhiệt
từ lò hơi đốt gas Nhiệt độ sấy trung bình khoảng 1300C – 1700C
- Điều chỉnh màu: nguyên liệu được trộn với hạt màu theo tỷ lệ thích hợp để điều chỉnh màu
- Công đoạn đùn ép: Tại công đoạn đùn ép, các hạt nhựa được làm nóng chảy sau đó đùn ép thành các sợi nhựa có kích thước lớn Công đoạn đùn ép được diễn ra trong khoảng nhiệt độ từ 2700C – 3000C
- Công đoạn làm nguội: Các sợi nhựa từ máy đùn ép được có nhiệt độ trong khoảng
2700C – 3100C được làm nguội nhanh được làm nguội nhanh trước khi qua công đoạn kéo dãn Quá trình làm nguội nhanh có tác dụng làm bền chắc cấu trúc tinh thể của sợi làm tăng độ bền của sợi đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cho công đoạn kéo dãn
Sợi được làm nguội bằng cách: Không khí nóng được thu gom bằng quạt hút qua các phễu lọc để thổi ra ngoài môi trường thông qua đường ống cao 20 m
- Kéo dãn: Sợi sau khi làm nguội được đưa qua các thiết bị tách nước bằng khí nén
để loại bỏ toàn bộ nước bám trên bề mặt sợi trước khi đưa qua công đoạn kéo dãn để làm giảm kích thước và làm tăng độ bền sợi Công đoạn này được thực hiện bởi 2 máy kéo dãn đứng và 01 bồn nước nóng đặt ở giữa 02 máy kéo dãn (để cung cấp nhiệt cho quá trình kéo dãn) Nhiệt độ quá trình được khống chế trong khoảng 900C – 1000C
Sợi sau khi kéo được đưa qua công đoạn sấy trong thời gian khoảng 4-5 giây để ổn định tính chất và độ bền của sản phẩm
- Tạo nếp gấp: sợi sau khi kéo được qua công đoạn tạo nếp gấp để dễ vo cuộn
- Sấy khô: bán thành phẩm được đưa qua công đoạn sấy để khử ẩm, nhiệt độ sấy trung bình khoảng 1300C – 1700C
- Cắt ngắn: bán thành phẩm sẽ qua máy cắt để cắt ngắn
- Đóng gói và lưu kho: thành phẩm sẽ được đưa qua máy ép kiện để đóng gói và lưu kho
❖ Chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất bông xơ màu gồm có:
- Nước thải từ quá trình làm mát máy móc thiết bị
- Bụi thải và tiếng ồn từ các công đoạn sản xuất;
- Các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) và nhiệt dư từ các quá trình gia nhiệt, ổn định nhiệt
Trang 39❖ Quy trình sản xuất sợi chỉ SE 2,3
Nhà máy sẽ sử dụng bông xơ thành phẩm ở 2 quy trình trên để làm nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất sợi chỉ Bông xơ trắng sẽ làm ra sợi chỉ trắng, còn bông xơ màu sẽ làm ra sợi chỉ màu Quy trình sản xuất sợi chỉ được thể hiện ở hình 1.9 sau:
Hình 1 9 Sơ đồ quy trình sản xuất sợi chỉ
Chải bông thô
Bông xơ thành phẩm (sản xuất tại nhà máy)
Trang 40Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất sợi là bông xơ được sản xuất tại nhà máy Các công đoạn sản xuất sợi theo quy trình sau:
- Xé trộn: bông từ những kiện bông nén chặt sẽ được máy xé ra và trộn lại với nhau rồi theo đường ống được các quạt vận chuyển đưa qua các máy chải
- Chải bông thô và chải bông kỹ: máy chải ra màng tạo cúi và quấn đưa vào thùng
- Ghép cúi 1: 6 sợi cúi chải sẽ được đưa vào máy ghép và sẽ cho ra 1 cúi ghép tuy nhiên chất lượng sợi chưa đồng đều
- Ghép cúi 2: 6 sợi cúi chải từ máy ghép cúi 1 được ghép lại 1 lần nữa cho ra 1 cúi ghép với chất lượng cúi đồng đều
- Máy sợi thô: Cúi ghép sau khi qua máy thô sẽ được làm nhỏ lại với kích thước gần bằng chiếc đũa
- Máy sợi con: Sợi thô sau khi qua các máy con sẽ được xe, kéo thành sợi đơn có chỉ tiêu chất lượng theo yêu cầu
- Đánh ống: sợi con sẽ được cuốn lên ống giấy tạo thành phẩm có khối lượng lớn
- Se sợi: các sợi đơn sẽ được đưa qua công đoạn đậu sợi, ghép sợi, chập sợi để se xoắn lại với nhau Quá trình se là quá trình tác động một momen xoắn (Mx) vào một đầu sản phẩm, còn đầu kia được giữ cố định làm cho tiết diện sản phẩm quay đi một góc nào đó quanh trục sản phẩm, tạo thành độ săn nhất định Tùy theo hướng quay của momen Mx tác động vào mà sản phẩm có hướng xoắn trái hoặc xoắn phải Mục đích của quá trình se là tạo cho sợi một độ bền cần thiết theo yêu cầu công nghệ và yêu cầu sử dụng, đồng thời làm cho tiết diện sản phẩm được tròn
- Quấn ống: Nguyên lý quấn ống phải đảm bảo vận tốc của sản phẩm bằng vận tốc quấn ống Yêu cầu ống phải đạt được dung lượng lớn, ống sợi có mật độ kích thước nhất định để bảo quản và sử dụng