1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bao cao QLDA XD nghim thu hoan cong quy

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 183,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công việc đã hoàn thành trong điều kiện nhà thầu quản lý chất lượng cẩn thận, có sự giám sát của chủ đầu tư, đúng số lượng và công trình bảo đảm các điều kiện sử dụng an toàn, thuận lợi,

Trang 1

CHỦ ĐỀ:

NGHIỆM THU – HOÀN CÔNG – QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

PHẦN I: NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH I/ Cơ sở của công tác nghiệm thu:

Nghiệm thu là một bước vô cùng quan trọng trong quy trình xây dựng, nó phải

được thực hiện sau khi kết thúc từng công việc, từng bộ phận hay từng hạng mục công trình đồng thời nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Quá trình nghiệm thu phải có chủ nhà, đơn vị thi công và đơn vị giám sát và để đảm bảo tính khách quan, đơn vị giám sát nên độc lập với nhà thầu xây dựng Việc nghiệm thu phải được thực hiện với đầy đủ các hạng mục thi công từ bê tông, xây tô đến hệ thống kỹ thuật và hoàn thiện xem có đúng với yêu cầu thực tế, đúng với các tiêu chuẩn kỹ thuật và bản vẽ thi công hay không Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình cần được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo đồng thời các giấy tờ này chính là cơ sở pháp lý để xin hoàn công sau đó

*Lưu ý:

Quy trình nghiệm thu phải được thực hiện một cách cẩn trọng và chi tiết và cần

có biên bản nghiệm thu rõ ràng đối với từng hạng mục thi công Nếu kết thúc quá trìnhnghiệm thu, công trình đạt chất lượng mới bàn giao lại cho chủ nhà theo đúng quy định

Kinh nghiệm cho bạn : Nên giữ lại 1 phần tiền công của tất cả các bên nhà thầu cũng như kiến trúc sư nhằm đảm bảo cho chất lượng công trình được đúng như yêu cầu và cũng là sự ràng buộc về trách nhiệm Bạn sẽ thanh toán nốt sau đó nếu không

có những vấn đề phát sinh Việc giữ lại 1 phần tiền này cũng giúp bạn giảm được 1 phần chi phí ban đầu

 Công tác nghiệm thu chứng tỏ rằng công việc đã được tiến

hành và đã làm xong , chất lượng công việc đạt theo các yêu cầu đề ra trong

hồ sơ mời thầu, theo đúng các quy chuẩn và tiêu chuẩn được xác định và

theo đúng kế hoạch Công việc đã hoàn thành trong điều kiện nhà thầu quản

lý chất lượng cẩn thận, có sự giám sát của chủ đầu tư, đúng số lượng và

công trình bảo đảm các điều kiện sử dụng an toàn, thuận lợi, không làm suygiảm các yếu tố môi trường

 Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công, trước khi tiến hành những công việc tiếp theo

 Công tác kiểm tra, nghiệm thu công trình xây dựng gồm các công tác chủ yếu: kiểm tra vật liệu, cấu kiện, thiết bị; tổ chức các bước nghiệm thu

 Cơ sở để nghiệm thu công tác xây dựng là :

+ Các yêu cầu của bộ Hồ sơ mời thầu,

+ Hợp đồng kinh tế kỹ thuật ký kết giữa chủ đầu tư và các nhà thầu,

+ Các văn bản quản lý Nhà Nước trên lĩnh vực đầu tư và xây dựng liên quan

II/ Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

Trang 2

 Phía chủ đầu tư bao gồm: người đại diện theo pháp luật và người phụ

trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư; người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

 Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình bao gồm: người đại diện theo

pháp luật và người phụ trách thi công trực tiếp

 Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu

cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình bao gồm: người đại diện theo pháp luật

và chủ nhiệm thiết kế

III/ Nội dung và trình tự nghiệm thu các hạng mục công trình xây dựng:

1- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, thiết bị:

a - Kiểm tra hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị: trước khi tiến hành công tác xây lắp, nhà thầu xây lắp (B) phải trình cho chủ đầu tư (A) hoặc tư vấngiám sát các hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị sẽ đưa vào công trình

để bên A hoặc tư vấn giám sát kiểm tra sự phù hợp (về chất lượng, quy cách, xuất xứ) của vật liệu, cấu kiện, thiết bị so với điều kiện sách Hồ sơ chất lượng vật

liệu, cấu kiện, thiết bị gồm:

- Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị do nơi sản xuất cấp; các phiếu kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị do một tổ chức chuyên môn, tổ chức khoa học

có tư cách pháp nhân sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện (nếu cần)

b - Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công

trường:

Các vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường đều

phải được kiểm tra về chủng loại, quy cách, xuất xứ theo hồ sơ

chất lượng đã được chủ đầu tư chấp thuận Kết quả kiểm tra phải

được lập thành biên bản, ghi rõ chủng loại, quy cách, số lượng vật

liệu, cấu kiện, thiết bị đưa vào công trường từng đợt, có ký xác

Trang 3

2 - Các bước nghiệm thu công trình xây dựng:

Nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Nghiệm thu công việc xây dựng

Nội dung công tác nghiệm thu công việc xây dựng (công tác đất,

cốp pha, cốt thép, bê tông, khối xây, cấu kiện, bộ phận kết cấu

công trình, lắp đặt thiết bị và chạy thử không tải); tùy tình hình

thực tế mà tổ chức thực hiện theo quy định

- Kiểm tra hiện trạng đối tượng nghiệm thu

- Kiểm tra hệ thống chống đỡ tạm, giàn giáo và các giải pháp bảo đảm an toàn

- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, kết cấu, bộ phận công trình, máy móc thiết bị, trong đó công việc kiểm tra là bắt buộc đối với:

+ Kết quả thử nghiệm chất lượng về biện pháp gia cố nền, sức

chịu tải của cọc móng

+ Kết quả thí nghiệm đất (đá) đắp

+ Kết quả thí nghiệm bê tông, cốt thép, kết cấu thép

+ Kết quả thí nghiệm liên kết hàn, bu lông cường độ cao của kết

+ Kết quả kiểm tra khối lượng của kết cấu, bộ phận hoặc công trình

- Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với thiết

kế được duyệt, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ

thuật của nhà sản xuất

- Đánh giá kết quả công việc, đánh giá chất lượng đối với từng

công việc xây dựng; lập bản vẽ hoàn công công việc Cho phép

chuyển công việc tiếp theo khi công việc trước đủ điều kiện

nghiệm thu

Bước 2: Nghiệm thu hoàn thành giai đọan xây lắp.

- Thực hiện khi kết thúc các giai đoạn xây lắp nhằm đánh giá kết quả và chất lượng của từng giai đoạn xây lắp, trước khi Chủ đầu tư cho phép chuyển sang thi công giai đọan xây lắp tiếp theo

- Phân chia giai đoạn xây lắp trong công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, thông thường như sau:

+ San nền; Gia cố nền (nếu là gói thầu riêng)

+ Thi công xong cọc, móng, các phần ngầm khác

+ Xây lắp kết cấu thân nhà (xây thô);

+ Thi công cơ điện, hoàn thiện công trình

Đối với các công trình xây dựng lớn, chia làm nhiều gói thầu trong

một hạng mục thì phân chia giai đoạn xây lắp theo gói thầu

- Đối với các công trình xây dựng cầu, đường, cấp thoát nước, thủy

lợi, đê, … tham khảo Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành Các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành có văn bản quy định hướng dẫn phân chia các giai đoạn xây lắp công trình cho phù hợp với chuyên

Trang 4

- Nội dung công tác nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp:

+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường; kiểm tra các

biên bản nghiệm thu công việc, cấu kiện có liên quan

+ Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường để xác định chất

lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện, kết cấu bộ phận công

trình, thiết bị Công việc kiểm tra là bắt buộc đối với:

- Kết quả thử tải các loại bể chứa, thử áp lực đường ống…

- Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành thử máy móc thiết bị

lắp đặt trong công trình: cấp điện, cấp nước, thoát nước, thang

máy, điều hòa không khí trung tâm, báo cháy báo khói, chữa

cháy, chống sét, quan sát – bảo vệ, mạng vi tính, điện thoạt, âm

thanh, thiết bị của hệ thống điện tử, …

- Các tài liệu đo đạc kích thước hình học, tim, mốc, biến dạng,

chuyển vị, thấm (nếu có), kiểm tra khối lượng kết cấu, bộ phận

công trình

+ Văn bản của tổ chức tư vấn thiết kế đồng ý thi công cọc đại trà

sau khi có kết quả thí nghiệm cọc

+ Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với tài

liệu thiết kế được duyệt, với quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn

kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước hoặc của Ngành hiện

hành và các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu,

thiết bị công nghệ

+ Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu Lưu ý hồ sơ nghiệm thu giai đoạn phải tập hợp tàiliệu pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng theo danh mục quy định

Bước 3: Nghiệm thu hoàn thành công trình, hoặc hạng mục

công trình để đưa vào sử dụng.

- Thực hiện khi kết thúc việc xây dựng để đánh giá chất lượng công trình và toàn bộ kết quả xây lắp trước khi đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào

+ Giấy chứng nhận nghiệm thu hệ thống phòng chống cháy nổ của Phòng Cảnh sát PCCC – Công an Tỉnh

+ Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường Bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên & Môi trường (nếu công trình thuộc loại phải đăng ký môi trường)

+ Giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có

yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

+ Cho phép sử dụng những công trình kỹ thuật hạ tầng ngoài

hàng rào (việc đấu nối điện, cấp thoát nước, giao thông…)

+ Văn bản kiểm tra hệ thống chống sét

- Nội dung công tác nghiệm thu khi hoàn thành xây dựng:

Trang 5

+ Kiểm tra hiện trường

+ Kiểm tra toàn bộ khối lượng và chất lượng xây lắp (kỹ, mỹ thuật) của hạng mục hoặc toàn bộ công trình so với thiết kế được duyệt

+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống

máy móc thiết bị công nghệ

+ Kết quả đo đạc, quan trắc lún và biến dạng (độ lún, độ nghiêng, chuyển vị ngang, góc xoay) của các hạng mục công trình (trụ tháp, nhà cao tầng hoặc kết cấu nhịp lớn, …) trong thời gian xây dựng (ngay sau khi thi công móng cho đếnthời điểm nghiệm thu), đặc biệt là trong quá trình thử tải các loại bể

+ Kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động thực tế của công trình so với thiết kế được duyệt, quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà

nước, của ngành hiện hành được chấp thuận sử dụng và những điều khoản quy đinh tại hợp đồng xây lắp;

+ Kiểm tra chất lượng hồ sơ hoàn thành công Tùy thuộc vào tính

chất, quy mô công trình, chủ đầu tư xác định danh mục hồ sơ tài liệu phù hợp phục vụ nghiệm thu

Với các hạng mục phụ như nhà xe, tường rào, nhà bảo vệ, sân đường nội bộ, chủ đầu tư và các bên liên quan chủ động kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu (trên cơ sở các biên bản nghiệm thu công tác xây lắp) sau khi hạng mục hoàn thành, không cần có biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu của cơ quan Quản lý Nhà nước

Những người ký biên bản nghiệm thu phải là những người đại diện hợp pháp của cấp có thẩm quyền của các bên tham gia nghiệm thu

- Trong trường hợp có những thay đổi so với thiết kế được duyệt, có các công việc chưa hoàn thành, hoặc những hư hỏng sai sót (kể cả những hư hỏng, sai xót

đã được sửa chữa), các bên có liên quan phải lập, ký, đóng dấu các bảng kê theo mẫu quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc tổ chức nghiệm thu:

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu, tổ chức công tác nghiệm thu, theo đúng Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như sau:

- Trong quá trình thi công, chủ đầu tư phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc đơn vị tư vấn, thi công trong việc đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, kịp thời có biện pháp xử lý khi có vi phạm, kể cả đình chỉ công việc, thay thế bằng đơn vị mới

- Kiểm tra tư cách pháp lý, chế độ trách nhiệm khi thực hiện nghiệm thu:

+ Chủ đầu tư phải kiểm tra thành phần các bên tham gia nghiệm thu, tínhhợp lệ của các thành viên tham gia nghiệm thu (các thành viên này phải là đại diện hợppháp của cấp có thẩm quyền của các bên tham gia nghiệm thu)

+ Trong mọi biên bản nghiệm thu đều phải ghi rõ tên cụ thể của các tổ chức đã tham gia nghiệm thu (Chủ đầu tư; Doanh nghiệp nhận thầu, đơn vị thi công trực tiếp, tổ chức tư vấn giám sát thi công, …)

+ Mọi thành viên khi ký biên bản nghiệm thu đều phải ghi rõ họ tên, chức vụ bên dưới chữ ký

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình là căn cứ pháp lý

Trang 6

để chủ đầu tư làm thủ tục bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán vốn đầu tư và thực hiện đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật.

 Khi nghiệm thu công việc xây dựng:

(bước 1); nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp (bước 2), quy định bắt buộc các bên tham gia nghiệm thu chỉ phải ký biên bản (ghi rõ họ tên, chức vụ), không phải đóng dấu, bởi vậy Chủ đầu tư phải tự chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu Chủ đầu tư và các bên có liên quan (Tổ chức tư vấn do Chủ đầu tư thuê giám sát thi công, Doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, Tổ chức tư vấn thiết kế) phải có biện pháp kiểm soát trách nhiệm và kết quả làm việc của các thành viên đã tham gia nghiệm thu

* Chú ý:

- Trong trường hợp Chủ đầu tư tự giám sát thi công, báo cáo của

tổ chức tư vấn giám sát phải thay thế bằng báo cáo của cán bộ

giám sát của Chủ đầu tư

- Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu tổ chức tư vấn thiết kế công

trình; nhà sản xuất hoặc cung cấp thiết bị công nghệ lắp đặt vào

công trình phải soạn thảo, cung cấp tài liệu, văn bản Hướng dẫn

quản lý vận hành sử dụng thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình;

Hướng dẫn quản lý, vận hành, sử dụng công trình

IV/ Quy định của nhà nước:

Về quản lý chất lượng khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng công trình: Theo quy định của Thông tư thì trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

và thiết kế xây dựng công trình bao gồm 8 bước là: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; Giám sát công tác khảo sát xây dựng; Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Yêu cầu về việc tự kiểm soát chất lượng thiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình; Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

Về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, phân cấp sự cố trong quá trình thicông xây dựng và khai thác, sử dụng công trình: Trình tự thực hiện bao gồm 16 bước:

Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng; Quản lý chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; Nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công; Chế độ giám sát thi công xây dựng công trình và giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; Nghiệm thu công việc xây dựng; Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng; Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng; Bàn giao hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng; Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP; Thẩm quyền kiểm tra công tác

nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP; Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng; Hồ sơ hoàn thành công trình

Trang 7

xây dựng; Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng; Báo cáo của chủ đầu tư cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng; Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác,

sử dụng công trình;

Tại Điều 17 của Thông tư đã quy định cụ thể việc quản lý chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình Theo đó, chủ đầu tư bên mua sản phẩm có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và chấp thuận nguồn của sản phẩm trước khi sử dụng, lắp đặt vào công trình xây dựng Hình thức kiểm soát chất lượng sản phẩm được quy định như sau:

Đối với các sản phẩm được sản xuất công nghiệp và đã là hàng hóa trên thị trường: Chủ đầu tư và bên mua sản phẩm kiểm tra xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn (nếu cần) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan Chủ đầu tư hoặc bên mua có thể tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất hàng hóa hoặc yêu cầu thí nghiệm kiểm chứng, kiểm định chất lượng hàng hóa khi cần thiết theo thỏa thuận trong hợp đồng Cơ sở sản xuất, cung ứnghàng hóa, sản phẩm có trách nhiệm cung cấp các chứng chỉ, chứng nhận và các giấy tờkhác có liên quan theo quy định cho bên mua nhằm chứng minh xuất xứ hàng hóa và chất lượng hàng hóa;

Đối với các sản phẩm được sản xuất, chế tạo riêng cho công trình xây dựng theo yêu cầu của thiết kế: Trường hợp sản phẩm được sản xuất, chế tạo tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thì chủ đầu tư hoặc bên mua kiểm tra chất lượng như quy định tại Điểm a Khoản này kết hợp với việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình sản xuất Trường hợp sản phẩm được sản xuất, chế tạo trực tiếp tại công trường, chủ đầu tư hoặctổng thầu tổ chức kiểm tra giám sát công tác sản xuất, chế tạo như các công việc xây dựng khác theo quy định

Trang 8

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG

1 Đối tượng nghiệm thu: ………(Ghi rõ tên công được nghiệm thu)

2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

● Đại diện Ban quản lý Dự án (hoặc nhà thầu Tư vấn giám sát)

– Ông: ……… Chức vụ: ………

● Đại diện Nhà thầu thi công: ………(Ghi tên nhà thầu)

– Ông: ……… Chức vụ: ………

3 Thời gian nghiệm thu:

Bắt đầu: … giờ … ngày….tháng….năm…

Kết thúc: ……giờ … ngày… tháng….năm…

Tại công trình:

………

4 Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

a Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:

– Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng

– Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế được phê duyệt:Bản vẽ số: (Ghi rõ tên, số các bản vẽ thiết kế)

– Tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng được áp dụng:

– Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được đưa vào sử dụng: (Xem thêm ở phần ghi chú)

Trang 9

– Nhật ký thi công, giám sát và các văn bản khác có liên quan.

b Về chất lượng công việc xây dựng:

(Ghi rõ chất lượng công tác xây dựng có đạt hạy không đạt theo yêu cầu của

bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng hay không)

c Các ý kiến khác nếu có:

5 Kết luận:

(Cần ghi rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu để cho triển khai các

công việc tiếp theo Hoặc ghi rõ những sai sót (nếu có) cần phải sửa chữa, hoàn thiện trước khi triển khai các công việc tiếp theo)

CÁN BỘ GIÁM SÁT THI CÔNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

KỸ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

Liệt kê tất cả các kết quả thí nghiệm vật liệu đưa vào sử dụng cho hạng mục được

nghiệm thu, số phiếu thí nghiệm và do phòng thí nghiệm nào thực hiện; hoặc giấy

* Xây lát gồm các kết quả thí nghiệm: Rọ đá, thảm đá, đá hộc, vải lọc, vv…

* Thi công đắp đất, cát công trình gồm: Thí nghiệm tại hiện trường (để xác định chiều dày lớp đắp, xác định số lượt đầm theo điều kiện thực tế, xác định độ ẩm tốt nhất của vật liệu đắp)

Trang 10

PHẦN II: HOÀN CÔNG CÔNG TRÌNH I/ Hoàn công là gì:

Hoàn công hay hoàn công xây dựng hay hoàn thành công trình là một thủ tục

hành chính trong hoạt động xây dựng công trình nhà cửa nhằm xác nhận sự kiện các bên đầu tư, thi công đã hoàn thành công trình xây dựng sau khi được cấp giấy phép xây dựng và đã thực hiện xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng Hoàn công có ý nghĩa là điều kiện để được cấp đổi lại sổ hồng trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công trước khi sử dụng và đăng ký quyền sở hữu công trình, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và tư vấn thiết kế phải tổ chứcnghiệm thu và lập biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng (theo mẫu in sẵn)

II/ Thời điểm hoàn công:

Khi công trình hoàn thành, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công, thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu toàn phần công trình Thể hiện trong biên bản nghiệm thu công trình gồm có phần kiến trúc (tổng diện tích sàn xây dựng thực tế, các tầng, bao lơn )

III/ Trình tự, thủ tục hoàn công:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

+ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

+ Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh trong trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đãghi trên Giấy chứng nhận;

+ Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận

đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

Trang 11

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được

Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Bản sao một trong các giấy tờ: chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu rừngsản xuất là rừng trồng, chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm, thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận

Về biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bạn tham khảo quy định tại Điều 9 Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng

IV: Hồ sơ hoàn công gồm:

a Hồ sơ:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng nhà ở được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BXD, cụ thể như sau:1) Giấy phép xây dựng

2) Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có)

3) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

4) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng

5) Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng

6) Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết

kế bản vẽ thi công xây dựng)

7) Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có)

8) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy

b Nơi nộp hồ sơ:

Nơi nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng đối với những công trình xây dựng cấp đặc biệt,cấp 1, công trình tôn giáo, di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoànhtráng, công trình trên các tuyến, trục đường chính

Đối với nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địagiới hành chính quận, huyện thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân quận, huyện Đối vơi nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Trang 12

V: Quy định của nhà nước: theo Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10

năm 2016 của Bộ Xây dựng

b) Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quyđịnh tại Phụ lục này

2 Mẫu dấu bản vẽ hoàn công:

Mẫu số 1:

TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG Ngày… tháng… năm…

(Ghi rõ họ tên, chữ ký)

Tư vấn giám sáttrưởng

(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký) Ghi chú: áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công xây dựng Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.

Trang 13

DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH

I HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG

1 Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

2 Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

3 Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở

4 Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có)

5 Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan

6 Quyết định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đấtđối với trường hợp không được cấp đất

7 Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng

8 Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và các hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu

9 Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định

10 Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng

II HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1 Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình

2 Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng

3 Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật

4 Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

5 Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình

III HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1 Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền

2 Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo)

3 Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình

4 Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp

Trang 14

quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa.

5 Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công và quan trắc trongquá trình vận hành

6 Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng

7 Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có)

8 Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình

9 Quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình

10 Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:

a) Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;

b) An toàn phòng cháy, chữa cháy;

c) An toàn môi trường;

d) An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;đ) Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);e) Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;

g) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan

11 Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có)

12 Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

13 Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình vào sử dụng

14 Các hồ sơ/ văn bản/ tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng vànghiệm thu công trình xây dựng

15 Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng

và thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Trang 15

PHẦN III: QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH I/ Quyết toán là gì:

Quyết toán là việc kiểm tra, tập hợp lại toàn bộ khối lượng, giá trị, tính đúng

đắn, hợp lý, hợp lệ, của toàn bộ nội dung công việc đã làm (vì khi làm thanh toán cóthể khối lượng phát sinh, thiết kế thay đổi, giá cả biến động, việc này chỉ được xemxét trong quá trình làm quyết toán)

II/ Quy định của nhà nước về quyết toán công trình:

Điều 147 Luật xây dựng 2014 quy định về quyết toán, thanh lý hợp đồng xây

dựng như sau:

1 Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giaothầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng Nội dung quyếttoán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng xây dựng

2 Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thoả thuận.Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồngkhông vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợpđồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có) Trường hợp hợp đồng xây dựng

có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưngkhông vượt quá 120 ngày

3 Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp sau:

a) Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;

b) Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc huỷ bỏ theo quy định của pháp luật

4 Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận Đốivới hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày

kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bịchấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật này Đối với hợp đồng xâydựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưng khng quá 90ngày

Bên cạnh đó, khoản 23.1 Điều 23 Thông tư 09/2016/TT-BXD quy định điều khoảnQuyết toán và thanh lý hợp đồng trong mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình như sau:

23.1 Quyết toán Hợp đồng:

Trong vòng … ngày sau khi nhận được biên bản nghiệm thu đã hoàn thành toàn bộnội dung công việc theo quy định của Hợp đồng, Bên nhận thầu sẽ trình cho Bên giaothầu … (Bộ) quyết toán Hợp đồng với các tài liệu trình bày chi Tiết theo mẫu mà Bêngiao thầu đã chấp thuận, bao gồm các tài liệu sau:

– Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi Hợp đồng;

– Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi Hợpđồng;

– Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ phần

đã thanh toán và giá trị còn lại mà Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho Bênnhận thầu;

– Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình;

– Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong Hợp đồng (nếu có)

Trang 16

Thời hạn Bên nhận thầu giao nộp hồ sơ quyết toán Hợp đồng không đượcquá … ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thựchiện theo Hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có).

III/ Căn cứ để lập quyết toán công trình:

- Hồ sơ hoàn công

- Các biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần, từng loại công tác có chữ ký xác nhậncủa cấp trên

- Các văn bản xác nhận của các bên và của cấp trên về khối lượng phát sinh so với hồ

sơ thiết kế đã duyệt

- Đơn giá chi tiết địa phương, giá ca máy

- Bảng định mức dự toán chi tiết

- Bảng giá vật liệu theo thông báo hàng tháng của liên Sở xây dựng - tài chính - vật giá địa phương

- Nếu sử dụng các loại vật liệu không có trong bảng thông báo giá vật liệu thì phải dựa trên biên lai, hóa đơn của BTC

- Các thông tư hướng dẫn về lập dự toán và thanh quyết toán cùng với các định mức

về tỷ lệ quy định các khoản chi phí

IV/ Nội dung lập quyết toán công trình:

Lập quyết toán cũng gần giống như lập dự toán

- Tính khối lượng thực tế xây dựng (theo bản vẽ hoàn công) của các loại công tác lấy

đó làm căn cứ và dựa vào đơn giá chi tiết của địa phương để tính ra chi phí trực tiếp

- Dựa theo các thông báo, hướng dẫn về lập dự toán và các quy định về các hệ số điều chỉnh (nếu có) cùng với các tỷ lệ chi phí tại thời điểm làm quyết toán (nếu có) thay đổigiữa giá cả vật liệu, thay đổi các hệ số hay các tỷ lệ quy định, hai bên chủ đầu tư và các tổ chức xây lắp nhận thầu phải thống nhất về thời điểm áp dụng đơn giá, hệ số và

tỷ lệ quy định, cần tổng hợp theo các vấn đề cơ bản sau:

+ xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư

+ xác định các khoản thiệt hại ko tính vào giá thành công trình (thiệt hại do thiên tai, dịch họa )

+ xác định tổng vốn đầu tư thực tế tính vào công trình:

Tổng số vốn đầu tư tính vào công trình = tổng số vốn đầu tư thực tế đầu tư xd công trình - các chi phí thiệt hại đc nhà nước cho phép ko tính vào giá thành công trình.+ xác định giá trị tài sản cố định và phân loại TSCĐ

+ xác định đầy đủ giá trị tài sản cố định, TS lưu động của công trình đã chuyển giao cho đvị khác sử dụng để hạch toán tăng giảm vốn đầu tư

V/ Hồ sơ quyết toán công trình:

- Hồ sơ bản vẽ, dự toán ban đầu

- các biên bản trong quá trình thi công

- Hồ sơ bản vẽ hoàn công, bản quyết toán thực tế thi công

- các biên bản bàn giao công trình

- biên bản thanh lý hợp đồng

- hoá đơn xuất công trình

- biểu quyết toán xây lắp cho công trình

- biểu tính chi phí trực tiếp các khối lượng công tác xây lắp

Trang 17

- biểu tổng quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình.

Ngoài ra để làm kế toán xây dựng tốt, thì việc đọc nhiều bảng dự toán, cách phân bổ chi phí, là việc nên làm

- Chúng ta chỉ quan tâm đến trong quyển dự toán dày cộp và khó hiểu ấy một “Bảng

dự toán kinh phí thực hiện” Theo đó chỉ có phần Chi phí trực tiếp có 4 phần nhỏ và

phần chi phí chung, chính là 4 tài khoản mà các bạn cần tập hợp (TK 621, 622, 623, 627), cột giá trị là con số luôn luôn không được vượt qua vì vượt qua là lỗ Bên cạnh

đó phần chi phí thuế cũng là điều các bạn cần quan tâm và đương nhiên giữa thực tế vàbảng dự toán khi quyết toán công trình, không nhất thiết tuyệt đối nhưng phải hợp lý

VI/ Thời hạn lập quyết toán:

Thời hạn lập quyết toán được hướng dẫn tại điều 22, Thông tư BTC quy định quyết toán dự án hoàn thành như sau:

09/2016/TT-Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa công trình của dự án vào

sử dụng Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định tại Điều 8 Thông tư này Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:

Trong đó nhóm dự án dựa theo “PHỤ LỤC I: PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH” (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ):

I Nhóm A

1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng

có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng

Trang 18

chính, viễn thông.

Trên 1.000 tỷ đồng

5.Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản

Trên 700 tỷ đồng

6 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng

3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản

Từ 40 đến 700 tỷ đồng

4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm III - 1), cấpthoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông Dưới 50 tỷ đồng

3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườnquốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Dưới 40 tỷ đồng

Ngày đăng: 20/12/2021, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢN VẼ HOÀN CÔNG - Bao cao QLDA XD nghim thu hoan cong quy
BẢN VẼ HOÀN CÔNG (Trang 12)
Ngoài ra để làm kế toán xây dựng tốt, thì việc đọc nhiều bảng dự toán, cách phân bổ chi phí, là việc nên làm. - Bao cao QLDA XD nghim thu hoan cong quy
go ài ra để làm kế toán xây dựng tốt, thì việc đọc nhiều bảng dự toán, cách phân bổ chi phí, là việc nên làm (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w