PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lí do chọn đề tài Trong bối cảnh hiện nay, dịch bệnh Covid19 còn nhiều diễn biến phức tạp, nhiều trường học được trưng dụng cho công tác phòng, chống dịch, nhiều công trình xây dựng, sửa chữa trường lớp bị tạm ngưng, còn có một số giáo viên, học sinh là F0 đang điều trị tại nhà hoặc khu cách ly hay bệnh viện. Chính vì vậy hình thức dạy học trực tuyến là một lựa chọn phù hợp và được quan tâm nhất của đội ngũ nhà giáo ngành giáo dục. Làm thế nào để dạy học trực tuyến mang lại hiệu quả nhất đang là vấn đề khiến các nhà quản lý giáo dục, giáo viên, cha mẹ và học sinh quan tâm. Vì vậy tôi chọn đề tài: “xây dựng giáo án nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến bài 7: tế bào nhân sơ – sinh học lớp 10” 2. Mục đích nghiên cứu Nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến cho học sinh trung tâm GDTX thị xã Phú Mỹ 3. Đối tượng nghiên cứu Học sinh lớp 10A1, 10A2 VÀ 10A3 trung tâm GDTX thị xã Phú Mỹ 4. Giả thuyết nghiên cứu Nếu xây dựng giáo án dạy học trực tuyến tốt sẽ nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh, nâng cao hiệu quả giáo dục. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Xây dựng giáo án bài 7: tế bào nhân sơ – sinh học lớp 10 trong dạy học trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả dạy học. 6. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu lí tuyết Phương pháp thực nghiệm
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, dịch bệnh Covid-19 còn nhiều diễn biến phức tạp, nhiềutrường học được trưng dụng cho công tác phòng, chống dịch, nhiều công trình xâydựng, sửa chữa trường lớp bị tạm ngưng, còn có một số giáo viên, học sinh là F0đang điều trị tại nhà hoặc khu cách ly hay bệnh viện Chính vì vậy hình thức dạyhọc trực tuyến là một lựa chọn phù hợp và được quan tâm nhất của đội ngũ nhà giáongành giáo dục Làm thế nào để dạy học trực tuyến mang lại hiệu quả nhất đang làvấn đề khiến các nhà quản lý giáo dục, giáo viên, cha mẹ và học sinh quan tâm
Vì vậy tôi chọn đề tài: “xây dựng giáo án nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy họctrực tuyến bài 7: tế bào nhân sơ – sinh học lớp 10”
2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến cho học sinh trung tâm GDTX thị xã Phú Mỹ
3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 10A1, 10A2 VÀ 10A3 - trung tâm GDTX thị xã Phú Mỹ
4 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng giáo án dạy học trực tuyến tốt sẽ nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh, nâng cao hiệu quả giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng giáo án bài 7: tế bào nhân sơ – sinh học lớp 10 trong dạy học trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí tuyết
- Phương pháp thực nghiệm
Trang 2PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở lí luận
1 Khái niệm dạy học trực tuyến
Dạy học trực tuyến là hình thức giáo dục online, giúp chúng ta có thể tiếp nhận thông tin dễ dàng, với các phương tiện như: điện thoại, máy tính hoặc máy tính bảng có kết nối internet Học sinh có thể học tập tại nhà hay bất cứ đâu mà không cần phải tới trường học
2 Ưu điểm và nhược điểm của dạy học trực tuyến
2.1 Ưu điểm
Giáo dục trực tuyến cho phép đào tạo mọi lúc mọi nơi, truyền đạt kiến thức theo yêu cầu, thông tin đáp ứng nhanh chóng Học sinh có thể truy cập các khoá họcbất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm internet công cộng,
24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần
- Tiết kiệm chi phí: Giúp giảm chi phí đi lại
- Tiết kiệm thời gian: giúp giảm thời gian nhờ hạn chế sự phân tán và thời gian đi
lại
- Uyển chuyển và linh động: tự điều chỉnh tốc độ học theo khả năng và có thể
nâng cao kiến thức thông qua những thư viện trực tuyến
- Hệ thống hóa: dễ dàng tạo và cho phép học sinh tham gia học, dễ dàng theo dõi
tiến độ học tập, và kết quả học tập của học sinh 2.2 Nhược điểm
2.2 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm thì dạy học trực tuyến có những nhược điểm sau:
- Hạn chế tương tác, trao đổi giữa người dạy và người học
Khi đến các lớp học theo kiểu truyền thống, học sinh và giáo viên sẽ trao đổi và tương tác trực tiếp Nếu có bất kỳ vấn đề nào với bài giảng, học sinh có thể hỏi lại
và đưa ý kiến ngay lập tực Ngược lại, giáo viên cũng có thể quan sát quá trình học tập, tiếp thu của học sinh thông qua việc theo dõi bài giảng trên lớp
Với các phương pháp dạy học online, việc tương tác, trao đổi này được thực hiện thông qua các công cụ hỗ trợ như tính năng chat, nhắn tin, hoặc gửi âm thanh,…
- Kém hiệu quả với những học sinh thiếu chủ động, tự giác
Vì học sinh nắm quyền chủ động nhiều hơn trong việc lựa chọn thời gian, không gian học tập nên nếu không có sự chủ động, việc học tập sẽ không đạt được hiệu quả Trong trường hợp đến lớp học, giáo viên có thể phụ trách nhắc nhở, yêu cầu học sinh tập trung, hoàn thành bài Còn với các phương pháp dạy học trực tuyến, toàn bộ quá trình đều cần đến sự tự giác của học sinh
- Cơ sở vật chất không đồng bộ
Tùy vào điều kiện và nhu cầu của từng học sinh, việc đầu tư vào các trang thiết
bị để học online như điện thoại, máy tính bảng, laptop cũng như dịch vụ internet là
vô cùng khác biệt Trong trường hợp tham gia vào những buổi dạy học trực tuyến chung, sẽ có những trường hợp học sinh không thể theo kịp bài giảng vì lỗi kỹ thuật Bởi vậy, đôi khi việc học online sẽ bị ngắt quãng, đứt đoạn nhiều lần trong quá trình giảng dạy, không được liền mạch như thông thường Vấn đề này không chỉ làm giảm chất lượng bài giảng mà còn khiến học sinh mất tập trung
3 Những bước giáo viên cần thực hiện trong dạy học trực tuyến
3.1 Chuẩn bị dạy học trực tuyến.
Trang 3Mỗi hình thức dạy học đều có những điểm mạnh, điểm yếu, nên ta cần phải biết:Phát huy mặt mạnh của phương pháp này và hạn chế mặt yếu của phương phápkhác Từ thực tế giảng dạy tôi xin đưa ra một số đề xuất và kinh nghiệm nhằm nângcao hiệu quả trong việc dạy học trực tuyến như sau:
3.1.1.Nghiên cứu đối tượng học sinh
Mục đích là soạn giáo án thích ứng với phần đông học sinh trong lớp và đối tượng học sinh là học sinh trung tâm GDTX ( phần lớn là học sinh đã được sàng lọc
- Xác định mức độ đạt được (biết, hiểu, vận dụng hay thành thạo) căn cứ vào
chuẩn kiến thức và trình độ tiếp thu của học sinh
3.1.3 Xác định phương pháp dạy học chủ đạo
- Định hướng phương pháp dạy chính áp dụng trong bài học.
- Đối với từng hành động cụ thể nên đưa ra các phương pháp khác để phù hợp với
đặc thù
- Xác định đúng phương pháp dựa vào: điều kiện cơ sở vật chất, nội dung bài giảng
và trình độ tiếp thu của học sinh
3.1.4 Xác định được tiến trình các hoạt động dạy học
- Phân biệt hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh trong từng hoạt động
Lựa chọn công cụ phù hợp cho từng định dạng tư liệu dạy học
- Gíao viên có thể sử dụng các nền tảng dạy học trực tuyến khác nhau dựa theo
điều kiện và ý đồ dạy học của mình
+ phầm mềm để dạy: google meet, microsoft team, zoom…
+ Video: Youtube, Google Drive,
+ Trắc nghiệm, bài tập: Google Forms, Kahoot, azota, liveworksheets,
- Công cụ phải đơn giản đối với HS, nhưng vẫn hỗ trợ GV kiểm soát được quá
trình học tập
- Hạn chế việc đặt các tư liệu dạy học một cách rời rạc, dẫn đến khó tổ chức dạy
học hoặc tổ chức không hiệu quả
- Giúp thể hiện được tiến trình dạy học theo ý đồ sư phạm của giáo viên và để học
sinh có thể dễ dàng tiếp cận, đáp ứng được sơ đồ dạy học trực tuyến
- Đảm bảo cho việc liên lạc thông suốt, chuẩn bị cho việc tổ chức tiến trình dạy
học qua mạng
Ví dụ: lập nhóm Zalo cho từng lớp; thống nhất với phụ huynh về khung giờ nhấtđịnh để học sinh được sử dụng thiết bị và phối hợp giám sát HS
3.2 Tổ chức tiến trình dạy học trực tuyến.
3.2.1 Trước khi kết nối trực tiếp.
Trang 4Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thông qua công cụ mạng xã hội (Zalo, Facebook, azota, ) để học sinh có thể thực hiện trước.
Sau khi được hướng dẫn và nhận nhiệm vụ, học sinh tự chủ thực hiện với tư liệu
đã được cung cấp Giáo viên “quan sát”, hỗ trợ:
- Nhận cuộc gọi qua Zalo của học sinh để trợ giúp (đối với học sinh chủ động);
+ Gọi kiểm tra xác suất việc thực hiện hoạt động tự chủ của học sinh (thường là những học sinh chưa thực sự tích cực, hoặc xoay vòng kiểm tra, …);
Qua đó, giáo viên nắm được thông tin, tổng hợp lại những điểm mấu chốt cần thảo luận và kết luận cho học sinh trong giờ học
Chẳng hạn, sau khi báo cáo, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ đã giao, giáo viên có thể dành một khoảng thời gian (không quá dài) của đầu buổi học để giảng bài, nhấn mạnh nội dung cốt lõi, hướng dẫn học sinh xem video và sử dụng sách giáo khoa, để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo
- Tổ chức hoạt động: Báo cáo và thảo luận; đánh giá và chốt kiến thức; giao
nhiệm vụ về nhà
Thực hiện tiến trình dạy học qua mạng đòi hỏi giáo viên cần có sự trau đồi về kĩ năng công nghệ thông tin, nhất là ở giai đoạn đầu áp dụng Kết quả học tập của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào cách thức tổ chức tiến trình dạy học Mà tiến trình đó
có mối quan hệ với kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin của từng giáo viên
3.3 Kiểm tra, đánh giá, ôn tập trực tuyến.
3.3.1 Lựa chọn công cụ.
Sau mỗi bài học hoặc một nhóm bài học, GV có thể tổ chức kiểm tra, ôn luyện qua mạng thông qua các phần mềm hoặc công cụ trực tuyến như Google Forms, Kahoot, Microsoft Forms,azota… Trong đó có những công cụ thích hợp để tổ chức kiểm tra, đánh giá; có công cụ lại thích hợp để tổ chức cho HS làm trắc nghiệm trên nền tảng trò chơi Như vậy, việc lựa chọn công cụ nào tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng của GV cũng như điều kiện thực tế của HS
3.3.2 Tổ chức kiểm tra, ôn luyện qua mạng.
Mặc dù có thể được tổ chức trên nhiều công cụ khác nhau, nhưng nhìn chung quátrình kiểm tra, ôn luyện qua mạng đều trải qua quy trình sau:
- Bước 1: Nhập nội dung kiểm tra vào hệ thống.
- Bước 2: Giao nội dung kiểm tra cho HS.
- Bước 3: Đánh giá và trả bài cho HS.
- Bước 4: Thu thập kết quả, ôn luyện
II Soạn giảng bài 7: tế bào nhân sơ – sinh học lớp 10
1 Mục tiêu
1.1 Năng lực nhận thức sinh học
- Nắm được thành phần chủ yếu của một tế bào
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Trang 51.2 Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
- Biết được một số bệnh do vi khuẩn gây ra ở người
1.3 Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
- Vận dụng được hiểu biết về cấu trúc tế bào để giải thích một số hiện tượng trongthực tiễn
- Cách dùng thuốc kháng sinh để trị những bệnh liên quan đến vi khuẩn ( Gram +,Gram -)…
- Ứng dụng vi khuẩn tring đời sống con người: làm thức ăn, …
1.4 Năng lực tự học, tự chủ
- Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập:thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà và trên lớp trực tuyến: trả lời câu hỏi, hoàn thànhphiếu học tập
2 Thiết bị dạy học và học liệu
2.1 Thiết bị dạy học:
- Giáo viên:
+ Phần mềm Google Meet, azota, zalo
+ Thiết bị dạy có kết nối internet (máy tính, laptop, smart phone…)
- Học sinh: chuẩn bị các thiết bị cần thiết bị cho học tập trực tuyến, nhận phiếu họctập bằng app azota trước giờ học
- Bài tập luyện tập tại nhà:
- Link: https://azota.vn/de-thi/ (kiểm tra 10 phút)
3 Tiến trình dạy học
3.1 Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút)
* Mục tiêu:
+ Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
+ Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm ra 5 ô chữ hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc
thông qua trò chơi ô chữ với 5 câu hàng ngang, và từ khóa hàng dọc
* Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS quan sát 5 từ hàng ngang trên slide
+ HS Tiếp nhận các nhiệm vụ được giao
- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV đưa ra lần lượt các câu hỏi sau khi học sinh chọn
+ HS Chọn câu hỏi sau đó đưa ra các câu trả lời
Trang 6Câu 1: Tên một đại phân tử hữu cơ có nhiều trong trứng, thịt, cá?
HS trả lời
Đáp án: PROTEIN
Câu 2: Trùng roi, trùng đế giày thuộc giới sinh vật nào?
HS trả lời
Đáp án: GIỚI NGUYÊN SINH
Câu 3: Một trong những thành phần cấu tạo nên lipit?
- Báo cáo nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thực hiện đủ các câu hỏi, nếu sai có thể mời HS khác bổ sung
Trang 7Sau 3 từ hàng ngang, HS có quyền trả lời cụm từ chìa khóa nếu trả lời đúng được
cộng 30 điểm, sai thì HS đó mất quyền chơi
Tổng kết trò chơi bạn nào giành được nhiều điểm nhất sẽ giành chiến thằng và nhận
1 phần quà từ GV và cả lớp (tràng pháo tay)
* Sản phẩm: tìm ra cụm từ chìa khóa là “TẾ BÀO”
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Tìm hiểu về ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA TB NHÂN SƠ (15 phút)
* Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm chung của TB nhân sơ
* Nội dung: GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “ Bắt vi khuẩn giúp bạn” bằng cách trả
lời câu hỏi và tìm ra đặc điểm chung của TB nhân sơ
* Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đưa ra trò chơi” Bắt vi khuẩn giúp bạn” và luật chơi
+ GV chiếu slide của từng câu hỏi, các tổ học tập tương ứng với và HS cả lớp quan
sát câu hỏi và trả lời câu hỏi để hoàn thành nhiệm vụ
LUẬT CHƠI:
- Trong vòng 2 phút , nhóm trả lời đúng thì quà là 20 điểm
- Sau 2 phút, nếu nhóm trả lời sai, nhóm khác sẽ giành quyền trả lời bằng cách giơ tay, trả lờiđúng sẽ dành được 10 đ cho nhóm mình
- Câu hỏi số 5, nhóm nào giơ tay trước thì giành được quyền trả lời
Trang 9- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo và thảo luận:
Gv mời một HS đại diện nhóm học tập báo cáo kết quả, các HS khác bổ sung ýkiến
- Kết luận: Nhận xét sơ bộ về tình hình thực hiện nhiệm vụ của HS Chốt kiến thức
và yêu cầu HS ghi bài vào vở theo mục sản phẩm
* Sản phẩm:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh, nhân chưa có màng nhân bao bọc Nhân sơ
- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và các bào quan không có màng bao bọc
- Kích thước bé, khoảng 1- 5m, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực
=> Kích thước nhỏ giúp trao đổi chất với môi trường sống nhanh sinh trưởng, sinh sản nhanh
Trang 103.3 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Tìm hiểu về TÌM HIỂU CẤU TẠO
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập (2’)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình trong GV trình chiếu trên màn hình, phiếu học tập(cấu trúc các thành phần của TB nhân sơ) + đọc thông tin trong mục II trang 32,33SGK thực hiện nhiệm vụ như mục nội dung
Trang 11- Thực hiện nhiệm vụ học tập (8’)
Học sinh thực hiện nộp bài vào ô chát trong google và azota
- Báo cáo nhiệm vụ học tập (8’)
+ GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ các HS khác bổ sung ý kiến
+ GV đặt câu hỏi cho hs thảo luận:
Câu 1: Nếu loại bỏ thành TB của các loại VK có hình dạng khác nhau, sau đó cho các TB trần này vào trong dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong TB thì tất cả các TB trần đều có dạng hình cầu Từ thí nghiệm này ta
có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành TB?
Câu 2: Dựa vào cấu trúc, thành phần hoá học của thành TB, người ta chia VK làm mấy loại? Đặc điểm của mỗi loại? Việc phân loại VK dựa vào thành phần hóa học của tế bào có ý nghĩa gì?
- Kết luận: Chốt kiến thức và yêu cầu HS ghi bài vào vở theo mục sản phẩm.(2’)
* Sản phẩm:
Trang 12Một số VK còn có các ADN dạng vòng nhỏ gọi là plasmit
- Vùng nhân: Chứa một phân tử ADN nhỏ mạch vòng (chưa được bao bọc bởimàng nhân → gọi là TBNS)
Ngoài ra, nhiều loại VK còn có:
+ Thành tế bào: Thành phần hoá học là peptiđôglican→quy định hình dạng TB.+ Vỏ nhầy: ở bên ngoài thành TB →hạn chế khả năng thực bào của bạch cầu
+ Lông: Bên ngoài vỏ nhầy →Giúp VK bám lên bề mặt TB chủ
+ Roi →Giúp vi khuẩn di chuyển
Trang 13- Mỗi câu hỏi sẽ được HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời sai sẽ được điểm trừ
Trang 153.5 Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu
- Học sinh củng cố kiến thức vừa học được
- Vận dụng được những kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết một tình huống
* Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên đưa ra tình huống:
Câu 1: Tại sao vi khuẩn lại kháng được thuốc kháng sinh?
Câu 2: Tìm hiểu tại sao với mỗi loại bệnh do vi khuẩn khác nhau, bác sỹ cho bệnh
nhân uống các loại thuốc khác nhau?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh vận dụng những kiến thức, kỹ năng để giải quyết tình huống
- Báo cáo nhiệm vụ học tập:
+ Giáo viên gọi một vài học sinh chia sẻ ý kiến của về mình về tình huống trên.Các học sinh khác đóng góp ý kiến, thảo luận
+ Giáo viên có thể chốt lại những vấn đề quan trọng trong tình huống trên
3.6 Bài tập về nhà
HS làm bài kiểm tra 10 phút theo đường link sau: https://azota.vn/de-thi/
III Kết quả và một số hình ảnh học tập của học sinh
1 Kết quả kiểm tra
1.1 Kết quả kiểm tra khi dạy học dùng giáo án powpoint như dạy trực tiếp
Trang 16Tiến hành dạy 3 lớp 10A1, 10A2 VÀ 10A3 bài 5: PROTEIN (sinh học 10)
Từ bảng thống kê kết quả trên ta có bảng phân phối tần suất điểm như sau:
5.1.2 Kết quả kiểm tra khi dạy học dùng giáo án powpoint dạy trực tuyến
1.2 Tiến hành dạy 3 lớp 10A1, 10A2 VÀ 10A3 bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ (sinh học 10)
Từ bảng thống kê kết quả trên ta có bảng phân phối tần suất điểm như sau:
Tổng Tỉ lệ % học sinh đạt điểm (xi)