1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án: Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và khảo sát hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng Benzothiazole và Benzoxazole

27 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và khảo sát hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng Benzothiazol.Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và khảo sát hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng Benzothiazol.Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và khảo sát hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng Benzothiazol.Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và khảo sát hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng Benzothiazol.Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và khảo sát hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng Benzothiazol.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, CẤU TRÖC VÀ KHẢO SÁT

HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CHỨA DỊ VÕNG

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Dương Quốc Hoàn

2 TS Trịnh Thị Huấn

Phản biện 1: GS.TS Phạm Quốc Long

Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên

Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Hải Nam

Trường Đại học Dược Hà Nội

Phản biện 3: PGS.TS Vũ Quốc Trung

Trường Đại học sư phạm Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm…

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

Bên cạnh đó, benzoxazole là một khung dị vòng thường gặp trong thiên nhiên cũng như trong tổng hợp Benzoxazole được tìm thấy trong cấu trúc hóa học của một số dược phẩm như: thuốc chống viêm Flunoxaprofen, thuốc kháng sinh Calcimycin, thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm Benoxaprofen … Dẫn xuất chứa dị vòng benzoxazole cũng nhận được sự quan tâm lớn của các nhà khoa học do có nhiều hoạt tính sinh học phong phú như kháng ung thư, kháng khuẩn, chống co giật

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về hai dị vòng này ở Việt Nam còn

ít, chưa có hệ thống và mới chỉ dừng lại ở việc tổng hợp mà chưa quan tâm nhiều đến hoạt tính sinh học Việc tổng hợp và nghiên cứu các dẫn xuất của benzothiazole có chứa đồng thời hai nhóm chức amino và hydroxyl không những làm tăng khả năng chuyển hóa để tạo thành các dẫn xuất mới mà còn tăng khả năng cộng hưởng hoạt tính là điều rất cần thiết Do đó, hướng nghiên cứu này còn rất rộng mở, hứa hẹn những kết quả mới mẻ, lý thú, có ích về phương diện lý thuyết và thực tiễn

Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và khảo sát hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng benzothiazole và benzoxazole”

2 Mục tiêu của luận án

Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và chuyển hóa có định hướng tạo thành một số dẫn xuất mới chứa dị vòng benzothiazole và benzoxazole nhiều nhóm thế từ nguyên liệu ban đầu là 4-hydroxybenzaldehyde và vanillin, nhằm tìm kiếm những hợp chất có hoạt tính sinh học cao hoặc có ứng dụng khác

3 Nhiệm vụ của luận án

+ Xuất phát từ 2 chất đầu là 4-hydroxybenzaldehyde và vanillin tổng hợp

một số “chất chìa khóa” loại o-aminophenol

+ Chuyển hóa “chất chìa khóa” thành các dãy hợp chất mới có chứa dị vòng benzothiazole và benzoxazole

+ Nghiên cứu tính chất và xác định cấu trúc của các hợp chất mới bằng phương pháp phổ hiện đại IR, NMR và MS

+ Thăm dò hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định, chống oxi hóa, kháng tế

Trang 4

2

bào ung thư và hoạt tính kích thích sinh trưởng thực vật của một số hợp chất mới nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

- Đã hoàn thiện 02 quy trình tổng hợp dẫn xuất chứa dị vòng benzothiazole theo nguyên tắc của hóa học xanh từ hai chất đầu là 4-hydroxybenzaldehyde và vanillin đó là: i) khép vòng benzoxazole có chứa dị vòng benzothiazole, phản ứng khép vòng này xảy ra đồng thời ở cả hai nhóm chức amino và hydroxyl; ii)

N-formyl hóa nhóm amine, phản ứng này chỉ xảy ra ở nhóm chức amine Trong

quy trình tổng hợp có một số giai đoạn sử dụng chiếu xạ năng lượng vi sóng đã rút ngắn được thời gian phản ứng, tiết kiệm dung môi và tăng hiệu suất của phản ứng

- Cung cấp nguồn dữ liệu chuẩn xác về phổ IR, NMR và MS của các hợp chất dị vòng phức tạp phục vụ cho nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội

- Một số hợp chất có chứa dị vòng benzothiazole loại N-formamide và acid

hydroxamic thể hiện độc tính tế bào tốt tương đương đối chứng, trong khi đó

các hợp chất loại o-aminophenol lại có hoạt tính chống oxi hóa cao, điều này

giúp định hướng cho việc tìm kiếm những hợp chất mới có tiềm năng ứng dụng vào thực tế

NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Phần tổng quan đã trình bày những nội dung sau:

2.1.1 Hóa chất

2.1.2 Dụng cụ, thiết bị trong phòng thí nghiệm

2.1.3 Phương pháp phân lập các sản phẩm

2.1.4 Thiết bị nghiên cứu tính chất và cấu trúc

2.2 Phương pháp thăm dò hoạt tính sinh học

Trang 5

HNO3 /AcOH

1giê

R OH

OHC NO2

SH

NH2

N S

R

OH

NO2

N S

R

OH

HN

AcOH N

7A,7B

8h

D·y A: R=H D·y B: R=OCH3

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổng hợp chất trung gian 2.3.3 Tổng hợp dãy benzazole

4A (R=H) 4B (R=OCH 3 )

N

O Ar

Benzazole 4A1-4A6 (R=H); 4B1-4B13(R=OCH 3 )

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổng hợp dãy benzazole 2.3.4 Tổng hợp N-formamide 5A, 5B

4A: (R=H) 4B: (R=OCH3)

NH O H

5A: (R=H) 5B: (R=OCH3)

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tổng hợp dãy N-formamide 2.3.5 Tổng hợp dãy ester, acid carboxylic và acid hydroxamic

a Tổng hợp dãy ester 6AE, 6BE, 7AE, 7BE

N S

Trang 6

4

b Tổng hợp dãy acid carboxylic 8A1, 8B1, 8B2

N S

R

O

N S

R

O OHO

Sơ đồ 2.8 Tổng hợp dãy acid carboxylic

c Tổng hợp dãy acid hydroxamic 9B1, 9A2, 9B2

R

O HN O

OH

H2N-OH.HCl MeOH/THF

S

O CH2C O

NH NH2

NH C O

HN

CH3

O

10A1-10A8 10A

Sơ đồ 2.11(a) Tổng hợp dãy hydrazone 10A1-10A8

Trang 7

5

 Dãy các hydrazone 10B1-10B8

ArCHO DMF, CH3COOH N

S

O CH2 C O

NH NH2

NH C O

HN CH3

O

10B

10B1-10B8

Sơ đồ 2.11(b) Tổng hợp dãy hydrazone 10B1-10B8

 Dãy các hydrazone 11A1-11A16

OCH2CONHNH2S

N

O S

N

O

HN N

Ar ArCHO

N

S

O CH2C O

H 3 CO CHO

NO2HO

H 3 CO N

NO2HO

H3CO N

H

NO 2 O

O

O

NO2HO

14B1-14B7 15B1-15B7

Sơ đồ 2.12 Tổng hợp dãy o-nitrophenol từ nitrovanillin

Trang 8

6

b Tổng hợp o-aminophenol 16B1

NH2HO

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tổng hợp và cấu trúc của hai chất chìa khóa 4A và 4B

3.1.1 Tổng hợp chất chìa khóa 4A và 4B

Để tổng hợp được 2 chất chìa khóa 4A và 4B từ hai chất đầu là

4-hydroxybenzaldehyde và vanillin phải qua ba giai đoạn, trong đó có giai đoạn

đóng vòng benzothiazole tạo thành hợp chất 3A và 3B Phản ứng đóng vòng benzothiazole tạo thành các chất 3A, 3B được thực hiện bằng cách cho

aldehyde thơm ngưng tụ với 2-aminothiophenol có chiếu xạ bằng lò vi sóng gia đình Phương pháp tổng hợp này có nhiều ưu điểm vượt trội như: i) không cần dung môi và không cần xúc tác; ii) phản ứng xảy ra trong thời gian rất ngắn chỉ khoảng 4-6 phút; iii) hiệu suất rất cao trên 95% Việc không sử dụng dung môi

và chất xúc tác cho phản ứng giúp tiết kiệm một phần chi phí đồng thời hạn chế chất thải ra môi trường nên đáp ứng được yêu cầu của tổng hợp hóa học xanh

[5] Cơ chế của phản ứng đóng vòng benzothiazole như Sơ đồ 3.1 [61, 80]

SH

NH2

+ O

H Ar

SH

N

H2

O H Ar

SH

Ar H

SH N H Ar

toC

N

H

S HAr

OH

N S

Trang 9

7

Có nhiều tác nhân dùng để khử nhóm –NO2 thành nhóm –NH2 như Fe/HCl; Zn/NH4Cl; Na2S2O4/NaOH…và thường thực hiện trong môi trường

acid hoặc base Tuy nhiên, hợp chất 3A và 3B có đồng thời nhóm –OH và

nhóm –NO2 ở vị trí ortho, nên khi thực hiện phản ứng khử trong môi trường

base sản phẩm thu được ở dạng muối phenolate và khi thực hiện khử trong môi trường acid thì sản phẩm thu được tồn tại dưới dạng muối amonium của amine rất khó tách và khó chuyển hóa Qua nghiên cứu tài liệu thấy rằng, Siddiqui và cộng sự đã khử thành công hợp chất 4-carbomethoxy-2-nitrophenol thành 4-carbomethoxy-2-aminophenol bằng tác nhân khử Na2S2O4/C2H5OH [88] Hợp

chất 3A, 3B có cấu trúc tương tự 4-carbomethoxy-2-nitrophenol nên khi áp dụng điều kiện phản ứng tương tự đã thu được sản phẩm mong muốn 4A và 4B

với hiệu suất cao (>80%), tác nhân Na2S2O4 khá rẻ và dễ kiếm Đặc biệt, hợp

chất 4A lần đầu tiên được tách ra dưới dạng tinh khiết, còn hợp chất 4B mặc dù

được nhóm tác giả Vũ Thị Ánh Tuyết tách ra dưới dạng o-aminophenol tự do

nhưng cách tiến hành lại phức tạp và nhiều giai đoạn hơn (3 giai đoạn): khử bằng tác nhân HCl/Fe thu được sản phẩm dưới dạng muối amonium, acetyl hóa

và thủy phân [8] Điều này cho thấy phương pháp khử trong môi trường trung tính được áp dụng ở trên thể hiện tính ưu việt hơn so với phương pháp khử của các tác giả trước: cách tiến hành đơn giản, ít giai đoạn, hiệu suất phản ứng cao, tác nhân khử rẻ tiền

Kết quả tổng hợp của 4A và 4B được trình bày ở Bảng 3.1, kết quả phân tích phổ để xác định cấu trúc của của chúng được trình bày ở Bảng 3.2 – Bảng

3.5, dưới đây là kết quả dữ liệu phổ 1H NMR và 13C NMR của 4A và 4B

C5 C6

C7 C8

C9 C10

C11 C12

C13 C14 4A 134,0

121,9

124,6 126,2

122,0 153,7

168,3 124,5

116,4 114,4

147,3 137,3

122,9 154,9

171,3 137,5

102,2 149,2

138,4 126,0

110,1 56,6

Trang 10

8

3.2 Tổng hợp và xác định cấu trúc của dãy các benzazole 4A1-4A6 và 4B13

4B1-Phản ứng tổng hợp các hợp chất 4A1-4A6 và 4B1-4B13 (đây là những hợp

chất có chứa đồng thời 2 dị vòng benzothiazole và benzoxazole, gọi chung là

benzazole) được thực hiện trong điều kiện chiếu xạ vi sóng từ 2 amine ban đầu 4A và 4B Sự ảnh hưởng của mức năng lượng vi sóng gia đình đến hiệu suất

của phản ứng đã được nghiên cứu trong quá trình tổng hợp hợp chất 4B1 Ở chế

độ 150 watt, phản ứng cần 26 phút nhưng chưa kết thúc và hiệu suất chỉ đạt 46% Khi đặt mức năng lượng ở 280 watt, sau khi tinh chế hiệu suất đạt 80% sau 19 phút chiếu xạ Ở mức 400 watt, phản ứng kết thúc nhanh chỉ sau 6 phút

và hiệu suất của sản phẩm mong muốn là 92% Mức độ 600 watt và 800 watt

đều làm giảm hiệu suất do có hiện tượng cháy do quá nhiệt (xem Bảng 3.6)

Bảng 3.6 Tối ưu hóa năng lượng của lò vi sóng gia đình

STT Mức năng lƣợng (watt) Thời gian (phút) Hiệu suất (%) *

sau tinh chế; điều kiện phản ứng: 4B1 (308 mg, 1 mmol), benzaldehyde (116 mg, 1,1

mmol) và HOAc (2 ml) được chiếu xạ bằng lò vi sóng ở mức năng lượng khác nhau

Áp dụng quy trình tối ưu ở trên đã tổng hợp được 19 benzazole gồm

4A1-4A6 và 4B1-4B13 với hiệu suất đạt tối đa 92% Kết quả này đã được công bố

trên tạp chí Letters in Organic Chemistry

Như vậy quy trình thực hiện phản ứng điều chế các benzazole có nhiều ưu điểm: (i) dễ dàng thực hiện, (ii) Dùng lượng dung môi tối thiểu nên thân thiện với môi trường, (iii) nhanh và sạch nên tiết kiệm năng lượng và thời gian, (iv)

xử lí thí nghiệm dễ dàng: chiếu xạ hỗn hợp phản ứng, cho ethanol vào hỗn hợp sau phản ứng để tạo tinh thể, lọc và làm khô, (v) sử dụng dụng cụ thí nghiệm sẵn có và rẻ tiền

Cơ chế tạo thành các benzazole gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1:

H Ar

H Ar

OH

N

H2

H OH Ar

OH

N

H

OH2Ar

H

t0-H2O

H Ar

C

O ArH H

N

O Ar

-H2O ChuyÓn proton

Trang 11

9

Các dữ liệu về hình dạng, màu sắc, dung môi kết tinh, nhiệt độ nóng chảy và

hiệu suất của phản ứng của dãy benzazole được trình bày ở Bảng 3.7 Kết quả phân tích phổ của dãy benzazole 4A1-4A6; 4B1-4B13 được trình bày ở Bảng

3.9 đến Bảng 3.13 đã chứng tỏ rằng cấ trúc của chúng phù hợp với công thức

dự kiến

Bảng 3.9 Tín hiệu 1 H NMR của 4A1- 4A6 (δ (ppm), J (Hz))

Bảng 3.10 Tín hiệu 13 C NMR của 4A1-4A6 (δ (ppm)

Trang 12

O N

1 3 4

5 6

7 8

9 10 11 13

Ar 12

7,56,

td, J

7,0, 1,0

7,50,

td, J

7,5, 1,0

8,20,

dd, J

7,5, 1,5

1 3 4

5 6

7 8

9 10 11 13

Ar 12

C3, C4

C5, C6

C7, C8

C9, C10

C11, C12

C13, C14

C15, C16

C17, C18

C19, C20 C21, C22

Trang 13

123,2 154,1

167,9 131,3

106,8 145,1

141,8 144,3

112,4 164,3

123,9 127,9

129,7 142,5

129,7 127,9

56,7, 21,7

121,6

125,3 126,4

123,2 154,1

167,8 133,7

107,5 145,2

141,7 143,8

112,9 161,8

125,7 132,5

131,5, 132,2

126,9 131,9

123,2 154,1

167,7 131,5

107,1 145,1

141,8 144,1

112,4 163,1

125,1 129,3

129,1 138,2

129,1 129,3

123,3 154,1

167,5 131,9

107,6 145,3

142,0 143,8

112,6 161,6

128,5 122,7

148,8, 126,1

130,2 133,2

122,7 153,4

167,1 130,4

106,4 144,6

140,9 143,9

110,9 163,8

116,5 116,1

129,5 161,2

129,5 116,1

122,8 153,4

167,0 130,6

106,9 144,8

141,2 143,6

111,4, 163,4

126,9 113,8

157,9 119,5

130,7 118,2

123,2 154,1

168,0 , 131,2

106,7 145,0

141,7 144,4

112,2 164,2

114,4 129,7

119,2 162,6

119,2 129,7

56,6 55,5

4B10 135,2

121,8

125,1 126,3

122,5 153.2

166,5 , 130,7

107,5 143,4

141,1 144,6

111,1 162,3

124,9 129,0

132,1 125,6

132,1 129,0

123,2 154,1

167,8 131,5

106,9 145,1

141,8 144,1

112,2 162,9

119,5 109,0

147,5 146,6

108,7 125,3

58,5 56,8

4B12 134,3

121,6

125,0 126,1

122,4 153,1

166,5 130,5

107,3 144,5

140,9 143,3

111,0 162,8

126,8 111,9

159,4 118,0

130,0 119,4

56,3 55,1

4B13 134,5

122,2

125,1 126,6

122,4 153,4

167,2 130,5

106,4 148,6

140,5 143,6

111,5 154,3

124,0 131,5

- 154,3

124,5 136,3

56,2

-

3.3 Tổng hợp và cấu trúc các N-formamide 5A và 5B

N-formyl hóa có vai trò quan trọng trong tổng hợp hữu cơ như là bảo vệ

nhóm chức amine và hóa dược nên đã có nhiều phương pháp tổng hợp formamide được nghiên cứu và phát triển Trong đó phương pháp thú vị là sử

dụng N,N-dimethylformamide (DMF) kết hợp với tác nhân thích hợp để tổng hợp N-formyl như imidazole và DMF [95]; P2O5 và DMF [17]; POCl3 và DMF [18], [Ni(quin)2], DMF và imidazole [93] Chiếu xạ vi sóng cũng có tác dụng hỗ

trợ quá trình formyl hóa như sử dụng ester, DMF dưới chiếu xạ vi sóng tạo

N-formyl từ amine trong 5 phút [110]; sử dụng chất xúc tác dị thể HCOOH/SiO2

trong điều kiện không dung môi, hoặc sử dụng HCOOH dưới tác dụng của vi

sóng cũng tạo ra được các N-formamide từ các amine hoặc ancol [13, 25]

Với cơ sở trên, từ amine 4A cho tác dụng với DMF có sử dụng các chất xúc

tác thông thường như: HCl, AcOH, TsOH hoặc silica gel Hỗn hợp phản ứng được chiếu xạ vi sóng ở chế độ 380W trong thời gian thích hợp Tiến trình của

phản ứng được theo dõi bằng TLC trong hệ dung môi n-hexane/ethyl acetate

(1:1) Thực nghiệm cho thấy, khi sử dụng HCl làm xúc tác, sản phẩm thu được chỉ thể hiện dưới dạng vết trên TLC, khi dùng TsOH làm xúc tác, mặc dù hiệu suất có thể đạt tới 70% nhưng việc tinh chế phức tạp hơn, để rửa sạch TsOH cần dùng dung dịch base, sau khi rửa hết amine dư bằng dung dịch acid Kết quả thực

nghiệm được trình bày ở Bảng 3.14

Trang 14

Qua bảng trên đã lựa chọn được điều kiện tối ưu cho phản ứng tạo

N-formamide từ hợp chất 4A là sử dụng amine + DMF + AcOH, hỗn hợp được

chiếu xạ vi sóng ở chế độ trung bình (380W-450W) Để kiểm chứng quy trình

thực nghiệm này, từ amine 4B cũng tiến hành một cách tương tự như amine 4A,

thu được N – formamide 5B Cấu trúc của 5A và 5B được xác định thông qua

các phổ IR, NMR và MS Quy trình này mở ra 1 phương pháp mới tạo

N-formamide từ amine tự do một cách đơn giản, hiệu quả và có sử dụng chiếu xạ

vi sóng gia đình, phương pháp này đã áp dụng thành công và tổng hợp được

dãy gồm hai mươi N-formamide và kết quả nghiên cứu đã được công bố trên

Tạp chí Hóa học Ưu điểm của phương pháp này là formyl hóa một cách có chọn lọc vào nhóm amine mà không vào nhóm chức –OH phenol, đặc biệt chọn

lọc vào nhóm amine có tính nucleophile yếu như là p-nitroaniline

Cơ chế phản ứng tạo N-formamide:

N H O

O O H

-OAc

N H

O H

Het:

N S

OH R

H3C CH

3

OH R

N

Het

O H H

H AcO

5A (R=H); 5B (R=OCH3)

Sơ đồ 3.3 Cơ chế tạo thành N-formamide 5A và 5B

Kết quả phân tích phổ của 5A và 5B được trình bày ở Bảng 3.17 và Bảng

3.18 Dưới đây là tín hiệu cộng hưởng của proton và carbon của 5A và 5B

Ngày đăng: 20/12/2021, 09:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w