QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAMTrường phái truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người. Trường phái trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội. Tóm lại, rủi ro là một khái niệm khách quan và là những bất định có thể đo lường được, mang tính tích cực hoặc tiêu cực. 1.1.2. Thành phần cơ bản của rủi ro Rủi ro gồm 4 thành phần căn bản: Mối đe dọa: các loại nguy hiểm có thể mang lại lợi ích hoặc tổn thất, sẽ trở thành hiểm họa nếu như được gia tăng khả năng xảy ra và tổn thất nếu có là rất lớn. Ví dụ: Năng lượng tự nhiên, sự sai lầm của con người, cố ý gây hại, tình huống xấu, sự tiến bộ... Nguồn: môi trường mà trong đó mối đe dọa (hiểm họa) tồn tại và
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
BÀI TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD: ThS Nguyễn Minh Thoại
SVTH: Nhóm 3
TP.HCM, 07/2021
Trang 3TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TRONG
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Thoại
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 K194070884 Trần Đoàn Mỹ Ái Thuyết trình 100%
2 K194070888 Hoàng Minh Chiến Tổng hợp, làm tiểu
3 K194070890 Võ Xuân Diệu Nội dung chương 1 100%
4 K194070897 Lê Thái Cẩm Hà Nội dung chương 2 100%
5 K194070902 Phạm Nguyễn Khải
6 K194070906 Trịnh Gia Huy Nội dung chương 3 100%
7 K194070913 Hà Đăng Khoa Powerpoint 100%
8 K194070914 Nguyễn Thị Hồng Lê Nội dung chương 1 100%
9 K194070918 Trần Tiến Luân Powerpoint 100%
10 K194070919 Nguyễn Thị Khánh Ly Nội dung chương 2 100%
11 K194070920 Nguyễn Thị Khánh Ly Nội dung chương 2 100%
12 K194070927 Nguyễn Trọng Nghĩa Nội dung chương 3 100%
13 K194070932 Phạm Thị Diễm
Trang 414 K194070933 Trần Tấn Tài Thuyết trình 100%
15 K194070939 Cao Đức Thắng Nội dung chương 2 100%
16 K194070943 Nguyễn Minh Thư Tổng hợp,
17 K194070950 Bùi Tuấn Tú Tổng hợp làm tiểu
18 K194070951 Phú Cẩm Tú Nội dung chương 2 100%
Thông tin liên hệ
Nhóm trưởng: Bùi Tuấn Tú
SĐT: 0858 211 029
Email: tubt19407@st.uel.edu.vn
Trang 5Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Kinh tế - Luật vì đã tạo điều kiện cho nhóm chúng em có cơ hội để được học tập
và nghiên cứu môn Quản trị rủi ro
Bên cạnh đó, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Minh Thoại – Giảng viên khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế - Luật đã
tận tình giúp đỡ chúng em tiếp cận những kiến thức về Quản trị rủi ro, dành cho chúng
em những lời khuyên và góp ý trong suốt quá trình thực hiện để chúng em có thể hoàn thành một cách tốt nhất
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thiện song trong quá trình thực hiện chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Do đó, nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến quan tâm, đóng góp từ cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Lời sau cùng, tập thể nhóm kính chúc Quý Thầy Cô và tất cả các bạn sinh viên Kinh tế - Luật sức khỏe và hạnh phúc để chinh phục những chặng đường tiếp theo
Tập thể nhóm 3 xin chân thành cảm ơn!
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 1
2.1 Mục đích của đề tài 1
2.2 Nhiệm vụ của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu của đề tài 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Tổng quan về rủi ro 3
1.1.1 Khái niệm rủi ro 3
1.1.2 Thành phần cơ bản của rủi ro 3
1.1.3 Phân loại rủi ro 4
1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro 8
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro 8
1.2.2 Nhiệm vụ của quản trị rủi ro 8
1.2.3 Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro 8
1.2.4 Nội dung của quản trị rủi ro 9
1.3 Tổng quan về rủi ro do môi trường kinh doanh 14
1.3.1 Khái niệm rủi ro do môi trường kinh doanh 14
1.3.2 Quản trị rủi ro do môi trường kinh doanh 20
Trang 8doanh trong doanh nghiệp 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
22
2.1 Tổng quan môi trường kinh doanh của ngành dầu khí Việt Nam 22
2.1.1 Ngành dầu khí 22
2.1.2 Đặc trưng môi trường kinh doanh của ngành dầu khí 22
2.1.3 Rủi ro môi trường kinh doanh trong ngành dầu khí 23
2.2 Tổng quan về doanh nghiệp 24
2.3 Phân tích rủi ro môi trường kinh doanh đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 26
2.3.1 Rủi ro về môi trường dịch bệnh Covid-19 26
2.3.2 Rủi ro về giá dầu giảm 30
2.3.3 Rủi ro về cạn kiệt các mỏ dầu khí 34
2.3.4 Rủi ro về địa chính trị trong việc tranh chấp dự án thăm dò khí đốt Repsol 39
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU CỦA HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO 43
3.1 Hàm ý quản trị và mục tiêu của quản trị rủi ro 43
3.2 Hàm ý quản trị từ những phân tích rủi ro trong môi trường kinh doanh của tập đoàn dầu khí Việt Nam 43
3.3 Thực trạng các biện pháp quản trị rủi ro của tập đoàn dầu khí Việt Nam 45
Trang 9đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 46
3.4.1 Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa rủi ro đối với tình hình dịch bệnh 46 3.4.2 Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa rủi ro đối với giá dầu
47 3.4.3 Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa đối với rủi ro cạn kiệt trữ lượng tài nguyên thiên nhiên 49 3.4.4 Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa đối với rủi ro địa chính trị 50
KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 10STT Bảng Nội Dung Trang
2 2.1 Biểu đồ biến động giá thành phẩm xăng dầu trên thị
3 2.2 Biểu đồ diễn biến giá dầu Dated Brent từ đầu năm 2020 33
4 2.3 Biểu đồ tình hình khai thác và thăm dò dầu thô tại Việt
7 2.6 Biểu đồ ngành dầu khí đóng góp cho giá trị kim ngạch
xuất khẩu của cả nước giai đoạn 2004 - 8T/2012 41
8 3.1 Thang bảng đánh giá quản trị rủi ro thông minh của
Trang 11STT Hình Nội Dung Trang
2 1.2 Các môi trường tác động đến doanh nghiệp 6
3 1.3 Sơ đồ mô hình rủi ro theo môi trường tác động 7
5 1.5 Sơ đồ mô hình môi trường kinh doanh của một doanh
8 2.3 Lô 07/03 nằm cạnh Lô 136-03 mà VN phải ngưng khai
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản trị rủi ro là một trong những vấn đề sống còn của các nhà lãnh đạo, quản trị doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới Trong ngành công nghiệp dầu khí, công tác quản trị rủi ro càng được coi trọng, đặc biệt là các loại rủi ro như: chính trị, an toàn môi trường, biến động về giá, con người, công nghệ, vv… Tuy nhiên, trên thực tế, chúng ta còn xem nhẹ vai trò của các kiểm soát viên, chưa nhìn nhận đúng về vai trò của quản trị rủi ro, dẫn đến quản trị rủi ro
"bị động" hơn là "chủ động" Các rủi ro hầu như không được dự báo trước, nhiều khi
sự việc đã có hiện tượng, thậm chí là rủi ro đã xảy ra mới lo giải quyết
Câu hỏi đặt ra đối với các nhà quản lý, kinh tế là việc làm ăn thua lỗ và phá sản của các doanh nghiệp là do nguyên nhân nào? Khách quan hay chủ quan? Việc thua
lỗ này có được dự báo trước hay không? Các giải pháp phòng chống có được áp dụng
để tránh các rủi ro này không? Kinh nghiệm của các DN kinh doanh thành công trong giai đoạn khủng hoảng và khó khăn này như thế nào?
Trong bối cảnh hiện tại, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tình hình kinh tế chính trị thế giới còn nhiều bất ổn, biến động khó lường; tình hình Biển Đông diễn biến phức tạp, căng thẳng và mất ổn định Bên cạnh đó, Tập đoàn đang phải chịu tác động kép từ việc giá dầu suy giảm mạnh và dịch Covid-19 trong thời gian qua đã ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính và chất lượng tài sản của Tập đoàn Nguồn lực dự kiến phân bổ phát triển các lĩnh vực trong thời gian tới có nguy cơ mất cân đối, mất an ninh an toàn tài chính
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nhóm em đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro môi trường kinh doanh trong tập đoàn dầu khí Việt Nam” làm chủ đề thuyết trình, tiểu luận của nhóm em
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục đích của đề tài
Trang 14Bài nghiên cứu sẽ làm rõ các vấn đề rủi ro về môi trường kinh doanh của ngành dầu khí Việt Nam Đồng thời vận dụng những kiến thức nhằm đưa ra các hàm ý quản trị rủi ro và đề xuất các biện pháp quản trị rủi ro
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
Bài nghiên cứu phải thể hiện được sự logic, khoa học chặt chẽ giữa 3 chương Trình bày được chương 1 khái quát về cơ sở lý luận của quản trị rủi ro; chương 2 khái quát về thực trạng và đánh giá quản trị rủi ro môi trường kinh doanh trong tập đoàn dầu khí Việt Nam; chương 3 khái quát về mục tiêu và hàm ý quản trị và kiến nghị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu là các vấn đề quản trị rủi ro môi trường kinh doanh trong tập đoàn dầu khí Việt Nam
4 Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm: 3 chương, 10 tiết
Trang 15NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về rủi ro
1.1.1 Khái niệm rủi ro
Trường phái truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy
ra cho con người
Trường phái trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội
Tóm lại, rủi ro là một khái niệm khách quan và là những bất định có thể đo lường được, mang tính tích cực hoặc tiêu cực
1.1.2 Thành phần cơ bản của rủi ro
- Nguồn: môi trường mà trong đó mối đe dọa (hiểm họa) tồn tại và phát triển
Ví dụ: Đất và máy móc thiết bị, lao động, sản phẩm, thông tin
- Các nhân tố thay đổi: có tác động xu hướng làm tăng hay giảm khả năng (xác suất xuất hiện) và tổn thất (mức độ thiệt hại) của rủi ro Đa số mối nguy hiểm là nguyên nhân của một biến số Sự thay đổi dẫn đến sự bất định và gây ra những hậu quả khi có sự cố rủi ro
Ví dụ: Xây dựng, kiểm soát, theo dõi, phòng ngừa
- Hậu quả: kết quả xuất hiện khi rủi ro xảy ra
Ví dụ: Tổn thất thu nhập, trách nhiệm pháp lý, tai nạn/tử vong, phá sản
Trang 161.1.3 Phân loại rủi ro
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại rủi ro
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Tùy vào tiêu thức mà người ta có thể phân loại rủi ro:
1.1.3.1 Cơ sở thang đo tiền tệ
- Rủi ro không có tổn thất về thang đo tiền tệ:
Sự mất niềm tin của các ứng viên tổng thống, chính trị gia từ phía người dân, người ủng hộ, mất niềm tin của nhân viên đối với lãnh đạo doanh nghiệp ;
- Rủi ro có tổn thất về thang đo tiền tệ:
Sự sụt giảm mạnh về doanh thu, gia tăng nhanh về chi phí của doanh nghiệp 1.1.3.2 Cơ sở nguyên nhân tác động
- Rủi ro động:
Xuất hiện khi có thay đổi từ môi trường kinh doanh dẫn đến những tổn thất cho riêng công ty, nhóm công ty thuộc một lĩnh vực cụ thể;
Trang 17Ví dụ: Hỏa hoạn, cháy nổ, sự thay đổi của khách hàng, đạo đức, hành vi con người
đối với công ty…
- Rủi ro tĩnh:
Rủi ro tĩnh là kết quả của sự thay đổi trong môi trường kinh doanh tác động đến tất cả lĩnh vực, các công ty, doanh nghiệp, cá nhân…;
Ví dụ: Chiến tranh, thiên tai, khủng hoảng kinh tế, lạm phát
1.1.3.3 Cơ sở có phát sinh lợi ích
- Rủi ro thuần túy: là loại rủi ro chỉ mang lại những hậu quả không có lợi hoặc những tổn thất Bao gồm: rủi ro cá nhân, rủi ro về tài sản, rủi ro pháp lý, rủi ro suy đoán
Ví dụ: Thất nghiệp; tổn thất về tài sản; tranh chấp pháp lý
- Rủi ro suy đoán: là loại rủi ro vừa có thể mang lại tổn thất nhưng cũng có thể mang lại lợi ích Bao gồm: rủi ro do kinh nghiệm và kỹ năng quản lý; rủi ro do sự thay đổi thị hiếu của khách hàng; rủi ro do lạm phát; rủi ro do điều kiện không ổn định của thuế quan; rủi ro do thiếu thông tin; rủi ro tình hình chính trị bất ổn
Ví dụ: Thay đổi giá cả, mức thuế không ổn định, tình hình chính trị không ổn
định
1.1.3.4 Cơ sở nguồn gốc môi trường phát sinh
Trang 18Hình 1.2 Các môi trường tác động đến doanh nghiệp
- Rủi ro do môi trường thiên nhiên: các hiện tượng thiên nhiên như động đất, núi lửa, lũ lụt, sóng thần, hạn hán, xâm nhập mặn… Có thể gây thiệt hại, tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Rủi ro do môi trường văn hóa: do sự khác biệt, thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống, nghệ thuật… của các dân tộc, nhóm người khác từ đó dẫn đến cách hành xử, tiếp cận không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất cơ hội kinh doanh…
- Rủi ro do môi trường xã hội: sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội
- Rủi ro do môi trường chính trị: sự thay đổi của hệ thống chính trị, cầm quyền, giai tầng trong xã hội ảnh hưởng lớn đến bầu không khí kinh doanh, có thể làm đảo lộn môi trường kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, tổ chức
- Rủi ro do môi trường luật pháp: các chuẩn mực luật pháp không theo kịp bước biến đổi của xã hội hay thay đổi quá nhiều, quá nhanh, không ổn định thì cũng tạo nên nhiều rủi ro cho doanh nghiệp
- Rủi ro do môi trường kinh doanh: mọi hiện tượng, biến động như suy thoái kinh tế, sụt giảm GDP, chỉ số giá cả (CPI), lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái, biến động giá cả xăng dầu…đều có thể ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp, gây nên những thiệt hại
- Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp: có thể phát sinh
ở nhiều lĩnh vực như công nghệ, tổ chức bộ máy, văn hóa công ty, tuyển dụng, đàm phán kinh doanh…
- Rủi ro do môi trường nhận thức của con người: nhận diện và phân tích không đúng thì tất yếu sẽ đưa ra kết luận sai, giữa thực tế và nhận thức hoàn toàn khác nhau thì tiềm ẩn rủi ro sẽ vô cùng lớn
1.1.3.5 Cơ sở môi trường quản trị doanh nghiệp
Trang 19Hình 1.3 Sơ đồ mô hình rủi ro theo môi trường tác động
(Nguồn: Quản trị rủi ro và khủng hoảng năm 2013)
- Rủi ro môi trường bên trong: Theo các lĩnh vực (quản trị, marketing, tài
chính-kế toán, sản xuất-tác nghiệp…); theo bộ phận, phòng ban; theo chuỗi giá trị (các hoạt động đầu vào, quá trình tác nghiệp, quy trình nghiệp vụ, các hoạt động đầu ra, marketing, bán hàng, dịch vụ)
- Rủi ro môi trường bên ngoài: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị chính phủ, luật pháp, văn hóa xã hội, nhân khẩu, địa lý, công nghệ thông tin); môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh…)
1.1.3.6 Cơ sở đối tượng chịu rủi ro
- Rủi ro về tài sản: khả năng được hay mất đối với tài sản vật chất (nhà máy, thiết bị, phương tiện vận tải…), tài sản tài chính (vốn, tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu…) tài sản vô hình (danh tiếng, thương hiệu );
- Rủi ro về nhân lực: gây tổn thương, thương vong, giảm thu nhập, mất mác nhân sự ở cấp quản lý, nhân viên hay các đối tượng có liên quan…;
- Rủi ro về pháp lý: liên quan đến tranh chấp kiện tụng kéo dài có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Rủi ro pháp lý có nguồn gốc từ: do thay
Trang 20đổi về luật pháp liên quan đến kinh doanh, thiếu kiến thức về pháp lý, thiếu chặt chẽ trong những hợp đồng kinh tế hoặc đầu tư, vi phạm pháp luật quốc gia như luật chống độc quyền…
1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro
- Quan điểm truyền thống: Chủ yếu là việc mua bảo hiểm, bù đắp những tổn thất, mất mác có thể xảy ra từ phía thứ ba qua hợp đồng bảo hiểm
- Quan điểm hiện đại: Quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro (Kloman và Haimes) Tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công
Tóm lại, quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích, đo lường, đánh giá rủi
ro, để từ đó tìm các biện pháp kiểm soát, khắc phục các hậu quả của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực
1.2.2 Nhiệm vụ của quản trị rủi ro
- Là yếu tố quan trọng mang lại thành công cho các dự án kinh doanh;
- Công cụ hiệu quả trong việc đầu tư và phát triển kinh doanh;
- Ngăn chặn dòng tiền được sử dụng phung phí;
- Cơ sở để xác định thứ tự ưu tiên trong quản lý để sắp xếp công việc
1.2.3 Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro
- Quy mô tổ chức: lớn thì rủi ro lớn, nhỏ thì rủi ro nhỏ (rủi ro của tập đoàn, tổng công ty sẽ lớn hơn nhiều rủi ro của hộ kinh doanh cá thể);
- Tiềm lực tổ chức: tài chính, nguồn lực con người mạnh hay yếu (ngân hàng, tập đoàn, tổng công ty luôn đầu tư mạnh mẽ vào hoạt động quản trị rủi ro hơn so với các công ty TNHH, kinh doanh cá thể, hộ gia đình);
- Môi trường, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh đặc thù: tổ chức hoạt động ít hay nhiều rủi ro (Ngân hàng, chứng khoán, ngoại hối, xuất nhập khẩu…);
Trang 21- Nhận thức của lãnh đạo tổ chức: Có coi trọng công tác quản trị rủi ro hay không? (có tổ chức, doanh nghiệp hình thành bộ phận quản trị rủi ro, phòng quản lý rủi ro, có tổ chức không…)
1.2.4 Nội dung của quản trị rủi ro
1.2.4.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các sự kiện rủi ro
và bất định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp Các hoạt động nhận dạng nhằm thu thập, phát triển các thông tin về mối nguy hiểm, nguồn, nhân tố thay đổi, đối tượng chịu rủi ro
Nhận dạng rủi ro chủ yếu liên quan đến động não (brainstorming) Ngoài đội ngũ chuyên phân tích và đánh giá rủi ro, doanh nghiệp có thể tập hợp các nhân viên của mình lại với nhau để họ có thể xem xét các nguồn rủi ro khác nhau
Quá trình nhận dạng rủi ro xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổ chức:
- Tìm kiếm thông tin về: nguồn gốc, mối nguy hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro
và các loại tổn thất có thể;
- Thống kê các loại rủi ro đã và đang xảy ra;
- Dự báo những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện
Phương pháp nhận dạng rủi ro:
- Lập bảng hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra;
- Phân tích các báo cáo tài chính;
- Phương pháp lưu đồ;
- Thanh tra hiện trường/nghiên cứu thực tế;
- Phân tích hợp đồng;
- Hợp tác với các phòng chức năng khác;
- Thông qua tư vấn chuyên gia;
- Nghiên cứu thống kê các số liệu;
- Một số dấu hiệu cảnh báo rủi ro có thể xảy ra:
Trang 22+ Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập, xây dựng quy trình, khung công việc mới, cải tổ bộ máy, cách thức quản lý;
+ Đặc thù lĩnh vực công nghệ tiến bộ nhanh, nền tảng, hệ thống IT kém;
+ Chỉ số tài chính đang sụt giảm;
+ Phụ thuộc phần lớn vào một sản phẩm và dịch vụ duy nhất hoặc một vài nhà cung cấp thuộc vào một vài khách hàng;
+ Hoạt động kinh doanh đang làm tổn hại đến môi trường;
+ Thiếu nguồn nhân sự bổ sung cho các vị trí trọng yếu;
+ Tổ chức, doanh nghiệp đang dính vào các tranh chấp, kiện tụng pháp lý; + Mối quan hệ giữa lao động và ban quản lý, quản trị công ty căng thẳng 1.2.4.2 Phân tích rủi ro
- Xác định được những nguyên nhân, mối nguy hiểm nào gây ra rủi ro, trên cơ
sở đó tìm ra biện pháp phòng ngừa
- Không phải mỗi rủi ro chỉ do một nguyên nhân, mối nguy hiểm đơn nhất, mà thường do nhiều yếu tố khác có có ảnh hưởng, tác động
Hình 1.4 Sơ đồ mô tả chuỗi DOMINO của Henrich
(Nguồn: “Risk Management and Insurance” C.Arthur William
Trang 23Jr Micheal, I Smith)
Ví dụ: Tháng 9/2020, nhiều người ngộ độc sau khi sử dụng pate Minh Chay, phân
tích sản phẩm thì phát hiện vi khuẩn Clostridium botulinum type B là nguyên nhân 1.2.4.3 Đo lường rủi ro
Là việc thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo hai khía cạnh: tần suất (tần số) xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng (tác động) rủi ro
- Tần số: số lần xảy ra tổn thất, khả năng xảy ra biến cố nguy hiểm đối với tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm)
- Mức độ nghiêm trọng: trọng số kết quả của những tổn thất, mất mát, nguy hiểm
Lập ma trận rủi ro:
Bảng 1.1 Ma trận đo lường rủi ro
(Nguồn: Quản trị rủi ro và khủng hoảng năm 2013)
- Ô I tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao và tần suất xuất hiện cao;
- Ô II tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao, tần suất xuất hiện thấp;
- Ô III tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp, tần suất xuất hiện cao;
Trang 24- Ô IV tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp, tần suất xuất hiện thấp
Ưu tiên quản trị rủi ro thuộc nhóm I và II vì mức độ tổn thất nếu có sẽ rất lớn
Ví dụ: Đo lường rủi ro tài chính của công ty với những số liệu trong báo cáo tài
chính trong những kỳ trước, các chỉ số cũng như các biến động của thị trường để ước tính tần số và mức độ nghiêm trọng của rủi ro
1.2.4.4 Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro
- Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công
cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để né tránh, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng không mong đợi đến tổ chức, doanh nghiệp
- Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro: Né tránh rủi ro; Ngăn ngừa tổn thất; Giảm thiểu tổn thất; Chuyển giao rủi ro; Đa dạng rủi ro
Ngăn ngừa tổn thất
Sử dụng các biện pháp để giảm thiểu số lần xuất hiện các rủi ro hoặc giảm mức
độ thiệt hại do rủi ro mang lại Có 3 biện pháp ngăn ngừa tổn thất:
- Tác động vào chính mối nguy hiểm (hiểm họa) để ngăn ngừa rủi ro xảy ra, giảm tối đa tổn thất nếu có;
Ví dụ: khi vận chuyển hàng hóa phương tiện vận tải có thể gặp tai nạn, hỏng hóc
nên mua bảo hiểm cho hàng hóa, thường xuyên duy tu, bảo trì phương tiện vận tải
- Tác động vào môi trường mà mối nguy hiểm đó tồn tại và phát triển, từ đó rủi
ro sẽ ít xảy ra;
Trang 25Ví dụ: khi đầu tư ra nước ngoài, có thể gặp rủi ro vì sự khác biệt kinh tế, luật
pháp, văn hóa nên đào tạo, huấn luyện về văn hóa, thuê tư vấn về luật pháp, báo cáo chuyên sâu về kinh tế
- Tác động vào sự tương tác của mối nguy hiểm và môi trường rủi ro tồn tại, từ
đó loại bỏ, giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra rủi ro
Ví dụ: đầu tư vào bên thứ 3 khi tham gia thị trường nước ngoài
Giảm thiểu tổn thất
Các biện pháp để giảm thiểu những thiệt hại, mất mát do rủi ro mang lại bao gồm:
- Cứu vớt những tài sản còn dùng được
Ví dụ: khi hỏa hoạn, cố gắng dập lửa để cứu lấy những tài sản chưa bị cháy, còn
sử dụng được; gặp tai nạn khi vận tải hàng hóa, thu nhặt những hàng hóa chưa bị hư hỏng…
- Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa rủi ro
Ví dụ: kế hoạch phòng cháy, chữa cháy; kế hoạch vận tải hàng hóa hiệu quả, an
toàn, tiết kiệm; đào tạo huấn luyện nhân viên về an toàn công việc…
- Dự phòng
Ví dụ: có kế hoạch dự phòng về máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, nếu có trục
trặc bất ngờ có thể thay thế và tiếp tục sản xuất ngay
- Phân tán rủi ro
Ví dụ: lựa chọn nhiều loại hình vận tải giao nhận hàng hoá; xây dựng nhiều cơ sở
sản xuất
Chuyển giao rủi ro
Chuyển các hoạt động có rủi ro đến cho người khác/tổ chức khác
Ví dụ: thực hiện mua bảo hiểm hàng hóa, tài sản, outsourcing sản xuất cho các
công ty dư thừa năng lực sản xuất…
Đa dạng rủi ro
Đa dạng hóa thị trường; đa dạng hóa sản phẩm; đa dạng hóa khách hàng; đa dạng hóa nhà cung cấp…
Trang 26Ví dụ: Công ty sữa Vinamilk kinh doanh với hơn 200 mặt hàng sản phẩm như:
sữa hộp pha sẵn, sữa bột, cà phê, bột ăn dặm, kem, sữa chua, thực phẩm dinh dưỡng cho người cao tuổi… đảm bảo việc cung cấp đủ cho nhiều phân khúc thị trường, nhiều khách hàng khác nhau
Ví dụ: các quỹ tự bảo hiểm nghề nghiệp, quỹ phúc lợi công đoàn, quỹ phụ cấp
công việc có tính chất độc hại
+ Chuyển giao rủi ro: Là biện pháp mà tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao việc thanh toán, tài trợ cho tổn thất đến phía thứ 3
Ví dụ: mua bảo hiểm toàn phần, bán phần
1.3 Tổng quan về rủi ro do môi trường kinh doanh
1.3.1 Khái niệm rủi ro do môi trường kinh doanh
Rủi ro do môi trường kinh doanh là những rủi ro xuất hiện khi doanh nghiệp gặp phải những hiện tượng, biến động diễn ra trong môi trường kinh doanh gây ra bởi các yếu tố vi mô và vĩ mô Những sự kiện này có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp, gây nên những khó khăn và thiệt hại nhất định tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
Rủi ro do môi trường kinh doanh thường là bất khả kháng và khó kiểm soát do nguyên nhân chủ yếu của loại rủi ro này là do các nhân tố vĩ mô gây ra với phạm vi ảnh hưởng lớn, thường là toàn ngành hoặc toàn nền kinh tế
Ví dụ: Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã làm nhiều doanh nghiệp bị phá
sản và kinh tế toàn cầu bị tổng suy trầm trong hai năm liền
Trang 27Các yếu tố môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau Xét theo cấp
độ tác động đến sản xuất và quản trị doanh nghiệp, có cấp độ nền kinh tế quốc dân và cấp độ ngành
Hình 1.5 Sơ đồ mô hình môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp
(Nguồn: https://chienluocdoanhnghiep.edu.vn)
Các cấp độ môi trường của doanh nghiệp:
- Ở cấp độ nền kinh tế quốc dân (còn gọi là môi trường vĩ mô, môi trường tổng quát), các yếu tố môi trường bao gồm:
+ Các yếu tố kinh tế;
+ Các yếu tố chính trị – luật pháp;
+ Các yếu tố văn hóa – xã hội;
+ Các yếu tố tự nhiên;
+ Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ
- Ở cấp độ ngành (còn gọi là môi trường tác nghiệp), các yếu tố môi trường bao gồm:
Trang 28+ Sức ép và yêu cầu của khách hàng;
+ Các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn;
+ Mức độ phát triển của thị trường các yếu tố;
+ Các sản phẩm thay thế sản phẩm doanh nghiệp đang sản xuất;
Ví dụ: Năm 2011, dưới sức ép của tình trạng kinh tế lạm phát tăng cao và tác
động từ các giải pháp chống lạm phát của chính phủ, mặt bằng lãi suất cho vay của các ngân hàng trên thị trường đã có nhiều biến động bất thường (lãi suất tiền gửi được đẩy lên liên tục cao nhất là 19-20%/ năm và lãi suất cho vay đỉnh điểm là 21%/ năm)
và gây xáo trộn trong nền kinh tế
Yếu tố chính trị và luật pháp:
Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới
Chính sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Điều
đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thức mới
Trang 29trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong kinh doanh
Ví dụ: Các cuộc bạo động diễn ra ở các nước Trung Á, làm các doanh nghiệp
không thể hoạt động bình thường -> ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Yếu tố văn hóa – xã hội:
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa – xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ
mô khác, do vậy nó thường biến đổi chậm hơn so với các yếu tố khác
Một số đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là: sự tác động của các yếu tố văn hóa – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa – xã hội thường rất rộng: “nó xác định cách thức người ta sống, làm việc, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ” Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh như: những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội…
Ví dụ: Electrolux là công ty đa quốc gia nổi tiếng về sản xuất đồ gia dụng của
Thụy Điển Công ty đã giới thiệu sản phẩm máy hút bụi tại thị trường Mỹ với khẩu hiểu: “Nothing sucks life Electrolux” câu này người Mỹ hiểu là “ Không có gì đáng thất vọng bằng Electrolux”
Yếu tố tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước, không khí… Tác động của các điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
Trang 30Ví dụ: hiện tượng nguồn năng lực sạch đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm
và chú trọng đầu tư khai thác để đáp ứng nhu cầu thị trường
Yếu tố công nghệ:
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp Những rủi ro do môi trường công nghệ có thể là: sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, công nghệ hiện tại bị lỗi thời đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu; vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại…
Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà lại không phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng hiện đại Các doanh nghiệp cần phải vừa cập nhật tiến bộ khoa học của nhân loại, vừa phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Ví dụ: Grab đã đầu tư và phát triển hạ tầng công nghệ và trình ứng dụng điện
thoại di động để kết nối người tiêu dùng với đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển, 1.3.1.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế
Các đối thủ cạnh tranh:
Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân Các đối thủ cạnh tranh là nhân tố quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức
độ đa dạng hóa sản phẩm
Trang 31Các doanh nghiệp cần nhận thấy rằng quá trình cạnh tranh không ổn định Ngoài
ra các đối thủ cạnh tranh mới và các giải pháp công nghệ mới cũng thường là nguyên nhân xuất hiện rủi ro trong doanh nghiệp
Ví dụ: sự cạnh tranh của hai hãng nước uống giải khát hàng đầu thế giới là Coca
cola và Pepsi Điển hình là chiến lược cạnh tranh bắt chước sản phẩm, khi Pepsi tung
ra thị trường sản phẩm nước uống đóng chai Diet Pepsi thì Coca cola cũng tung ra Diet Coke
Ví dụ: Tháng 7/2021 hàng loạt các cửa hàng Bách hóa xanh đã bị khách hàng lên
án vì tính tiền sai, bán các sản phẩm hết hạn sử dụng -> mất đi sự tín nhiệm của khách hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp giảm
Ví dụ: Wal - Mart là một trong những siêu thị bán lẻ giá rẻ lớn nhất thế giới, có
vai trò như nhà phân phối, mang hàng hóa từ các doanh nghiệp sản xuất đến tay khách hàng Nhiều doanh nghiệp đã quá dựa dẫm vào gả khổng lồ này mà quên mất rằng họ cũng cần xây dựng một hệ thống riêng cho mình Nhờ vậy, Wal-Mart có thể đưa ra những yêu sách ràng buộc doanh nghiệp phải hạ giá hoặc chiết khấu
Đối thủ tiềm ẩn mới:
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn
Trang 32giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Việc mua lại các cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng phần thị trường thường là biểu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập
Ví dụ: Các công ty điện lực rõ ràng có thể trở thành đối thủ cạnh tranh của các
công ty viễn thông nếu họ tận dụng tốt lợi thế vốn tài chính và mạng lưới điện có sẵn của mình để xâm nhập thị trường mạng điện thoại không dây Tuy nhiên, với những rào cản như quy định chống độc quyền nên các công ty điện lực chưa thể mở rộng sang ngành viễn thông
Sản phẩm thay thế:
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Thí dụ: các doanh nghiệp sản xuất máy chơi bóng bàn không chú ý tới sự bùng nổ của các trò chơi điện tử Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn
Ví dụ: Hãng Honda đã mở rộng thị trường và đa dạng hóa các dòng sản phẩm của
mình bao gồm cả dòng xe máy và ô tô nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khác hàng và cạnh tranh với nhiều hãng khác
1.3.2 Quản trị rủi ro do môi trường kinh doanh
Quản trị rủi ro doanh nghiệp là một quy trình được thiết lập bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các cán bộ có liên quan khác, áp dụng trong quá trình xây dựng chiến lược doanh nghiệp, thực hiện nhận dạng, phân tích những sự việc có khả năng xảy ra gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp đồng thời quản lý rủi ro trong phạm vi cho phép nhằm đưa ra mức độ đảm bảo trong việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị rủi ro do môi trường kinh doanh ngày nay được coi là một bộ phận không thể tách rời với chiến lược doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhân loại, những nhân tố rủi ro trong kinh doanh cũng xuất hiện ngày càng nhiều khiến cho thị trường luôn trong trạng thái đổi mới và biến động Nếu một chiến lược của doanh
Trang 33nghiệp thiếu vắng sự gắn kết với quá trình quản trị các rủi ro do môi trường kinh
doanh sẽ được xem là không đầy đủ
1.3.3 Vai trò và mục tiêu của quản trị rủi ro do môi trường kinh doanh trong
doanh nghiệp
Rủi ro là điều không thể tránh khỏi hoàn toàn trong thực tế, rủi ro do môi trường
kinh doanh càng khó dự đoán và né khỏi phạm vi ảnh hưởng của nó Vì vậy quản trị
rủi ro không phải nhằm mục đích triệt tiêu hoàn toàn các rủi ro, tránh hết mọi tổn thất
Mục đích của quá trình này là làm sao để các tổn thất do rủi ro gây ra chỉ ở mức thấp
nhất có thể:
- Giúp doanh nghiệp tổ chức hoạt động ổn định;
- Giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu sứ mệnh, chiến lược kinh doanh;
- Giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn
Các mục tiêu cụ thể cần hướng đến để làm tốt vai trò đó:
- Hiểu rõ tính chất của một thị trường ổn định để kịp thời nhận biết các nhân tố
có thể gây ra biến động trong toàn bộ nền kinh tế ở quá khứ, hiện tại và tương lai Phân tích nguồn gốc, tính chất và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đã nhận dạng
được;
- Xác định xác suất xảy ra của những rủi ro đã được nhận dạng, chỉ ra được rủi
ro nào cần và có thể tránh né được và cách thức né tránh, những rủi ro nào có thể
chấp nhận được;
- Đưa ra được những biện pháp cần áp dụng để phòng ngừa hay giảm thiểu tổn
thất do các rủi ro bất khả kháng có thể gây ra;
- Dự tính và đo lường được tổn thất do rủi ro gây ra Với từng mức độ khác nhau
sẽ có những cách thức, biện pháp khắc phục hậu quả, bù đắp tổn thất khác nhau
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, quá trình quản trị rủi ro do môi trường kinh
doanh nói riêng và rủi ro nói chung cần được tiến hành một cách khoa học, liên tục
và hệ thống tùy theo quy mô, tiềm lực sẵn có của doanh nghiệp