Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM. Trong chương trình giáo dục phổ thông, Toán là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12. Trong những năm gần đây đã có rất nhiều đổi mới trong giáo dục nhưng dường như chưa thật sự đạt hiệu quả. Điểm yếu phần lớn của giáo viên phổ thông hiện nay là thói quen với phương pháp dạy học truyền thụ kiến thức lí thuyết một chiều dẫn tới học sinh thụ động ghi nhớ kiến thức máy móc, ít khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống. Học sinh phụ thuộc vào người thầy mà không tích cực, chủ động học tập. Trong dạy học toán hiện nay, giáo viên chỉ quan tâm đến việc học sinh biết được gì, chứ chưa quan tâm đến học sinh làm được gì sau bài học. Hay nói cách khác là chưa quan tâm đến việc rèn năng lực toán học cho học sinh. Từ những lí do trên, tôi chọn chủ đề “ Hình thành và phát triển năng lực toán học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề: Chu vi cho học sinh tiểu học ở trường tiểu học.
Trang 1HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ CHU VI CHO HỌC
SINH TIỂU HỌC
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
1 Lý do chọn đề tài
Trang 2Nghị quyết hội nghị lần thứ 8, ban chấp hành trung ương khóa XI
về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo trong đó đáng chú ý là nhiệm vụ đổi mới Giáo dục – Đào tạo theo hướng coi trọng phẩm chất, năng lực của người học: “Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực cho học sinh”
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nói chung và chương trình giáo dục phổ thông môn Toán nói riêng Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 nêu
rõ: “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành
tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình học toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm,
áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với các môn học khác
và giữa toán học với đời sống thực tiễn”.
Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo
cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công
Trang 3nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM Trong chương trình giáo dục phổ thông, Toán là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12
Trong những năm gần đây đã có rất nhiều đổi mới trong giáo dục nhưng dường như chưa thật sự đạt hiệu quả Điểm yếu phần lớn của giáo viên phổ thông hiện nay là thói quen với phương pháp dạy học truyền thụ kiến thức lí thuyết một chiều dẫn tới học sinh thụ động ghi nhớ kiến thức máy móc, ít khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống Học sinh phụ thuộc vào người thầy mà không tích cực, chủ động học tập Trong dạy học toán hiện nay, giáo viên chỉ quan tâm đến việc học sinh biết được gì, chứ chưa quan tâm đến học sinh làm được gì sau bài học Hay nói cách khác là chưa quan tâm đến việc rèn năng lực toán học cho học sinh
Từ những lí do trên, tôi chọn chủ đề “ Hình thành và phát triển năng lực toán học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề: Chu vi cho học sinh tiểu học ở trường tiểu học
2 Mục tiêu
Hình thành và phát triển năng lực toán học cho học sinh thông qua dạy chủ đề Chu vi cho học sinh tiểu học ở trường tiểu học
NỘI DUNG TIỂU LUẬN
1 Mục tiêu dạy học chủ đề
Kiến thức - kỹ năng:
+ Có biểu tượng về chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác Biết cách tính và tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
+ Nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật Vận dụng quy tắc để tính chu vi hình chữ nhật và giải toán có nội dung hình học (liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật)
+ Biết cách tính chu vi hình vuông Vận dụng quy tắc để tính chu vi một
số hình có dạng hình vuông
+ Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để bài giải toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn
Năng lưc:
Trang 4Góp phần hình thành các năng lực cho học sinh: năng lực tư duy và lập
luận toán học, năng lực mô hình học toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và
phương tiện học toán
Phẩm chất:
Hình thành cho học sinh các phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng, trong việc học tập và làm bài
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực khi tham gia các hoạt động học tập
- Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác khi tham gia các hoạt động
học tập
2 Nội dung chính của chủ đề
Đối với lớp 3: Bài Chu vi hình chữ nhật, bài Chu vi hình vuông
- Học sinh tính đúng chu vi hình chữ nhật bằng cách lấy chiều dài cộng
với chiều rộng( cùng đơn vị đo) rồi nhân cho 2
- Học sinh tính đúng chu vi hình vuông bằng cách lấy độ dài một cạnh
nhân với 4
- Học sinh vận dụng cách tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông để
giải các bài tập trong sách giáo khoa và trong cuộc sống thực tiễn
Đối với lớp 5: Bài Chu vi hình tròn
- Học sinh tính đúng chu vi hình tròn bằng cách lấy đường kính nhân với
số 3.14 Học sinh nhớ công thức C = d*3.14 ( trong đó C: chu vi, d:
đường kính hình tròn)
- Học sinh vận dụng cách tính chu vi hình tròn để giải các bài tập trong
sách giáo khoa và trong cuộc sống thực tiễn
3 Cơ hội hình thành và phát triển các thành tố của năng lực toán học
cho học sinh trong dạy học chủ đề chu vi
a/ Năng lực tư duy và lập luận toán học:
Năng lực tư duy và lập luận thể
hiện qua việc:
- Thực hiện được các thao tác tư duy
như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc
biệt hóa, khái quát hóa, tương tự; quy
nạp, diễn dịch
- Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc
và mô tả được kết quả của việc quan sát
Trang 5- Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập
luận hợp lí trước khi kết luận
- Giải thích hoặc điều chỉnh được cách
thức giải quyết vấn đề về phương diện
toán học
- Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có
lí lẽ trước khi kết luận
Ví dụ: Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài là 3dm, chiều rộng là
15cm.
Năng lực tư duy và lập luận toán học của học sinh thể hiện qua việc:
- Học sinh đọc đề, hiểu yêu cầu của đề bài yêu cầu tính chu vi hình chữ
nhật
- Học sinh đọc đề nhận ra được sự khác biệt: chiều dài và chiều rộng
không cùng đơn vị đo với nhau
Từ đó học sinh suy nghĩ và nhận ra được cần phải đổi đơn vị 3dm =
30cm
Qua các thao tác tư duy trên, học sinh sẽ tìm được chu vi hình chữ nhật
khi chiều dài và chiều rộng đã cùng đơn vị đo với nhau
b/
Năng lực mô hình hóa toán học:
Trang 6Năng lực mô hình hoá toán học thể
hiện qua việc:
- Xác định được mô hình toán học
(gồm công thức, phương trình, bảng
biểu, đồ thị,, ) cho tình huống xuất hiện
trong bài toán thực tiễn
- Giải quyết được những vấn đề toán
học trong mô hình được thiết lập
- Thể hiện và đánh giá được lời giải
trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được
mô hình nếu cách giải quyết không phù
hợp
- Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản
- Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên
- Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn
Ví dụ: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Cho nửa hình tròn H Chu vi hình H là: ( SGK trang 99 - Toán 5)
A 18,84 cm
B 9,42cm
C 24,84cm
D 15,42 cm
Dựa vào công thức tính chu vi hình tròn là: ( đường kính nhân với số
3,14) ta tính được chu vi hình tròn Như vậy học sinh xác định được mô
Trang 7hình hóa trong bài thông qua việc mô phỏng thực tế nửa hình tròn và từ
mô hình học sinh tìm ra các giải pháp cho vấn đề được đặt ra là tính được
chu vi hình tròn
c/ Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
Năng lực giải quyết vấn đề toán học
thể hiện qua việc:
– Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần
giải quyết bằng toán học
– Nhận biết được vấn đề cần giải
quyết và nêu được thành câu hỏi
– Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải
pháp giải quyết vấn đề
– Nêu được cách thức giải quyết vấn
đề
– Sử dụng được các kiến thức, kỹ năng
toán học tương thích (bao gồm các công
cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề đặt
ra
– Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn
giản
Ví dụ: Một bánh xe ô tô có đường kính là 0,75m Tính chu vi của
bánh xe đó (Bài: Chu vi hình tròn - SGK Toán 5 – trang 98)
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các hoạt động
sau:
- Học sinh đọc kĩ đề bài toán (Tính chu vi của bánh xe có đường kính
0,75m), hiểu được tình huống và xác định được cái đã cho (đường kính
0,75m), cái cần tìm của bài toán (chu vi của bánh xe đó) Qua đó học sinh
nhận biết được vấn đề và xác định được vấn đề cần giải quyết (Tìm chu vi
bánh xe có đường kính 0,75m).
- Nêu được cách thức giải quyết vấn đề (bài đã cho đường kính rồi
nên áp dụng công thức tính chu vi hình tròn C = d*3,14) Giải thích được
phép tính cần thực hiện để tìm chu vi của bánh xe (C=d*3,14 trong đó C
là chu vi, d là đường kính)
Trang 8- Từ đó, học sinh sẽ trình bày được cách giải của bài toán và kiểm tra
lại kết quả của bài toán
d/
Năng lực giao tiếp toán học:
yêu cầu thích hợp về sự đầy đủ, chính
xác)
tác với người khác (chưa yêu cầu phải diễn đạt đầy đủ, chính xác) Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề
– Sử dụng được hiệu quả ngôn ngữ toán
học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, đồ
thị, các liên kết logic, ) kết hợp với ngôn
ngữ thông thường hoặc động tác hình thể
khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý
tưởng toán học trong sự tương tác (thảo
luận, tranh luận) với người khác
– Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản
– Thể hiện được sự tự tin khi trình bày,
diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận
các nội dung, ý tưởng liên quan đến Toán
học
– Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản
Trang 9Ví dụ: Người ta uốn một đoạn dây thép vừa đủ thành một hình
vuông cạnh 10cm Tính độ dài đoạn dây đó( Bài Chu vi hình vuông
-SGK Toán 3 - Trang 88)
Góp phần phát triển NL giao tiếp toán học, học sinh hực hiện các thao tác sau:
- Đọc kĩ đề bài để hiểu được nội dung toán học chuyển tải trong bài toán, hiểu được dữ kiện đã cho Yêu cầu các em tự vẽ tình sau đó đưa các
số đo vào hình vẽ và phân tích bài toán “hình vuông có cạnh là 10cm” và
dữ kiện cần tìm của bài toán “độ dài của đoạn dây đó” Từ đó nhận biết vấn đề cần giải quyết “ Tìm được độ dài của đoạn dây đó”
- Trình bày, diễn đạt được ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề trước nhóm, toàn lớp:
+ Ta cần tính độ dài của đoạn dây đó là bao nhiêu; Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận giải quyết vấn đề, chẳng hạn: Tính độ dài đoạn dây đó bằng cách nào?( dây đó đã uốn thành hình vuông) Tính ra sao? “ Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4”
Độ dài đoạn dây thép là:
10 x 4 =40(cm)
Đáp số: 40cm
- Sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ tự nhiên để diễn đạt nội dung, toán học khi giải quyết vấn đề
- Thể hiện sự tự tin khi trình bày và giải thích cách giải bài toán trước lớp
e/
Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
Năng lực sử dụng công cụ,
phương tiện học toán thể hiện qua
Trang 10– Nhận biết được tên gọi, tác
dụng, quy cách sử dụng, cách
thức bảo quản các đồ dùng,
phương tiện trực quan thông
thường, phương tiện khoa học
công nghệ (đặc biệt là phương
tiện sử dụng công nghệ thông
tin), phục vụ cho việc học Toán
– Sử dụng được các công cụ,
phương tiện học toán, đặc biệt là
phương tiện khoa học công nghệ
để tìm tòi, khám phá và giải quyết
vấn đề toán học (phù hợp với đặc
điểm nhận thức lứa tuổi)
– Nhận biết được các ưu điểm,
hạn chế của những công cụ,
phương tiện hỗ trợ để có cách sử
dụng hợp lí
– Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (que tính, thẻ số, thước, compa, êke, các mô hình hình phẳng và hình khối quen thuộc, )
– Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán để thực hiện những nhiệm vụ học tập toán đơn giản – Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập
– Nhận biết được (bước đầu) một số ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ
để có cách sử dụng hợp lí
Ví dụ:
4 Kế hoạch bài học một số nội dung của chủ đề theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh tiểu học.
a) Kế hoạch bài học 1:
Toán lớp 5 CHU VI HÌNH TRÒN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - kỹ năng: Học xong bài này học sinh :
- Học sinh tính được chu vi hình tròn bằng cách lấy đường kính nhân với số 3,14
- Vận dụng cách tính chu vi hình tròn vào giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa và trong cuộc sống thực tiễn
Trang 112.Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực toán học trong đó
có các năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực mô hình hóa toán học
- Năng lưc sử dụng công cụ, phương tiện học toán
3.Phẩm chất: Góp phần hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ,
Trung thực, Trách nhiệm
II Chuẩn bị:
- GV: Hình tròn bằng bìa có đường kính 2cm, thước có vạch chia
xăng-ti-mét và mi-li-mét
- HS: Bìa cứng, compa, thước có vạch chia xăng-ti-mét và
mi-li-mét, kéo
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:(tạo động cơ-gợi
hứng thú)
- Hãy nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế
nào?
- Tính chu vi hình tam giác ta phải làm
sao?
- Vậy chu vi của một hình là gì?
- Theo em muốn tính chu vi hình tròn này
(đưa hình tròn) ta làm sao?
- Ngoài cách tính này, còn có cách nào
khác để tính chu vi hình tròn? Thầy mời
các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
Chu vi hình Tròn
*Thông qua việc trả lời các câu hỏi ở kiến
thức cũ Hs phát triển được NL giao tiếp
- … lấy chiều dài cộng với chiều rộng
(cùng đơn vị đo)rồi nhân với 2.
- … lấy độ dài một cạnh nhân với 4
- … lấy độ dài ba cạnh cộng lại với nhau
- … là độ dài bao quanh hình đó
- … đo độ dài đường tròn bao quanh hình tròn đó
- Lắng nghe – suy nghĩ
- Làm việc nhóm 4 học sinh
- Cắt hình tròn bằng bìa có bán kính 2cm
- Tìm chu vi hình tròn vừa cắt bằng
Trang 12toán học.
*Thông qua quan sát và nêu được cách
tính chu vi hình tròn Hs phát triển được
NL mô hình hóa toán học và NL tư duy
và lập luận toán học.
2 Hoạt động khám phá.
HĐTP 1: Hình thành quy tắc và công thức
tính chu vi hình tròn
- Yêu cầu học sinh làm việc lần lượt theo
hướng dẫn sách giáo khoa (SGK)
- Yêu cầu học sinh đọc SGK trang 97
- Em nào biết được trong toán học, vì sao
người ta tính chu vi hình tròn có đường
kính 4cm bằng cách lấy 4 x với số 3,14; 4 x
3,14 = 12,56 (cm)?
- Muốn tính chu vi hình tròn ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc quy tắc và công thức tính
chu vi hình tròn SGK trang 98
* Quy tắc: Muốn tính chu vi hình tròn ta
lấy bán kính nhân với số 3,14.
*Thông qua việc phân tích, trình bày Từ
đó giúp các em phát hiện ra công thức
thức tính chu vi hình tròn HS có cơ hội
được phát triển NL giải quyết vấn đề toán
học, NL tư duy và lập luận toán học.
*Thông qua việc trả lời các câu hỏi giáo
viên nêu ra Hs phát triển được NL giao
tiếp toán học.
*Thông qua việc hình thành công thức
phát triển được năng lực mô hình hóa
cách lăn trên thước có vạch cm và mm kết quả nằm giữa vị trí 12,5cm – 12,6cm
- 2 học sinh đọc SGK trang 97
- Vì khi 4 x 3,14 = 12,56 năm ở khoảng giữa của 12,5 và 12,6 là hợp lí
- … lấy đường kính nhân với số 3,14
- 3 học sinh đọc
- Trình bày trước lớp:
Chu vi hình tròn là:
6 x 3,14 = 18,84 (cm)
- Chu vi hình tròn là:
5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)
a) Chi vi hình tròn có đường kính 0,6cm là: 0,6 x 3,14 = 1,884 (cm)
b) Chi vi hình tròn có đường kính 2,5dm là: 2,5 x 3,14 = 7,85 (dm)
c) Chi vi hình tròn có đường kính 4/5m là:
4/5 x 3,14 = 2,512 (m) a) Chu vi hình tròn có bán kính 2,75cm là:
2,75 x 2 x 3,14 = 17,27 (cm) b) Chu vi hình tròn có bán kính 6,5dm là:
6,5 x 2 x 3,14 = 40,82 (cm) c) Chu vi hình tròn có bán kính 1/2m là:
1/2 x 2 x 3,14 = 3,14 (m)