TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCMKHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ I.. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCMKHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ II.. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCMKHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
Trang 1SVTH: Trần Thị Trang 1513584
Phạm Thành Công 1510334 Hoàng Văn Long 1511804
Lê Đức Duy 1510455
Đỗ Phú Sang 1512780 GVHD: Ph.D Phạm Sơn Tùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
CNKTDK-2017
High pressure and high
temperature well
Trang 2• Theo bảng chú giải thuật ngữ SPE E & P, giếng HT có nhiệt độ lỗ dưới đáy không bị xáo trộn (ở chiều sâu hồ chứa hoặc chiều sâu tổng thể) lớn hơn
300 °F hoặc 150 °C Đối với giếng HP, định nghĩa này được đáp ứng khi áp suất lỗ rỗng dự kiến tối đa cho việc khoan vượt quá 0,8 psi / ft, hoặc thiết
bị kiểm soát áp lực đòi hỏi phải có áp suất làm việc cao hơn 10,000 psi
hoặc 69 MPa.
• Theo Bộ năng lượng và Thay đổi Khí hậu (DECC), các giếng áp suất nhiệt
độ cao (uHPHT) là một giếng dầu hoặc khí, nơi vỉa có áp lực lớn hơn
12.500 psi và nhiệt độ trên 330 Fahrenheit (862 bar và 166 Celsius)
I Định nghĩa
2
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
I Định nghĩa
• Tổng cục Dầu khí Na Uy (NPD) xác định giếng khoan HPHT có chiều sâu hơn 4000m và / hoặc có áp suất khoan giếng vượt quá 69 MPa (10.000 psi) và / hoặc có nhiệt độ trên 150 o C.
• Viện Dầu mỏ định nghĩa giếng khoan HP là những giếng đòi hỏi thiết
bị kiểm soát áp lực với áp suất làm việc cao hơn 69 MPa (10.000 psi) Những định nghĩa này có tính hạn chế hơn và đòi hỏi phải có sự giải thích kỹ thuật sâu rộng hơn về các điều kiện cho mỗi giếng khoan.
3
Trang 4Hình 1a: Định nghĩa của Halliburton về giếng HPHT
4
Trang 5Hình 1b: Định nghĩa của Baker Hughes về giếng HPHT
5
CNKTDK-2017
Trang 6Hình 1c: Định nghĩa của Schlumberger về giếng HPHT
6
CNKTDK-2017
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
II Thách thức trong khi khoan giếng HPHT
Các mối quan tâm chính của kĩ sư khoan
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
II Thách thức trong khi khoan giếng HPHT
• Độ chính xác của cảm biến giảm xuống khi nhiệt độ tăng
8
CNKTDK-2017
Trang 9Thiết bị và phần mềm cho wireline logging và lấy mẫu ở giếng HPHT SlimXtreme (trái), được thiết kế để khoan slimhole trong HPHT và các giếng khoan có độ góc cao, cung cấp một bộ các phép đo ở các lỗ khoan nhỏ nhất là 37/8 inch Các kỹ sư vận hành các công cụ với tốc độ lên đến 1.097 m / h [3.600 ft / h], và dữ liệu có thể được truyền lên bề mặt thông qua đường dây dây chừng 10.970 m [36.000 ft]
SlimXtreme toolstring có thể hoạt động ở áp
suất lên đến 207 MPa
9
CNKTDK-2017
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
II Thách thức trong khi khoan giếng HPHT
2 ROP thấp trong vùng sản xuất
• Tốc độ khoan (ROP) là một vấn đề chính trong giếng khoan sâu
bởi vì đến một nửa thời gian giàn khoan có thể được sử dụng
trong vài nghìn feet cuối
• ROP chậm (3 đến 5 feet mỗi giờ) là do đá quá tải với cường độ
nén cao
• Lựa chọn và hiệu suất choòng khoan là rất quan trọng để khoan
giếng sâu có hiệu quả
10
CNKTDK-2017
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
II Thách thức trong khi khoan giếng HPHT
• Như một kết quả, phạm vi tỉ trọng chất lưu chấp nhận được thường nhỏ, cần phải kiểm soát chặt chẽ lưu thông chất lỏng để tránh trào áp lực
11
CNKTDK-2017
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
II Thách thức trong khi khoan giếng HPHT
4 Thời gian non-productive
• Nghẹt ống và xoắn
• Quyết định do cực kỳ thiếu kinh nghiệm và cực đoan trong HPHT
• Các vấn đề an toàn liên quan đến việc xử lý dung dịch khoan và drilling string ở điều kiện HT
12
CNKTDK-2017
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
II Thách thức trong khi khoan giếng HPHT
5 Dung dịch khoan
Dung dịch khoan gốc nước không ổn định và không hiệu quả
Dung dịch khoan gốc dầu là giải pháp
• Dung dịch khoan gốc dầu có nhiệt độ ổn định hơn Chúng có thể tái sử dụng được
• Dung dịch khoan gốc dầu bám chắc hơn
măng ít gây ra vấn đề hơn so với dd khoan gốc nước
• Dung dịch khoan gốc dầu cung cấp thêm khả năng bôi trơn
13
CNKTDK-2017
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
II Thách thức trong khi khoan giếng HPHT
5 Dung dịch khoan
• Để ngăn ngừa sự tổn hại thành hệ hoặc sự sụp đổ của lỗ khoan, dung dịch khoan
phải ức chế sự trương nở của sét Dd khoan cũng phải ổn định về mặt hóa học và
không ăn mòn trong điều kiện HPHT
14
CNKTDK-2017
Trang 15TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
Trang 17TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
III Thách thức trong trám xi măng HPHT:
1 Khoảng không vành xuyến nhỏ ở Wellbore sâu
2 Môi trường áp suất cao ở nhiệt độ cao
4 Nhiều mục tiêu có thể nhưng rất khó để đạt được
5 Can thiệp/Khắc phục khó khăn hoặc thiếu chắc chắn
6 Gradient nhiệt độ và áp suất
7 Quản lý áp suất và nhiệt độ trong suốt vòng đời giếng
17
CNKTDK-2017
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
III Thách thức trong trám xi măng HPHT:
1 Khoảng không vành xuyến nhỏ ở Wellbore sâu
• Không tuần hoàn lại trong hoạt động trám xi măng
• Các thể tích xi măng/sealing nhỏ và vấn đề nhiễm
bẩn
18
CNKTDK-2017
Trang 19TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
III Thách thức trong trám xi măng HPHT:
2 Môi trường áp suất cao ở nhiệt độ cao
• Dự báo nhiệt độ chính xác cho công việc trám xi
măng, đặc biệt ở deepwater
• Thời gian thiết đặt dài
• Xi măng quay ngược và sự mất ổn định ở nhiệt
độ cao
19
CNKTDK-2017
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
III Thách thức trong trám xi măng HPHT:
3 Xi măng/sealing có độ bền lâu dài trong môi trường HPHT có mặt
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
III Thách thức trong trám xi măng HPHT:
4 Nhiều mục tiêu có thể nhưng rất khó để đạt được
• Cửa sổ gradient áp lực lỗ rỗng-khe nứt hẹp
Trang 22TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
III Thách thức trong trám xi măng HPHT:
5 Can thiệp/Khắc phục khó khăn hoặc thiếu chắc chắn
• Kích thước ống/lỗ nhỏ
• Áp lực và nhiệt độ quá cao đối với một số thiết bị
22
CNKTDK-2017
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
III Thách thức trong trám xi măng HPHT:
6 Gradient nhiệt độ và áp suất
• Áp suất gây ra do tải tuần hoàn
• Sự biến dạng dẻo của sealants có thể xảy ra
23
Trang 24TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
III Thách thức trong trám xi măng HPHT:
7 Quản lý áp suất và nhiệt độ trong suốt vòng đời giếng
• Các vấn đề về động lực học liên quan đến sản
xuất sâu ở nhiệt độ bề mặt
• Thất bại của thiết bị ống
• Công nghệ khoan quản lý áp lực (MPD) cần thiết
để kiểm soát giếng
24
CNKTDK-2017
Trang 25TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
• Các điều kiện HPHT phổ biến trong môi trường deep water và ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của quá trình khai thác, từ việc khoan lắp các van điều khiển an toàn tới thiết bị BOP
• Nhiệt độ và áp suất cao, điều đó đồng nghĩa với việc phân tử Hydrocarbon bị cracking thành dầu nhẹ hơn và khí; wet gas và condensate sẽ chiếm ưu thế trong vỉa
• Hoàn thiện giếng trong các tầng sản phẩm áp suất nhiệt độ cao có những yêu cầu rất phức tạp về mặt kỹ thuật
25
CNKTDK-2017
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
1 Dung dịch hoàn thiện giếng
Trang 27TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
1 Dung dịch hoàn thiện giếng
• Độ ổn định lỗ khoan- khối lượng riêng lưu chất hiện tại giới hạn ở mức 20 lb / gal
• Khả năng ăn mòn - các hợp kim mới có thể cần được kiểm soát ăn mòn
• Fluid Stability - thiết bị kiểm tra đánh giá 500°F
• Formation compatibility - thiết bị kiểm tra đánh giá 500°F
27
CNKTDK-2017
Trang 28STC-EERSD2017, 20/10/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
1 Dung dịch hoàn thiện giếng
• Hạn chế của các dung dịch hoàn thiện giếng truyền thống
* Ô nhiễm môi trường của các DD gốc muối halogenua có thể gây phá hủy cấu trúc CRA (Corrosion Resistant Alloys)
* Các gốc muối Cl và Br có thể gây ăn mòn cục bộ
28
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
1 Dung dịch hoàn thiện giếng
• Dung dịch mới gốc Fomic có thể được sử dụng để tối ưu hóa quá trình khai thác
• Hòa tan trong nước
Trang 30STC-EERSD2017, 20/10/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
1 Dung dịch hoàn thiện giếng
Stress cracking of
CRA in CaBr2
brine, 160ºC
30
Trang 31STC-EERSD2017, 20/10/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
1 Dung dịch hoàn thiện giếng
SG 1.7 K/Cs formate, 160ºC
31
Trang 32STC-EERSD2017, 20/10/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
2 Kích thích vỉa
• Proppants - Công nghệ hiện tại giới hạn ở 400 °F và 25 kpsi
• Transport fluid – tỷ trọng cao để chống lại áp suất do lực ma sát
• Kiểm soát áp suất đầu giếng - Giới hạn áp suất của các thiết bị hiện tại là 20 kpsi Yêu cầu hoạt động dưới biển
• Thiết bị kiểm tra - Thiết bị phòng thí nghiệm để kiểm tra chức năng của hạt chèn
và sự tương thích với thành hệ là 400ºF
32
Trang 33STC-EERSD2017, 20/10/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
2 Kích thích vỉa
Proppant-selection guide
33
Trang 34TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
3 Bắn mở vỉa
Bắn mìn đối với các giếng HPHT yêu cầu các loại đạn được thiết kế lớp bỏ bọc chắc chắn hơn để chịu được nhiệt độ và áp suất cao Khi đạn mang càng nhiều vỏ thì lại càng ít thuốc nổ bên trong nên giảm khả năng đâm xuyên tạo kênh dẫn dầu từ vỉa vào
• Đốt và kích nổ các chất nổ - giới hạn là 400°F đến 450°F
• Độ tin cậy cơ học của ống chống – Các ống chống bị bóp méo ở
áp suất trên 20 kpsi
34
CNKTDK-2017
Trang 35TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
Trang 36TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
4 Các thiết bị hoàn thiện giếng
• Seal technology - Giới hạn là 400º F
• Vận hành và bảo trì - Kiểm soát từ xa và yêu cầu bảo trì tối thiểu được quyết định bởi độ sâu cực đại
36
CNKTDK-2017
Trang 37TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
5 Well testing
• Thiết bị bề mặt phải đối phó với chu kỳ dòng chảy dài
• Các hoạt động của thiết bị kiểm tra bị giới hạn bởi nhiệt độ và áp suất
• Thể tích chất lưu trong giếng khoan có thể cần thời gian đóng giếng lâu hơn
• Với tỷ trọng cao, dung dịch khoan chứa lượng chất rắn cao có thể nút các lỗ thông áp suất, giảm độ tin cậy của dụng cụ, và stick
Trang 38TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
6 Wireline testing
• Các thông số đo lường trở nên không đáng tin cậy theo
thời gian dưới giếng
• Hiện tại không thể chịu được nhiệt độ trên 250°F.
Trang 39TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
IV Thách thức trong hoàn thiện giếng HPHT
7 Smart well
Để đạt được sản lượng tối ưu, yêu cầu quản lý vỉa rất phức tạp Smart well là hoàn thiện giếng với các thiết bị hoàn thiện cho phép theo dõi giếng khoan với thời gian thực sau đó truyền và phân tích dữ liệu
• Điện tử - Công nghệ hiện tại giới hạn đến 15 kpsi và 275 ºF
• Nguồn - Giới hạn pin hiện tại là 350 ºF
• Dynamic seal- Giới hạn hiện tại cho công nghệ này là 400 ºF
39
CNKTDK-2017
Trang 40TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
Trang 41TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
V Mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh
1 Giới thiệu
Mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh nằm ở Lô 02-03, thuộc bồn
trũng Nam Côn Sơn, trên thềm lục địa phía Nam nước
ta
41
CNKTDK-2017
Trang 42TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
V Mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh
2 Giếng 05-2-HT-1P
42
CNKTDK-2017
Độ sâu của giếng 4055m TVD, 4312m MD
Water depth 134 m (mean sea level)
Áp suất vỉa lên tới 12000psi,
Nhiệt độ hầu hết lên tới 172°C trong, dao động trong khoảng từ
165 o C tới 177 o C
Độ bão hòa khí từ 60% tới 80%,
Nồng độ H2S < 5ppm , CO2 < 5%.
Trang 43TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
V Mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh
2 Giếng 05-2-HT-1P
Dự báo pore pressure và fracture pressure
• Do giếng có nhiệt độ cao và áp suất cao, vài chỗ sự chênh lệch giữa mud
pressure và fracture pressure rất thấp nên dễ xảy ra hiện tượng mất tuần hoàn do
mud pressure thường vượt quá fracture pressure
• Để dự báo pore pressure và fracture pressure ở Hải Thạch-Mộc Tinh, các kỹ sư
chủ yếu dựa vào dữ liệu thu được từ giếng Còn một cách nữa là dựa vào
extended leak-off test (XLOT) hoặc integrity test (FIT)
43
CNKTDK-2017
Trang 44TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
Trang 45STC-EERSD2017, 20/10/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
V Mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh
2 Giếng 05-2-HT-1P
Nhiệt độ
• Nhiệt độ ảnh hưởng tới tính lưu biến của mùn khoan, như mud cake, filtration rate
… nhiệt độ còn ảnh hưởng tới việc lựa chọn loại xi măng, drilling fluid system, ECD…
• Các bước xác định nhiệt độ
Miocene, Middle Miocene, Lower Miocene, Oligocene, … cuối cùng là đá móng
45
Trang 46TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
V Mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh
2 Các yêu cầu
Nhiệt độ
46
Trang 47TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
V Mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh
2 Giếng 05-2-HT-1P
Mud program for well X
• Thường trong các giếng này người ta sử dụng dung dịch khoan có tỷ trọng cao để giảm áp suất trên bề mặt, việc này gây khó khăn: cho quá trình khoan, clean up giếng, và gây kẹt cần…
• Đối với giếng 05-2-HT-1P lựa chọn tỷ trọng dung dịch khoan dựa vào đá trong thành hệ, pore pressure, fracture pressure
• Khi khoan giếng ở các vùng không ổn định, áp suất mùn khoan phải nằm trong khoảng giữa pore pressure và fracture pressure
47
Trang 48TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
System
MW (ppg)
PV (cP)
Yield Point (lb/100
ft 2 )
ES (V)
WPS (mg/l)
17.1/2 PH and 17.1/2
x 21.1/2”
UR
1,342 - 2,624 m (~1,282 m)
SBM (Normal Grind Barite)
10.5 – 12.5 ALAP
As per 6 rpm >600
14.5 – 15.5 ALAP
As per 6 rpm >600
17.0 – 17.5 ALAP
As per 6 rpm >500
SBM (Fine Grind Barite)
17.5 – 17.8
ALAP
As per 6 rpm
Trang 49TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
V Mỏ Hải Thạch – Mộc Tinh
2 Giếng 05-2-HT-1P
Casing seat challenges
Hole Section Depth Interval
(m MD BRT) 30” Conductor Hammer Driven / 26”
Trang 50TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
Production Tubing
50
CNKTDK-2017
Trang 51TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
Trang 52TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
• Do đó, cần lắp thiết bị BOP size 18-3/4” có thể chịu được áp suất lên tới 15000 psi
52
CNKTDK-2017
Trang 53Giới thiệu tổng quan về PIPESIM software
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ CNKTDK-2017 53