GEOPET Dung dịch khoan và xi măng ĐỊNH NGHĨA Định nghĩa Dung d ịch khoan là bất kì dung dịch nào được tuần hoàn hoặc bơm từ bề mặt vào c ần khoan, đi qua choòng khoan và quay lại bề m
Trang 1Dung d ịch Khoan và Xi măng
Trình bày: ThS ĐỖ HỮU MINH TRIẾT
B ộ môn Khoan – Khai thác Dầu khí Khoa K ỹ thuật Địa chất và Dầu khí Đại học Bách Khoa TP HCM Email: dhmtriet@hcmut.edu.vn
Trang 2GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Trang 3GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
ĐỊNH NGHĨA
Định nghĩa
Dung d ịch khoan là bất kì dung dịch nào được tuần hoàn hoặc bơm từ bề mặt vào c ần khoan, đi qua choòng khoan và quay lại bề mặt bằng khoảng không vành xuy ến trong công tác khoan.
Dung d ịch khoan có thể là chất lỏng hoặc khí
Dung dịch khoan là không khí
Dung dịch khoan dạng bọt
Dung dịch khoan là nước
Dung dịch khoan gốc dầu
Dung dịch khoan gốc polyme tổng hợp (olefin và este)
Trang 4GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
1 R ửa lỗ khoan, nâng mùn khoan lên khỏi giếng
2 Gi ữ mùn khoan lơ lửng khi ngưng tuần hoàn
3 Làm mát, bôi tr ơn bộ khoan cụ
4 Gi ữ ổn định thành lỗ khoan
5 Truy ền thông tin địa chất lên bề mặt
Gây tác d ụng lý hóa khi phá hủy đất đá
Truy ền năng lượng cho turbin khoan
Là môi tr ường trung gian để truyền tín hiệu điều khiển
Ngoài ra, dung d ịch khoan còn hỗ trợ đảm bảo tính chính xác cho công tác đánh giá vỉa, kiểm soát sự ăn mòn thiết
b ị, hỗ trợ qui trình trám ximăng và hoàn thiện giếng…
Trang 5GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Lưu lượng, Tỉ trọng, Độ nhớtTruyền năng lượng cho turbin khoan
Tỉ trọng, Tính trơ với sét
Giữ ổn định thành lỗ khoan
Tỉ trọng, Lưu lượngLàm mát, bôi trơn bộ khoan cụ
Ứng suất trượt tĩnh, Độ bền gel
Giữ mùn khoan lơ lửng khi ngưng
tuần hoàn
Ứng suất trượt tĩnh, Độ nhớt biểu
kiến, Lưu lượng, Độ bền gel
Vận chuyển mùn khoan lên bề mặt
Ảnh hưởng đến môi trường của dung dịch khoan
Giá thành c ủa dung dịch khoan
Kh ả năng vận chuyển
Ảnh hưởng của dung dịch khoan đến giai đoạn khai thác
Trang 6GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Tùy đặc điểm của quá trình khoan và yêu cầu kỹ thuật, thiết
b ị, dung dịch khoan có thể tuần hoàn trong giếng để rửa lỗ khoan theo các ph ương pháp sau:
R ửa thuận
2
2 1
1
R ửa nghịch
1
2 2
R ửa cục bộ
3
Ống lắng lấy mẫu mùn khoan
1 Đường dung dịch vào 2 Đường dung dịch ra 3 Mùn khoan vào ống lắng
Trang 7GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Dung d ịch
- Là một hệ đồng thể gồm 2 hay nhiều thành phần vật chất
- Vật chất bị phân chia thành những phần tử riêng biệt được gọi là
ch ất hòa tan Chất chứa các phân tử bị phân chia gọi là môi
tr ường hòa tan.
- Hệ đồng thể được gọi là dung d ịch khi đường kính φ của hạt hòa
tan nhỏ hơn 10-6 mm
H ệ phân tán
- Là hệ bao gồm 2 hay nhiều pha (tướng) mà một trong những pha
đó bị phân chia thành những phần tử rất nhỏ (chất phân tán) trong
những pha khác (môi trường phân tán).
- Hệ được gọi là hệ phân tán khi đường kính φ của chất phân tán lớn
hơn 10-6 mm
Trang 8GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Đá phiến sét chưa phong hóa Đá sét tầng chắn
Khi trộn sét vào nước ta
được hệ phân tán bao
nhất của sét trong nước
“Dung d ịch sét” là tên gọi
do thói quen.
Trang 9GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Bao g ồm các thông số sau:
Khối lượng riêng, g/cm3 (lbm/gal): ρ = m/V
Trọng lượng riêng, G/cm3 (lbf/gal): γ = F/V = mg/V = ρg
Khi điều chế và sử dụng dung dịch, thường dùng ρ và được xác định
bằng phù kế Điều kiện khoan bình thường, ρ = 1,05 - 1,25 g/cm3.
Thường dùng γ khi xác định áp suất thủy tĩnh và được đo bằng cân
T ỉ trọng kế dạng cân Phù k ế
Trang 10GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
0.12
ppg
19.231.0
2.31
psi/ft
8.330.433
1.0
T ỉ trọng (S.G)
ppg psi/ft
Chất lưu từ vỉa xâm nhập vào giếng
Vận tốc cơ học tăng do giải phóng nhanh mùn khoan
Khi γ t ăng
Mất dung dịch khoan vào thành hệ
Vận tốc cơ học giảm
Trang 11GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
770137
18,32,2
Muối
874156
20,82,5
Sét
1500268
35,84,3
Barite
0,81,0
g/cm 3
Đơn vị
28050
6,66
Dầu
35062,4
8,33
Nước
lb/bbl lb/ft 3
lb/gal
V ật liệu
Khối lượng riêng của một số thành phần dung dịch thông thường
Khi dung dịch khoan tuần hoàn, áp suất đáy giếng sẽ cao hơn áp suất
thủy tĩnh của cột dung dịch
Tỉ trọng dung dịch tuần hoàn tương đương ECD là thông số áp suất tính theo tỉ trọng dung dịch:
Trong đó:
ECD: equivalent circulating density, ppg
ρ: khối lượng riêng của dung dịch, ppg
Pd: tổn thất áp suất do ma sát trong vành xuyến, psi
=
052 0
ρ
Trang 12GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
ĐỘ NHỚT
Độ nhớt: một đặc tính của lưu chất, thể hiện khả năng chống lại sự
dịch chuyển tương đối giữa các phần tử của lưu chất
Phân loại theo đặc tính độ nhớt, chất lỏng gồm:
Ch ất lỏng Newton: trong dung dịch không chứa các phần tử lớn
hơn kích thước phân tử, ví dụ: nước, dung dịch muối, dầu, glycerine,… Độ nhớt là hệ số góc của đường đặc tính ổn định
Ch ất lỏng phi Newton: trong dung dịch chứa đáng kể các phân
tử kích thước lớn hơn phân tử
ĐỘ NHỚT
Chất lỏng Bingham: đặc trưng bằng ứng suất trượt tới hạn
(yield-point) - ứng suất tối thiểu để chất lỏng bắt đầu xuất hiện biến dạng Khi ứng suất vượt quá ứng suất trượt tới hạn, chất lỏng tuân theo mô hình Newton Ví dụ: dung dịch sét có hàm lượng hạt rắn cao
Ch ất lỏng theo mô hình hàm mũ: quan hệ giữa ứng suất trượt và
tốc độ trượt tuân theo quy luật hàm mũ
Dung d ịch khoan, tùy theo hàm lượng hạt rắn, thể hiện đặc tính trung gian gi ữa chất lỏng dẻo Bingham và chất lỏng theo mô hình hàm mũ.
Trang 13GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Độ nhớt thực: là tỉ số giữa ứng suất trượt và tốc độ trượt.
Trong c ần khoan: tiết diện nhỏ, tốc độ dung dịch cao:
Î độ nhớt thấp
Î ít hao tốn công suất bơm
Trong kho ảng không vành xuyến: tiết diện lớn, tốc độ dung dịch thấp:
Trang 14GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
ĐO ĐỘ NHỚT
Độ nhớt theo nhớt kế Marsh là chỉ số chảy
loãng của dung dịch biểu thị bằng thời gian
(đo bằng giây) chảy hết 946 cm3 dung dịch
qua phểu có dung tích 1500 cm3 và đường
Trang 15GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
ỨNG SUẤT TRƯỢT TĨNH
Là đại lượng đặc trưng cho độ bền cấu trúc (hay tính lưu biến) của
dung dịch khi để nó yên tĩnh sau một thời gian
Độ bền cấu trúc của dung dịch được đo bằng một lực tối thiểu cần đặt vào một đơn vị diện tích vật thể nhúng trong dung dịch để làm nó
chuyển động
Tính độ nhớt và ứng suất trượt tĩnh khi đo bằng máy Fann:
• Độ nhớt dẻo (plastic viscosity), cp µp(cp) = θ600 - θ300
• Ứng suất trượt tới hạn (yield-point), lb/100ft 2 τy (lb/100 sqft) = θ300 - µp
• Độ nhớt biểu kiến (apparent viscosity) µa (cp) = 0,5.θ600
với θ300, θ600: số đo tương ứng với số vòng quay 300 và 600 vòng/phút
của nhớt kế Fann
ỨNG SUẤT TRƯỢT TĨNH
Dung dịch sét bình thường: τ = 15-40 mG/cm 2
Để pha chế chất làm nặng, dung dịch phải có τ = 30-50 mG/cm 2
Để chống mất nước, dung dịch phải có: τ = 100 - 120 mG/cm 2
N ếu ứng suất trượt tĩnh quá lớn:
− Ngăn cản quá trình tách mùn khoan và khí ra khỏi dung dịch
− Cần tăng áp suất để tái tuần hoàn dung dịch sau khi thay choòng
− Khi nâng cần khoan, dễ xảy ra hiện tượng sụt áp cột dung dịch tại choòng, có thể gây hiện tượng xâm nhập nếu cột áp chênh lệch lớn
− Tương tự, khi hạ cần khoan, có thể gây vỡ vỉa và thất thoát dung dịch
Trang 16GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
ĐỘ THẢI NƯỚC API
Là lượng nước tính bằng cm3 thoát ra từ dung dịch khoan khi thấm lọcqua thiết bị (giấy) lọc có đường kính 75 mm sau khoảng thời gian 30 phút và dưới áp suất 100 psi
Giá trị độ thải nước của dung dịch khoan bình thường khoảng 10-25
Tăng tốc độ cơ học khoan do nhanh
chóng cân bằng áp suất giữ hạt mùnkhoan ở đáy giếng
ĐỘ THẢI NƯỚC API
Trang 17GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
ĐỘ THẢI NƯỚC API
Là bề dày lớp vỏ sét bám trên thành giếng (hay trên thiết bị lọc) khi
nước từ dung dịch khoan thấm vào đất đá thành hệ
Trị số k càng nhỏ tức là lớp vỏ sét càng mỏng và chặt sít, càng có tác
dụng ngăn cản sự lưu thông của chất lưu giữa vỉa với giếng và ngược
lại, như vậy thành giếng càng ổn định hơn Ở điều kiện khoan bình
thường k = 1 - 2 mm
ĐỘ DÀY VỎ SÉT (k)
Trang 18GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Định nghĩa: Hàm lượng hạt rắn và các phần tử chưa tan (quy ước gọi
là hàm l ượng cát) là thể tích cặn thu được khi để dung dịch pha loãng
bằng nước lã theo tỉ lệ 9:1 ở trạng thái yên tĩnh sau 1 phút, tính bằng
% theo thể tích dung dịch
Dung dịch có hàm lượng cát lớn thì mức độ làm mòn dụng cụ khoan
và các chi tiết của máy bơm lớn; dễ gây kẹt dụng cụ khoan do hình thành vỏ sét dày
Giá trị hàm lượng cát của dung dịch sét bình thường nhỏ hơn 4% là đạt yêu cầu
Trang 19GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
ĐỘ ỔN ĐỊNH
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng giữ dung dịch ở trạng thái keo
Có thể hiểu độ ổn định là hiệu số tỷ trọng của hai phần dung dịch dưới
và trên trong cùng một cốc, sau khi để chúng yên tĩnh một ngày đêm
Giá trị độ ổn định càng nhỏ thì chứng tỏ dung dịch được giữ vững ở
trạng thái keo (dung dịch ổn định)
Đặc trưng cho mức độ bảo toàn tỉ trọng
đồng đều của dung dịch khoan
Độ lắng ngày đêm: lượng nước tách ra
trên bề mặt của dung dịch khi giữ yên 100
cm3 dung dịch sau 24 giờ
Độ lắng ngày đêm lớn chứng tỏ dung dịch
sét không ổn định, mức độ phân tán của
sét thấp và sét không thể làm nước rửa
trong những điều kiện khoan phức tạp
Trang 20GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Dung dịch sét thường có độ pH = 8,5 - 9,5; dung dịch vôi: 11 - 12 Độ
pH được đo bằng giấy quỳ hoặc máy đo độ pH
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỄM BẨN
Ảnh hưởng của sự nhiễm bẩn đối với tính chất dung dịch
Trang 21GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Các s ản phẩm chính để điều chế:
N ước (ngọt, lợ, mặn) hoặc dầu
Trang 22GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
N ước kỹ thuật
Hỗn hợp nước lã hòa tan với các loại sét trong cột địa tầng khoan qua
Dùng để khoan trong đất đá bền vững, thành giếng ổn định, ít xảy racác hiện tượng phức tạp như sập lở, trương nở, mất nước
Không thể khoan trong các thành hệ phức tạp,
Dễ bị kẹt bộ khoan cụ khi ngừng tuần hoàn dung dịch
Nh ược điểm: gây nhiễm bẩn tầng chứa,
làm giảm đáng kể độ thấm tự nhiên của vỉa
Nh ằm bảo vệ độ thấm tự nhiên của tầng chứa,
c ần sử dụng dung dịch khoan với các đặc tính
h ạn chế nhiễm bẩn tầng chứa.
Trang 23GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Dung d ịch hoàn thiện giếng
Thường dùng để khoan vào tầng sản phẩm,
Phải đảm bảo tránh hiện tượng bít kín tầng chứa,
Thành phần của dung dịch hoàn thiện giếng khoan rất đa dạng tùythuộc vào tính chất tầng chứa và giá thành điều chế
Dung dịch khoan gốc nước biển thường
được sử dụng do nhiều tính chất của nó
tương thích với các đặc tính của tầng chứa
M ột số loại dung dịch khoan gốc nước đặc biệt chống sét
tr ương nở:
Dung dịch bổ sung Ca2+
Dung dịch bổ sung lignosulphat
Dung dịch gốc nước biển
Hệ dung dịch KCl-polymer
Dung dịch polyol
Dung dịch hỗn hợp hydroxit kim loại (MMH)
Dung dịch silicate
Trang 24GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Th ường được dùng để khoan vào tầng chứa hoặc là dung
d ịch hoàn thiện giếng
Ưu điểm
Kiểm soát dễ dàng các đặc tính của dung dịch khi không có sự xuất
hiện của nước hoặc dầu thô
Không nhạy với các chất gây nhiễm bẩn thông thường của dung dịch
gốc nước (NaCl, CaSO4, ximăng, sét)
Các đặc tính thấm lọc tĩnh tốt ở nhiệt độ và áp suất cao, vỏ sét mỏng
Tỉ trọng của dung dịch nhỏ (gần bằng 1)
Giảm ma sát bộ khoan cụ lên thành giếng, loại trừ dính bộ khoan cụ
do chênh áp
Tăng tuổi thọ các choòng khoan dạng chóp xoay
Tỉ lệ mẫu cao, ít gây nhiễm bẩn thành hệ
Trang 25GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Nh ược điểm
Nhạy với nước
Dễ lắng đọng các chất làm nặng
Thao tác dễ bẩn người và dễ cháy
Làm hỏng cao su không chuyên dùng với hydrocacbua
Khó phát hiện sự hiện diện của dầu và khí trong mùn khoan
Một số phương pháp đo trong khi khoan và đo địa vật lý giếng khoankhông thể áp dụng được
Giá thành cao
Gồm một pha liên tục là dầu và một pha phân tán là nước chiếm ít
nhất 50% thể tích, được sử dụng để khoan trong các trường hợp sau:
Tầng muối hoặc anhydric có chiều dày lớn,
Giếng khoan có nhiệt độ cao,
Khoan định hướng
Ưu điểm
Rủi ro cháy thấp hơn dung dịch gốc dầu,
Giá thành thấp hơn dung dịch gốc dầu,
Xử lý bề mặt dễ dàng hơn
Phân lo ại
Nhũ tương dầu trong nước (nhũ tương thuận).
Nhũ tương nước trong dầu (nhũ tương nghịch).
Trang 26GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Nh ũ tương dầu trong nước
Dung dịch được điều chế từ 5 - 25% thể tích dầu và một lượng các
chất ổn định được trộn với 75 - 95% dung dịch sét
Ưu điểm
Độ thải nước nhỏ (3 - 5 cm3/30 ph)
Giảm hiện tượng kẹt bộ khoan cụ, tăng tuổi thọ của choòng và
giảm tổn thất thủy lực của máy bơm
Tăng tốc độ cơ học khoan
Nh ũ tương nước trong dầu
Được điều chế từ 30 - 60% thể tích nước là pha phân tán còn dầu là pha liên tục Loại dung dịch được sử dụng để khoan qua các tầng
muối háo nước, đất đá dễ trương nở, sập lở
Điều chế
Tr ộn dung dịch sét với dầu, sau đó cho hắc ín làm chất ổn định.
Chuy ển từ dung dịch nhũ tương dầu trong nước nhờ nhũ tương hóa và cho vào các ch ất ổn định như dung dịch hắc ín hoặc vôi tôi.
Ưu điểm
B ền vững đối với các tác dụng phá hủy của muối, thạch anh, anhydrit…
Độ thải nước nhỏ (B < 5 cm 3 /30ph)
Có thê ̉ đạt tỉ trọng lớn (đến 2)
B ền vững ở nhiệt độ cao (> 100 o C)
Trang 27GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Ch ất rửa là không khí (khoan thổi khí)
Vận tốc nâng mùn khoan cao (khoảng 500 - 900 m/ph)
Áp suất thủy tĩnh lên đáy giếng khoan rất thấp
Tốc độ khoan cao do áp suất thủy tĩnh lên đáy giếng không đáng kể
Không gây nhiễm bẩn thành hệ
Cần có thiết bị lọc bụi chuyên dụng ở miệng giếng
Không sử dụng được trong tầng chứa nước
Ch ất rửa là bọt
Khả năng rửa giếng khoan bằng bọt lớn
hơn không khí
Lượng khí trong dung dịch bọt giảm khoảng
10 lần so với rửa giếng khoan bằng khí
Bọt vẫn ổn định khi nước xâm nhập ít
Nh ược điểm chủ yếu của dung dịch bọt là rất
ổn định, do vậy cần dùng hóa chất và tia thủy
lực để phá hủy nó trên bề mặt một cách liên tục
Trang 28GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Dung dịch sau khi tuần hoàn từ đáy giếng cần phải được làm sạch
và khôi phục lại tính chất ban đầu trước khi bơm trở lại giếng
3 phương pháp tách mùn khoan khỏi dung dịch:
1 Phương pháp thủy lực
2 Phương pháp cơ học: sàn rung
3 Phương pháp ly tâm: máy tách cát, máy tách bùn
2 phương pháp tách khí khỏi dung dịch:
Trang 29GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
D ựa trên một trong hai mô hình cơ
tr ượt và tốc độ trượt) của dung
d ịch khoan và vữa xi măng.
Trang 30GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Apparent viscosity: độ nhớt biểu kiến
Pseudoplastic: dung dịch có độ nhớt biểu kiến giảm khi vận tốc trượt tăng.
Dilitant: dung dịch có độ nhớt biểu kiến tăng khi vận tốc trược tăng.
Yield point: ứng suất trượt tới hạn
Plastic viscosity: độ nhớt dẻo
Gel strength: độ bền gel
τ = &+
y
pγ τµ
τ = &−
γ
y y
p
y y
y y
p
khi khi khi
τ τ
τ γ µ τ
τ τ τ γ
τ τ τ
γ µ τ
Trang 31GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Q - lưu lượng dòng chảy, gal/ph
d - đường kính trong của ống, in
d1 - đường kính ngoài của bộ khoan cụ, in
d2 - đường kính trong của ống chống hoặc của giếng, in
2 d 448 2
Q v
,
=
) (
, 448 d22 d122
Q v
Với de = 0,816 (d2 - d1) thì công thức trên có thể viết lại thành:
µp - độ nhớt của dung dịch, cp; τy -ứng suất trượt giới hạn, lbf/100ft2;
de - đường kính tương đương của vành xuyến
2 p
2 y HE
d 37100 N
µ
ρτ
=
2 p
2 1 2 y HE
d d 24700 N
µ
− ρτ
2 p
2 e y HE
d 37100 N
µ ρτ
=
Trang 32GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Dùng s ố Reynolds tới hạn để đặc trưng cho dòng chảy chuyển tiếp từ chế
độ chảy tầng sang chế độ chảy rối:
• NReC < 2000: chê ́ độ chảy tầng
• 2000 ≤ NReC ≤ 4000: chế độ dòng chảy chuyển tiếp
• NReC > 4000: chê ́ độ chảy rối.
p
d v 928 N
1
2 d 928 v d d
v 757 N
µ
ρ
= µ
• Chế độ chảy tầng:
• Chế độ chảy rối:
với f là hê ̣ số ma sát được tính bằng công thức:
dPf/dL (psi/ft), µp(ppg, lbm/gal), τg= τy(lbf/100ft 2 ), d (in), v (ft/s).
d d
v dL
225
1500 2
τ µ
+
=
d825
vfdL
4
1
= N f f
Trang 33GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
MÔ HÌNH BINGHAM
Trong vành xuy ến:
• Chế độ chảy tầng:
• Chế độ chảy rối:
) (
)
y 2
1 2
p f
d d
200 d
d 1000
v dL
dP
−
τ +
−
µ
=
) (
2 f
d d
1 21
v f dL
K - ch ỉ số độ sệt (consistency index), lbf/100ft 2 ; n - ch ỉ số đặc trưng cho ứng
x ử cơ học của dòng chảy, không thứ nguyên, n = 0 ÷ 1, nếu n = 1: chất lỏng Newton.
- t ốc độ trượt, s -1 ;
τ = K γ&n ho ặc logτ = logK + n log( γ& )
÷
γ&
Trang 34GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Các thông s ố n và K được tính theo các số liệu thực nghiệm:
v ới: θ300, θ 600- sô ́ đo trên nhớt kế Fann tương ứng với tốc độ quay 300 và
600 vòng/phút.
Trong mô hình này c ần tính số Reynolds tới hạn trước khi xác định tổn thất
áp su ất do ma sát.
V ận tốc trung bình: tính theo mô hình Bingham
Sô ́ Reynolds tới hạn N ReC: xác định bằng đồ thị hoặc bảng
300
600
32 3 n
4200
n < 0,2
N ReC n
2
n
13
d04160
K
v89100N
ρ
= ( − ) ,
Re
n 1 2 n
2
n
12
dd02080
K
v109000N
Re
Trang 35GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
T ổn thất áp suất do ma sát
Đường ống:
Chế độ chảy tầng:
Chế độ chảy rối:
với f là hệ số ma sát được tra bằng đồ thị f(n, NRe) hoặc tính theocông thức sau:
n
1 n
n f
0416 0 n
1 3 d
144000
v K dL
v f dL
n 1 75
3950
f
Nn
4f
1
,
) ( Re ,
Chế độ chảy tầng:
Chế độ chảy rối:
f được tính theo phương trình của mô hình Bingham.
n
n 1 1 2
n f
0208 0
n
1 2 d
d 144000
v K dL
(
) (
2 f
d d 1 21
v f dL
dP
− ρ
=
Trang 36GEOPET Dung dịch khoan và xi măng
Công suất thủy lực của dung dịch khoan được cung cấp bởi bơm
Trong quá trình tuần hoàn, công suất này tiêu tốn qua:
1 Ma sát trong chuỗi cần khoan và vành xuyến: là loại công suất tiêu tốn vô ích đối với quá trình khoan
2 Ma sát tại vòi phun thủy lực của choòng: đóng góp vào quá trình làm sạch choòng khoan
Tối ưu hóa thủy lực khoan bao gồm:
Tối thiểu công suất thủy lực loại 1
Tối đa công suất thủy lực loại 2
Công su ất thủy lực trong chuỗi cần khoan và vòi phun