TS Đinh Thị Thúy Hằng đưa ra sáu nhiệm vụ chính, bao gồm: - Truyền thông tức là đề xuất hoặc trao đổi ý tưởng, ý kiến hoặc thông điệp qua các phương tiện khác nhau như hình ảnh, văn bản
Trang 1L ỜI CẢM ƠN
Để đề tài này đạt kết quả tốt, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin cảm ơn giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô khoa Kinh tế số & Thương mại điện tử , trường Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông Việt – Hàn đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt ba năm học qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quý báu
để em bước tiếp trên con đường phía trước
Em xin gửi đến tất cả các anh chị nhân viên của quý công ty cổ phần Đầu tư Giáo dục & Quốc tế iVina đã nhận em vào thực tập, quan tâm em, truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong thời gian qua
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn tình cảm và sự hướng dẫn tận tâm của cô Lê Thị Hải Vân Trong quá trình thực hiện đồ án này, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo chân tình của cô đề tài này không bao giờ có thể hoàn thiện được Tuy nhiên, với sự hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm của em, đề tài này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai xót, em rất mong nhận được sự góp ý tận tình của quý thầy/ cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Em xin trân trọng cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tuyết Nhung
Trang 2M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Dự kiến kết quả 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
7 Nội dung báo cáo của đồ án tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG VÀ MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG HỘI TỤ PESO TRONG ĐƠN VỊ GIÁO DỤC 4
1.1 KHÁI NIỆM VỀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG 4
1.1.1 Khái niệm về quan hệ công chúng 4
1.1.2 Chức năng của PR 4
1.1.3 Các loại hình PR 5
1.1.4 Công cụ và phương tiện của PR 13
1.1.5 Qui trình PR 14
1.2 PR TRONG ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ GIÁO DỤC 17
1.2.1 Khái niệm về đơn vị kinh doanh dịch vụ giáo dục 17
1.2.2 Vai trò của PR đối với tổ chức kinh doanh giáo dục 17
1.2.3 Xu hướng các hoạt động PR hiện nay trong các tổ chức giáo dục 17
1.3 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH PESO HIỆN NAY 18
1.3.1 Khái niệm về mô hình truyền thông PESO 18
1.3.2 Nguồn gốc của mô hình PESO 19
1.3.3 Đặc điểm của mô hình truyền thông PESO 20
1.3.4 Lợi ích của mô hình PESO 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUỐC TẾ IVINA 27
2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 28
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 30
Trang 32.1.5 Định hướng phát triển của công ty iVina 33
2.1.5.1 Mục tiêu phát triển 33
2.1.5.2 Chiến lược phát triển 33
2.1.5.3 Phương hướng phát triển 34
2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PR CỦA IVINA 34
2.2.1 Phân tích các nguồn lực của của công ty iVina 34
2.2.1.1 Vị trí địa lý và cơ sở vật chất 34
2.2.1.2 Nguồn nhân lực 36
2.2.1.3 Tài chính 38
2.2.2 Môi trường vĩ mô 41
2.2.2.1 Môi trường Chính trị 41
2.2.2.2 Môi trường Văn hóa – Xã hội 42
2.2.2.3 Môi trường Khoa học – Công nghệ 43
2.2.3 Môi trường vi mô 43
2.2.3.1 Khách hàng 43
2.2.3.2 Đối tác 43
2.2.3.3 Giới truyền thông 43
2.2.3.4 Đối thủ cạnh tranh 44
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUỐC TẾ IVINA 47
2.3.1 Các hoạt động PR của công ty iVina từ 2016 -2019 47
2.3.1.1 Các hoạt động PR từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp 47
2.3.1.2 Các hoạt động PR với giới truyền thông 52
2.3.1.3 Các hoạt động PR với các cơ quan ban ngành 55
2.3.1.4 Các hoạt động PR nội bộ 56
2.3.2 Qui trình vận hành hoạt động hiện nay công ty đang áp dụng 57
2.3.3 Đánh giá qui trình PR của công ty 61
2.3.3.1 Ưu điểm 62
2.3.3.2 Nhược điểm 62
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG HỘI TỤ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CHO CÔNG TY IVINA 64
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 64
3.1.1 Căn cứ xu hướng khách hàng tìm kiếm thông tin học tiếng Việt 64
Trang 4Đào tạo iVina 65
3.2 ỨNG DỤNG PESO VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG PR CỦA CÔNG TY IVINA 65 3.2.1 Ứng dụng PESO đối với hoạt động PR với doanh nghiệp 66
3.2.2 Ứng dụng PESO đối với hoạt động PR với giới truyền thông 67
3.2.3 Ứng dụng PESO đối với hoạt động PR với các cơ quan ban ngành 69
3.2.4 Ứng dụng PESO đối với hoạt động PR nội bộ 71
3.3 ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TÌNH PR TẠI CÔNG TY IVINA CÓ ÁP DỤNG MÔ HÌNH PESO 72
3.3.1 Giới thiệu chương trình PR 72
3.3.2 Phân tích tình hình 72
3.3.3 Xác định mục tiêu chương trình 73
3.3.4 Xác định đối tượng công chúng 74
3.3.5 Xây dựng thông điệp 76
3.3.6 Chiến lược của chương trình 77
3.3.7 Chiến thuật của chương trình 78
3.3.8 Ngân sách thực hiện 84
3.3.9 Đánh giá chương trình 85
3.4 KIẾN NGHỊ CHUNG 86
3.4.1 Hoàn thiện quy trình vận hành PR 86
3.4.2 Đổi mới cơ cấu tổ chức phòng PR 87
3.4.3 Xây dựng chiến lược truyền thông theo chủ đề và giai đoạn nhất định 87 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỀN 89
PHỤ LỤC vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO viii
Trang 5ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng đánh giá các yếu tố thuộc các loại hình truyền thông 23
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nhân sự của công ty 36
Bảng 2.2 Bảng tình hình nguồn vốn, tài sản công ty 38
Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2017 – 2019 40
Bảng 3.1 Bảng danh sách KOLS người Việt ở nước ngoài 67
Bảng 3 2 Bảng dự tính kinh phí chương trình PR 84
Trang 6DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hình mô hình PESO 20
Hình 2.1 Hình logo của iVina 27
Hình 2.2 Hình sơ sồ cơ cấu tổ chức 30
Hình 2.3 Hình ảnh lớp học của công ty 35
Hình 2.4 Hình ảnh giáo trình của công ty 35
Hình 2.5 Hình công ty đưa học viên đi học thực tế 48
Hình 2.6 Hình ảnh iVina cùng học viên đi từ thiện 49
Hình 2.7 Hình ảnh công ty tổ chức tất niên cuối năm cho học viên 49
Hình 2.8 Hình ảnh lãnh đạo công ty dự lễ kỉ niệm ngày thành lập đại sứ quán Singapore cùng học viên của đại sứ quán 51
Hình 2.9 Hình ảnh lãnh đạo công ty cùng học viên của đại sứ quán Balarus trong ngày kỉ niệm thành lập đại sứ quán 51
Hình 2.10 Hình ảnh Giám đốc công ty trả lời phỏng vấn của đài VTC10 53
Hình 2.11 Hình ảnh lãnh đạo công ty với tư cách gia khách mời của chương trình về tư vấn Ngôn ngữ học trên VTC14 53
Hình 2.12 Lãnh đạo công ty trả lời phỏng vấn về chương trình đào tạo Tiếng Việt cho chính phủ các nước khu vực Đông Nam Á 54
Hình 2.13 Hình ảnh bài viết tiêu biểu của công ty trên trang tìm việc dành cho người nước ngoài 54
Hình 2.14 Hình ảnh bài giới thiệu về công ty trên báo Nguồn Việt 55
Hình 2.15 Hình ảnh nhân viên công ty nhận thưởng của chương trình 100 triệu 57
Hình 2.16 Nhạc sĩ Doãn Thịnh phổ nhạc tặng bài hát về giá trị cốt lõi của công ty 57
Hình 2.17 Hình tin bài trên trang website của công ty 63
Hình 3.1 Sơ đồ chiến lược chương trình 77
Hình 3.2 Hình demo thiết kế newsroom cho iVina 81
Hình 3.3 Hình demo thiết kế landing page gameshow “Thủ lĩnh văn hóa Việt” 82
Trang 7L ỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, PR ngày càng thể hiện được vị trí của mình trong việc xây
dựng các chiến lược phát triển thương hiệu của doanh nghiệp, tuy nhiên với sự phát
triển ngày càng mạnh mẽ của digital – marketing, nếu các chuyên gia PR không thay
đổi sẽ không thích nghi được với sự phát triển môi trường cạnh tranh quảng bá thương
hiệu Công chúng ngày nay ít quan tâm đến các bài báo chính thống hay các quảng cáo
với nội dung bão hòa theo thị trường Lúc này, chiến lược nội dung của PR được đề
cao hơn, nhưng chúng không thể được nhiều người biết đến nếu không có truyền thông
sở hữu, truyền thông lan truyền, truyền thông trả tiền và truyền thông chia sẻ Sự gắn
kết của bốn loại truyền thông này đa hình thành thuật ngữ truyền thông hội tụ ra đời
Nó giúp PR phát huy được hết những thế mạnh và đưa thương hiệu vừa có độ phủ
sóng rộng rãi vừa có chiều sâu, đặc biệt là chúng giúp các chuyên gia PR có thể đo
lường được hiệu quả mà trước đây không làm được Đây là điều các doanh nghiệp
luôn đòi hỏi ở các chương trình PR, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
iVina cũng không ngoại lệ, xuất phát từ một doanh nghiệp phát triển nhờ các
hoạt động PR, theo thống kê của phòng Kinh doanh, doanh thu của công ty từ khách
hàng cũ tái sử dụng dịch vụ mỗi tháng lên đến hai phần ba tổng doanh thu Điều này
có được là nhờ công ty luôn chú trọng các hoạt động PR bên cạnh hoạt động truyền
thông trả tiền
Trong khi mỗi tháng công ty dành từ 8 – 10 triệu đồng cho quảng cáo trên
Google nhưng vì qui trình PR chưa được hoàn thiện, nên công ty đã thiếu hoàn toàn
chiến lược nội dung cùng với một mô hình PR chuẩn để giúp iVina phát huy hết tiềm
lực của mình Câu hỏi đặt ra là iVina phải làm sao để tiếp cận được với đối tượng công
chúng của mình một cách hiệu quả, và bằng cách nào để họ cạnh tranh được với những
trường đại học và các đối thủ cạnh tranh đang không ngừng xuất hiện với mục đích
“soán ngôi” trong tương lai
Ngoài ra, nếu chỉ tập trung đến chất lượng xây dựng mối quan hệ với cơ quan
ban ngành, báo chí thì sẽ không tránh khỏi việc phụ thuộc hoàn toàn vào họ, còn công
chúng khách hàng mục tiêu lại chưa hiểu rõ về doanh nghiệp vì doanh nghiệp không
đáp ứng được nhu cầu thông tin của họ Cùng với đó, rất có thể các đối thủ tiềm ẩn sẽ
lợi dụng điều này để vượt lên chiếm lấy ưu thể
Chính vì sự cạnh tranh khốc liệt đó cùng với tính cấp thiết của việc xây dựng các
hoạt động PR một cách hợp lý cho iVina là điều mà ban lãnh đạo công ty cần phải xem
xét và đưa ra chiến lược PR vào chiến lược phát triển của công ty
Đó cũng là lý do thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp: “Ứng dụng mô hình
truyền thông hội tụ (PESO) cho hoạt động quan hệ công chúng tại công ty Cổ phần
Đầu tư Giáo dục & Đào tạo Quốc tế iVina” nhằm giúp công ty nâng cao hoạt động
PR để đưa ra giải pháp giúp công ty phát triển toàn diện Hi vọng đồ án nghiên cứu
này có thể giúp iVina nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông trong thời gian tới
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng thực hiện chương trình truyền thông trong
hoạt động tuyển sinh của đơn vị giai đoạn 2016 -2019 như thế nào?
Trang 8- Nghiên cứu và phân tích ưu, nhược điểm các hoạt động PR của công ty iVina
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai các hoạt động PR phù hợp
cho đơn vị
- Hoàn chỉnh qui trình vận hành các hoạt động quan hệ công chúng của công ty iVina
- Ứng dụng qui trình PESO vào các hoạt động PR của công ty iVina
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu và thu thập thông tin
- Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị
- Phân tích và đánh giá các hoạt động PR của đơn vị
- Đề xuất giải pháp và xây dựng một số chương trình PR phù hợp với đơn vị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Thực trạng hoạt động PR, các công cụ, phương tiện, quy trình thực hiện của
công ty iVina
+ Mô hình truyền thông hội tụ (PESO) hiện nay
+ Ứng dụng của mô hình PESO đối với tổ chức kinh doanh giáo dục
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại đơn vị từ 27/11 đến
26/12/2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin của doanh nghiệp và các thông tin
liên quan khác
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thống kê các số liệu đã điều tra và tổng hợp
thông tin thu thập được, qua đó sàng lọc, sắp xếp và vận dụng thông tin đó một cách
hiệu quả
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá các ưu, nhược điểm của các hoạt động PR của
đơn vị
5 Dự kiến kết quả
- Đưa ra bản cáo cáo đầy đủ thực trạng PR của công ty iVina
- Đề xuất giải pháp để hoàn chỉnh qui trình vận hành hoạt động quan hệ công
chúng cho công ty iVina
- Ứng dụng qui trình PESO vào các hoạt động PR của công ty iVina
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu, phân tích và trình bày một cách đầy đủ,
có hệ thống các vấn đề liên quan đến hoạt động truyền thông trong các chương trình
của công ty iVina
- Ý nghĩa thực tiễn: Mang ý nghĩa gì đối với ngành nghiên cứu, đơn vị thực tập?
+ Qua kết quả nghiên cứu có thể thấy được tầm quan trọng của hoạt động PR
trong việc xây dựng hình ảnh và dịch vụ của công ty iVina trong thời điểm thị trường
Trang 9cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Đây có thể là nguồn tài liệu để công ty tham khảo rõ
hơn về tình hình hoạt động của công ty và đưa ra những giải pháp thực tế giúp công ty
phát triển
+ Hệ thống những vấn đề lý thuyết về truyền thông hội tụ, thu thập, phân tích
những ưu nhược điểm trong qui trình PR công ty đang sử dụng Kết quả nghiên cứu sẽ
xác định được những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải, từ đó có những giải pháp
truyền thông hội tụ giúp công ty hoàn thiện qui trình PR, đưa truyền thông PESO vào
các nội dung hoạt động trong qui trình PR Bên cạnh đó, đề tài còn xây dựng chương
trình PR thực tế tại công ty iVina có áp dụng mô hình PESO cho doanh nghiệp để ban
lãnh đạo có thể tham khảo và áp dụng
7 Nội dung báo cáo của đồ án tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quan hệ công chúng và mô hình truyền thông hội tụ
(PESO) trong đơn vị giáo dục
Chương 2: Thực trạng hoạt động quan hệ công chúng của công ty Đầu tư Giáo
dục & Đào tạo Quốc tế iVina
Chương 3: Ứng dụng mô hình PESO nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quan hệ
công chúng cho công ty iVina
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
TRONG ĐƠN VỊ GIÁO DỤC 1.1 KHÁI NIỆM VỀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
1.1.1 Khái ni ệm về quan hệ công chúng
Trong cuốn sách “PR – Lý luận & Ứng dụng”, PGS.TS Đinh Thị Thúy Hằng đã
tổng hợp lại những khái niệm về quan hệ công chúng một cách toàn diện nhất:
Frank Jefkins đã đưa ra định nghĩa về PR như sau: PR bao gồm tất cả các hình
thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức
và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết
lẫn nhau Frank Jefkins nhấn mạnh mục đích của PR không chỉ là tạo sự hiểu biết lẫn
nhau mà còn nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể, như giải quyết các vấn đề truyền
thông giao tiếp, làm thay đổi thái độ từ tiêu cực sang tích cực
Jefkins cho rằng, trong hoạt động PR, mục tiêu rất trong trọng, nó giúp tổ chức
quan sát và đo lường được các kết quả của PR, đồng thời nó cũng giúp Trong những
trường hợp cần thiết, các kỹ thuật nghiên cứu marketing có thể được sử dụng để đo
lường mức độ thành công hay thất bại của một chiến dịch PR Khẳng định này ngược
lại với ý tưởng cho rằng PR là mơ hồ, không cụ thể
Một định nghĩa khác về PR do Viện Quan hệ công chúng Anh (IPR) đưa ra cũng
bao hàm những yếu tố cơ bản nhất của hoạt động PR: PR là những nỗ lực một cách có
kế hoạch, có tổ chức của một cá nhân hoặc tập hể nhằm thiết lập và duy trì mối quan
hệ cùng có lợi với đông đảo công chúng của nó
Đại Hội đồng Quốc tế của những người làm PR tổ chức tại Mexico tháng 8 năm
1978 đã đưa ra một định nghĩa khá toàn diện về PR: PR là một ngành khoa học xã hội
nhân văn, phân tích những xu hướng, dự đoán những kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh
đạo của tổ chức và thực hiện các chương trình hành động đã được lập kế hoạch để
phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và công chúng Định nghĩa này cũng đề cập đến khía
cạnh khoa học xã hội và công tác xã hội của một tổ chức Đó là trách nhiệm của tổ
chức đối với quyền lợi của công chúng Một tổ chức sẽ được đánh giá qua sự quan tâm
và trách nhiệm của nó đối với quyền lợi của công chúng PR liên quan đến sự tín
nhiệm và danh tiếng của tổ chức
1.1.2 Ch ức năng của PR
Một cách ngắn gọn, PR là quá trình truyền thông nhiều chiều được xây dựng, duy
trì và phát triển nhằm tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp Trong giáo trình Quản trị Quan
hệ công chúng, PGS.TS Lưu Văn Nghiêm đưa ra 3 chức năng của quan hệ công
chúng như sau:
- Thứ nhất, quan hệ công chúng phục vụ mục đích định hướng dư luận bằng cách
hướng suy nghĩ và hành động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn
của tổ chức
- Thứ hai, đáp lại dư luận nghĩa là đưa ra phản ứng đối với các diễn biến, các vấn
đề hoặc những đề xướng của người khác
Trang 11- Thứ ba, chức năng của quan hệ công chúng nhằm đạt được mối quan hệ các bên
cùng có lợi, giữa tất cả các loại hình quan hệ công chúng mà một tổ chức có, bằng
cách khuyến khích sự trao đổi hài hòa giữa các loại hình công chúng khác nhau của
một tổ chức
Mỗi quan điểm (chức năng) trên của quan hệ công chúng đều được phản ánh
trong lịch sử quan hệ công chúng Hiện nay trình độ chuyên môn phát triển đã chứng
kiến những người làm quan hệ công chúng bắt đầu kiểm soát sự phát triển của quan hệ
công chúng Theo những nghiên cứu mới đây vai trò và ứng xử của người làm quan hệ
công chúng phụ thuộc vào môi trường làm việc của họ
Trên thực tế những vai trò nêu trên của các mẫu nhóm người có thể được quy tụ
vào hai trò chính là nhà quản lý (người theo dõi đội ngũ chuyên viên và tham gia vào
việc lên kế hoạch, hoạch định chính sách…) và chuyên viên (người có thể thực hiện
các kỹ năng công việc mà quan hệ công chúng yêu cầu)
Nhiệm vụ của PR được PGS TS Đinh Thị Thúy Hằng đưa ra sáu nhiệm vụ
chính, bao gồm:
- Truyền thông tức là đề xuất hoặc trao đổi ý tưởng, ý kiến hoặc thông điệp qua
các phương tiện khác nhau như hình ảnh, văn bản hoặc đối thoại trực tiếp;
- Công bố trên báo chí tức là các thông điệp đã được lập kế hoạch với mục đích
rõ ràng, đăng tải trên các phương tiện truyền thông đại chúng một cách có lựa chọn
nhằm nâng cao lợi ích cho tổ chức;
- Quảng bá tức là các hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra và kích thích sự quan
tâm vào một cá nhân, một sản phẩm, một tổ chức hoặc một vấn đề gì đó;
- Tạo thông tin trên báo chí tức là tạo ra các câu chuyện tin phản ánh về phong
cách sống, những thể loại thông tin “mềm”, thường liên quan đến các thông tin giải trí;
- Tham gia cùng với marketing tức là PR cùng chung mục đích với các hoạt động
tiếp thị hoặc quảng cáo để phục vụ lợi ích của tổ chức;
- Quản lý các vấn đề tức là nhận dạng, theo dõi và tiến hành các chính sách liên
quan tới công chúng vì lợi ích của tổ chức
1.1.3 Các lo ại hình PR
PR trong chính phủ, PR trong doanh nghiệp, PR trong tổ chức phi chính phủ là
ba loại hình cơ bản của PR, trong ba loại hình đó có tất cả các hoạt động PR với báo
chí, PR nội bộ, PR với đối tác,… Tuy nhiên, vì giới hạn đề tài này chỉ đề cập đến PR
trong doanh nghiệp nên sẽ không xét đến PR trong chính phủ và trong các tổ chức phi
chính phủ Vì vậy, nếu xét về mặt đối tượng liên quan đến PR trong doanh nghiệp, các
hoạt động PR bao gồm với các đối tượng sau:
- PR với khách hàng
Quan hệ công chúng và quan hệ với khách hàng thường được gọi là truyền thông
marketing Đó là quá trình nhận biết nhu cầu của khách hàng và làm thế nào để doanh
nghiệp thỏa mãn các nhu cầu đó mà vẫn thu được lợi nhuận
Sự góp mặt của PR trong chiến dịch marketing
PR sẽ thực hiện các chương trình quảng cáo cho doanh nghiệp, các chiến dịch
truyền thông và tiến hành khảo sát thái độ của người công nhân làm ra sản phẩm cũng
như mức độ hài lòng của khách hàng Công tác PR chịu trách nhiệm về quảng bá
thông tin, mối quan hệ cộng đồng, lobby và đầu tư xã hội
PR với khách hàng đánh giá cao vai trò của việc xây dựng thương hiệu, xác định
giá trị sản phẩm hay thương hiệu công ty và mức độ ảnh hưởng của nó tới hành vi mua
Trang 12hàng David Bright, Giám đốc Nghiên cứu thị trường của Barclay, đã kết luận rằng
xây dựng thương hiệu đồng nghĩa với tất cả những mặt hàng một công ty có thể đáp
ứng Trong cuốn Quảng cáo thoái vị, PR lên ngôi, tác giả Al R và Laura Ries viết:
Bạn không thể tung ra một thương hiệu mới nếu chỉ nhờ vào quảng cáo vì thiếu độ tin
cậy Bạn chỉ có thể tung ra sản phẩm mới nhờ chiến dịch PR và định nghĩa vai trò của
quảng cáo là duy trì thương hiệu còn PR là xây dựng thương hiệu
Điều đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp là doanh nghiệp đó không chỉ
có được khách hàng mà còn phải giữ chân được khách hàng bằng các chiến dịch PR
Theo Patrick Jackson, có sáu chiến dịch PR:
Theo nhà kinh tế Hendrix, muốn tạo ảnh hưởng đối với nhận thức của khách
hàng, chiến dịch PR cần phải tăng cường khả năng nhận thức của khách hàng đối với
sản phẩm của công ty, tạo ra những luồng dư luận tích cực cho công ty, tạo điều kiện
cho khách hàng tham gia vào các chiến dịch khuyến mãi, tạo được phản hồi tích cực từ
các nhóm khách hàng quan trọng
Về mục tiêu doanh số sản phẩm bán ra, Hendrix khuyên các công ty nên phân
phối nhiều ấn phẩm báo chí về hàng hóa, tổ chức các buổi hội thảo cho khách hàng và
nhân viên công ty, gặp gỡ các nhóm khách hàng quan trọng Những mục tiêu này phải
được thực hiện sau khi đã tiến hành các nghiên cứu về phân tích thái độ khách hàng
với một số thủ thuật như: quản lý quảng cáo và nhân viên về các vấn đề khách hàng,
phát triển hiệu quả hệ thống phản hồi từ phía khách hàng, giải quyết thắc mắc, phàn
nàn của khách hàng thông qua các văn phòng dịch vụ
- PR tài chính
Hội PR Mỹ định nghĩa PR tài chính là “sự phổ biến những thông tin gây ảnh
hưởng đến sự hiểu biết của các cổ đông và nhà đầu tư thường liên quan đến tình hình
tài chính và triển vọng của một công ty, bao gồm trong đó những mục tiêu về sự cải
thiện các mối quan hệ giữa công ty và cổ đông”
PR tài chính cũng là mối quan hệ với các nhà đầu tư và trên thực tế Tuy nhiên,
các nhà đầu tư thường gắn với chức năng quản lý của các thể chế đầu tư tài chính lớn
như mối quan hệ giữa người mua và người bán cổ phần để duy trì cán cân trong công
ty, người môi giới cổ phiếu chuyên xử lý các phiên giao dịch Trong khi đó, PR tài
chính gắn liền với các hoạt động truyền thông với các nhà đầu tư như việc xây dựng
nhận thức giữa báo chí và những nhà phân tích tài chính, những người có ảnh hưởng
tới cả các nhà đầu tư lớn và nhỏ, nhà đầu tư tiềm năng Nhà đầu tư tiềm năng thường
được hiểu là bên thứ ba và có mối quan hệ độc quyền với PR tài chính
Khách hàng thành phố
Thành phố trong PR tài chính bao gồm những người có lợi nhuận và ảnh hưởng
tới thị trường tiền tệ Thể chế đầu tư là những thể chế lớn như quỹ hưu trí, các công ty
bảo hiểm và ngân hàng đầu tư Khi người dân gửi tiền hưu trí hay quỹ bảo hiểm, số
Trang 13tiền đó sẽ được chuyển đến các ngân quỹ lớn hơn để đầu tư cho các công ty Họ là
những nhà đầu tư có tầm ảnh hưởng vì nắm giữ một lượng cổ phần đáng kể trong một
công ty, đồng thời chịu ảnh hưởng của bên thứ ba là các nhà phân tích tài chính
Nhà phân tích tài chính
PR tài chính có trách nhiệm duy nhất là khuyến khích và quản lý mối quan hệ
giữa một công ty và nhà phân tích tài chính của nó Người làm PR tài chính là điểm
liên lạc đầu tiên và là cánh cổng thông tin giữa công ty và nhà phân tích tài chính Nhà
phân tích tài chính có mối quan hệ tốt với báo chí và các nhà báo thường tạo sức nặng
cho bài viết của mình bằng cách trích lời của các nhà phân tích tài chính
Khách hàng mua cổ phiếu đơn lẻ
Đó là những cá nhân riêng lẻ, có tiền để đầu tư, mua và bán cổ phần Quan điểm
của họ về một công ty thường bị ảnh hưởng bởi thông tin trên báo chí hay thông tin
trực tiếp khi họ có thể tiếp cận với các nhà phân tích tài chính Họ có thể mua bán cổ
phiếu qua mạng Internet Người làm PR quản lý mối quan hệ giữa người mua cổ phiếu
và công ty thông qua các cuộc họp tại những thời điểm thích hợp
Báo chí
PR tài chính có các thời báo, tuần báo, tạp chí kinh tế của quốc gia hay địa
phương Đây là kênh thông tin tài chính quan trọng và thu hút được lượng độc giả lớn,
đặc biệt là các nhà đầu tư, doanh nhân…
Ấn phẩm kinh doanh
Ấn phẩm kinh doanh thường không hướng đến người làm PR tài chính mà là các
nhà phân tích kinh tế, các nhà đầu tư
Ngoài ra, còn có các bản tin tài chính trên ti vi, đài phát thanh, dịch vụ Internet,
dịch vụ đường dây nóng,…
Các hoạt động của PR tài chính
Mục tiêu của PR tài chính là đảm bảo giá cả thị phần của công ty phản ánh đúng
giá trị của nó PR tài chính chỉ có ớ các công ty niêm yết trên thị trường Ông Jonathan
Clare, Giám đốc Công ty Citigate Dewe Rogerson cho biết: “PR tài chính tốt sẽ làm
giảm tích lũy đầu tư tư bản cho một công ty Nếu một công ty mong muốn tăng tiền
trên thị trường khi giá cổ phiếu đang thấp thì không thể tăng mức tích lũy tư bản cần
thiết nếu không được khách hàng lớn là thành phố ủng hộ”
+ Truyền thông chính xác thông tin
PR tài chính giúp công tác truyền thông bằng cách tăng sự hiểu biết về hoạt động
của một doanh nghiệp, chiến dịch kinh doanh của doanh nghiệp đó Quá trình truyền
thông còn đòi hỏi cải thiện cách nhìn đối với một doanh nghiệp, khả năng và mức độ
tăng trưởng của doanh nghiệp đó
PR tài chính có trách nhiệm cố vấn, bố trí thời gian để tổ chức các buổi gặp gỡ
của doanh nghiệp với báo chí và nhà phân tích kinh tế
+ Cuộc họp hàng năm
Cuộc họp hàng năm bắt buộc phải được tổ chức sau khi năm tài chính kết thúc
Tại AGM, một công ty có cơ hội gửi bản báo cáo thương mại đến thị trường thông qua
Trang 14kênh dịch vụ nóng và cung cấp thông tin cho các cổ đông, thường là thông tin về sản
phẩm và dịch vụ để giúp các nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện hơn trước khi quyết định
đầu tư vốn
+ Truyền thông trong các phiên giao dịch
Khi một công ty tư nhân đi vào hoạt động và được niêm yết trên thị trường, công
ty đó sẽ tiến hành lễ khai trương Truyền thông trong PR tài chính giúp công chúng
tăng cường sự hiểu biết về công ty mới thông qua việc tiếp cận với báo chí, cổ đông và
báo cáo phân tích của các chuyên gia kinh tế
PR tài chính đóng hai vai trò trong quá trình sáp nhập giữa các công ty, đó là:
khuyến khích cổ đông ủng hộ đề án chung lý tưởng và khuyến khích các nhà đầu tư
tiềm năng, mới và đương thời mua cổ phiếu đang được bán ra
- PR từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp
Công chúng của PR từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp nhỏ hơn, đó là các tổng
đại lý và từ các tổng đại lý này sản phẩm được phân phối đến các cửa hàng bán lẻ
Công cụ truyền thống của PR từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp là sử dụng mối
quan hệ với báo chí để hướng đến khách hàng mục đích như bản tin tài chính, họp báo,
thông cáo báo chí, các bài viết về kinh tế…
Ngoài ra, một số thủ thuật khác đang được sử dụng rộng rãi như các buổi giới
thiệu sản phẩm, hội chợ, triển lãm hoặc thư ngỏ được gửi tới khách hàng hiện tại và
khách hàng tiềm năng nhằm cung cấp cho họ những thông tin cập nhật về công ty và
sản phẩm mới
Hiện nay, PR từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp còn sử dụng nhiều ứng dụng
công nghệ mới của ngành công nghiệp truyền thông như điện thoại công nghệ cao,
Internet… Đối với một số khách hàng, lobby cũng hay được sử dụng Đôi khi lobby lại
phát huy được tác dụng riêng đối với PR từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp Nhiều sản
phẩm mới được đóng gói và gửi đến khách hàng Sản phẩm này là quà khuyến mãi để
khách hàng thẩm định tính độc đáo của nó
Khi một chiến dịch PR nhằm quảng bá một sản phẩm mới đã hoàn thành, người
làm PR cần lên kế hoạch đánh giá lại mức độ thành công của chiến dịch như đơn đặt
hàng, doanh thu, thị phần sản phẩm trên thị trường Công tác đánh giá thông thường
được tiến hành ba tháng một lần
- PR với báo chí
Khái niệm báo chí và truyền thông đại chúng
Báo chí là tên gọi chung của các thể loại thông tin đại chúng Mỗi loại hình báo
chí đều có những ưu thế và nhược điểm đặc thù
Chức năng của báo chí được thể hiện trước hết là ở quá trình thông tin Đối với
xã hội, báo chí theo dõi, giám sát, truyền tải các giá trị Báo chí còn có chức năng tư
tưởng, hướng dẫn và hình thành dư luận xã hội tích cực, giúp cho việc hình thành quan
điểm, lập trường, thái độ chính trị-xã hội đúng đắn
Quan hệ giữa nhà báo và nhân viên PR
Nhà báo và nhân viên PR cùng phải thực hiên các quy tắc: trung thực, phục vụ
báo chí ở mức cao, không bưng bít hay bỏ qua những vấn đề tiêu cực
Trang 15Tính trung thực: các chuyên gia PR phải tin tưởng vào báo chí và sự tin tưởng
này phải được hình thành và trao niềm tin giữa trong việc cung cấp, hỗ trợ và giám sát
thông tin giữa nhà báo và nhân viên PR
Phục vụ báo chí ở mức cao: Các chuyên gia PR cần cung cấp thông tin thời sự,
hấp dẫn và đúng lúc Họ nên lưu ý những nguyên tắc hoạt động của các nhà báo chân
chính: Giới hạn về thời gian rất chặt chẽ, nếu một thông tin không có tính thời sự,
không gây được sự chú ý của công chúng thì chẳng có cách gì thay đổi được chất
lượng của thông tin đó
Nhiệm vụ truyền thông của PR là thu hút sự chú ý của công chúng nói chung, tạo
ra sự thú vị đối với nội dung của các tin tức mình đưa ra, hình thành nên nhu cầu và sự
sẵn sàng hành động phù hợp với ý tưởng của tin tức, định hướng hành động cho nhóm
công chúng này
Thông tin phải được phổ biến nhanh chóng, kịp thời và bằng nhiều loại hình báo
chí khác nhau (báo in, báo hình, báo nói, báo điện tử), các loại ấn phấm không định kỳ
(sách, tài liệu), tổ chức các hoạt động, sự kiện (hội thảo, phỏng vấn, triển lãm, nói
chuyện )
Công việc cụ thể của chuyên gia PR trong lĩnh vực báo chí bao gồm: lên kế
hoạch và xây dựng chiến lược truyền thông, xử lý các câu hỏi báo chí, tổ chức cho báo
chí phỏng vấn, tổ chức họp báo, soạn thảo thông cáo báo chí, cố vấn cho lãnh đạo,
phát ngôn với giới truyền thông nhằm ủng hộ quan điểm của công ty, đính chính thông
tin sai lệch, thu thập tin để cung cấp cho báo chí, giải thích thông điệp mà công ty
muốn đưa tới công chúng
Các kỹ năng báo chí của PR bao gồm việc tổ chức phỏng vấn và trả lời phỏng
vấn, viết các thể loại báo chí thông dụng như thông cáo báo chí, thông tin và kiến thức
nền, thông báo, quảng cáo, các bài báo và các bài quảng bá (trả tiền), tờ rơi, báo cáo
hàng năm, các bài phát biểu và thuyết trình cùng các văn bản khác nếu cần
- PR nội bộ
Khái niệm PR nội bộ
PR nội bộ là chức năng quản lý nhằm tạo ra và gây dựng mối quan hệ có lợi và
tốt đẹp giữa lãnh đạo của tổ chức, cơ quan với công chúng nội bộ để đi tới thành công
chung của tổ chức, cơ quan đó Công chúng nội bộ ở đây là tập thể cán bộ, nhân viên
của tổ chức, công ty và họ được liên kết với nhau bằng các mối quan hệ chuyên môn
và công việc Nhiệm vụ của quan hệ công chúng nội bộ là kiểm soát cộng đồng bên
trong nhằm tạo ra sự quản lý hiệu quả nhất Hiệu quả của một tổ chức hay công ty – đó
là sự tập hợp, sự tin tưởng, trách nhiệm giữa lãnh đạo và các nhân viên Một công
chức, một nhân viên phải quan tâm tới thành tựu của tổ chức, công ty, điều đó cũng có
nghĩa là quan tâm tới kết quả lao động của chính mình
Vai trò PR nội bộ
Có hai vấn đề liên quan đến PR nội bộ: giá trị của sự hiểu biết, thông cảm, tương
trợ và giúp đỡ lẫn nhau để đạt kết quả cuối cùng; hình thức truyền thông nội bộ hiệu
quả trong tất cả các lĩnh vực sẽ ảnh hưởng tích cực tới nhân viên, tạo nên nhu cầu hình
thành một hệ thống quản lý truyền thông hiệu quả và tích cực Hệ thống này phải tạo
điều kiện nâng cao trách nhiệm của mỗi nhà quản lý ở mỗi cấp độ để tạo nên các hoạt
động nhịp nhàng với các nhân viên của tổ chức, công ty
Trang 16PR nội bộ có vai trò quan trọng trong việc hình thành một môi trường làm việc
hiệu quả, một hệ thống thông tin đảm bảo các yêu cầu của công tác quản lý nhằm hoàn
thành mục tiêu cuối cùng của tổ chức, công ty PR nội bộ chính là nhằm thiết lập, xây
dựng và phát triển những mối quan hệ có lợi giữa các nhân viên và tổ chức, quan hệ
này sẽ quyết định tới thành công hoặc thất bại của công ty
Công cụ xây dựng và phát triển PR nội bộ
+ Các phương tiện in ấn
Các chuyên gia PR nội bộ có thể sử dụng các loại công cụ in ấn khác như: thư,
các bài phát biểu, các tài liệu liên quan đến chức năng nhiệm vụ, các thông báo, bảng
thông báo… nhằm thông tin về hệ thống tổ chức, chương trình y tế, bảo hiểm, hưu trí,
tạo dựng hình ảnh công ty
+ Các phương tiện giao tiếp
Truyền miệng: Đây không phải là phương tiện thông tin và kiểm tra nhưng lại là
cách truyền đạt thông tin nhanh nhất Các chuyên gia PR phải theo dõi và có biện pháp
xử lý nếu cách truyền đạt thông tin này ảnh hưởng xấu đến tổ chức trên cơ sở tìm ra
cốt lõi của vấn đề Thông tin truyền miệng sẽ có hại nếu như không có một kênh thông
tin chính thống để kiểm soát và kiểm tra;
Tổ chức họp: Mọi người tập trung ở một địa điểm thuận lợi để trao đổi, lắng
nghe về một hoặc nhiều vấn đề nào đó, thường là họp tổng kết, họp giao ban, họp
thông qua sản phẩm Mỗi cuộc họp đều có mục đích riêng nên phải có sự chuẩn bị kỹ
lưỡng và có sự quản lý, chỉ đạo chuyên nghiệp Người chủ trì phải kiểm soát các ý
kiến trong buổi họp để hướng các thành viên vào vấn đề chính của buổi họp;
Các phát biểu miệng: Chúng có những lợi thế là truyền thông trực tiếp, có khả
năng thuyết phục cao nhất, mọi người gặp gỡ trực tiếp nên dễ nắm bắt ngay được ý
kiến của đối tác để điều chỉnh thái độ của mình mà vẫn đạt mục tiêu; giúp hình thành
nét riêng của công ty, tránh tình trạng cá nhân vô trách nhiệm; đối thoại có thể có lợi
cho cả hai bên; quảng bá sự cởi mở và dân chủ của công ty, sự cố gắng của lãnh đạo,
tăng vị thế của tổ chức; giúp công chúng và xã hội hiểu về các quan điểm, quy tắc của
tổ chức; là nguồn tài liệu tin cậy và uy tín cho truyền thông Tuy nhiên không phải bài
phát biểu nào cũng đạt được những điều đó Chúng sẽ có tác dụng ngược lại nếu đó là
bài phát biểu kém
Ngoài ra, quan hệ công chúng nội bộ còn có thể sử dụng các công cụ hữu hiệu
khác như: Hội nghị có truyền hình trực tiếp; Hệ thống thư viện nội bộ; Phim ảnh, băng
video; Triển lãm
- PR cộng đồng
Khái niệm PR cộng đồng
Cộng đồng là khái niệm rộng lớn, đó có thể là những khách hàng, đối thủ, nhân
viên công ty, các thủ lĩnh uy tín của dư luận xã hội, cổ đông, đại biểu của quốc hội,
nhà báo địa phương, đại diện của các trung tâm báo chí, các cộng động tài chính và sự
nghiệp Với một kế hoạch chiến lược truyền thông, các chuyên gia đã vạch ra kế hoạch
để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể cho các mối quan hệ khác nhau Các vấn đề này có
thể xem xét từ góc độ trách nhiệm xã hội của cơ quan, công ty đối với cộng đồng
Trang 17PR c ộng đồng là xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với cộng đồng
hoặc đem lại lợi ích cho xã hội, để thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Công việc quan trọng của PR là kiểm tra lại những nhu cầu của cộng đồng có liên
quan tới công ty và những nhu cầu này có nằm trong thẩm quyền của công ty hay
không Nếu trong kế hoạch có chương trình để hòa giải các mối quan hệ với cộng đồng
thì chương trình đó phải liên quan tới các nhiệm vụ trực tiếp của công ty Nếu ngược
lại, chương trình đó sẽ không thể hiệu quả, vì không chỉ cán bộ, nhân viên, cổ đông mà
cả cộng đồng của công ty cũng không hiểu tại sao công ty lại tăng cường nỗ lực trong
lĩnh vực quan hệ hợp tác nếu nhiệm vụ duy nhất lại là tạo dựng hình ảnh bên ngoài tốt
đẹp Hơn thế nữa, chuyên gia PR còn phải thống kê rõ ràng các nhu cầu của công
chúng mà công ty đó có ảnh hưởng Điều đó có nghĩa là công ty phải phân tích các khả
năng của mình trong lĩnh vực công tác xã hội Một số công ty có thể hạn chế hoạt động
xã hội bằng thời gian làm việc, các công ty khác sử dụng thực tế bán hàng rẻ hoặc
quảng cáo Chương trình công tác cộng đồng có thể là chương trình dài hạn hoặc ngắn
hạn trong đó nêu rõ các biện pháp cụ thể cho một mục tiêu cụ thể
Việc lên chương trình công tác PR cộng đồng cần gắn với chiến lược chung của
tổ chức, công ty Một trong những phương thức để thiết lập một chương trình PR cộng
đồng hiệu quả là tư vấn với đại diện các cộng đồng về các định hướng hoạt động PR
Có thể công bố chương trình này cùng với chỉ dẫn về thời gian và cách thức tiếp cận
để công chúng có thể đóng góp ý kiến giúp đỡ tổ chức, công ty Ngoài ra, có thể tham
gia một hoạt động cụ thể hoặc lập ra một hình thức hợp tác mới giữa tổ chức, công ty
và cộng đồng
Quan hệ với cộng đồng theo quy định thuộc nhiệm vụ của phòng PR hoặc một bộ
phận cụ thể nào đó trong tổ chức, công ty Có những công ty thành lập bộ phận riêng
để phụ trách trực tiếp vấn đề quan hệ cộng đồng Tuy nhiên, trách nhiệm chính vẫn
phải thuộc về đại diện của ban lãnh đạo các tổ chức, công ty
Vai trò , nhiệm vụ của PR cộng đồng
Các công ty đều có chính sách, sách lược tài chính khác nhau đối với các nhóm
cộng đồng khác nhau Vấn đề đặt ra cần giải đáp: thực hiện sự ủng hộ như thế nào,
hình thức tặng quà một lần hay là giúp đỡ tài chính thường kỳ Nhiều công ty lựa chọn
chính sách giúp đỡ một lần: họ giúp đỡ một nhóm cộng đồng nào đó để sau đó nhóm
cộng đồng này tự điều hòa cách nguồn tài chính của mình Trong một số trường hợp,
công ty có thể giúp đỡ nhóm cộng đồng qua các quỹ từ thiện hoặc quỹ tín dụng Các
hình thức thực hiện PR cộng đồng bao gồm: Giúp đỡ các trang thiết bị; Hỗ trợ nguồn
nhân lực; Cung cấp hệ thống tài liệu giáo dục và tuyên truyền; Xây dựng các đề án
phát triển cộng đồng; Sử dụng tài nguyên của công ty; Bảo vệ môi trường; Tài trợ…
- PR trong vận động hành lang
Khái niệm vận động hành lang
Vận động hành lang (lobby) là sự gây ảnh hưởng, áp lực tới một số người hoặc
một nhóm người của một tổ chức hữu quan (liên quan) đến việc thông qua một quyết
định cần thiết của chính phủ Lobby cần thiết khi có các ý kiến tranh luận khác nhau
về các lợi ích khác nhau, có thể trong đảng, lãnh thổ hoặc khu vực
Lobby và PR đều là hoạt động giao tiếp nhằm tạo ảnh hưởng và thay đổi những
nhận thức, quan niệm hoặc chỉ đơn giản là thái độ Điểm khác biệt là mục tiêu của
Trang 18lobby nhằm để thay đổi chính sách hoặc ảnh hưởng đến việc thay đổi quyết định Điều
này đồng nghĩa với việc người ta có thể sử dụng PR như một công cụ để phục vụ mục
tiêu của lobby
Vai trò, nhiệm vụ của các chuyên gia lobby
Trong hoạt động lobby, các chuyên gia về quan hệ với chính phủ, nhà nước quan
tâm tới sự ảnh hưởng của luật pháp tới công ty, nhóm địa phương hoặc các tổ chức
khách hàng Nhiệm vụ của các chuyên gia này là:
+ Cải thiện mối quan hệ truyền thông với các cá nhân của chính phủ hoặc các cơ
quan chính phủ
+ Thông tin và ghi chép công việc của các nhà làm luật
+ Đảm bảo các quyền lợi của tổ chức/ công ty có trong tất cả các lĩnh vực quản
lý của nhà nước
+ Tác động, gây ảnh hưởng tới luật pháp có liên quan tới lĩnh vực hoạt động của
tổ chức/ công ty
+ Vận dụng các khả năng để các nhà làm luật hiểu được hoạt động và các vấn đề
liên quan tới tổ chức, công ty
Tính minh bạch trong lobby là yếu tố quan trọng bậc nhất khi xây dựng lòng tin
và tạo ra một nhà lobby chân chính Để có được một quan hệ có giá trị và bền vững, cả
hai bên đều phải rõ ràng và cởi mở về mục tiêu và lợi ích của mỗi bên Việc xây dựng
một hành lang pháp lý đương nhiên phải dựa trên nhu cầu, phải có sự chuẩn bị và
nghiên cứu hết sức nghiêm túc, như thế mới đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng
liên quan
Hoạt động lobby
Các hình thức hoạt động của lobby: công việc theo hệ thống và gây áp lực
Trong trường hợp thứ nhất (công việc theo hệ thống): các nhà lobby sử dụng mối
quen biết của mình liên lạc với chính phủ (hoặc các chính trị gia, các nhà chức trách
của chính phủ) để đưa được thông tin có lợi và cần thiết cho khách hàng của họ tới
những người có trách nhiệm sẽ thông qua các quyết định
Trường hợp thứ hai (gây áp lực): các chuyên gia lobby tập trung dư luận xã hội
kết hợp thông tin đại chúng để tạo áp lực Các chuyên gia lobby có hai cách, đó là sử
dụng các công ty truyền thông đại chúng và lobby cấp cơ sở Mục đích là để thông tin
cho xã hội biết về một vấn đề nào đó, hướng dư luận xã hội vào phía có lợi, cần thiết
cho lobby, làm sôi động các hoạt động xã hội và truyền thông đại chúng
Ngày nay, một số nhà lobby hiện đại đã đưa ra các hình thức lobby bao gồm: mối
quan hệ cá nhân với đại diện của chính quyền; tham gia vào các phiên họp của nghị
viện và các bộ; tham gia các hoạt động của các nhóm soạn thảo, đánh giá các đề án
văn bản của chính phủ và nghị viện; tham gia vào các buổi họp bàn về các văn bản luật
của nghị viện; các hoạt động thông qua dư luận xã hội và phương tiện truyền thông đại
chúng; các kiến nghị, nhận xét từ phía công ty gửi cho các cơ quan chính quyền; gặp
gỡ các nhà lãnh đạo cao cấp của nhà nước và chính phủ…
- PR với chính phủ
PR với chính phủ hay PR với các sở, ban, ngành ở đây là đề cập đến quan hệ
giữa doanh nghiệp với các cơ quan Nhà nước như Quốc hội, Chính phủ, các ban ngành
Trang 19và chính quyền địa phương Những cơ quan này đều chi phối tới sự tồn tại và phát
triển doanh nghiệp Dù tên gọi có khác nhau giữa các quốc gia vì thể chế chính trị họ
né tránh hoặc cấm hoạt động quan hệ công chúng trong các tổ chức đó nhưng dù thế
nào các hoạt động PR vẫn diễn ra với đúng bản chất của nó Công việc PR với chính
phủ mà doanh nghiệp thường thực hiện như sau:
+ Tham gia và góp phần cùng đồng hành các hoạt động an sinh xã hội, an ninh
chính trị mà Chính phủ đề xuất, triển khai và thực hiện
+ Thu hút, tuyển chọn và đãi ngộ người tài đi du học ở nước ngoài về hoặc con
em kiều bào, người nước ngoài…nhằm hạn chế chảy máu chất xám, đồng thời chia sẻ
những khó khăn về nhân lực chủ chốt của Đất nước với chính phủ trong thời kỳ hội
nhập mới
+ Luôn có những hoạt động kinh doanh đúng pháp luật, tuân thủ và thực hiện đầy
đủ những trách nhiệm của doanh nghiệp đối với Chính phủ, với Pháp luật
+ Cùng chung vai, sát cánh và thực hiện những chương trình hỗ trợ ngắn hạn
trong những trường hợp thiên tai, dịch bệnh… với Chính phủ nhằm giảm thiểu những
gánh nặng cho Chính phủ trong thời gian khủng hoảng xảy ra
+ Tích cực thực hiện những chương trình sáng kiến cải tiến, nghiên cứu khoa học
nhằm cung cấp những thông tin hữu ích, đưa ra những nghiên cứu ứng dụng mang tính
hữu ích cho hệ thống quản lý và vận hành do Chính phủ quản lý
1.1.4 Công c ụ và phương tiện của PR
Tùy theo hoạt động PR mà có đa dạng các phương tiện, công cụ truyền thông
khác nhau Có nhiều giáo trình chia các phương tiện PR theo hai nhóm: phương tiện
trong nhà và phương tiện ngoài trời, có tác giả lại ohaan thành nhóm phương tiện
truyền thông trực tiếp và gián tiếp Dựa vào giáo trình “PR Lý luận & Ứng dụng” của
PGS TS Đinh Thị Thúy Hằng, ta có thể tổng hợp các phương tiện và công cụ PR như
các nhóm sau:
Các phương tiện chia thành 5 loại như sau:
+ Phương tiện in ấn: Truyền thông trên tất cả các thể loại giấy hoặc vật liệu
khác được in ấn, có thể giao trực tiếp cho công chúng, có thể gửi qua các phương tiện
khác… Ví dụ bao gồm Tạp chí, bản tin, tài liệu quảng cáo, bưu thiếp và áp phích, ghi
nhớ, hoặc bộ công cụ cho quản lý trực tuyến, v.v
+ Phương tiện giao tiếp: Được xác định hình thức giao tiếp trực tiếp hoặc gián
tiếp Ví dụ: các cuộc họp, hội nghị, diễn đàn tư vấn, thảo luận bàn tròn, cuộc họp
thường niên, cuộc trao đổi công việc, cuộc nói chuyện phi chính thức v.v
+ Phương tiện điện tử: Truyền thông được phân phối bằng phát thanh, truyền
hình, radio, hoặc truy cập bằng điện tử bằng máy tính, điện thoại, truyền hình hoặc các
thiết bị khác Ví dụ: email, mạng internet, video và webcast, DVD, bản tin điện tử,
podcast, blog, wiki, thư thoại, cuộc gọi hội nghị, tin nhắn văn bản SMS, công cụ
truyền thông xã hội và công cụ trò chuyện nhóm
+ Phương tiện di động: Quảng cáo trên các phương tiện di động như ô tô, xe
buýt, máy bay, tàu,…
Ngoài ra, trong truyền thông nội bộ thì không gian làm việc cũng là một phương
tiện truyền thông ngay trong môi trường làm việc Ví dụ: Bảng thông báo, màn hình
plasma và màn hình LCD, phụ kiện (ví dụ: mousemats), đề can cửa sổ, v.v
Các công cụ PR có thể chia thành 4 thể loại:
Trang 20+ Thể loại báo chí: Báo hình, báo in, báo tiếng là 3 loại báo chính với các tin,
bài, ấn phẩm, tờ rơi, sổ tay, báo cáo, chuyên đề, thông báo, các bài phỏng vấn, bài phát
biểu, phóng sự,
+ Thể loại truyền thông số: Tác phẩm điện ảnh, phóng sự, video, âm nhạc, hình
ảnh, MV, các công cụ quảng cáo: pop up, pop down, banner tĩnh, động, trượt,
+ Thể loại tài liệu/ quảng cáo: Sách, nghiên cứu, bộ công cụ quy tắc, biển hiệu,
bảng biểu, poster, bài advertorial, quảng cáo, các bài quảng bá (trả tiền), tờ rơi, báo
cáo hàng năm, các bài phát biểu và thuyết trình, thông tin và kiến thức nền …
+ Thể loại sự kiện: Tổ chức phỏng vấn và trả lời phỏng vấn, họp báo, tham sự
sự kiện của báo chí, Cuộc họp (on và off); hội nghị (on và off); triển lãm; Giao lưu;
Hoạt động vui chơi; Chương trình thể thao, nghệ thuật; game…
1.1.5 Qui trình PR
Một kế hoạch truyền thông và quan hệ công chúng tốt là kế hoạch mang tính
chiến lược với các mục đích, mục tiêu cụ thể và dựa trên các nghiên cứu về những
điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức, môi trường hoạt động cùng các nhóm công chúng
của tổ chức
Trong phần này, đây là một bản kế hoạch mẫu – có thể làm cơ sở cho kế hoạch
truyền thông chiến lược nói chung, cho quản lý vấn đề và quản lý khủng hoảng hay
một chiến dịch quan hệ công chúng cụ thể Bản mẫu này do Giáo sư Kirk Hallahan,
Đại học Colorado State (Mỹ), soạn thảo Bao gồm 7 bước như sau:
- Phân tích tình hình
Mục này giới thiệu các vấn đề, cơ hội, thách thức đối với tổ chức; bình luận về ý
nghĩa của chúng và nêu ra các hậu quả có thể xảy ra Nếu đó là một bản chương trình
hoặc chiến dịch lớn với các vấn đề phức tạp thì mục này có thể nêu chi tiết về tình
hình hiện tại của tổ chức Tập trung vào các kết quả chính yếu, nếu thấy cần thiết phải
bổ sung các chi tiết khác về nghiên cứu đó thì nên đưa vào phần phụ lục của bản kế
hoạch chứ không nên trình bày trong mục này
- Mục đích và mục tiêu
Mục này nêu rõ tôn chỉ mục đích và các mục tiêu hoạt động hay kinh doanh của
tổ chức cũng như các mục tiêu truyền thông cụ thể – tức là các thay đổi hành vi của
các nhóm công chúng cần có để đạt được các mục tiêu hoạt động hay kinh doanh
chung của tổ chức
Mục đích và mục tiêu cần cụ thể, khả thi và có thể đo đếm, đánh giá Mục tiêu có
thể nhiều hay ít, có thể là các sản phẩm hay kết quả đếm được (chẳng hạn như số
lượng hoạt động đề xuất, doanh số, lợi nhuận, sản phẩm truyền thông…) hay ảnh
hưởng (chương trình hay chiến dịch của chúng ta sẽ ảnh hưởng, làm thay đổi kiến
thức, nhận thức, hành vi hay thái độ của công chúng như thế nào…)
- Chiến lược hành động/đề xuất chính sách (nếu có)
Mục này cũng có thể đưa ra các kiến nghị về các hoạt động liên quan đến truyền
thông của chương trình hay chiến dịch đang đề xuất Trường hợp này cần phải được sự
chấp thuận của lãnh đạo cấp cao trước khi có thể lập kế hoạch chi tiết hơn Chẳng hạn,
cần phải thuê một phát ngôn viên ngoài tổ chức hay phải chi một khoản tiền lớn để tổ
chức một sự kiện trọng điểm trong toàn chương trình
Trang 21- Chiến lược truyền thông
Mục này nêu tổng quát các hoạt động truyền thông cần được tiến hành để đạt
được các mục đích và mục tiêu Thực chất, nó trả lời các câu hỏi: Bạn sẽ nói gì? Với
ai? Bằng phương tiện nào? Tức là phải xác định rõ kế hoạch này nhắm tới các nhóm
công chúng nào, dùng phương tiện gì để tiếp cận họ và các thông điệp chính cần
truyền thông là gì
Xác định các nhóm công chúng: Cần liệt kê các nhóm công chúng chủ chốt cần
tiếp cận, phù hợp với các mục tiêu đã đề ra Các nhóm công chúng cần được sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên Cần chú ý cả tới các nhóm trung gian vì họ có thể truyền thông
điệp của tổ chức tới các nhóm công chúng khác
Lựa chọn các phương tiện truyền thông và các sự kiện (công cụ): Nêu các
kênh truyền thông (loại hình phương tiện truyền thông) hay các phương thức truyền
thông để tiếp cận được công chúng mục tiêu: báo chí (báo in, phát thanh, truyền hình,
báo điện tử), bản tin nội bộ, tờ rơi, sách giới thiệu, tờ chương trình, phim ảnh, panô
ápphích, email, thư tay, bưu phẩm, v.v… và các sự kiện như họp báo, hội thảo, hội
nghị, chương trình đào tạo, tham quan du lịch, lễ hội, sự kiện thể thao hay văn hóa
hoặc cũng có thể sử dụng phương thức truyền thông trực tiếp (gặp mặt, tổ chức phỏng
vấn)
Kế hoạch về các phương tiện truyền thông nên nêu rõ tại sao lại lựa chọn loại
hình phương tiện truyền thông đó, làm cách nào để tiếp cận các cơ quan báo chí và
truyền thông đại chúng, v.v…
Đặc biệt, nếu trong chương trình (chiến dịch) có sử dụng quảng cáo, nên dự đoán
số người sẽ đọc/xem/nghe thông điệp, thời lượng quảng cáo và chi phí quảng cáo xem
có hiệu quả không
Xác định thông điệp: Thông điệp hay chủ đề chính thực chất là ý tưởng chính
cần truyền thông Chẳng hạn, một sản phẩm thực phẩm là bổ dưỡng (hoặc rẻ, thuận
tiện…) Một thông điệp chủ chốt tốt phải rõ ràng, trực tiếp, kịp thời, dễ nhớ, trung thực
và phải nhắm trúng tới mối quan tâm của công chúng Chủ đề cũng cần sáng tạo, đáng
chú ý và có kịch tính Nhưng quan trọng nhất, chủ đề phải thống nhất với mục tiêu của
chương trình (chiến dịch) Tất cả các hoạt động và các sản phẩm truyền thông của
chương trình (chiến dịch) dù đa dạng đến đâu cũng vẫn phải là hiện thực hóa của chủ
đề và truyền tải ý tưởng chủ đề
- Phương thức thực hiện
Mục này nêu kế hoạch chi tiết – lộ trình để thực hiện và kiểm soát chương trình
(chiến dịch)
Nhiều bản kế hoạch có thể để mở, tức là mặc dù có thể đề ra lộ trình và các chiến
thuật cần thiết nhưng vẫn có thể thay đổi cho phù hợp với tình hình và các cơ hội hay
thách thức nảy sinh trong tiến trình thực hiện Nó bao gồm các hành động cụ thể, thời
gian biểu và nhân lực
Xác định nhiệm vụ, công việc: nêu chi tiết các hoạt động hay dự án nhỏ cần phải
hoàn thành
Lịch làm việc – thời hạn: đây là mục quan trọng bởi vì thông thường việc tiếp
cận công chúng phải xác định thời điểm cụ thể Chẳng hạn, một chiến dịch truyền
Trang 22thông cho sản phẩm dệt may mùa hè thì không nên thực hiện vào cuối mùa hè hay đầu
mùa đông; sản phẩm mứt Tết thì không nên quảng bá vào giữa tháng 6, tháng 7
Thường thì các nhà quản lý lên kế hoạch cho mục tiêu cuối cùng rồi tính ngược lại các
thời điểm cho từng hành động cụ thể của chương trình (chiến dịch)
Nhân lực: tính toán và phân công từng người làm các công việc cụ thể Công ty
có thể thuê nhân lực bên ngoài tổ chức nhưng cần cân bằng giữa hiệu quả công việc và
chi phí
- Phương thức đánh giá
Bản kế hoạch nên nêu rõ các kết quả hay mục tiêu của chương trình (chiến dịch)
sẽ được đánh giá, tính toán như thế nào – bằng phương pháp nào, có sử dụng dịch vụ
đánh giá độc lập (bên ngoài tổ chức) hay không… Một số cách đánh giá thường dùng
là: đánh giá sản xuất/quá trình làm việc, đánh giá sản phẩm truyền thông, đánh giá tiến
trình tiếp nhận, đánh giá thái độ công chúng trước thông điệp, đánh giá hành vi do ảnh
hưởng của thông điệp
Các phương pháp nghiên cứu đánh giá thường được sử dụng là: phân tích sản
phẩm truyền thông, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu hoặc trao đổi không chính
thức, quan sát, phân tích dư luận, v.v…
- Ngân sách
Bản dự thảo ngân sách càng chi tiết càng tốt và nên liệt kê các nguồn ngân sách
có thể có từ ngoài tổ chức
Chi phí nhân sự: bao gồm lương và các chi phí khác như các loại bảo hiểm, các
loại phúc lợi khác, chi phí văn phòng cho nhân viên (thuê nhà, đồ đạc, điện thoại, trang
thiết bị khác) và chi phí tư vấn
Chi phí trực tiếp cho chương trình, bao gồm:
+ Nghiên cứu: sách, chi phí đăng ký mua báo và tạp chí, các dịch vụ Internet,
khảo sát/nhóm trọng tâm/thử nghiệm, các chi phí nghiên cứu khác
+ Quảng bá: văn phòng phẩm, in logo thư tín, các bộ tài liệu gửi cho báo chí,
photo tài liệu, dịch vụ cung cấp danh sách thư/Email, các dịch vụ phân phát PR, các
dịch vụ theo dõi báo chí
+ Phim, ảnh: thuê nhân sự quay phim, chụp ảnh, phim, băng, đĩa và tráng/dựng
phim, người mẫu, phục trang, in phóng ảnh và các dịch vụ liên quan
+ Quảng cáo: chi phí thiết kế, chi phí sản xuất, thuê/mua máy móc, phương tiện,
đăng ký hỗ/sóng quảng cáo, các chi phí phát hành
+ Các tài liệu, phương tiện khác (tờ rơi, tờ gấp): thiết kế, in ấn, phát hành
+ Tổ chức sự kiện: huy hiệu/biểu trưng, vé, giấy mời, mua/thuê trang thiết bị,
thuê địa điểm, đồ ăn uống và tiền công phục vụ, chi phí giải trí, chi phí diễn giả, bồi
dưỡng nhân viên, nhân viên an ninh, y tế, chi phí truyền thông, giải thưởng/tài trợ…
+ Các chi phí chung khác: chi phí phân phát/truyền thông như bưu điện/thư tín,
chuyển phát nhanh, fax, photo, công chứng, điện thoại (trong nước, di động, đường
dài, thêm đường dây điện thoại, hoặc các dịch vụ đặc biệt); (chi phí mua trang thiết bị;
chi phí xe cộ và giải trí: vé tàu, xe, máy bay, phụ cấp xăng xe cho nhân viên); chi phí
sinh hoạt; lệ phí đăng ký tham gia (hội thảo )
Trang 23+ Phát sinh
+ Khoảng 10% chi phí trực tiếp
1.2 PR TRONG ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ GIÁO DỤC
1.2.1 Khái ni ệm về đơn vị kinh doanh dịch vụ giáo dục
Kinh doanh giáo dục sẽ được hiểu là việc đầu tư, phát triển và cung cấp các loại
hình dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục Khác với hình thức truyền thống, kinh doanh
giáo dục sẽ lấy người học làm trung tâm, đa phần vốn đầu tư sẽ đến từ tư nhân chứ
không từ nguồn vốn của nhà nước Một số loại hình kinh doanh giáo dục mà có lẽ
chúng ta đều đã quen thuộc có thể kể đến các trường song ngữ tư thục, trung tâm ngoại
ngữ, các lớp năng khiếu,…
1.2.2 Vai trò c ủa PR đối với tổ chức kinh doanh giáo dục
Vai trò của PR trong doanh nghiệp giáo dục cũng giống như PR trong các doanh
nghiệp thông thường nhưng lại có hiệu quả rõ rệt hơn, vì các đơn vị giáo dục muốn có
được niềm tin của khách hàng phải có danh tiếng, điều này thì quảng cáo và digital
marketing chưa chắc có thể giúp công ty gây dựng uy tín Đối với doanh nghiệp giáo
dục, PR là một công cụ quản lý hữu hiệu Công cụ này được hình thành bằng các quy
tắc được thống nhất sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp và với các tổ chức bên ngoài
nhằm tạo ra một môi trường hoạt động “dễ chịu” cho doanh nghiệp đó Vai trò của PR
được hình thành từ các hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp như sau:
- Cải thiện hình ảnh hay thương hiệu của doanh nghiệp
- Tạo lập một profile với báo chí ở một vị thế cao hơn, chuyên nghiệp hơn
- Thay đổi thái độ của công chúng mục đích (đặc biệt là khách hàng)
- Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng xã hội
- Tăng cường thị phần đầu tư trên thị trường
- Gây ảnh hưởng lên các chính sách của chính phủ ở các cấp độ tăng dần: địa
phương, nhà nước, quốc tế
- Cải thiện mối quan hệ truyền thông của công ty đối với các nhà đầu tư và các cố
vấn doanh nghiệp
- Nâng cấp quan hệ công nghiệp
1.2.3 Xu hướng các hoạt động PR hiện nay trong các tổ chức giáo dục
Ngày nay, việc quảng bá bằng bài viết PR trên một số trang báo, tạp chí khiến
người đọc không còn thấy thú vị nữa vì nhiều người đã biết tới hình thức nửa PR nửa
quảng cáo này Đặc biệt, với sản phẩm như giáo dục là một sản phẩm dịch vụ khiến
cho khách hàng không chỉ mất tiền mà còn mất rất nhiều thời gian, công sức để theo
đuổi Vì vậy, người tiêu dùng sẽ đắn đo rất lớn trước khi quyết định đầu tư một ngôi
nhà Điều đó làm họ tin tưởng kinh nghiệm từ những người đã học trước đó, những lời
truyền miệng, những chia sẻ, những câu chuyện từ người xung quanh hơn là trên báo
Do đó, thói quen của khách hàng hiện nay là tìm tất cả thông tin về doanh nghiệp trên
các kênh Internet, họ cẩn thận đọc những đánh giá của khách hàng đã sử dụng dịch vụ
của doanh nghiệp Họ còn xem xét, so sánh giá cả, danh tiếng của các đơn vị nhờ vào
thông tin của công ty đăng tải, xem các video mà công trình của công ty đã làm từ
Trang 24những người tiêu dùng khác đăng tải Vì thế, các bài viết trên mạng họ ưa chuộng theo
dạng: Chia sẻ, kể chuyện, review, trailer, phim ngắn, story doing, story telling,… hơn
là các bài Advertorial hay Editorial mang phong cách chủ quan, và có văn phong
cứng nhắc Vì vậy, dựa vào từ khóa họ tìm kiếm trên Google, các trung tâm giáo dục
sẽ nắm bắt được tâm lý của khách hàng để đưa ra bài viết phù hợp với đối tượng này
Do nhu cầu của người Việt ngày càng thích cho con cái học các trường liên
cấp, các hệ thống trường quốc tế để giúp trẻ em được rèn luyện kỹ năng, kiến thức
theo lối tiên tiến hơn nên một xu hướng khác, mới nổi gần đây, là xã hội hóa Xu
hướng này đề cập đến việc liên kết giữa các đơn vị đào tạo giáo dục truyền thống mở
rộng liên kết với nhiều doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ đào tạo chuyên sâu hơn
cho người học Việc kết hợp này còn mang lại danh tiếng cho thương hiệu giáo dục
vì có những chiến lược tuyền thông vượt trội Chắc hẳn nhiều người Việt hiện nay đã
nhìn thấy sự phát triển nhanh chóng của tập đoàn giáo dục Nguyễn Hoàng, hệ thống
Vinschool,… với chuỗi hệ thống giáo dục hiện đại bậc nhất Những doanh nghiệp tư
nhân này là minh chứng cho những thương hiệu tư nhân được truyền thông một cách
bài bản, chuyên nghiệp, cùng với chất lượng giáo dục Quốc tế đang giúp họ chiếm
ưu thế hơn so với các trường công Như vật, một lần nữa, truyền thông lại khẳng
định được vị thế của mình đối với ngành giáo dục
Cuối cùng, với các đơn vị ưa thích sự đầu tư nhiều trên Internet hơn là các địa
điểm dạy học trực tiếp thì ý tưởng kinh doanh bằng cách tạo lập ứng dụng trên điện
thoại về lĩnh vực giáo dục thực sự thu hút Rõ ràng, sự đón nhận của thị trường giáo
dục dành cho các sản phẩm mobile apps ngày càng lớn vì nhu cầu của người tiêu
dùng hiện nay muốn tiết kiệm thời gian học trực tuyến, đã thu hút nhiều nhà đầu tư
dành cho các start – up Education Tech Sự thành công của các app dạy tiếng Anh là
một minh chứng rõ nét nhất, bao nhiêu người trên thế giới đang sử dụng app của
BBC learning English? Con số này chỉ công ty mới biết được nhưng mức độ phổ
biến của BBC trên app và trên các kênh Youtube thì có hiện thị ngay qua các lượt
xem ngày càng tăng nhanh chóng Đâù tư vào app dạy học là một mô hình tuy có
nhiều triển vọng bởi những phương pháp học mới mẻ mà nó đem lại, có thể gây ảnh
hưởng lớn đến người dùng Nhưng vì thế mà việc thiết kế ứng dụng như trên đòi hỏi
mật độ chất xám cao, buộc bạn phải có đột phá về mặt công nghệ nếu không muốn
chìm nghỉm trong hàng nghìn ứng dụng giáo dục khác
1.3 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH PESO HIỆN NAY
1.3.1 Khái ni ệm về mô hình truyền thông PESO
Mô hình truyền thông hội tụ (còn gọi là mô hình PESO) là một khái niệm trong
lĩnh vực Quan hệ công chúng, xác định bốn loại phương tiện Paid - Earned - Share và
Owned trong truyền thông tích hợp và hợp nhất chúng lại với nhau
Mô hình truyền thông hội tụ PESO được phát triển bởi Gini Dietrich, nhà sáng
lập và CEO của công ty chuyên về lĩnh vực PR và Truyền thông Spin Sucks
Khái niệm PESO là viết tắt của Paid, Earned, Share, Owned Media và đóng vai
trò như một phương tiện phân nhóm các loại hình truyền thông mà một thương hiệu có
thể tiếp cận Mô hình này cho phép chúng ta đánh giá các nỗ lực truyền thông của
mình thông qua 4 lăng kính, từ đó doanh nghiệp có thể hiểu, sắp xếp và tổ chức các
Trang 25kênh một cách hợp lý, đồng thời phát hiện các cơ hội sử dụng các kênh bổ sung vào
chiến lược đã và đang thực hiện
Mô hình PESO của Spin Sucks được cập nhật vào tháng 3 năm 2020 bao gồm
một số thay đổi, cụ thể là:
- Tập trung nhiều hơn vào chiến lược và chiến thuật
- Google+ và Vine được loại bỏ khỏi loại hình Shared media
- Email Marketing được đặt nằm giữa ranh giới của Paid và Owned media
- Bổ sung dữ liệu khách hàng tiềm năng (lead generation), SEO, phân phối,
quảng bá và truyền thông marketing
1.3.2 Ngu ồn gốc của mô hình PESO
Trước đây, Marketing và Quan hệ công chúng (Tiếng Anh: Public Relations, còn
được gọi là PR) từng là hai lĩnh vực tách biệt, từ đó nảy sinh sự khác biệt giữa các
agency quảng cáo và agency PR Trong khi các agency quảng cáo chủ yếu tập trung
vào các chiến lược truyền thông sáng tạo và trả phí (Tiếng Anh: Paid media), các
chuyên gia PR sẽ đảm bảo việc thiết lập mối quan hệ bền vững với các nhà báo cũng
như quản trị khủng hoảng truyền thông nhằm xây dựng hình ảnh tích cực của tổ chức
trong mắt công chúng Các hoạt động PR không trả phí cho các hoạt động truyền
thông của mình, đây là hình thức truyền thông lan truyền (Tiếng Anh: Earned media)
Bên cạnh Paid media và Earned media còn có yếu tố thứ 3, gọi là truyền thông sở
hữu (Tiếng Anh: Owned media), đại diện cho các nội dung được sản xuất và xuất bản
bởi chính thương hiệu Khi sự phát triển của Internet cho phép các thương hiệu xuất
bản các nội dung với chi phí tiết kiệm hơn, Owned media được xem như là một trong
những kênh quan trọng bên cạnh Paid và Earned media Tuy nhiên, việc sở hữu
Owned media không thực sự thuộc về bất cứ lĩnh vực nào giữa PR và Quảng cáo
Năm 2008, mô hình Paid-Earned-Owned đã được điều chỉnh cùng với sự tiếp
nhận nhanh chóng của marketing kỹ thuật số (Tiếng Anh: Digital marketing)
và phương tiện truyền thông kỹ thuật số (Tiếng Anh: Digital media) Sự cải tiến của
mô hình này bắt nguồn từ những thay đổi sau trong lĩnh vực xuất bản và quảng cáo:
- Truyền thông mạng xã hội đã tạo ra một hình thức phân phối nội dung mới khi
mà mỗi khách hàng tiềm năng có thể tạo thành một thương hiệu cá nhân với khả năng
chia sẻ và phân phối nội dung trên các mạng xã hội So với những nhà xuất bản chính
thức trước đây, những nội dung do người dùng ngày nay tạo ra không còn khớp với
mô hình Paid – Earned - Owned
- Bức tường ngăn cách giữa quảng cáo và PR cũng không còn vững chắc như
trước đây, khi mà bản thân những chuyên gia PR cũng tìm cách tạo ra thu nhập từ tài
nguyên truyền thông của mình Sự mờ nhạt trong ranh giới giữa quảng cáo và PR có
thể được ghi nhận một phần vào đầu những năm 1990 với phong trào Truyền thông
tiếp thị tích hợp (Tiếng Anh: Integrated Marketing Communication, viết tắt là IMC)
Các nội dung PR dần trở thành các nội dung được tài trợ, không những thế, đội ngũ
nội dung của một số thương hiệu còn được ghép chung nhóm với đội ngũ PR
- Khách hàng ngày nay có xu hướng tiếp nhận nội dung từ những nguồn cung cấp
thông tin tổng hợp thay vì một nhà xuất bản cụ thể, họ quan tâm ít hơn đến việc nội
dung đó được sản xuất từ đâu
- Những người sử dụng Internet nắm trong tay quyền lực nhờ các website đánh
giá và mạng xã hội, cho phép tất cả mọi người chia sẻ ý kiến và dẫn dụ đám đông
Trang 26Một số lãnh đạo trong ngành công nghiệp PR đã bắt đầu nhìn nhận lại mô hình
Paid – Earned - Owned mà họ đã sử dụng nhiều năm và tìm cách mở rộng nó: một số
người tìm cách tách mạng xã hội thành một kênh riêng biệt, trong khi những người
khác cố gắng tích hợp nó vào Earned media, mở rộng khái niệm truyền thông đại
chúng bao gồm những nội dung được sáng tạo bởi chính người dùng
Năm 2014, chuyên gia lĩnh vực marketing kỹ thuật số Gini Dietrich đã cho ra
mắt sách Spin Sucks, đề xuất một khái niệm mới: mô hình PESO Mô hình này xác
định bốn loại hình truyền thông, bổ sung truyền thông chia sẻ (Shared media) bên cạnh
các khái niệm về Paid – Earned - Owned Media và sáp nhập các loại hình này với
nhau Cũng trong quyển sách này, Gini đã thiết lập một khuôn khổ để thực hiện và áp
dụng mô hình PESO một cách rộng rãi giúp tối đa hoá cơ hội và xác định được các
khe hở trong chiến lược truyền thông
1.3.3 Đặc điểm của mô hình truyền thông PESO
“Từ lâu, PR đã đồng nghĩa với truyền thông lan truyền (Earned media) Tuy
nhiên trên thực tế, nó chỉ là một chiến thuật trong những công cụ rộng lớn và phát triển
không ngừng của chúng tôi Mô hình PESO sẽ giúp cho những người làm truyền thông
sở hữu một trong bốn loại phương tiện và bắt đầu giao tiếp đúng cách với khách hàng
tiềm năng ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên Ngành công nghiệp nói chung đã quen với tâm
lý chờ đợi với mọi phương tiện, tuy nhiên, đối với Earned media, những người biết
cách kết hợp nó với ba loại hình thức khác sẽ giành được lợi thế chiến thắng Và mô
hình PESO là cách thông minh nhất để khởi động một chiến dịch PR" (Dietrich, 2014)
Dietrich là người sáng lập cộng đồng phát triển chuyên nghiệp Spin Sucks và
Giám đốc điều hành của công ty tiếp thị kỹ thuật số Arment Dietrich có trụ sở tại
Chicago Mô hình đó như sau:
Hình 1.1 Hình mô hình PESO
(Nguồn: Trang web Spin Sucks)
- Giải thích sơ đồ truyền thông hội tụ PESO
Trang 27+ Earned Media (Truyền thông lan truyền) bao gồm các hoạt động: quan hệ
với truyền thông, quan hệ với Blogger, quan hệ với nhà đầu tư, và quan hệ với người
có tầm ảnh hưởng
+ Influencer engagement (Người ảnh hưởng) là: Phản hồi với người chỉ trích,
người chỉ trích trở thành người trung thành, người trung thành trở thành người ủng hộ,
bênh vực
+ Shared Media (Truyền thông chia sẻ) bao gồm: Charity Tie – Ins, dịch vụ
cộng đồng, hợp tác thương hiệu
+ Social Media (Truyền thông xã hội): Facebook, Twitter, LikedIn, YouTube,
Printerest, Instagram, Vine, Google +
+ Owned Media (Truyền thông sở hữu) là: Do các chuyên gia viết, câu chuyện
của nhân viên, câu chuyện của khách hàng, nội dung do người dùng tạo ra, bài nhận
xét, brand journalism webinars, videos & podcasts
+ Incentive (Lôi cuốn) gồm: Liên kết, đại sứ thương hiệu, nội dung được tài trợ,
quảng cáo
+ Paid Media (Truyền thông trả tiền) gồm: bài đăng được tài trợ trên
Facebook, Tweet được tài trợ, Twitter cards, sức thu hút người hâm mộ, dữ liệu khách
hàng tiềm năng, outbrain
+ Authority (Quyền tác giả) gồm: nội dung được tối ưu hóa, nội dung có thể
chia sẻ, nội dung cung cấp giá trị cho khách hàng, tiềm năng, thành viên, Google
authorship (quyền tác giả)
- Cách kết hợp các yếu tố trong mô hình PESO
Mô hình PESO - Sử dụng bốn vòng kết nối chồng lên nhau để lập kế hoạch cách
bạn sẽ thực hiện các loại phương tiện khác nhau như một phần của chiến dịch của
mình Mô hình PESO là sản phẩm của sự phân mảnh các phương tiện truyền thông đã
diễn ra trong thập kỷ qua Nó đã phát triển như một phương tiện để giải thích phương
tiện truyền thông hiện đại là ranh giới giữa truyền thông trả tiền và truyền thông lan
truyền "Trong khi toàn ngành công nghiệp đã áp dụng tâm lý" ngồi lại và chờ đợi "khi
nói đến mọi thứ ngoại trừ phương tiện truyền thông lan truyền (Earned), những người
truyền thông tích hợp ba loại phương tiện khác sẽ giành chiến thắng Mô hình PESO là
cách thông minh nhất để kích hoạt như Dietrich nói Vì nó có mối quan hệ qua lại lẫn
nhau và bù đắp những khuyết điểm của các công cụ còn lại:
+ Truyền thông Chia sẻ (Shared): đẩy nội dung qua các kênh xã hội được sở
hữu; thường cũng yêu cầu trả tiền
Truyền thông chia sẻ là các kênh và mạng xã hội mà chúng ta sử dụng hằng
ngày Chúng càng trở lên đặc biệt quan trọng trong đời sống cá nhân và công việc của
con người hiện nay như: Facebook, Twitter, LikedIn, YouTube, Instagram, Chúng
cũng có thể là các nền tảng nhắn tin như iMessenger hoặc WhatsApp Thường có mức
độ kiểm soát vừa phải đối với kết quả nhưng việc bổ sung phương tiện trả phí sẽ giúp
cải thiện hiệu quả
+ Truyền thông Trả tiền (Paid): khoản đầu tư vào việc phân phối tài sản hoặc
quảng cáo được sở hữu
Phương tiện truyền thông trả tiền đang trở thành một lĩnh vực chủ đạo của thực
hành quan hệ công chúng Người ảnh hưởng, thuật toán và khuếch đại đều là những lý
do thuyết phục cho việc tích hợp trả phí Các thuật toán tìm kiếm và truyền thông xã
hội được điều chỉnh để các tổ chức phải trả tiền để tối đa hóa phạm vi tiếp cận của nội
Trang 28dung Các học viên có kết quả kiểm soát ở mức độ cao nhờ vào việc lập kế hoạch và
phân tích dự đoán Ví dụ bao gồm quảng cáo trên báo in và truyền hình; từ khóa tìm
kiếm; quảng cáo và nội dung truyền thông xã hội được quảng bá (xem đã chia sẻ); và
nội dung có ảnh hưởng trả phí
Truyền thông trả tiền ngày càng quan trọng vì chúng ta đang sống trong kỉ
nguyên quá tải thông tin, vì vậy các doanh nghiệp phải sử dụng quảng cáo hoặc nội
dung trả tiền để đảm bảo thông điệp đến với công chúng mục tiêu Ngày nay, nếu
không dùng truyền thông trả tiền thông điệp sẽ rơi vào quên lãng
+ Truyền thông Sở hữu (Owned): truyền thông thương hiệu và các mối quan
hệ cộng đồng; yêu cầu đầu tư dài hạn
Truyền thông sở hữu cũng khẳng định được vị thế của mình trong thập kỉ qua với
sự xuất hiện của blog, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có website, cùng với việc sử
dụng mạng xã hội với nội dung của riêng họ Điều này mô tả bất kỳ nội dung và kênh
nào mà tổ chức có toàn quyền kiểm soát Nó bao gồm các ứng dụng, email, tài sản thế
chấp thông tin tiếp thị và các trang web Nếu một tổ chức đã đầu tư vào việc xây dựng
một cộng đồng với các bên liên quan thì nó có thể mang lại hiệu quả cao và có mức độ
kiểm soát cao đối với các kết quả
+ Truyền thông Lan truyền (Earned): trao đổi giá trị nội dung so với xác thực
của bên thứ ba
Đây là lĩnh vực truyền thống của quan hệ công chúng Thông cáo báo chí hoặc
câu chuyện được giới thiệu cho một bên thứ ba, chẳng hạn như nhà phân tích, người có
ảnh hưởng hoặc nhà báo, những người sử dụng lại nội dung cho khán giả của riêng họ
Thường có một mức độ kiểm soát hạn chế đối với kết quả Kết quả phụ thuộc nhiều
vào quảng cáo và chương trình tin tức cạnh tranh Ví dụ bao gồm quan hệ truyền
thông; quan hệ blogger; và nội dung người có ảnh hưởng hữu cơ
Tuy nhiên, ngày nay, ngay cả việc PR với báo chí được xem như là quảng bá
thuộc nhóm truyền thông lan truyền cũng bị xóa mờ ranh giới với truyền thông trả tiền
Vì sao? Vì các chuyên gia PR cố gắng đưa tin lên các phương tiện truyền thông của
người có sức ảnh hưởng mà mọi người còn đọc, theo dõi, hoặc mua Tuy nhiên những
hoạt động này ngày nay đều phải trả phí, sẽ không còn đúng nếu nói PR là không tốn
phí nữa
Khi chúng ta xe m xét tất cả các loại hình truyền thông của PESO, ta dễ dàng
nhận ra nội dung chính là yếu tố trung tâm, nội dung phù hợp thiết kế cho một nhóm
công chúng cụ thể hoặc một loại hình truyền thông cụ thể là vấn đề cốt lõi của PR
Quan hệ công chúng có nguồn gốc từ việc sử dụng các phương tiện truyền thông
lan truyền và truyền thông sở hữu như một phương tiện thuyết phục Nhưng tiền đề
này đã bị phá vỡ trong thập kỷ qua Nó đưa quan hệ công chúng vào một khóa học va
chạm với tiếp thị Phương tiện truyền thông trả phí là một thực tế nếu bạn muốn thực
hiện chiến dịch tiếp thị tìm kiếm (SEO) trên một nền tảng như Bing hoặc Google, hoặc
quảng bá nội dung trên các mạng xã hội như Facebook, Instagram hoặc Twitter
Nếu bạn đang muốn thu hút một người có ảnh hưởng để tạo nội dung như một
phần của chiến dịch giải trí hoặc tiêu dùng, bạn gần như chắc chắn sẽ cần trả tiền cho
thời gian và phạm vi tiếp cận của họ Đầu tư vào việc xuất bản nội dung video qua
phương tiện chia sẻ sẽ có ít lợi ích trừ khi bạn chuẩn bị đầu tư vào quảng cáo
Trang 29PESO là một công cụ hữu ích để lập kế hoạch cách một tổ chức sử dụng các hình
thức truyền thông khác nhau để đạt được các mục tiêu và thực hiện một chiến dịch tích
hợp Nó thường được áp dụng như một phần của kế hoạch chiến dịch như một menu
phương tiện với mỗi định dạng phù hợp với nhiều mục tiêu và kết quả khác nhau
Nhưng điều đó làm nổi bật giá trị của khuôn khổ
PESO được sử dụng như một công cụ chiến lược để hiểu mối quan hệ giữa
phương tiện và chiến thuật như một phần của chiến dịch tích hợp Giá trị của nó nằm ở
việc tối ưu hóa các khu vực chồng chéo giữa các hình thức truyền thông và cơ hội để
khuếch đại, quảng bá và xác nhận của bên thứ ba
PESO nâng cao điểm mạnh và điểm yếu của các loại phương tiện Dưới đây là
một lưới biểu thị những lợi ích và điểm yếu của từng loại phương tiện về độ tin cậy,
quy mô, chi phí và khả năng dự đoán
Bảng 1.1 Bảng đánh giá các yếu tố thuộc các loại hình truyền thông
Độ tin cậy Đo lường hiệu quả phân phối Chi phí thông Kiểm soát điệp
Giai đoạn trong hành trình khách
hàng Paid
Khi một hình thức truyền thông được đánh giá cao nhất trong một yếu tố, nó có
thể kết hợp với các hình thức khác để tối đa hoá giá trị và tính hiệu quả Ví dụ: Paid
media được đánh giá cao nhất ở khả năng đo lường hiệu quả, Earned và Shared media
được đánh giá cao nhất ở mức độ tin cậy trong khi owned media có mức độ kiểm soát
thông điệp cao
Kết hợp Paid và Owned media: Nhờ vào những quảng cáo trả tiền, sử
dụng PPC (Pay Per Click), doanh nghiệp có thể để đưa lượng người truy cập đến
website hoặc fanpage của mình và thực hiện truyền thông các nội dung, thông điệp của
thương hiệu Bằng việc kết hợp hai hình thức này, doanh nghiệp có thể tận dụng được
điểm mạnh của paid media là đo lường số lượng khách truy cập, số lượt click vào
những kênh truyền thông của doanh nghiệp và kiểm soát được nội dung thông điệp
thương hiệu muốn truyền tải vốn là điểm mạnh của owned media
Kết hợp Paid và Earned media: Tạo ra những thảo luận, thông tin lan truyền
trong công chúng, báo chí nhờ vào các quảng cáo trả tiền
Kết hợp Owned và Earned media: Doanh nghiệp có thể sử dụng mạng xã hội để
thu thập phản hồi, ý kiến và tập hợp những hình ảnh, video đến từ người dùng Sau đó,
Trang 30sử dụng nó như một nội dung truyền thông và lan tỏa nó trên các kênh mạng xã hội và
website của thương hiệu
Kết hợp shared và earned media: Tận dụng mức độ tin cậy cao trong công chúng
thông qua các hình thức tham gia của influencer, báo chí và lan tỏa những câu chuyện
được chia sẻ có lợi cho doanh nghiệp
Thông qua mô hình PESO, tiếp thị và quan hệ công chúng có thể cùng nhau bước
vào thế giới kỹ thuật số, để đạt được thành công những kết quả tối đa Khi được chấp
nhận từ quan điểm tổng thể, những gì bắt đầu như một quảng cáo chiêu hàng đơn giản
có thể nhanh chóng trở thành một chiến dịch kỹ thuật số toàn diện, tiếp cận khách
hàng nơi họ đang xem tin tức, theo cách hấp dẫn, có mục tiêu và có ý nghĩa Kết hợp
bốn yếu tố PESO: mục tiêu cuối cùng của việc kết hợp các hình thức truyền thông là
để tạo ra một chiến lược kết hợp tất cả các phương tiện một cách thống nhất và bổ trợ
cho nhau Để bắt đầu một chiến dịch truyền thông kết hợp bốn hình thức, doanh
nghiệp có thể bắt đầu bằng việc chạy chiến dịch truyền thông PPC (Paid media) để
quảng cáo bằng những hình thức truyền thông của khách hàng cũ và báo chí (Earned
media), lan toả nội dung và những câu chuyện có lợi cho thương hiệu (Shared media),
từ đó kéo thêm khách hàng mới đến những kênh truyền thông và website doanh nghiệp
(Owned media)
- Đặc điểm của mô hình PESO
+ Các công cụ truyền thông đều là công nghệ số: PR hoàn toàn có thể được
triển khai tất cả hoạt động ở dạng thức số và chứng minh rằng công việc của PR không
chỉ là quan hệ với báo chí Từ trước đến nay, PR vốn đã chậm trễ hơn với khả năng
thích nghi công nghệ, điều này đã từng xảy ra với mạng xã hội Rõ ràng, người làm PR
có thể chủ động xây dựng mối quan hệ và làm chủ không gian này nhưng chính các
công ty quảng cáo, SEO và marketing lại nhanh chóng hơn, tìm hiểu truyền thông xã
hội và cung cấp nó cho khách hàng tốt hơn Nhưng hiện nay có quá nhiều sự phân tán
và cuộc chiến tranh giành gây sự chú ý trở lên quyết liệt, nếu không có nội dung hấp
dẫn thì không ai chú ý đến những quảng cáo, bài viết mờ nhạt Đây là ưu điểm của
PR, cùng với kết hợp công nghệ số, PR hoàn toàn có thể lội ngược dòng để chứng
mi nh năng lực của mình
+ Các công cụ của PESO được đo lường toàn diện: Đo lường của PR là chủ đề
hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi, hầu hết những người làm PR không thể đo lường kết
quả công việc một cách định lượng cụ thể dù có các công cụ hỗ trợ Nhiều người vẫn
sử dụng giá trị quảng cáo tương đương (AVE) mặc dù có nhiều công cụ thay thế khác
nhau Điều này khiến cho các doanh nghiệp không đánh giá cao vai trò của PR bằng
quảng cáo và marketing Đây là điểm mà PESO có thể phát huy được vai trò của mình
Các công ty có thể tạo ra khung đo lường đơn giản hơn để xây dựng kế hoạch và đánh
giá từng hoạt động của họ dựa trên mục tiêu chung của tổ chức
+ PESO giúp phát huy vai trò của PR: Ranh giới của quảng cáo, PR và
marketing đang dần bị xóa nhòa Các công ty này đang cạnh tranh khốc liệt để giành
khách hàng và cho rằng lĩnh vực của mình mới là chủ của truyền thông Vì vậy, PESO
sẽ giúp cho PR thực sự phát huy được năng lực của nó Rõ ràng ngày nay, nội dung
hấp dẫn mới thu hút mọi người chú ý đến doanh nghiệp, biến người truy cập thành
khách hàng tiềm năng, giúp thúc đẩy hiệu quả cho doanh nghiệp PESO giúp cho các
công ty không chỉ tạo ra nội dung hấp dẫn mà còn đánh giá kết quả trong suốt quá
trình Với thế mạnh hiểu nội dung, hiểu công chúng của PR, PESO giúp cho PR dễ
Trang 31dàng thúc đẩy mối quan hệ trên Internet với công chúng Người làm PR còn hiểu được
tầm quan trọng của danh tiếng đối với doanh nghiệp và dùng PESO để chuyển hóa mô
hình truyền thông cũ kỹ sang phù hợp với tương lai số để giúp công ty phát triển
1.3.4 L ợi ích của mô hình PESO
Vấn đề chính đưa ra cho các thương hiệu hiện nay là khả năng chú ý trong
nhiễu loạn thông tin Lượng thông tin khổng lồ được cung cấp miễn phí và dễ dàng
được tiếp cận trong không gian mạng ngày nay gần như không có giới hạn Vì vậy, các
chuyên gia PR phải tìm ra lối đi riêng trong tình trạng này không phải là điều dễ dàng
Nếu như trước đây, sau khi soạn thảo một thông cáo báo chí, gửi nó đến các nhà báo
thông qua email hoặc trực tiếp một cách hàng loạt và hi vọng nó được báo chí đưa tin
thì giờ đây cách này không còn phát huy tác dụng Các chuyên gia PR cần thích nghi
với thế giới nội dung và hoạt động trực tuyến mới Với mô hình PESO, những người
làm PR sẽ ít phụ thuộc vào báo chí hơn mà quan tâm nhiều đến những công chúng
mình tiếp cận, những người liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp của bạn Các chuyên
gia thu hút công chúng bằng việc sử dụng các công cụ, phương tiện và định dạng nội
dung mà công chúng của bạn đang thích tiềm kiếm, đọc, xem và hay chia sẻ nó như:
Blog, mạng xã hội, email, website, landing page,… Việc này cũng góp phần thúc đẩy
nhận thức và thu hút khách hàng, báo chí và những người ảnh hưởng khác để tạo nên
vị thế nổi bật cho mình và xây dựng mối quan hệ hai chiều lâu dài với các nhóm công
chúng khác nhau.
PESO không chỉ là việc sử dụng báo chí nữa, nó giúp doanh nghiệp triển khai
các hoạt động PR bằng nội dung trên chính các kênh của mình Công ty có thể sử
dụng trang web, blog, các nền tảng truyền thông xã hội để kể chuyện và tương tác
trực tiếp với công chúng Việc các doanh nghiệp chủ động sản xuất tin tức riêng sẽ
thúc đẩy mối quan tâm và lượng truy cập của khách hàng vào trang của họ Và nếu nội
dung này được chú ý công chúng sẽ dành nhiều thời gian trên trang web của công ty
để tìm hiểu thêm thông tin, tải dữ liệu mà họ yêu thích, đăng kí nhận tin và luôn cập
nhật thông tin trên các trang mạng xã hội của doanh nghiệp Sau đó, nếu công ty gửi
thông tin đến, họ sẽ quan tâm, mở thư điện tử và xem những file đính kèm Việc này
không chỉ dành cho khách hàng như nhiều người lầm tưởng, mà ngay cả với giới
truyền thông, những người ảnh hưởng cũng luôn tìm kiếm thông tin trên Internet Nếu
doanh nghiệp thực hiện được tốt cách tiếp cận này, công ty đã trở thành đơn vị truyền
thông cho chính họ Như vậy, việc thường xuyên cập nhật nội dung và xuất bản trên
các kênh của mô hình PESO khác nhau, các nhà PR còn có thể sử dụng sức mạnh
chiến lược nội dung và sự hiện diện trực tuyến để xây dựng và khẳng định danh tiếng
của mình
Bên cạnh đó, mô hình PESO có lợi ích giúp doanh nghiệp sử dụng tốt chiến
lược kéo Các chuyên gia PR tạo ra nội dung thu hút công chúng đến với doanh
nghiệp vào thời điểm phù hợp, bằng phương tiện phù hợp PESO không phải là tiếp
cận trước bằng những lời mời chào lạnh lùng, mà là tạo ra bộ máy nội dung riêng và tự
động thu hút công chúng bằng nội dung 24/7 Điều này áp dụng cả với giới truyền
thông, vì sao? Vì các nhà báo hiện nay sử dụng các công cụ trực tuyến và mạng xã hội
để chủ động tìm hiểu thông tin Trên thực tế, các công cụ này đang chi phối nghề
nghiệp của nhà báo Các nhà báo hiện đại đã biết sử dụng phương tiện truyền thông xã
hội để xây dựng thương hiệu cá nhân và tìm kiếm các câu chuyện cho riêng mình Họ
không cần các doanh nghiệp/ chuyên gia PR giới thiệu bằng các email như thư rác vì
có quá nhiều đơn vị làm vậy Vì vậy, xu hướng mới của PESO là giúp họ tìm ra bạn
Trang 32trên các kênh hiện đại: Facebook, Twitter, LinkedIn,… Đây cũng là cách các doanh
nghiệp có thể thu hút các Blogger, YouTuber cả những công chúng khác như khách
hàng nếu nội dung của công ty hấp dẫn, cách họ truyền miệng hoặc chia sẻ các tin này
sẽ hay hơn rất nhiều những tin, bài được gửi đi không chắc chắn Như vậy, PESO có
thể nói chính là cách hướng dẫn công chúng và giúp họ đưa ra quyết định, với nội
dung phù hợp, chiến lược phù hợp vào thời điểm phù hợp
Quan trọng nhất, PESO giúp cho doanh nghiệp theo dõi tất cả các hoạt động
truyền thông và đánh giá hiệu quả của nội dung Các chuyên gia PR nhận được lưu
lượng truy cập và những lời giới thiệu, tỷ lệ chuyển đổi trên Landing Page của doanh
nghiệp, số lượng khách truy cập vào trang web công ty và trở thành khách hàng tiềm
năng trong cơ sở dữ liệu hay các khách hàng tiếp tục cung cấp địa chỉ email để nhận
thêm thông tin từ doanh nghiệp, và có bao nhiêu người trong số họ trở thành khách
hàng thực sự Điều mà từ trước đến nay, các chuyên gia PR thương bị nhận định rằng
giỏi về mặt nội dung và tương tác nhưng hạn chế về mặt đo lường khiến cho các doanh
nghiệp khó tin tưởng và đầu tư vào PR hơn là các hoạt động Marketing
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
& ĐÀO TẠO QUỐC TẾ IVINA 2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục & Đào tạo Quốc tế iVina
- Địa chỉ: Phòng 2404, tầng 24, sảnh A3 – Ecolife Capital, 58 Tố Hữu, Hà Nội
- Chi nhánh 2: 302 Nguyễn Công Hãng – Phường Kinh Bắc – Tp Bắc Ninh
- Website: www.ivina.edu.vn
- Hotline: (+84) 911.177.988 / (+84) 946.464.288
- Email: info.ivina@gmail.com
Hình 2.1 Hình logo của iVina
Công ty C ổ phần Đầu tư Giáo dục & Đào tạo iVina được nhận diện thương hiệu
là iVina, được thành lập vào năm 2016 bởi các thành viên là các học giả, các chuyên
gia giàu kinh nghiệm, giàu tâm huyết trong lĩnh vực giảng dạy Tiếng Việt cho người
nước ngoài và với khát vọng phá vỡ rào cản về ngôn ngữ đối với bạn bè quốc tế khi
đến sống và làm việc tại Việt Nam, chúng tôi đã xây dựng iVina trở thành một tổ chức
đào tạo tiếng Việt chất lượng hàng đầu tại Hà Nội
iVina luôn đi tiên phong về phương pháp giảng dạy Tiếng Việt: không thông qua
ngôn ngữ thứ ba Đội ngũ chuyên gia và các giảng viên hàng đầu của iVina đã không
ngừng nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo và thử nghiệm để đưa ra qui trình và phương pháp
dạy học hiệu quả nhất: giúp học viên tư duy ngôn ngữ bằng Tiếng Việt, phản xạ ngôn
ngữ nhanh nhất và trình bày giống người Việt nhất Với phương pháp này, học viên
của iVina liên tục được trải nghiệm những giờ học sinh động, mới mẻ, hào hứng, ấn
tượng và hiệu quả nhất Ngoài ra, Đội ngũ giáo viên của iVina được tuyển chọn từ các
tổ chức uy tín như Viện Ngôn Ngữ Học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và các
trường Đại học lớn như: Đại học Sư phạm Hà Nội; Đại học Quốc gia Hà Nội, Đặc
biệt, giáo viên của iVina có từ 5 - 20 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy Tiếng
Việt cho người nước ngoài với phương pháp giảng dạy chuyên nghiệp và bài bản
Hiểu nhu cầu, mong muốn cũng như đặc điểm tâm lí của người nước ngoài khi
sinh sống và làm việc tại Việt Nam, iVina đã thiết kế và xây dựng một hệ thống các
chương trình, gói học phù hợp với từng đối tượng người học cụ thể: Tiếng Việt theo
Trang 34khung năng lực 6 bậc của Bộ Giáo dục và đào tạo, Tiếng Việt giao tiếp hiện đại, Tiếng
Việt dành cho trẻ em, Tiếng Việt chuyên ngành (chỉ duy nhất tại iVina mới có những
khóa học Tiếng Việt chuyên sâu dành cho nhà quản lí, Tiếng Việt Kinh tế, Tiếng Việt
Hành chính, Tiếng Việt Du lịch, Tiếng Việt Y Dược…) hay các khóa học Tiếng Việt
và bám sát với nhu cầu thực tế của học viên như: Khóa học Tiếng Việt giao tiếp;
Khóa học tiếng Việt theo khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam; Khóa
học Chuyên ngành chính trị, kinh tế, văn hóa, y dược, du lịch… iVina cam kết rằng:
Các học viên có thể dễ dàng áp dụng các kiến thức đã học một cách nhanh nhất và
hiệu quả nhất vào công việc
Đặc biệt, uy tín về học thuật của iVina còn được khẳng định bởi sự tham vấn trực
tiếp của các nhà khoa học là thành viên của Hội đồng xây dựng Bộ “Tiêu chí đánh giá
năng lực Tiếng Việt của người nước ngoài” của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và
nhiều thành viên của Hội đồng thi cấp chứng chỉ Tiếng Việt của các trường Đại học
lớn tại Hà Nội cùng với những cố vấn chuyên môn là các chuyên gia ngôn ngữ thuộc
Hội ngôn ngữ học Hà Nội
iVina sở hữu một đội ngũ giảng viên đông đảo gồm trên 40 giảng viên đã và
đang tham gia giảng dạy Tiếng Việt cho người nước ngoài tại nhiều trường đại học
lớn trên địa bàn Hà Nội, giảng dạy cho nhân viên các Đại Sứ Quán, cán bộ Văn phòng
Quốc hội Lào, cán bộ Văn phòng Quốc hội Campuchia cùng các công ty, các tập đoàn
lớn của người nước ngoài tại Việt Nam,…
Năm 2017, công ty mở rộng thêm chi nhánh thứ 2 khu vực Bắc Ninh, và dạy các
lớp lưu động, kết hợp ở Nghệ An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên,…
Ngày nay, iVina đã định vị được thương hiệu uy tín của mình tại thị trường Hà
Nội nói riêng và khu vực các tỉnh lân cận miền Bắc nói chung
Lĩnh vực kinh doanh
iVina là một công ty kinh doanh dịch vụ trong ngành giáo dục, bao gồm các lĩnh
vực cơ bản như sau:
- Cung cấp các khóa học Tiếng Việt cho người nước ngoài từ sơ cấp đến chuyên
sâu các lĩnh vực ngành nghề: Chính trị, kinh tế, văn hóa, y dược,…
- Cung cấp các chương trình luyện thi chứng chỉ Tiếng Việt cấp tốc theo khung 6
bậc của Bộ Giáo dục & Đào tạo
- Đào tạo các khóa 20 giờ thực hành đọc thành thạo các văn bản, bài phát biểu
cho chuyên gia, CEO người nước ngoài
- Liên kết đào tạo Tiếng Việt cho các giảng Viên Quốc tế đến làm việc tại các
trường Đại học ở Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Đào tạo Tiếng Việt trực tiếp và trực tuyền cho người nước ngoài các khóa giao
tiếp cơ bản
- Đào tạo văn hóa, Việt Nam học, xã hội học cho người nước ngoài muốn nghiên
cứu chuyên sâu
2.1.2 T ầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
- Tầm nhìn: Trở thành tổ chức hàng đầu trong việc đào Tạo tiếng Việt trên thế
giới Đồng thời, trở thành sứ giả đưa ngôn ngữ và văn hóa Việt đến với bạn bè quốc tế
- S ứ mệnh: iVina đưa Tiếng Việt trở thành một phương tiện giao tiếp hữu hiệu
và đắc dụng, phá vỡ rào cản về ngôn ngữ giữa bạn bè quốc tế với Việt Nam
Trang 35Tại iVina, học viên được cung cấp những khóa học tiếng Việt thực tế nhất, với
phương pháp dạy chuẩn quốc tế: nhanh nhất, dễ nhất và sinh động nhất cùng đội ngũ
giáo viên giàu kinh nghiệm, sáng tạo, tận tâm và hệ thống giáo trình cập nhật, mang
tính ứng dụng cao Ngoài ra, iVina còn là sứ giả mang ngôn ngữ và văn hóa Việt đến
với bạn bè quốc tế iVina là nơi học tập, giao lưu ngôn ngữ – lịch sử – văn hóa lý
tưởng dành cho những người nước ngoài muốn tìm hiểu về Việt Nam và những Việt
kiều xa xứ muốn tìm về nguồn cội
- Giá tr ị cốt lõi: Gói gọn trong 5 chữ T: “TIN – TÍN – TÂM – TẦM – TRÍ”
+ TIN
Tất cả các thành viên của iVina đều có một niềm tin rất lớn về sức mạnh nội lực
của bản thân Niềm tin về sức mạnh của chúng tôi được làm nên từ: trí tuệ lớn, khát
vọng lớn, tinh thần ham học hỏi, ý chí tiến thủ không ngừng Mỗi thành viên của iVina
hoàn toàn tin tưởng rằng: bản thân mình có thể cống hiến được những giá trị lớn nhất
cho các học viên và đối tác
+ TÍN
Tín là danh dự của mỗi thành viên iVina, là danh dự của công ty đối với học
viên, đối tác, là danh dự của dân tộc Việt Nam đối với bạn bè Quốc tế Khi lựa chọn
lĩnh vực “dạy tiếng Việt cho người nước ngoài”, chúng tôi luôn nỗ lực cố gắng để xây
dựng và gìn giữ hình ảnh của con người Việt Nam TRỌNG TÍN, dân tộc Việt Nam
TRỌNG TÍN
+ TÂM
iVina sẻ chia với khách hàng bằng những giải pháp tốt nhất thể hiện trong sản
phẩm đào tạo, tư vấn chia sẻ những giải pháp giúp giải quyết những khó khăn của từng
khách hàng, những giải pháp để gia tăng nhiều nhất những giá trị mà học viên có thể
nhận được iVina luôn làm việc với phương châm nhất quán “học với chuyên gia, sẻ
chia cùng bạn tốt”
+ TẦM: “Nghĩ lớn để thành công”
Là một tổ chức đào tạo Tiếng Việt hàng đầu Việt Nam, iVina luôn nỗ lực tiên
phong về phương pháp giảng dạy, tiên phong về những ứng dụng trong công nghệ
giảng dạy, về khóa học cũng như chất lượng đào tạo và chất lượng dịch vụ khách
hàng Tại iVina, chúng tôi nỗ lực làm việc với một khát vọng lớn “Tiếng Việt đi đến
đâu Việt Nam đi tới đó” Để hướng đến sứ mệnh: Trở thành sứ giả mang ngôn ngữ và
văn hóa Việt đến với bạn bè quốc tế cũng như với cộng đồng người Việt đang sống và
làm việc ở nước ngoài
+ TRÍ
Trong qui luật chung của sự phát triển, iVina hoàn toàn ý thức rằng: “Không
sáng tạo có nghĩa là sẽ bị bỏ lại” Tại iVina, ban lãnh đạo đặc biệt đề cao tất cả các ý
tưởng mới có giá trị tích cực iVina trân trọng sự sáng tạo đến từ những cải tiến nhỏ
nhất trong công việc đến những ý tưởng lớn và đánh giá cao đối với ý tưởng sáng tạo ở
bất cứ vị trí công việc nào của tất cả các thành viên trong công ty
Với hệ thống giá trị cốt lõi được xây dựng bởi 5 chữ T “TIN – TÍN – TÂM –
TẦM – TRÍ”, iVina hoàn toàn tin tưởng rằng: iVina sẽ trưởng thành và lớn mạnh
Trang 36không ngừng để thưc hiện được sứ mệnh cao đẹp của mình góp phần mang lại những
giá trị nhân văn cao đẹp cho đất nước và cho cộng đồng
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Công ty iVina có mô hình theo cơ cấu trực tuyến, chính vì vậy Hội đồng quản trị
và giám đốc có vai trò và trách nhiệm quan trọng nhất với công ty Mô hình này phù
hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ như iVina
Hình 2.2 Hình sơ sồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
- Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Hiện tại, nhìn vào sơ đồ có thể thấy Phòng Kinh doanh đang thực hiện nhiều
nhiệm vụ nhất của công ty vì phải thực hiện quản lý cả bộ phận Marketing Nhiệm vụ,
chức năng của các phòng ban như:
+ Hội đồng quản trị
Vì iVina được thành lập bởi 4 cổ đông là lãnh đạo khoa tiếng Việt, khoa Việt
Nam học của các trường Đại học uy tín tại Hà Nội như nên các cổ đông trong hội đồng
quản trị của iVina không chỉ tham gia góp vốn, mà còn trực tiếp tham gia giảng dạy
các khóa học tiếng Việt ôn thi lấy chứng chỉ, tiếng Việt chuyên ngành: Chính trị, xã
hội, kinh tế,… theo yêu cầu của các đối tác
Ngoài ra, 4 cổ đông còn có nhiệm vụ là Giám đốc, Phó Giám đốc, trưởng
phòng Kinh doanh và trưởng phòng Đào tạo Nhiệm vụ của họ như sau:
Tham gia các hoạt động đối ngoại với chính quyền các cấp liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của công ty; xây dựng mối quan hệ với các đại sứ quán nước ngoài tại
Trang 37Việt Nam, các đối tác của các tập đoàn nước ngoài: Samsung, Sony, Honda, các ngân
hàng quốc tế, các trường đại học có chương trình đào tạo quốc tế,… Đặc biệt, các cổ
đông còn tham gia biên soạn giáo trình riêng cho iVina mà giúp cho học viên học
nhanh hơn trong các trường đại học đào tạo
+ Giám đốc
Vì đặc thù của công ty đào tạo về giáo dục nên giám đốc iVina ngoài việc quản
lý chung các phòng ban thì chịu trách nhiệm chính trong chất lượng đào tạo, công việc
của giám đốc bao gồm các hoạt động:
Chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động của công ty; Điều hành gián tiếp
các phòng ban, quản lý các trưởng phòng: Kinh doanh, Hành chính – Nhân sự, Kế
toán, và phòng Đào tạo Tổ chức triển khai, giao việc, kiểm soát và cải tiến việc thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của phòng ban cho phó giám đốc đã được quy định
trong bản mô tả chức năng, nhiệm vụ của phòng;
Tổ chức quản lý và điều hành chung toàn bộ hoạt động của công ty bao gồm việc
hoạch định, tổ chức, triển khai, lãnh đạo, kiểm soát và cải tiến các hoạt động, quá
trình, hệ thống và nguồn lực,… của các phòng ban;
Trực tiếp chỉ đạo chung, thiết kế, và xin cấp phép các giáo trình đào tạo lên Viện
ngôn ngữ, Unesco, Hội đồng thẩm định liên quan,…Quản lý sát chất lượng đào tạo
giảng viên và chất lượng dịch vụ của phòng đào tạo; Tham gia hoạt động đối ngoại với
các cấp chính quyền, đối tác, cùng các thành viên trong hội đồng quản trị
+ Phó Giám đốc
Phó giám đốc của công ty không chỉ nắm vực hoạt động kinh doanh mà còn là
một người thành thạo về vấn đề pháp lý Nhiệm vụ của phó giám đốc bao gồm:
Trực tiếp điều hành các phòng ban và các trưởng phòng: Kinh doanh, Hành chính
– Nhân sự, Kế toán, và phòng Đào tạo; Thiết lập mạng lưới quản trị, thu thập thông tin
thị trường;
Xây dựng chiến lược quản trị, kinh doanh định kì; Quản trị tài chính kinh doanh,
trợ lý, tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực truyền thông, tư vấn cho giám đốc về
pháp lý
Lập kế hoạch kinh doanh, hỗ trợ và thay giám đốc giao dịch cũng như gặp gỡ với
đối tác; Rà soát, kiểm tra tính pháp lý của tất cả các văn bản trước khi trình giám đốc
phê duyệt
Xây dựng và kiểm soát về mặt pháp lý các tài liệu nội bộ, các hợp đồng mẫu, các
hợp đồng kinh tế đảm bảo tính tuân thủ đối với các quy định pháp luật hiện hành (bao
gồm cả "Sở hữu trí tuệ"); Báo cáo hoạt động kinh doanh tới Giám đốc; Hỗ trợ giám
đốc trong các công việc liên quan khác
+ Phòng Kinh doanh
Ngoài trưởng phòng thì phòng kinh doanh bao gồm 6 người: 3 người phụ trách
kinh doanh và marketing, 1 người phụ trách marketing online, 2 nhân viên chăm sóc
khách hàng Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh bao gồm:
Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và phó giám đốc về công tác bán các
dịch vụ của công ty, công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường,
công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng;
Trang 38Tham mưu cho phó Giám đốc về các hoạt động kinh doanh; Chịu trách nhiệm
mọi hoạt động Kinh doanh – Marketing của công ty; Đưa ra các chiến lược, thực thi
nhằm quảng bá công ty tốt nhất., đạt được KPI được giao;
Tham mưu cho lãnh đạo về đối ngoại, và kỹ năng về truyền thông; Đưa ra chiến
lược, thực hiện kế hoạch để hợp tác, quan hệ với doanh nghiệp đối tác, lãnh đạo, cơ
quan quản lý doanh nghiệp
Đồng thời, đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng, trình Tổng
giám đốc và thực hiện theo chính sách được phê duyệt;
Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ, thực
hiện tổ chức triển khai bán các khóa học thuộc chức năng nhằm đạt mục tiêu đã được
phê duyệt; Tuân thủ các quy định của công ty trong công tác đề xuất các chính sách
cho khác hàng khi cung cấp các khóa học thuộc chức năng nhiệm vụ; Thực hiện triển
khai các chiến dịch Marketing trực tiếp và digital để thúc đẩy doanh số
Tuyển dụng nhân viên, thực hiện một số hoạt động truyền thông nội bộ như:
Xây dựng chương trình, triển khai các sự kiện, đánh giá các hoạt động cho nhân viên:
Du lịch, thưởng, bằng khen, đào tạo chứng chỉ,…
+ Phòng Kế toán
Phòn g kế toán gồm 2 nhân sự Phòng kế toán có nhiệm vụ:
Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty và tổ chức thực hiện các mặt công tác sau:
hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, các
hoạt động thu, chi tài chính, lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị
Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản
lý và chấp hành chế độ tài chính – kế toán…Quản lý việc đầu tư cơ sở vật chất của
công ty
Đàm phán với nhà cung ứng để công ty được giá tốt nhất; Phối hợp các phòng
ban, ban điều hành, nhà cung cấp, đối tác thực hiện chi phí các chương trình đào tạo
hiệu quả
Báo cáo thu chi hàng tuần, tháng cho Giám đốc; Kiểm tra và xác nhận các báo
cáo tài chính cho cơ quan thuế; Lập báo cáo đề Giám đốc trình các cổ đông
+ Phòng Đào tạo
Ngoài trưởng phòng Đào tạo thì phòng Đào tạo gồm 3 nhân sự hành chính và
40 giảng viên trực tiếp giảng dạy Nhiệm vụ của phòng như sau:
Quản lý khối giảng viên ở trung tâm Tham mưu, đề xuất cho lãnh đạo về chất
lượng, kế hoạch đào tạo giảng viên
Trang 39Phối hợp với phòng nhân sự để tuyển giáo viên cho trung tâm Hoạch định, phân
công lớp dạy cho giảng viên, triển khai các chương trình đào tạo ở trung tâm, đánh giá
chất lượng đào tạo
Thường xuyên khảo sát ý kiếm của học viên về chất lượng lớp học Phối hợp với
phòng nhân sự tuyển dụng giáo viên, xây dựng chế độ cho giáo viên với mức đãi ngộ
xứng đáng Đảm bảo chất lượng đào tạo của trung tâm theo tiêu chuẩn đề ra
Theo dõi, đề xuất những chương trình đào tạo mới cho lãnh đạo Trực tiếp cùng
giám đốc tham gia các hoạt động giao lưu giảng dạy ở các trường đại học, cơ quan ban
ngành, đối tác
2.1.4 S ự phát triển và những thành tựu đạt được
Trải qua 4 năm hình thành và phát triển, iVina đã nhận được sự tin tưởng và
nhiều cơ hội hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài iVina hiện nay
đang sở hữu một đội ngũ giảng viên đông đảo gồm trên 40 giảng viên đã và đang tham
gia giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, có trình độ từ thạc sĩ trở lên, đủ sức
đào tạo các chương trình lấy chứng chỉ của Bộ mà thời điểm đó các đối thủ không có
Những thành tựu tiêu biểu mà iVina đạt được trong 4 năm qua bao gồm:
- Năm 2016, iVina xuất bản giáo trình chuyên ngành riêng của công ty biên soạn
được Hội đồng xây dựng Bộ “Tiêu chí đánh giá năng lực tiếng Việt của người nước
ngoài” của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, thành viên của Hội đồng thi cấp chứng
chỉ Tiếng Việt, cố vấn chuyên môn và được Hội Ngôn ngữ học Hà Nội chứng nhận
- Năm 2017, Hiệp hội Unesco Việt Nam chứng nhận là trung tâm đào tạo Tiếng
Việt hàng đầu Việt Nam
- Từ tháng 8/2018 – tháng 12/2019, iVina được mời để thiết kế nội dung và giáo
trình riêng cho chương trình "Dạy tiếng Việt trên truyền hình" của Kênh truyền hình kỹ
thuật số dành cho người Việt Nam ở nước ngoài VTC10 - Netviet TV
2.1.5 Định hướng phát triển của công ty iVina
Là một ngôn ngữ đào tạo Tiếng Việt cho người nước ngoài Với khát vọng đưa
iVina trở thành trung tâm kết nối văn hóa, ngôn ngữ Việt đến với bạn bè quốc tế iVina
đã hoạch định những mục tiêu và chiến lược trong 5 năm tới như sau:
2.1.5.1 Mục tiêu phát triển
- Năm 2020: iVina sẽ trở thành tổ chức đào tạo tiếng Việt số 1 tại Việt Nam
- Năm 2022: iVina sẽ trở thành tổ chức đào tạo tiếng Việt số 1 trên Thế Giới
- Năm 2025: iVina sẽ trở thành sứ giả mang ngôn ngữ và văn hóa Việt đến với
bạn bè Quốc tế
2.1.5.2 Chi ến lược phát triển
Trải qua 4 năm phát triển, iVina đã định vị được là một đơn vị số 1 tại Việt Nam
về luyện thi chứng chỉ nhanh nhất, đồng thời trung tâm duy nhất đã xuất bản được giáo
trình Tiếng Việt chuyên ngành ở tất cả các lĩnh vực (các trung tâm khác chỉ xuất bản
được giáo trình tiếng Việt giao tiếp) Để thực hiện các mục tiêu lớn đến năm 2022 và
2025, công ty đưa ra những chiến lược cơ bản như:
- Gia tăng khoảng cách đối với đối thủ cạnh tranh bằng cách: Mở rộng thị trường
ở khu vực miền Bắc, chi nhánh miền Trung và miền Nam
Trang 40- Mở rộng thị trường khách hàng quốc tế có nhu cầu học tiếng Việt giao tiếp, đặc
biệt là các Kiều bào Việt thông qua các chương trình xúc tiến văn hóa của nhà nước,
các kênh báo chí quốc tế, các KOLS,…
- Phát triển và mở rộng thị phần khách hàng học tiếng Việt chuyên ngành và
tiếng Việt giao tiếp cho các khách hàng lẻ bằng chiến lược marketing truyền miệng,
các chiến dịch truyền thông
- Củng cố và tăng cường quảng bá thương hiệu iVina không chỉ là số 1 về đào
tạo tiếng Việt mà còn là đơn vị uy tín kết nối văn hóa Việt Nam với bạn bè quốc tế
2.1.5.3 Phương hướng phát triển
Trong xu thế chung Đảng và Nhà nước đang đẩy mạnh các đề án như: Đề án
“Quảng bá xuất bản phẩm Việt Nam ra nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020”, Đề
án “Nâng cao chất lượng ấn phẩm, báo chí đối ngoại bằng tiếng nước ngoài”,… để
tăng cường thông tin phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài, cùng với tình hình dịch
bệnh Covid 19 trên thế giới đang diễn ra phức tạp thì ban giám đốc đã đưa ra định
hướng phát triển như sau:
- Tập trung nâng cấp tất cả các giáo trình tiếng Việt chuyên ngành thành giáo
trình điện tử như giáo trình tiếng Việt giao tiếp đã thành công, hình ảnh 2D hoặc 3D để
tăng sự trực quan sinh động cho bài học thông qua Internet
- Đẩy mạnh quảng bá các lớp học trực tuyến có chất lượng không kém các lớp
học trực tiếp để học viên đăng kí học trực tuyến nhiều hơn
- Ưu tiên tài trợ cho các chương trình quảng bá văn hóa Việt Nam với Unesco
Việt Nam, các chương trình xúc tiến văn hóa, du lịch của Chính phủ để xây dựng hình
ảnh thương hiệu iVina là công ty số 1 về đào tạo ngôn ngữ và văn hóa Việt
- Đẩy mạnh hợp tác đào tạo tiếng Việt cho các giảng viên, sinh viên quốc tế làm
việc, và học tập tại các trường đại học trên toàn quốc
2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PR CỦA IVINA
2.2.1 Phân tích các ngu ồn lực của của công ty iVina
2.2.1.1 V ị trí địa lý và cơ sở vật chất
Công ty có hai trung tâm ở hai địa điểm thuận tiện cho việc dạy tiếng Việt đó là:
Hà Nội và Bắc Ninh iVina tọa lạc ngay trung tâm thành phố Hà Nội, khu vực quận
Nam Từ Liêm là khu vực có nhiều người nước ngoài sinh sống đặc biệt là người Hàn,
Trung,…Ở Bắc Ninh, công ty có cơ sở gần nhiều khu công nghiệp của ba thành phố là
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Thái Nguyên như: Samsung, King Power, Pepsi Co,…
Ở cả hai trung tâm của công ty đều được đầu tư cơ sở vật chất, phòng học hiện
đại Ngoài ra, lợi thế của hai vị trí iVina chọn đều thuận tiện cho các chương trình học
thực nghiệm, kết nối người nước ngoài với văn hóa, lịch sử Việt Nam vì gần nhiều di
tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
Cơ sở vật chất tại cả 2 chi nhánh này đều được công ty trang bị hiện đại, thiết kế
không gian lớp học theo hướng mở, ấm cúng
Mỗi chi nhánh với diện tích gần 100m2 chia thành 4 phòng học, 3 phòng làm
việc, mỗi phòng học đủ sức chứa từ 10 - 20 học viên theo số lượng chuẩn công ty đưa
ra cho khóa học để đảm bảo chất lượng giảng dạy
Văn phòng đủ các thiết bị: Ti vi, máy tính, máy chiếu, bảng trắng, flipchart, bản
đồ, quạt, điều hòa, bàn ghế,…