1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bai 1 Su hinh thanh trat tu the gioi moi sau Chien tranh the gioi thu hai 1945 1949

16 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 26,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi GV cần lưu ý đến tác động của tình hình thế giới từ năm 1973 và sự phản ứng của các nhà lãnh đạo Liên Xô như thế nào GV: N[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Giảng: 12A:………….….Tiết: ……… sĩ số:…… … vắng:………

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

Tiết: 1 Bài 1 – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với

đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ

và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối quan

hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh

2 Thái độ, tư tưởng

- Nhìn nhận đúng vai trò của các cường quốc trong việc giải quyết vấn đề tiêu diệt

Phát xít giành lại hòa bình

- Trân trọng hòa bình và hiểu vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo vệ hòa bình

và an ninh thế giới

3 Kĩ năng

- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.

- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV:

- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

2 HV: SGK và vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

2 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới

3 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới

Trang 2

Hoạt động dạy và học Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn

đề: Khi Chiến tranh thế giới thứ hai

sắp bước vào giai đoạn kết thúc, phần

thắng nghiêng về phe đồng minh Vậy

sẽ đặt ra những vấn đề gì cho những

nước tham gia sau khi chiến tranh kết

thúc?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả

lời:

GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích

ba vấn đề quan trọng khi cuộc chiến

tranh kết thúc:

GV sử dụng H1- SGK Lịch sử 12, có

thể hướng dẫn HS quan sát và đặt

câu hỏi:

- Những người trong bức hình là ai?

- Họ gặp nhau ở đâu và để làm gì?

- Những quyết định của họ đã ảnh

hưởng đến tình hình thế giới như thế

nào?

HS: Quan sát hình ảnh, dựa vào SGK

để trả lời

Hoạt động 2: Để giúp HS hiểu rõ

những thỏa thuận của Hội nghị

Ianta, GV có thể sử dụng bản đồ thế

giới để xác định các vị trí đóng quân

và phạm vi ảnh hưởng của các nước,

hoặc sử dụng bảng sau đây:

Phạm

vi

Liên Xô Mĩ

C âu Âu

Châu

Á

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi để HS

suy nghĩ: Những quyết định của Hội

I Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc.

* Bối cảnh lịch sử:

- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phần thắng nghiêng về phe các nước Đồng minh, nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải quyết  Hội nghị giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mĩ, Liên Xô đã họp ở Ianta (4 - 11/2/1945)

* Những quyết định của Hội nghị Ianta:

- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến tranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải giáp quân đội

phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng : + Châu Âu: Liên Xô đóng quân ở Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu; Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu

+ Châu Á: Liên Xô tham gia chống Nhật; giữ nguyên thể trạng Mông Cổ; Liên Xô đóng quân ở

vĩ tuyến 38 Bắc bán đảo Triều Tiên; Mĩ đóng quân ở vĩ tuyến 38 Nam bán đảo Triều Tiên

* Tác động:

Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới sau

chiến tranh, được gọi là trật tự hai cực Ianta.

Trang 3

nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào

đối với thế giới sau này?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Nhận xét và nhấn mạnh những

thảo thuận

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS quan sát Hình 2

trong SGK để trả lời câu hỏi: Hội

nghị này được tổ chức ở đâu? Có bao

nhiêu nước tham gia? Tổ chức nhằm

mục đích gì?

HS: Dựa vào những nội dung đã học ở

phần 1 và SGK để trả lời

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và

chốt ý

HS: Lắng nghe và ghi bài

Hoạt động 2: GV giới thiệu về mục

đích hoạt động của tổ chức này và

phân tích 5 nguyên tắc hoạt động.

GV có thể nhấn mạnh

GV nêu câu hỏi: Những mặt tích cực,

hạn chế của nguyên tắc “sự nhất trí

giữa 5 nước lớn”?

HS: Theo dõi bài giảng, trả lời câu hỏi

và ghi những ý chính

Tiếp đó, GV hướng dẫn HS đọc SGK

và tìm hiểu về tổ chức của Liên hợp

quốc, yêu cầu các em sơ đồ hóa tổ

chức này khi thực hiện bài tập về nhà

Hoạt động 3

GV yêu cầu HS tìm hiểu những tổ

chức Liên hợp quốc đang hoạt động ở

Việt Nam như Tổ chức phát triển LHQ

– UNDP, Quĩ nhi đồng LHQ – Unicef,

Tổ chức Giáo dục - Khoa học và Văn

hóa LHQ – Unesco , qua đó HS sẽ rút

ra được hoạt động chủ yếu của Liên

hợp quốc trong giai đoạn hiện nay như

thế nào, nhấn mạnh đến trách nhiệm

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc

* Bối cảnh lịch sử:

Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, tại Xan Phranxixco (Mĩ) diễn ra Hội nghị quốc tế thành lập tổ chức Liên hợp quốc có sự tham gia của 50 quốc gia

* Mục đích :

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng quyền tự quyết dân tộc

* Nguyên tắc hoạt động:

+ Các dân tộc có quyền bình đẳng và quyền tự quyết

+ Tôn trọng nền độc lập, toàn vẹn lãnh thổ của tất

cả các nước

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau + Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

+ Chung sống hòa bình với sự nhất trí lớn của 5 nước lớn: Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

* Vai trò của Liên hợp quốc

- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung đột khu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hữu nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế…

3 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập

Trang 4

của Liên hợp quốc trong việc giải

quyết xung đột và vấn đề nhân đạo

HS: Thảo luận và ghi chép

Hoạt động

GV: Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời

các câu hỏi:

Hội nghị Pốtxđam qui định tình hình

nước Đức sau chiến tranh như thế

nào? Thỏa thuận đó có thực hiện được

không?Vì sao? Hiện trạng nước Đức

sau chiến tranh như thế nào?

HS: Đọc SGK, suy nghĩ và trả lời câu

hỏi

GV: Nhận xét và nhấn mạnh về tình

hình nước Đức sau chiến tranh chỉ là

một trong những biểu hiện của tình

trạng hai phe

GV trình bày thông báo: Sau chiến

tranh, với sự giúp đỡ của Liên Xô các

nước ở Đông Âu hình thành nhà nước

dân chủ nhân dân phát triển theo con

đường XHCN, thành lập Hội đồng

tương trợ kinh tế (SEV) Còn ở Tây

Âu, Mĩ viện trợ 17 tỉ thông qua kế

hoạch Macsan, giúp các nước Tây Âu

khôi phục kinh tế và phát triển theo

con đường TBCN

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

*Tình hình nước Đức:

- Các nước Mĩ, Anh và Pháp không nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản của Hội nghị Pốtxđam: thành lập nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức ở Tây Đức (9/1949)

- Liên Xô giúp đỡ nhân dân Đông Đức thành lập nước CHDC Đức (10/1049)  Hai nước Đức ra đời với hai chế độ chính trị đối lập nhau

- Châu Âu hình thành hai hệ chính trị - xã hội đối

lập nhau: TBCN và XHCN  Châu Âu từ “đối thoại” chuyển sang “đối đầu”, dẫn đến chiến

tranh lạnh giữa hai phe

4 Củng cố

GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành như thế nào?

- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

Trang 5

- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ quốc tế như thế nào?

5 Dặn dò

- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK

Ngày soạn :

Giảng: 12A:………….Tiết: …… sĩ số:…… … vắng:………

Tiết: 2. Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)

LIÊN BANG NGA (1991 -2000)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Khái quát được công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 -1991 như công

cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, những thành công trong việc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH Đồng thời cũng thấy được quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang xô viết

2 Thái độ, tư tưởng

- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các

nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH

- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm cảu

những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta

3 Kĩ năng

- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa Liên Xô và

các nước Đông Âu

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

II CHUẨN BỊ DẠY- HỌC

1.GV

- Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới hai

- Một số hình ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô như tàu vũ trụ Phương Đông, chân dung nhà du hành vũ trụ I Gagarin, nhà máy điện nguyên tử Những hình ảnh

về “Bức tường Beclin”, lá cờ búa liềm hạ xuống từ điện Kremli, một số hình ảnh nước Nga

Trang 6

ngày nay như thủ đô Mátxcơva, chân dung thủ tướng V Putin, tổng thống S Mevedep được thiết kế trên phần mềm PowerPoint

2 HV:

Đọc trước bài và chuẩn bị SGK và vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết định đó đến tình

hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên

hợp quốc

3 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới

Hoạt động : GV nêu câu hỏi:

Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai,

Liên Xô gặp phải những khó khăn như

thế nào? Nhiệm vụ trước mắt của

nhân dân Liên Xô là gì? Những kết

quả đạt được trong giai đoạn này như

thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả

lời:

GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích

(dựa vào số liệu trong SGK).

GV: Có thể nhấn mạnh thêm vai trò

của nhân dân xô viết đã làm nên thành

công của kế hoạch 5 năm ngay sau

chiến tranh

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Hoạt động: GV chia lớp học thành 4

nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể để các

em cùng nghiên cứu SGK trong 3 phút

trả lời câu hỏi

Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế

I Liên Xô từ năm 1945 đến 1991

1 Liên Xô a) Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950 )

- Liên Xô chịu nhiều thiệt hại, nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai: 27 triệu người chết, hàng chục nghìn nhà cửa, làng mạc, cơ sở sản xuất bị tàn phá,

- Biện pháp phục hồi: Đề ra kế hoạch 5 năm nhằm khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1946 – 1950) và đã hoàn thành thắng lợi trước thời hạn:

+ Công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến trang

+ Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh + Khoa học kĩ thuật: năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền

về bom nguyên tử của Mĩ

- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục hồi và phát triển

b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70)

- Về kinh tế : Sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (dẫn đầu về công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân), nông nghiệp tăng trưởng trung bình 16%

- Khoa học – kĩ thuật: Phóng thành công vệ tinh

Trang 7

Liên Xô trong những năm 1950 –

những năm 70.

Nhóm 2: Những thành tựu chính trong

các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của

Liên Xô.

Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội

Liên Xô trong những năm 1950 –

những năm 70

Nhóm 4: Những nét chính trong chính

sách đối ngoại của Liên Xô những

năm 1950 – những năm 70.

GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu

đại diện từng nhóm trình bày, các

nhóm khác lắng nghe và có thể nêu

thắc mắc để nhóm trình bày giải thích

rõ hơn

GV: Nhận xét phần trình bày của từng

nhóm, sau đó trình bày bổ sung và

chốt ý

GV cần nhấn mạnh:

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về quá

trình khủng hoảng, tan rã của Liên

Xô GV có thể đặt câu hỏi nêu vấn đề

tập trung ở một số ý :

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973

tác động đến Liên Xô như thế nào?

Giới lãnh đạo đất nước đã làm gì để

đối phó với tác động của nó? Những

giải pháp đó thành công hay càng đưa

Liên Xô rơi vào tình trạng khủng

hoảng?

nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ có người lái vào quĩ đạo (1961)  mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người

- Về chính trị - xã hội: Tương đối ổn định, công nhân chiếm tỉ lệ cao trong xã hội, trình độ học vấn của người dân cao

- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN

2 Liên Xô từ năm 70 – 1991

* Bối cảnh lịch sử:

- Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ, tác động đến mọi quốc gia, trong đó có Liên Xô, Đông Âu

- Liên Xô chủ quan, chậm sửa đổi, không thích nghi với tình hình mới; giới lãnh đạo phạm sai lầm, độc đoán thiếu dân chủ, nhân dân bất bình, nền kinh tế giảm sút nghiêm trọng

* Công cuộc cải tổ và sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô:

- Năm 1985, M Góocbachốp lên nắm quyền, tiến

hành cuộc cải tổ về kinh tế triệt và chính trị

Trang 8

HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo

luận và trả lời các câu hỏi (GV cần lưu

ý đến tác động của tình hình thế giới

từ năm 1973 và sự phản ứng của các

nhà lãnh đạo Liên Xô như thế nào)

GV: Nhận xét, trình bày phân tích và

chốt ý

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi để HS

suy nghĩ :

Để giải quyết với khủng hoảng, Liên

Xô đã làm gì? Nội dung cuộc cải tổ và

tác động của nó đến Liên Xô.

HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo

luận và trả lời câu hỏi

GV: Bổ sung khái quát nét chính để

làm rõ hai vấn đề sai lầm của cải tổ và

tác động của nó càng làn cho tình

trạng khủng hoảng thêm trầm trọng và

dẫn đến sự tan rã của Liên Xô

- Do sai lầm trong cải tổ (thực hiện đa nguyên,

đa đảng) nên tình hình Liên Xô càng trầm trọng:

chính trị xã hội rối loạn, kinh tế sa sút, xuất hiện các lực lượng chống đối Đảng cộng sản

- 8/1991 diễn ra cuộc đảo chính lật đổ

Góobachốp, nhưng không thành công Góocbachốp tuyên bố đình chỉ Đảng cộng sản Liên Xô

- Ngày 21/12/1991: 11 nước cộng hòa trong Lên

bang xô viết tách ra thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

- Ngày 25/12/1991 : Lá cờ búa liềm trên nóc điện

Kremli bị hạ xuống, đánh dấu sự sụp đổ của CNXH của Liên Xô sau 74 năm tồn tại (1917 – 1991)

4 Củng cố

- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời

gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học

- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH (1950 –

những năm 70)?

- Công cuộc cải tổ và nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô.

- Liên bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?

5 Dặn dò

- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử Liên Xô (1950 – những năm 70)

- Đọc trước bài 3 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK

Trang 9

Ngày soạn :

Giảng: 12A:………….Tiết: ……… … sĩ số:…… …… … vắng:………

Tiết:3 Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)

LIÊN BANG NGA (1991 -2000) (Tiếp)

1 Kiến thức

- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xây dựng CNXH (1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệ thống CNXH ở Đông Âu

- Trình bày được mối quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu và các nước XHCN khác: quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, quan hệ chính trị -quân

2 Thái độ, tư tưởng

- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các

nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH

- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm cảu

những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta

3 Kĩ năng

- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa Liên Xô và

các nước Đông Âu

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV:

- Giáo án, SGK

- Phiếu học tập và bảng phụ

2 HV

- SGK và vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH (1950 – những

năm 70)?

3 D y v h c b i m iạ à ọ à ớ

Hoạt động dạy và học Kiến thức cần đạt được

Hoạt động : GV nêu câu hỏi:

Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai,

Liên Xô gặp phải những khó khăn như

II Đông Âu từ năm 1950 đến năm 1973

1 Sự thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân

ở Đông Âu

Trang 10

thế nào? Nhiệm vụ trước mắt của

nhân dân Liên Xô là gì? Những kết

quả đạt được trong giai đoạn này như

thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả

lời:

GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích

(dựa vào số liệu trong SGK) Cụ thể:

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Hoạt động1: GV chia lớp học thành 4

nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể để các

em cùng nghiên cứu SGK trong 3 phút

trả lời câu hỏi

Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế

Liên Xô trong những năm 1950 –

những năm 70.

Nhóm 2: Những thành tựu chính trong

các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của

Liên Xô.

Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội

Liên Xô trong những năm 1950 –

những năm 70

Nhóm 4: Những nét chính trong chính

sách đối ngoại của Liên Xô những

năm 1950 – những năm 70.

GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu

đại diện từng nhóm trình bày, các

nhóm khác lắng nghe và có thể nêu

thắc mắc để nhóm trình bày giải thích

rõ hơn

GV: Nhận xét phần trình bày của từng

nhóm, sau đó trình bày bổ sung và

chốt ý

- Nhân cơ hội Hồng quân Liên Xô truy quét phát xít Đức, các nước Đông Âu đã đứng lên

giành độc lập, thành lập các nhà nước DCND (gồm 7 nước)

- Chính quyền DCND các nước Đông Âu ban hành nhiều quyền tự do dân chủ, cải thiện và

nâng cao đời sống của nhân dân,

- Từ những năm 70, các nước Đông Âu bắt tay

vào xây dựng CNXH, đạt được nhiều thành tựu về công nghiệp nặng, điện khí hóa toàn quốc,…

2 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu

- Về kinh tế: Thành lập Hội đồng tương trợ kinh

tế (SEV - tháng 1/1949) để tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh

tế, kĩ thuật, giữa các nước thành viên

- Về quân sự: Thành lập Tổ chức hiệp ước Vacsava (5/1955), góp phần gìn giữ hòa bình, an

ninh thế giới, tạo thế cân bằng “hai cực”.

3 Sự khủng hoảng của chế độ CNXH ở Đông Âu

- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đã tác động

làm cho nền kinh tế Đông Âu rơi vào tình trạng trì trệ

- Mặc dù đã có nhiều cố gắng cải thiện tình

Ngày đăng: 20/12/2021, 05:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w