Khi nghiên cứu về đá, cần xét tới thành phần khoáng vật, kiến trúc, cấu tạo, thế nằm của đá vì chúng phản ánh điều kiện thành tạo của đá... trưng ► Nghiên cứu các đặc trưng thành phầ
Trang 1Ths Hà Quốc Đông
03/2006
Trang 2 Đá là một tập hợp nhiều khoáng vật hay một
khoáng vật là một bộ phận chủ yếu cấu tạo nên lớp vỏ trái đất.
►đá đơn khoáng
►đá đa khoáng
Khoáng vật tạo đá chiếm > 5%, gọi là khoáng vật chính, < 5% là khoáng vật phụ.
Khi nghiên cứu về đá, cần xét tới thành phần
khoáng vật, kiến trúc, cấu tạo, thế nằm của đá
vì chúng phản ánh điều kiện thành tạo của đá.
Trang 3► Cấu tạo: là vị trí tương quan giữa các thành phần
khoáng vật tạo đá và cách thức sắp xếp của chúng
về mặt không gian. Thí vụ: cấu tạo đặc, cấu tạo xốp, cấu tạo dải
► Thế nằm: là hình dạng của vật thể tạo nên đá trong
vỏ trái đất. thí vụ: vỉa, mạch, thể nấm,…
Trang 4trưng
► Nghiên cứu các đặc trưng thành phần khoáng vật, kiến
trúc, cấu tạo, thế nằm của đá nhằm giúp ta xác định được tên đá, loại đá, điều kiện hình thành và tồn tại của đá từ đó đánh giá được khả năng ứng dụng trong hoạt động của con người
Trang 5► Đá magma (538)
► Đá trầm tích (3969)
► Đá biến chất (7091)
Trang 10► Trong quá trình phân lo i theo hàm l Trong quá trình phân lo i theo hàm l ạ ạ ượ ượ ng hóa h c, ng hóa h c, ọ ọ
hàm l ượ ng % c a oxit silic trong đá đ ủ ượ c coi là ch s ỉ ố
hàm l ượ ng % c a oxit silic trong đá đ ủ ượ c coi là ch s ỉ ố
v đ axit, do v y m i có nh ng t nh "đá axit" t c ề ộ ậ ớ ữ ừ ư ứ
v đ axit, do v y m i có nh ng t nh "đá axit" t c ề ộ ậ ớ ữ ừ ư ứ
giàu SiO2 và "đá baz " giàu h p ph n baz (CaO, và "đá baz " giàu h p ph n baz (CaO, ơ ơ ợ ợ ầ ầ ơ ơ
MgO, FeO) và t ươ ng ng là nghèo silic ứ
MgO, FeO) và t ươ ng ng là nghèo silic ứ
► Hi n nay theo hàm l Hi n nay theo hàm l ệ ệ ượ ượ ng c a silic các đá macma đ ng c a silic các đá macma đ ủ ủ ượ ượ c c chia thành các nhóm sau:
Trang 13► Dạng nền batholith
Trang 16nhập dạng lớp
Trang 18► Dạng vòm – vòm núi lửa đang hoạt động
Trang 19► Dạng lớp phủ, khi magma phun theo dạng đứt gãy kéo dài và phủ trên diện rộng
Trang 20► Dạng dòng chảy
Trang 21► Dạng dòng chảy
Trang 22 Kém bền vững trong điều kiện môi trường
Trang 23► Các khoáng vật góc trên bên trái ( thạch
màu, tỷ trọng nhỏ; góc dưới bên phải sẩm màu, tỷ trọng lớn ( pyroxene,
Trang 24► Các khoáng vật tạo đá chính chiếm đến 99% thành phần chung của đá magma, là những khoáng vật sau:
Trang 26► Dựa vào mức độ kết tinh của tinh
thể chia kiến trúc của đá magma ra
các loại sau:
Ki n trúc toàn tinh Ki n trúc toàn tinh ế ế : Ki n trúc toàn tinh : Ki n trúc toàn tinh ế ế
Ki n trúc th y tinh Ki n trúc th y tinh ế ế ủ ủ : các khoáng v t có : các khoáng v t có ậ ậ
Trang 27 kiến trúc hạt đều: các hạt ở trong đá có kích thước gần như nhau
kiến trúc hạt không đều: trong đá các hạt có kích thước lớn, nhỏ khác nhau
Trang 28đá
Cấu tạo khối (cấu tạo đồng nhất): là loại cấu tạo theo bất kỳ hướng nào trong đá, các khoáng vật cũng phát triển như nhau.
Cấu tạo dòng (cấu tạo dải): là loại cấu tạo mà các khoáng vật trong đá tập hợp thành dải theo hướng chuyển động của dòng dung nham
macma.
Trang 30► Kiến trúc toàn tinh
► Cấu tạo khối chặt xít – các khoáng vật sắp xếp hổn độn, không có sự định hướng
Trang 32tạo khối, hạt lớn.
Trang 34► Dacite, đá phun trào, thành phần bazơ.
► Kiến trúc pocfia
► Cấu tạo khối
Trang 35► Obsidian, đá vỏ chai, kiến trúc thuỷ tinh (không kết tinh), cấu tạo hoa tuyết, hạnh nhân khối chặt sít
Trang 36► Đá basalt cấu tạo
lổ rỗng, kiến trúc
thuỷ tinh
Trang 37► Rhyolite, đá phun trào axit, kiến trúc ẩn tinh, cấu tạo khối chặt sít.
Trang 39Đá Trầm tích (39 69) (Sedimentary rocks)
Trang 40đất, do quá trình trầm đọng và tích tụ các vật liệu
phá hủy của các đá có trước hoặc do tích động xác sinh vật
Đá trầm tích được thành tạo trong điều kiện nhiệt độ thấp,
áp suất nhỏ, trong môi trường nước giàu khí và vật chất hữu cơ;
Tính chất phân lớp nằm ngang của các trầm tích khi lắng đọng;
Chứa các hoá thạch
Trang 41 Gđ 1: Quá trình thành tạo vật liệu trầm tích (phá huỷ các đá có trước)
Gđ 2 : Vận chuyển và trầm đọng (theo quy luật tuyển lựa).
Trang 42► Quy luật trầm đọng tuyển lựa
Càng xuôi theo dòng chảy kích thước hạt trầm đọng càng nhỏ
Càng xuôi theo dòng chảy các hạt càng tròn cạnh
Trang 45và cứ như vậy theo thời gian, tích đọng nên những lớp trầm tích dày.
► Muối mỏ, thạch cao được thành tạo như vậy
Trang 47► Trầm tích vụn keo kết: là đá trầm tích mà trong đó các hạt vụn đã được ximăng tự nhiên (oxyd sillic, oxyd sắt, canxit, sét, ) gắn kết lại.
kết, sét kết.
Trang 48► Thành tạo trong nước do kết tủa, ngưng keo hay do phản ứng hóa học.
Trang 49► Theo nguồn gốc:
Trầm tích lục địa: tt sông(aluvi), tt đầm lầy, tt tại chỗ (tàn tícheluvi), tt sườn tích (deluvi)
Đá cứng: đá dăm kết, cuội kết, cát kết, sét kết, đá vôi,
đá anhydrit, …
Trang 50► Khoáng vật nguyên sinh: Là các mảnh vụn đá hay khoáng vật do phong hóa cơ học các loại đá có từ trước, chúng là thành phần chủ yếu của đá trầm tích vụn cơ học như: cuội, sỏi, cát,… trong đó phổ biến là thạch anh, fenspat, ziacon, apatit,
► Khoáng vật thứ sinh: Là khoáng vật được thành tạo từ
những khoáng vật nguyên sinh bị phá hủy hóa học, nó là thành phần chủ yếu của đá trầm tích sét
► Khoáng vật thuần tuý đá trầm tích: Khoáng vật thuần túy của đá trầm tích, được hình thành do lắng đọng của dung dịch thật, sự ngưng keo, có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của sinh vật như: thạch cao, muối mỏ, opan,… là
thành phần chủ yếu thành tạo đá trầm tích sinh hóa, hoặc chất keo kết trong đá trầm tích vụn cơ học. (rất bền trong điều kiện môi trường)
► Các hoá thạch trong đá
Trang 51► Hoá thạch động vật
Trang 53► 1. Trầm tích vụn rời – kiến trúc hạt
Hòn lớn (>200mm), hạt dăm (20020mm), hạt sạn (202mm), hạt cát (20,05), hạt bột (0,050,005mm), hạt sét (<0,005mm)
► 2. Trầm tích keo kết – kiến trúc keo kết
Keo kết cơ sở các hạt không tiếp xúc nhau, bị cách ly bởi vật chất ximăng
Keo kết lấp đầy – các hạt tiếp xúc nhau, lỗ rỗng được lấp đầy bởi chất ximăng
Keo kết tiếp xúc – các hạt tiếp xúc nhau, chất ximăng chỉ có ở những chỗ tiếp xúc
► 3. Trầm tích hoá học – kiến trúc kết tinh
Kết tinh hoàn toàn; ban tinh; ẩn tinh
► 4. Trầm tích sinh vật – gọi theo tên đá
Trang 55► 1. Cấu tạo khối: khi trong đá các hạt khoáng vật sắp xếp lộn xộn, không có sự định hướng.
► 2. Cấu tạo dòng: khi các hạt khoáng vật sắp xếp
có định hướng theo phương dòng chảy.
► 3. Cấu tạo lớp: khi các hạt khoáng vật sắp xếp có quy luật thành từng lớp riêng biệt.
► Phân biệt: “ cấu tạo lớp ” và “ thế nằm dạng lớp ”:
Cấu tạo lớp: là sự sắp xếp các hạt khoáng vật thành
từng lớp (đặc trưng bên trong)
Thế nằm dạng lớp: là hình dạng khối đá dạng lớp do sự sắp xếp các hạt đất đá (đặc trưng bên ngoài)
► Trong một lớp đá có các lớp phân bố của các hạt khoáng vật.
Trang 57VI. Cấu tạo đá TT
Trang 58nhạt và cấu tạo khối
Trang 59► Đá sét kết – cấu tạo
lớp và cấu tạo khối
Trang 61► Thế nằm dạng lớp song song nằm ngang và gọi là thế nằm nguyên sinh. Sự phân bố này đặc trưng cho môi
trường trầm tích đồng nhất và yên tĩnh
Dạng lớp nằm ngang hoặc hơi nghiêng (do tác dụng dàn trải của lực trọng trường và sự xao động của dòng nước).
Dạng lớp vát nhọn, dạng thấu kính
Dạng lớp xiên, xiên chéo (slide)
► Các đá cổ, trãi qua nhiều thời kỳ biến động kiến tạo,
thường có thế nằm dạng song song nhưng nghiêng hoặc uốn cong thì gọi là thế nằm thứ sinh
Đơn nghiêng: khi đá bị uốn nếp và phần vòm đã bị bào mòn, chỉ còn phần cánh của nếp uốn.
Nếp uốn (nếp lồi, nếp lõm)
Trang 62 Đường phương: chỉ phương kéo dài của
tầng đá, được xác định bằng góc phương vị đường phương.
Đường hướng dốc: chỉ hướng đổ của tầng đá.
Gốc dốc: góc nghiêng của mặt tầng đá so với mặt phẳng ngang.
Trang 64► Thế nằm nguyên sinh của đá trầm tích
Trang 65► Dạng lớp vát nhọn
Trang 66► Thế nằm dạng xiên của trầm tích cửa sông (h.trái)
► Thế nằm nguyên sinh dạng xiên, xiên chéo
Trang 67► Trong thế nằm của đá trầm tích thường xảy ra hai quan hệ:
Quan hệ chỉnh hợp: các lớp đá xếp liên tục lên nhau biểu hiện
sự liên tục trong quá trình trầm đọng (lớp 15, Hình A, B).
Quan hệ bất chỉnh hợp: khi có
sự gián đoạn trầm đọng. Sau khi trầm đọng đến lớp 5, khu vực này uốn nếp và nhô lên khỏi mực nước, bị bào mòn phần vòm, sau đó lại chìm xuống để tiếp tục trầm đọng các lớp 7,8,9 phủ lên trên. Như vậy, đã có sự gián đoạn thời kỳ
mà lẻ ra lớp 6 được trầm đọng.
Trang 68► Thế nằm thứ sinh dạng
nếp lõm (syncline) – nếp
uốn (folds)
Trang 69► Thế nằm thứ sinh dạng đơn nghiêng
► Quan hệ bất chỉnh hợp (nonconformity)
Trang 70ĐÁ BiẾN CHẤT (7091) (Metamorphic Rocks)
Trang 71► Quá trình làm thay đổi một cách sâu sắc thành
phần và tính chất của các đá macma và đá trầm tích ( đá hình thành trước ) dưới tác dụng của áp
suất lớn, nhiệt độ cao và của dung dịch nhiệt động gọi là quá trình biến chất .
► Trong thực tế các nhân tố gây ra biến chất thường đồng thời tác dụng lên đá, nhưng dựa vào nhân tố chủ yếu có thể chia ra:
Trang 74► Liên quan đến
đứt gãy kiến
tạo.
Trang 77trình biến chất hình thành các khoáng vật dạng vảy, dạng phiến, định hướng dưới
tác dụng của áp lực.
Trang 78► Sự biến tinh trong
quá trình biến
chất.
Trang 80► Kiến trúc milonit,
biến chất động lực
Trang 81► 1. Cấu tạo khối: do biến chất tiếp xúc (P nhỏ), gồm các loại đá:
Marble: hình thành do sự biến tinh đá vôi.
Quartzite: Biến chất từ cát kết thạch anh.
Hornfels: Đá điểm đóm do sự có mặt của các tinh thể lớn trên nền tinh thể mịn.
► 2. Đá cấu tạo phiến: do biến chất khu vực, biến chất động lực (P lớn), bao gồm:
Phiến sét (slate): biến chất từ sét kết.
Phyllite: do biến chất ở mức độ cao, tinh thể hạt thô
Đá phiến (diệp thạch, schist) chứa KV dạng hạt có thể thấy bằng mắt thường, hơn 50% KV dẹt, tên đá được gọi theo tên KV: phiến mica, phiến clorite
► 3. Đá cấu tạo Gniess – khi đá biến chất ở mức độ sâu sắc
Trang 82► Đá quartzite,
marble có cấu
tạo khối.
Trang 83► Đá phiến sét (slate) – biến chất yếu
Trang 84► Đá phyllite – là đá phiến biến chất từ mica hạt mịn
Trang 85► Đá Gniess (gơnai), cấu tạo phiến thành phần KV chủ yếu là thạch anh và fenspat.
Trang 86► Muscovite và granet schist với mức độ phân phiến tốt, cho phép tách mica thành những mảnh nhỏ.
Trang 89 Topa Al 2 SiO 4 (OH,F)
Storolit Al 2 SiO 5 (Fe, Mg)(OH) 2
Cocdierit (Mg,Fe) 2 Al 4 Si 5 O 18
Khoáng vật nhóm granet
Staurolite – Fe +3 Al4(SiO5)(OH)
Trang 90Chu trình thạch học
Trang 91Chu trình thạch học