1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC

46 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 8,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấp điện căn hộ Là hệ thống cấp điện từ nguồn lưới điện khu dân cư từ bảng điện tổng đến các loạiphụ tải trên các khu vực của căn hộ cho trước như: các tầng, các phòng, khu vực cầu thang

Trang 1

BÀI 01 SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN CĂN HỘ

1 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

1.1 Sơ đồ kiến trúc căn hộ

Sơ đồ kiến trúc là sơ đồ mặt bằng các tầng hoặc các đơn phòng trong căn hộ cho trước

Ở đây các thông tin cơ bản về: kích thước mỗi tầng; các không gian phân bố trong mỗi tầng

và kích thước cũng như chức năng của chúng được cung cấp đây đủ Thông thường đây là sơ

đồ mặt bằng kiến trúc của mỗi tầng Trong căn hộ mà mô đun quan tâm là căn hộ, có mặtbằng xây dựng 10 x 10 m Cách phân bố không gian được minh họa như trong hình 1.1

1.2 Cấp điện căn hộ

Là hệ thống cấp điện từ nguồn lưới điện khu dân cư (từ bảng điện tổng) đến các loạiphụ tải trên các khu vực của căn hộ cho trước như: các tầng, các phòng, khu vực cầu thang,các khu vực trong mỗi tầng và các không gian riêng trong căn hộ Hệ thống này bao gồm các

4 Hệ thống chiếu sáng cầu thang và chuông báo

2 PHƯƠNG PHÁP VẼ SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT ĐIỆN

2.1 Các loại sơ đồ lắp đặt điện

Nhìn chung, khi vẽ sơ đồ thiết kế hệ thống điện căn hộ cần nghiên cứu kỹ nơi lắp đặt

hệ thống trên cơ sở:

 Sơ đồ tổng thể căn hộ như: số tầng, số phòng trên mỗi tầng…

 Yêu cầu về các trang thiết bị điện cơ bản trong căn hộ

Hình 1.1 Sơ đồ kiến trúc tầng 1 căn hộ 03 tầng diện tích

10x10m,

4,00 m

2,50

m m

3,50 m

Phòng thể thao

Gar a

Nhà kho

Nhà vệ sinh

Trang 2

 Yêu cầu chiếu sáng cơ bản, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ….

 Yêu cầu thông gió, điều hòa không khí

Và khi trình bày hay xây dựng bản thiết kế có thể sử dụng các loại sơ đồ hệ thống điện nhưsau:

a Sơ đồ xây dựng

Trên sơ đồ xây dựng, đánh dấu vị trí cần lắp đặt các đường dây cấp điện, các thiết bịđiện của căn hộ, theo đúng sơ đồ kiến trúc căn hộ Sơ đồ xây dựng mang tính chất sơ đồ kiếntrúc, do đó cần biểu diễn các cấu kiện thành phần theo ký hiệu kiến trúc – xây dựng, và đượcminh họa trên hình 1.2

b Sơ đồ chi tiết

Sơ đồ này trình bày tất cả các chi tiết về đường dây, vẽ rõ từng dây, cho biết sự kết nốigiữa các đường dây, dây với thiết bị: automat, hộp nối dây, ổ cắm, công tắc, đui đèn…trongmạch điện bằng ký hiệu Khi một tuyến dây có nhiều dây đi chung (trường hợp phân tải hìnhtia) có thể chỉ cần vẽ một đường và ghi số hoặc đánh dấu ở vị trí đi vào hay cửa ra của nhómdây Các thiết bị điện được trình bày theo đúng vị trí lắp đặt, nên loại sơ đồ này còn có tên gọi

là sơ đồ thực hành và thường được áp dụng với một mạch điện đơn giản

c Sơ đồ đơn tuyến

Để đơn giản hoá bản vẽ sơ đồ cấp điện, trong một số trường hợp người ta có thể sửdụng sơ đồ đơn tuyến Ở sơ đồ này, các chi tiết như: vị trí thực tế của các thiết bị điện, sốlượng đầu dây, bóng đèn chiếu sáng, … được chỉ rõ như trong sơ đồ chi tiết, nhưng cácđường dây cấp điện chỉ được vẽ một nét và có ghi số lượng các đường dây thực có Các dạng

sơ đồ này, thường dễ vẽ, tiết kiệm, dễ đọc và dễ hiểu hơn các loại sơ đồ khác và thường được

áp dụng cho mọi sơ đồ tổng quát, phức tạp, tuy nhiên, các chú thích cần chi tiết và rõ rànghơn nhiều

Trang 3

d Sơ đồ phân phối

Khi thiết kế theo phương pháp này, từ nguồn điện sau đồng hồ điện (kWh) được đưa đến tủđiện Từ đây được phân ra nhiều nhánh, sau khi đi qua CB bảo vệ chính đi trực tiếp đến từngkhu vực (tầng, phòng…) và được minh họa trên hình 1.4

2.2 Các phương pháp vẽ

Phương pháp vẽ sơ đồ cấp điện căn hộ tối ưu nhất là trên cơ sở sơ đồ xây dựng và phụthuộc vào phương thức cấp điện Có hai phương thức phân tải (đi dây) căn bản:

 Phương thức đi dây phân tải từ đường dây chính (nối tiếp)

 Phương pháp đi dây phân tải tập trung tại tủ phân phối (hình tia hay song song)

a Phương thức phân tải từ đường trục chính (nối tiếp)

Khi thiết kế theo phương thức này, từ nguồn điện sau công tơ (kWh), đường dây chính

đi suốt qua các khu vực cần cung cấp điện đến khu vực nào thì rẽ nhánh cấp điện cho khu vực

đó và lần lượt cho đến cuối nguồn

Hình 1.3 Mạch phân phối tải

từ đường dây chính (nối tiếp).

Tậng I

lạnh Tầng III

Tầng II

Trang 4

Nếu có các tải quan trọng như máy lạnh, máy bơm nước… có thể đi riêng thêm mộtđường dây lấy từ nguồn chính như được minh nhọa trên hình 1.3 Ở mỗi phòng, mỗi khu vực

có một bảng điều khiển đóng cắt điện (hay còn gọi là: tủ điện, bảng điện… ) gồm các cầu dao

tự động, CB và các công tắc để bảo vệ và điều khiển thiết bị, đèn trong khu vực đó

Ưu điểm:

 Đi dây theo phương thức này mạch đơn giản, dễ thi công, ít tốn dây và thiết bị bảo vệnên khá thông dụng trang bị điện cho nhà ở Việt Nam

 Chỉ sử dụng chung đường dây trung tính nên ít tốn kém dây

 Việc điều khiển, kiểm sóat đèn trong nhà nếu thiết kế đúng dễ điều khiển

Khuyết điểm:

 Không có sự bảo vệ đoạn đường dây từ hộp nối rẽ dây đến bảng điện ở khu vực Nếu

có sự cố chập mạch sẽ có sự cố toàn bộ hệ thống

 Việc sửa chữa không thuận tiện

 Nếu mạch ba pha khó phân tải đều các pha

 Do phân tán bảng điện đến từng khu vực, nên ảnh đến trang trí mỹ thuật

b Phương pháp phân tải hình tia (song song).

Khi thiết kế theo phương pháp này, nguồn điện chính sau điện năng kế (Kwh) đượcđưa đến tủ điện Từ đây được phân ra nhiều nhánh, sau khi đi qua CB bảo vệ chính đi trựctiếp đến từng khu vực (tầng , đơn nguyên…)

Ở từng tầng lại có các tủ phân phối, từ đó phân đến từng phòng theo nhiều nhánh(nhánh ổ cắm, nhánh đèn chiếu sáng, nhánh máy nước nóng, nhánh máy lạnh…) Tại nơi sử

Hình 1.4 Sơ đồ tổng quát một tủ phân phối điện ở 1 căn hộ.

Trang 5

dụng chỉ bố chí công tắc đèn, ổ cắm, …rất tiện sử dụng, và được minh họa trên hình 1.4 Khi

có sự cố ở nhánh đèn hoặc các nhánh khác thì chỉ nhánh đó không có điện do CB bảo vệnhánh đó đã cắt điện bảo vệ

Ưu điểm:

 Bảo vệ mạch điện khi có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải, tránh hỏa họan

 Không làm ảnh hương đến mạch khác khi đang sửa chữa

 Dễ phân tải đều các pha

 Dễ điều khiển, kiểm tra và an tòan điện

 Có tính kỹ thuật, mỹ thuật

Khuyết:

 Đi dây tốn kém, sử dụng nhiều thiết bị bảo vệ

 Thời gian thi công lâu, phức tạp

3 SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT ĐIỆN TRÊN CÁC TẦNG

3.1 Cấp điện và phân bố tải.

a Yêu cầu cấp điện

Để có thể xây dựng hệ thống cấp điện cho tầng 1 cần nắm bắt được nhu cầu của chủ

hộ và chức năng được xác định của tầng này Đây là tầng trệt có 03 không gian chức năng:

Khu vực nhà kho và buồng vệ sinh;

Khu gara;

Khu thể thao hoặc kinh doanh

Và nhu cầu cấp điện bao gồm:

Điện chiếu sáng trên tường;

Quạt thông gió trên trần;

Điện nóng lạnh nhà vệ sinh

Điện cấp cho các phụ tải gia dụng từ đường trục chính

b Hệ thống cấp điện và phân bố tải

Để thuận tiện cho việc thi công cũng như dự toán vật tư, vật liệu và tính toán trong cácbài sau của mô đun, có thể thiết kế hệ thống cấp điện:

1.Có ba đường trục chính cấp điện cho 03 khu vực của tàng, gồm:

 Khu vực 1 cấp cho nhà kho và nhà vệ sinh

 Khu vực 2 cho gara và một phần của khu thể thao (cửa hàng)

 Khu vực 2 cho khu thể thao (cửa hàng)

2.Đường trục chính từ bảng điện tầng theo phương án hình tia,

3.Các phụ tải gia dụng lưu động được cấp từ các ổ cắm dọc theo trục chính như trênhình 1.5 Các phụ tải trên tường và trên trần nhà, được cấp điện từ các ổ cắm gầnnhất trên đường trục chính dọc theo sàn nhà

4.Việc cấp điện từ đường trục chính được thiết kế trên tường nhà cách nền nhà 0.35m,dọc theo mặt bằng của sàn nhà như được minh họa trên hình 1.6

3.2 Quy trình vẽ

Trên cơ sở mô tả hệ thống cấp điện và phân bố tải ở tiểu tiểu tiêu đề 3.1, và các kiếnthức được đưa ra từ tiêu đề 1, có thể đưa ra quy trình vẽ hệ thống cấp điện tầng 1 như sau:1.Dùng sơ đồ mặt bằng kiến trúc để xác định các khu vực cần cấp điện;

Trang 6

2.Dùng bút chì mềm để vẽ các đường cấp điện trục chính đến các khu vực;

3.Trên cơ sở sơ đồ kiến trúc của các không gian xác định các phụ tải cần có trong mỗikhông gian đó sao cho phù hợp (tiện nghi sử dụng, ánh sáng và thông gió cân, đều)

4 Vẽ đường trục chính dọc theo sàn nhà trên sơ đồ kiến trúc căn hộ như trên hình 1.5

Ở đây,

a Việc cấp điện, cho các không gian của tầng chia làm 04 khu vực:

 Khu vực: 1, 2, 3 cho các phòng, nhà bếp, nhà vệ sinh…,

 Khu vực 4 cấp điên chiếu sáng và chuông báo cầu thang;

b Các đường trục chính được vẽ bằng nét đứt đậm;

c Các mạch nhánh trên trền được vẽ bằng nét đứt mảnh;

d Các Ổ cắm, công tắc, đèn ống, đèn dùng đui ngắn được vẽ theo ký hiệu chung của khí

cụ điện có chú giải: đơn (Đ), kép n(Kn);

e Vị trí lắp đặt của các khí cụ gần sát với thực tế và có đính kèm khoảng cách

5.Vẽ các đường mạch phân nhánh trên tường, trên trần nhà và các vị trí phụ tải, công tắc,hộp điều tốc được minh họa trên hình 1.6

Ở đây,

a. Các đường đi dây (đường đặt ống nhựa PVC) và ổ cắm để đảm bảo tính thuận tiện và

an toàn trước độ ẩm của nền nhà, theo tiêu chuẩn quốc tế và được Việt nam áp dụng ở

k2

k2 K6

k2 K3

Trang 7

b Các công tắc lối vào và trong các phòng, thường được đặt ở độ cao (1,1 m ÷1,2 m)

c Các loại đèn tường (trang trí) hoặc các loại quạt treo tường thường được đặt ở độ cao (2,1 m ÷ 2,2m).

d Các loại đèn ống thường được đặt ở độ cao 2,6 m ÷ 2,7m Hoặc cách trần khoảng 0,3 ÷0,4 m.

Có hai phương án chọn đi đặt đường ống PVC: đi sát trần và đi sát nền Mỗi phương

án đều có những ưu và nhược điểm riêng:

1 Phương án đi sát trần:

 Ưu điểm:

- Tránh được ẩm thấp (đặc biệt ở các tầng thấp)

- Đỡ nguy hiểm đối với người sử dụng đặc biệt là trẻ em

- Rẽ nhánh thuận tiện cho các thiết bị điện trần (đèn, quạt)

 Nhược điểm:

- Thi công lắp đặt, sửa chữa, thay thể khó và nguy hiểm hơn (trên cao)

- Cần nhiều mạch nhánh đến các ổ cắm cho các thiết bị điện gia dụng lưu động như: bàn là, quạt cây, đun nước, …

2 Phương án đi sát nền

 Ưu điểm:

- Thi công lắp đặt, sửa chữa, thay thế thuận tiện (thâp)

- Không cần mạch nhánh đến các ổ cắm cho các thiết bị điện gia dụng lưuđộng như: bàn là, quạt cây, đun nước, …

 Nhược điểm :

- Bị ảnh hưởng của ẩm thấp (đặc biệt ở các tầng thấp)

- Khá nguy hiểm đối với người sử dụng đặc biệt là trẻ em

- Rẽ cho các thiết bị điện trần không thuận tiện lắm

Tuy nhiên, ngày nay người ta thường chọn trường hợp thứ hai, nghĩa là đi sát nền hợp

lý hơn Những nhược điểm của phương pháp này có thể khắc phục được khi mức sống và dântrí của người sử dụng (chủ căn hộ) ngày càng cao

Hình 1.6 Sơ đồ lắp đặt điện trên trần và trên tường.

Trang 8

BÀI 02 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI THEO PHƯƠNG PHÁP GẦN ĐÚNG

1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

1.1 Khái quát chung

Nhìn chung, phương pháp gần đúng là phương pháp dựa trên những số liệu thống kê hay kinh nghiệm có trước Khi tính phụ tải theo phương pháp này, người ta thường hoặc có thể dựa trên các cơ sở:

 Năng lực cung cấp điện năng của nguồn điện;

 Suất tiêu thụ điện năng của các căn hộ có mức sống khác nhau;

 Suất tiêu thụ điện năng cho các khu vực khác nhau của một căn hộ, nhà nghỉ hay các phòng của khách sạn

Trong thực tiễn cuộc sống, người ta còn có thể dựa trên số liệu thống kê suất điện năng trên một đơn vị diện tích cho các khu vực văn phòng Tuy nhiên, tất cả các

cơ sở này chỉ mang tính chất gần đúng và thường là công suất tính toán lớn hơn công suất thực dùng Điều này đảm bảo tính an toàn cho tính toán thiết diện dây dẫn hay các thiết vị đóng cắt, bảo vệ của hệ thống điện căn hộ

1.2 Suất sinh hoạt gia đình

Do mức sống của dân thành thị rất khác nhau, nhưng có thể phân thành:

 Mức sống thấp: một hai phòng ở với một vài bóng đèn thắp sáng, TV,

quạt gió, tủ lạnh và nồi cơm điện

 Mức sống trung bình: hai ba phòng ở, năm sáu bóng đèn, một vài TV, tủ lạnh, bếp điện, bình nóng lạnh, bàn là và lò sưởi cho mùa đông

 Mức sống khá giả, có thêm nhiều tầng, phòng ở, máy điều hòa .

Vì thế, không thể lấy một chỉ tiêu dùng điện chung để xác định phụ tải

tính toán cho sinh hoạt của tất cả các loại căn hộ Thường khi tính toán cấp điện cho các căn hộ bằng phương pháp gần đúng, có thể dùng suất phụ tải sinh hoạt

cho một gia đình PSh 0, kW / hộ, khi đó phụ tải tính toán cho toàn khu [2] là:

Trang 9

thể của hộ gia đình đó có kể đến hệ số tải và hệ số đồng thời của các thiết bị dùng điện Công suất tính toán được để cấp điện cho một căn hộ bao giờ cũng lớn hơn công suất phụ tải tính toán chung cho khu vực Khi đó công suất cần cấp cho căn hộ được xác định:

kđt - hệ số đồng thời sử dụng các thiết bị điện trong căn hộ.

Kt - hệ số tải của thiết bị.

Thường khi không nắm được quy luật hệ số tải của thiết bị, người ta cho kt=1, khi đó:

d 1

Trị số của hệ số đồng thời nằm trong phạm vị kdt=0,7; 0,8; 0,9, tuy thuộc vào các thiết

bị điện trong căn hộ Số lượng các thiết bị càng nhiều, hệ số này càng nhỏ.

Quy trình này gồm hai bước:

1 Coi suất sinh hoạt của hộ gia đình ở mức trung bình sử dụng điện năng tương đương với một khu vực của tầng để tính phụ tải tính toán của cả tầng

2 Áp dụng công thức tính phụ tải cho toàn khu để tính phụ tải tính toán cho cả căn hộ.

Trên cơ sở quy trình trên các kết quả nhận được:

2.2 Phụ tải tính toán mỗi tầng

Trên cơ sở (2.3) và bảng 2.1., lấy hệ số tải (cos φ=1) và hệ số đồng thời kđt = 0,8

có thể tính được:

d 1

2.3 Phụ tải tính toán căn hộ

Trên cơ sở (2.1), có thể tính được:

02 giường):

,0

Trang 10

trong đó, PKs 0 – suất phụ tải trên một phòng khách, trị số này có thể tham khảo số liệu

Quy trình này gồm hai bước:

1 Coi suất tiêu thụ điện năng của một khu tầng tương đương với mức tiêu thụ điện năng của một phòng của khách sạn mức trung bình để tính toán phụ điện năng tiêu thụ cho cả tầng

2 Áp dụng công thức tính phụ tải cho toàn khách sạn để tính phụ tải tính toán cho

cả căn hộ.

Trên cơ sở quy trình trên các kết quả nhận được:

3.2.2 Phụ tải tính toán mỗi tầng

Trên cơ sở công thức (2.4) và bảng 2.2 và chọn các hệ số tải kt=1 (cos φ=1) và

hệ số đồng thời kdt = 0,8, chúng ta có:

d 1

3.2.3 Phụ tải tính toán căn hộ

Trên cơ sở công thức (2.1) với cả căn hộ chúng ta có:

 Theo suất sinh hoạt cho một căn hộ khá giả của khu dân cư;

 Và theo suất phòng của nhà nghỉ trung bình.

Cho các kết quả tương đương và khá phù hợp với thực tế, có thể áp dụng cho việc lựa chọn thiết diện dây dẫn và các thiết bị đóng cắt trong bài 05.

Trang 11

BÀI 03 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CĂN HỘ

THEO CÔNG SUẤT ĐẶT

1 CÔNG SUẤT ĐẶT

Phương pháp tính toán phụ tải theo công suất đặt được sử dụng khi đã có thiết

kế nhà xưởng của xí nghiệp (chưa có thết kế bố trí các máy móc, thiết bị trên mặt bằng), lúc này mới chỉ biết được duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt của từng phân xưởng Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định theo cống thức:

S – diện tích cần được chiếu sáng.

Cần lưu ý, nếu sử dụng đèn chiếu sáng sợi đốt thì cosφ=1 và Qcs=0 Nếu dùng đèn huỳnh quang thì có thể lấy cosφ=0,6 ÷ 0,8, khi đó:

đó quy trình xác định có các bước sau:

1 Liệt kê công suất đặt trong mỗi khu vực;

2 Tính toán phụ tải tính toán trong mỗi tầng.

1.1.2 Liệt kê công suất đặt

Chúng ta coi phụ tải của mỗi tầng là đồng đều và các khu vực tải trong mỗi tầng

là như nhau Nếu lấy tầng I làm ví dụ chúng ta có:

A Khu vực 01: Nhà kho và nhà vệ sinh, với phụ tải bao gồm:

- 03 đèn chiếu sáng sợi đốt, với công suất tổng = 300 W

- 01 TV = 100 W

- 01 bình nóng lạnh công suất tiêu thụ = 1500 W

Trang 12

- 01 đền huỳnh quang công suất 60 W → công suất = 60 W

- 01 quạt cây = 70 W

B Khu vực 02: Gara và một phần của phòng thể thao phụ tải gồm:

- 04 đèn chiếu sáng sợi đốt (4x100 W) = 400 W

- 01 TV = 100 W

- 02 đèn túyp 2 x 60 W → công suất = 120 W

- 01 điều hòa nhiệt độ công suất tiêu thụ = 1500 w

kdt – hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải của các phân xưởng không đồng thời

đạt giá trị cực đại và nhận giá trị: kđt=0,90÷0,95 (n≤4) Khi 5<n<10,

Trang 13

2.2.1 Quy trình tính toán

Để đơn giản hóa vấn đề có thể sử dụng một phần công thức (3.5) để tính

toán và theo quy trình sau:

1 Lấy kết quả tính toán phụ tải của mỗi tầng làm cơ sở chung;

2 Xác định phụ tải tính toán căn hộ bằng tổng các phụ tải tầng nhan với hệ số đồng thời được chọn kđt=0,85

2.2.2 Tính toán phụ tải căn hộ

Phụ tải tính toán cho cả căn hộ trên cơ sở các giá trị đã tính cho mỗi tầng có thể

áp dụng theo công thức (3.5), với hệ số đồng thời là kđt = 0,85 có giá trị:

Trang 14

BÀI 04 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CĂN HỘ THEO

CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH

1 CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH

Sau khi xí nghiệp đã có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, chúng ta đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí trang thiết bị điện, biết được công suất và quá trình sử dụng chúng Khi đó có thể bắt tay vào thiết kế mạng điện hạ áp phân xưởng.

Số liệu đầu tiên cần xác định là công suất tính toán cho từng động cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng

n ttt dm i

Việc xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình như được đề cập ở tiêu

đề 01 có thể áp dụng trong tính toán phụ tải của các căn hộ trên cơ sở coi phụ tải của mỗi căn hộ là phụ tải của mỗi phân xưởng và phụ tải của mỗi tầng là phụ tải của mỗi nhóm các động cơ trong phân xưởng Trên cơ sở đó quy trình xác định có các bước sau:

3 Liệt kê công suất đặt trong mỗi khu vực;

4 Tính toán phụ tải tính toán trong mỗi tầng.

1.1.2 Liệt kê các phụ tải

Để đơn giản hóa vấn đề và tạo điều kiện so sánh giữa các phương pháp, cách đặt vấn đề cũng giống như ở bài 03 và lấy tầng I làm ví dụ Khi đó chúng ta có:

A Khu vực 01: Khu vực này có 01 nhà kho và nhà vệ sinh với phụ tải gồm:

Trang 15

- 02 đèn túyp 2 x 60 W → công suất = 120 W

- 01 điều hòa nhiệt độ công suất tiêu thụ = 1500 W

 Công suất thiết bị gia nhiệt: Ptt, T = 4.900 W= 4.9 (kW)

 Công suất các thiết bị có thành phần phản kháng: = 2.250 W

Nếu lấy hệ số cosφ = 0,8, chúng ta có Qtt, T = 2.250 x 0,8 = 1.780 W= 1.78(kW)

Áp dụng công thức (3.4) bài 03 công suất phụ tải tính toán cả tầng là:

d 1

kdt - hệ số đồng thời sử dụng các thiết bị điện trong căn hộ.

Kt - hệ số tải của thiết bị.

Thường khi không nắm được quy luật hệ số tải của thiết bị, người ta cho kt=1, khi đó:

d 1

Trang 16

Trị số của hệ số đồng thời nằm trong phạm vị kdt=0,7; 0,8; 0,9, tuy thuộc vào các thiết bị điện trong căn hộ Số lượng các thiết bị càng nhiều, hệ số này càng nhỏ.

2.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CĂN HỘ

2.2.1 Quy trình tính toán

Quy trình tính toán phụ tải căn hộ ở đây cũng có thể xác định trên cơ sở các bước sau:

1 Lấy công suất tính toán được trong các tầng làm công suất đặt

2 Tính tổng các công suất trung bình của các tầng (giả thiết công suất tiêu

thụ của các tầng là như nhau) rồi nhân với hệ số đồng thời

2.2.2 Tính toán phụ tải căn hộ

Ở đây số tầng trong căn hộ chỉ là 3 (n=3) nên cách tính khá đơn giản có thể sử dụng công thức (4.5) với hệ số đồng thời: kđt = 0,80 , khi đó tổng công suất phụ tải tính toán cho cả căn hộ là:

1

n ttt t dm i i

 � = 0,80 x 3 x 5,213 = 12,512 (kW) Đối chiếu với các phương pháp xác định phụ tải theo công suất đặt và gần đúng chúng ta thấy rằng các kết quả không khác nhau nhiều (12,512 kW, 12,75 kW và 11,52 kW)

Trang 17

BÀI 05 TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Mật độ dòng điện kinh tế được chọn trong bảng:

Ở đây, Tmax được hiểu là tần suất sử dụng hệ thống cấp điện trong năm Trên cơ sở các giá trị chọn được từ bảng, có thể tính tiết diện dây dẫn theo công thức:

Trang 18

1.2 Phương pháp dòng điện cho phép

Điều kiện chọn dây dẫn theo dòng điện cho phép được xác định:

Tuy nhiên, trong thực tế có thể áp dụng phương pháp kinh nghiệm sau:

+ Mạch nhánh cấp I lấy nhỏ hơn mạng điện chính một cấp và kiểm tra điều kiện phát nhiệt.

+ Mạch nhánh cấp II lấy nhỏ hơn mạch nhánh cấp I một cấp và kiểm tra điều kiện phát nhiệt

+ Cứ thế đến mạch nhánh cuối cùng, và cỡ dây của các mạch nhánh thường không nhiều, nên có thể chọn chúng cùng cỡ với nhau hoặc thậm chí cùng cỡ với mạch chính.

2. Tính chọn dây dẫn

Bước 1: Tính toán tổng công suất sử dụng đồng thời của tất cả các thiết bị trong nhà.

Bước 2: Áp dụng công thức tính dòng điện: I=P/U.

+ Dây nhôm: Jn = 4,5 A/mm2

Bước 4: Sau đó ta chọn dây điện lớn hơn tính toán 1 cấp để dự phòng và nâng cấp phụ tải sau này.

2.1 Chọn dây dẫn chính

 Bước 1 Tổng công suất các thiết bị điện dùng đồng thời trong gia đình chẳng hạn P

= 5 kW= 5000W

 Bước 2 Áp dụng công thức tính dòng điện: I = P/U -> I= 5000/220 = 22.72 (A)

 Bước 3: Áp dụng công thức tính tiết điện: S = I/J -> S = 22.72/6 = 3.78 mm2

Trang 19

 Bước 4 Trên thị trường có các loại dây cỡ 4mm2 và 6mm2 Ta chọn lớn hơn 1 cấp

là 6mm2.

2.2 Chọn dây dẫn nhánh

 Đối với các thiết bị như: ổ cắm điện, công tắc điện đến đèn, quạt, ti vi, tủ lạnh hoặc các thiết bị có công suất dưới 1kW thì nên dùng đồng loại dây súp mềm, tiết diện 2x 1,5mm2

 Đối với các thiết bị như: bếp điện, lò sưởi… có công suất từ 1kW đến 2kW nên

dùng loại cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 2 x 2,5mm2 để đảm bảo an toàn về điện.

 Đối với thiết bị điện có công suất lớn hơn 2kW thì phải tuỳ theo công suất mà tính

toán chọn tiết diện dây như hướng dẫn ở trên.

3. Phương pháp chọn thiết bị đóng cắt

3.1 Nguyên tắc bố trí và phân loại

Bảo vệ mạng điện sau công tơ là yêu cầu bắt buộc và đảm bảo các chỉ tiêu lắp đặt sau:

 Ở đầu mỗi nhánh (chính/rẽ nhánh) đều phải có thiết bị bảo vệ

 Mỗi thiết bị dùng điện đều phải có thiết bị bảo vệ đi kèm

 Các thiết bị bảo vệ phải thỏa mãn các điều kiện như: độ tin cậy, sự kịp thời và độ nhạy (là tỷ số giữa dòng ngắn mạch với dòng tác động)

Có hai loại thiết bị bảo vệ phổ biến hiện nay, đó là cầu chì và cầu dao tự động Cầu chì dùng bảo vệ ngắn mạch tuy rẻ tiền, dễ thay thế nhưng độ tin cậy kém và không an toàn trong khi thay thế Cầu dao tự động tuy giá thành cao nhưng độ tin cậy và đảm bảo an toàn tính mạng và thường được lắp đặt trong các hệ thống điện công nghiệp và dân dụng.

 Điều kiện bảo vệ dây dẫn:

, 0,8.

Ở đây, ICPdd dòng tải cho phép của dây dẫn

 Các nhánh tiếp theo có dòng bảo vệ nhỏ hơn các nhánh đầu tiên:

cCB

I k

I

trong đó, IcCB , là dòng cắt mạch của CB

4. Tính chọn thiết bị đóng cắt

Trang 20

- Bảng điện chính của toàn căn hộ để đảm bảo an toàn thì đầu vào của hộp đấu dây cần trang bị một cầu dao tự động để bảo vệ khi có sự cố về điện, trên các bảng điều khiển cần lắp thêm CB, cầu chì, để ngắn nguồn điện khi cần sửa chữa mà không làm ảnh hưởng các khu vực khác.

- Chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ: Phải phù hợp với công suất sử dụng Phải có nắp che kín phần mang điện

- Khi lựa chọn thiết bị ta chú ý các thông số: điện áp định mức Un,CB, dòng điện định mức In,CB, thời gian tác dụng khi có sự cố về điện

4.1 Nguyên tắc bố trí và phân loại

Bảo vệ mạng điện sau công tơ là yêu cầu bắt buộc và đảm bảo các chỉ tiêu lắp đặt sau:

 Ở đầu mỗi nhánh (chính/rẽ nhánh) đều phải có thiết bị bảo vệ,

 Mỗi thiết bị dùng điện đều phải có thiết bị bảo vệ đi kèm,

 Các thiết bị bảo vệ phải thỏa mãn các điều kiện như: độ tin cậy, kịp thời và độ nhạy là tỷ số giữa dòng ngắn mạch với dòng tác động.

Có hai loại thiết bị bảo vệ phổ biến hiện nay, đó là cầu chì và cầu dao tự động

CB (automat) Cầu chì tuy rẻ tiền, dễ thay thế nhưng độ tin cậy kém và không an toàn trong khi thay thế Thiết bị đóng cắt tự động tuy giá thành có cao nhưng độ tin cậy và

an toàn sinh mạng tốt hơn và thường được trang bị trong các hệ thống điện công nghiệp và dân dụng.

4.2 Phương pháp lựa chọn

Các thiết bị đóng ngắt tự động được lựa chọn theo hai thông số, đó là điện áp danh định Un,CB và dòng điện định mức In,CB Các thông số này phải thỏa mãn điều kiện:

các giá trị trên cần kiểm tra theo các điều kiện sau:

 Điều kiện bảo vệ dây dẫn:

, 0,8.

Ở đây, ICPdd dòng tải cho phép của dây dẫn

 Các nhánh tiếp theo có dòng bảo vệ nhỏ hơn các nhánh đầu tiên:

I k I

trong đó, IcCB , là dòng cắt mạch của CB (có thể tra trong bảng 5.7.

Bảng 5.7 Cầu dao cắt tự động CB (Automat) tiêu chuẩn IEC 60898

Trang 21

Đặc tính cắt b

cực, mm

Trang 22

BÀI 06 DỰ TOÁN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

10 Lắp đặt đèn trang trí trong các tầng, các phòng (nếu có)

11 Kiểm tra và hoàn thiện hệ thống

- Hộp điều tốc điện cơ quạt gió

- Đui và đèn chiếu sáng, trang trí các loại

Trang 23

 Dây dẫn các loại

- Đường cấp điện đến công tơ tổng, d = 6 mm

- Đường trục chính giữa các tầng, d = 4 mm

- Đường trục chính trong từng khu vực, d = 4 mm

- Đường nhánh đến các thiết bị chiếu sáng và tạo gió, d = 2 mm

 Ống nhựa PVC các loại:

- Ống nhựa trục chính đến các tầng kích thước 250 x 100 mm

- Ống PVC trục chính trong mỗi tầng kích thước 200 x 80 mm

- Ống PVC mạch nhánh đến các phụ tải, 200 x 80 mm

 Các phụ kiện khác: ốc vít, tắc kê kích thước 6 mm

b Tiến độ thi công:

Tiến độ thi công phụ thuộc vào khách đặt hàng là đường ống nổi hay chìm.

* Với đường ống nổi:

Được tính từ khi phần trát và sơn tường của từng tầng được hoàn chỉnh và kết thúc trướckhi căn hộ được bàn giao cho chủ nhà

* Với đường ống chìm:

Được tính từ khi cắt, đục tường đặt ống, hộp âm của từng tầng, từng phòng được hoàn

chỉnh và kết thúc trước khi căn hộ được bàn giao

3 CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN CHO CĂN HỘ

3.1 Thi công đồng thời

a Lắp đặt đường cấp điện:

Công việc này được phân thành các công đoạn sau:

1 Lắp đặt đường trục chính đến các tầng, các phòng hộp phân phối điện chính và trên mỗitầng cùng đường điện chiếu sáng cầu thang và chuông báo khách, kể cả các thiết bị bảo vệ

2 Lắp đặt đường trục chính và các đường nhánh trong từng tầng, từng phòng

b Lắp đặt các thiết bị điện trong mỗi tầng

1 Lắp đặt thiết bị điện gia dụng

- Lắp đặt cầu chì, công tắc, ổ cắm trên đường trục chính trong từng phòng

2 Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng, trang trí và tạo gió

- Các đui đèn chiếu sáng cơ bản và trang trí

- Công tắc, đèn huỳnh quang

- Quạt gió

c Kiểm tra và hoàn thiện

- Kiểm tra và hoàn chỉnh công trình gồm hai nhóm công việc:

+ Kiểm tra và hoàn chỉnh trục đường chính trong mỗi phòng

+ Kiểm tra và hoàn chỉnh các đường phân nhánh trong mỗi phòng

- Sau khi kết thúc công việc trên mỗi phòng sẽ tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh các đườngđiện dọc theo cầu thang sau:

 Đường điện trục chính đi các phòng

 Đường điện chiếu sáng cầu thang

 Đường điện chuông báo khách cửa cổng

3.2 Thi công lần lượt

Ngày đăng: 19/12/2021, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
1. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ (Trang 1)
Sơ đồ này trình bày tất cả các chi tiết về đường dây, vẽ rõ từng dây, cho biết sự kết nối giữa các đường dây, dây với thiết bị: automat, hộp nối dây, ổ cắm, công tắc, đui đèn…trong mạch điện bằng ký hiệu - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
Sơ đồ n ày trình bày tất cả các chi tiết về đường dây, vẽ rõ từng dây, cho biết sự kết nối giữa các đường dây, dây với thiết bị: automat, hộp nối dây, ổ cắm, công tắc, đui đèn…trong mạch điện bằng ký hiệu (Trang 2)
Hình  1.2.  Sơ  đồ  xây  dựng    cấp điện cho một buồng của  căn hộ. Trong đó: - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
nh 1.2. Sơ đồ xây dựng cấp điện cho một buồng của căn hộ. Trong đó: (Trang 2)
Hình  1.3.    Mạch  phân  phối  tải - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
nh 1.3. Mạch phân phối tải (Trang 3)
Hình 1.4.  Sơ đồ tổng quát một tủ phân phối điện ở 1 căn hộ. - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
Hình 1.4. Sơ đồ tổng quát một tủ phân phối điện ở 1 căn hộ (Trang 4)
Hình 1.5.  Sơ đồ lắp đặt điện tầng 1 (theo mặt sàn). - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
Hình 1.5. Sơ đồ lắp đặt điện tầng 1 (theo mặt sàn) (Trang 6)
Hình 1.6. Sơ đồ lắp đặt điện trên trần và trên tường. - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
Hình 1.6. Sơ đồ lắp đặt điện trên trần và trên tường (Trang 7)
Bảng 9.1. Bảng tổng hợp độ dài các đoạn dây cần luồn trong hệ thống điện - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
Bảng 9.1. Bảng tổng hợp độ dài các đoạn dây cần luồn trong hệ thống điện (Trang 33)
Hình  10.1.    Sơ  đồ  mạch  điện  bảng điện - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
nh 10.1. Sơ đồ mạch điện bảng điện (Trang 35)
Hình 10.2.  Sơ đồ mạch điện bảng điện chính (a), cấu trúc b). Ở  đây, 1-quai nhê cố định dây dẫn; 2- CB tổng ; 3- đèn báo hiệu; 4- - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
Hình 10.2. Sơ đồ mạch điện bảng điện chính (a), cấu trúc b). Ở đây, 1-quai nhê cố định dây dẫn; 2- CB tổng ; 3- đèn báo hiệu; 4- (Trang 36)
Hình 10.3. Bảng điện chính căn hộ lắp ráp xong: - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
Hình 10.3. Bảng điện chính căn hộ lắp ráp xong: (Trang 37)
Hình 14.1. Cấu trúc đấu dây                   bảng điện - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG ĐIỆN NỔI, ĐƯỜNG ỐNG PVC
Hình 14.1. Cấu trúc đấu dây bảng điện (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w