-GV hỏi: “qua bài LTVC hôm nay, các con đã biết thêm được những phẩm chất truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?” -GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm một số câu ca dao, tục ngữ nói về các[r]
Trang 1THIẾT KẾ BÀI GIẢNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp dạy:
Người soạn:
A Mục tiêu
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ,
ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
- Thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2
B Chuẩn bị:
- GV: SGV, nam châm, ngôi sao
- HS: SGK, VBT, phiếu bài tập
C Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm
tra bài cũ
-GV hỏi:
+ Những từ ngữ nào được thay thế trong đoạn văn sau:
“Mạc Đình Chi nhà nghèo nhưng rất hiếu học Ngày ngày, mỗi lần gánh củi đi qua ngôi trường gần nhà, cậu bé lại ghé vào học lỏm Thấy cậu bé nhà nghèo mà hiếu học, thầy đồ cho phép cậu được vào học cùng chúng bạn Nhờ thông minh, chăm chỉ, cậu học trò họ Mạc nhanh chóng trở thành trò giỏi nhất trường.”
+ Theo em thế nào gọi là
“Truyền thống”?
-HS suy nghĩ trả lời + Mạc Đĩnh Chi, cậu
bé, cậu, cậu học trò họ Mạc
+ Truyền thống là có
lối sống, nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời
Trang 2-GV nhận xét, cho điểm
và được truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác
VD: Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước
Cốm làng Vòng
có truyền thống từ lâu đời
2 Bài
mới
a Giới
thiệ
u bài
mới
b Nội
dun
g bài
-GV: Để hiểu rõ hơn nữa về chủ
đề “Truyền thống”, hôm nay cô
và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu một số câu ca dao nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam qua bài “Mở rộng vốn từ:
Truyền thống”
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 1
-GV làm mẫu phần a) (đưa ra 1
số câu ca dao, tục ngữ và giải thích ngắn gọn)
+ Giặc đến nhà đàn bà cũng
đánh: câu tục ngữ muốn nói
không chỉ có đàn ông mà những người phụ nữ cũng cầm súng đánh giặc để bảo vệ đất nước
+ Thà rằng uống nước hố bom
Còn hơn theo giặc lưng khom, chân quỳ: Câu tục ngữ trên thể
hiện tinh thần yêu nước của người dân Việt Nam, dù có khó khăn gian khổ con người ta vẫn không sợ hiểm nguy Dù đến
-HS ghi bài vào vở
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-HS lắng nghe, ghi lại
Trang 3chiến trường có khó khăn, uống
nước hố bom, sự dơ bẩn của hố
bom chứ không chịu theo giặc,
không chịu khom lung, quỳ gối
trước những con người tàn ác,
cướp nước của dân tộc ta
+ Ru con, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con
voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu tướng cưỡi voi
đánh cồng: câu ca dao ca ngợi
nữ anh hùng Triệu Thị Trinh (quê
ở Thanh Hóa) đã dũng cảm đứng
lên đánh đuổi giặc Đông Ngô
xâm lược
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi và ghi vào trong phiếu bài tập
trong 5 phút (mỗi phần tìm 2 câu)
-GV gọi 3-4 nhóm trả lời
-GV nhận xét và đưa ra thêm một
số câu ca dao, tục ngữ
b) + Tay làm hàm nhai, tay
quai miệng trễ: câu tục ngữ là
lời khuyên răn đối với con người:
muốn có cái ăn thì phải lao động
chứ không thể trông chờ vào
người khác
+ Có công mài sắt, có ngày nên
kim: câu tục ngữ khuyên chúng
ta phải luôn nhẫn nại, kiên trì làm
việc ắt sẽ thành công
+ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy
nhiêu: câu ca dao cho chúng ta
thấy rõ sự quý giá của đất đai và
khuyên con người không nên
lãng phí đất
c) + Khôn ngoan đối đáp người
-HS thảo luận, làm bài
-HS trả lời (có thể giải thích ngắn gọn)
-HS ghi vào vở
Trang 4ngoài/ Gà cùng một mẹ chớ
hòai đá nhau.
+ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao.
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng
chung một giàn.
khuyên chúng ta phải biết
đoàn kết, yêu thương lẫn nhau,
đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to
lớn
d) + Lá lành đùm lá rách
+ Thương người như thể
thương thân
+ Chị ngã em nâng
khuyên chúng ta phải biết yêu
thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn
nhau trong lúc khó khăn như anh
em một nhà
Bài 2:
-GV cho học sinh chơi trò chơi
“ô chữ bí mật”
-GV chia làm 4 đội, mỗi đội lần
lượt trả lời 1 câu tương ứng từ
câu 1 đến câu 16 Thời gian suy
nghĩ 5 giây Đội trả lời đúng
được 1, đội trả lời sai sẽ
nhường phần trả lời cho đội khác
Đội nào giành được nhiều nhất
là đội chiến thắng Đội nào tìm
đúng ô chữ bí mật (màu xanh),
đội đó được 2
-GV giải thích, hướng dẫn câu
1;2
-GV nhận xét, chốt đáp án
3 núi ngồi
4 xe nghiêng
5 thương nhau
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe -HS chơi trò chơi -HS viết vào VBT
Trang 56 cá ươn
7 nhớ kẻ cho
8 nước còn
9 lạch nào
10 vững như cây
11 nhớ thương
12 thì nên
13 ăn gạo
14 uốn cây
15 cơ đồ
16 nhà có nóc
ô chữ: Uống nước nhớ
nguồn:Câu tục ngữ bàn về một trong những đạo lý làm người, đó
là lòng biết ơn “Nước” và
“nguồn” có mối quan hệ chặt chẽ với nhau “Nước” theo nghĩa đen
là một vật chất quen thuộc trong
tự nhiên, cuộc sống hàng ngày, còn nghĩa bóng là chỉ những thành quả , những giá trị đời sống tinh thần tốt đẹp mà “nguồn” đem lại “Nguồn” hay tức là cội nguồn, chỉ những yếu tố đã tạo ra
“dòng nước ngọt dịu mát” , là thế
hệ đi trước, là những người lao động cần cù, vất vả đem lại dòng
“nước” “Uống nước nhớ nguồn” tức là khi ta được kế thừa và hưởng thụ bất kỳ thứ gì, điều gì ,
ta không thể quên đi công lao, sức lực của những người đã tạo
ra nó , cho ta được cuộc sống đầy
đủ như ngày hôm nay Từ đó mỗi người cần có trách nhiệm và phát huy đạo lý truyền thống quý báu
ấy mà ông cha ta đã giữ gìn từ bao đời nay
-GV nhận xét, tổng kết, trao thưởng
Trang 63 Củng
cố, dặn
dò
-GV hỏi: “qua bài LTVC hôm nay, các con đã biết thêm được những phẩm chất truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?”
-GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm một số câu ca dao, tục ngữ nói về các truyền thống trên của dân tộc Việt Nam
-GV yêu cầu HS chuẩn bị bài:
Liên kết các câu trong bài bằng
từ ngữ nối
-HS trả lời: yêu nước, lao động cần cù, đoàn kết và nhân ái (nêu 1-
2 câu ca dao vừa học)
Rút kinh nghiệm và bổ sung