1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU

116 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể cạnh tranh được với các NHTM năng động trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế mạnh về mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên địa bàn Cà Mau, BIDV Đất Mũi đã xác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

KHOA KINH TẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT N M CHI NHÁNH ĐẤT M I TỈNH CÀ MAU

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

KHOA KINH TẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT N M CHI NHÁNH ĐẤT M I TỈNH CÀ MAU

Trang 3

i

LỜI C M ĐO N

Tôi cam đoan rằng luận văn này “ Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt N m hi nhánh Đất

M i tỉnh Cà Mau” là bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Cà Mau, ngày 26 tháng 03 năm 2020

NGUYỄN MINH LUÂN

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Bình Dương, Khoa Đào tạo Sau Đại học Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp

Tôi cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đất Mũi, nơi tôi đang công tác đã giúp đỡ về thời gian để hoàn thiện đề tài

-Tôi cảm ơn PGS.TS Nguyễn Tấn Phát đã tận tình cung cấp tài liệu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi cảm ơn các anh/chị Học viên ngành Quản lý kinh tế khóa 1 và gia đình đã động viên, giúp đỡ và cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trân trọng cám ơn!

Trang 5

iii

TÓM TẮT

Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ đang trở thành định hướng hoạt động của hầu hết các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao, ngân hàng thương mại đã xác định tín dụng bán lẻ đem lại nguồn thu ổn định và ít rủi ro so với tín dụng bán buôn Do

đó, với nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt N m hi nhánh Đất M i tỉnh Cà Mau” là hết

sức cần thiết

Mục đích của luận văn là tổng hợp lý luận, phân tích đánh giá thực trạng

về tín dụng bán lẻ và đưa ra giải pháp cụ thể cùng các kiến nghị nhằm giúp BIDV Đất Mũi tăng trưởng tín dụng bán lẻ một cách hiệu quả Từ đó, nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Đất Mũi trên địa bàn Cụ thể tập trung một số nội dung sau:

Trình bày cơ sở lý luận liên quan đến tín dụng ngân hàng, tín dụng bán lẻ qua khái niệm, đặc điểm, phân loại tín dụng lẻ cụ thể Đồng thời nghiên cứu cũng đưa ra khái niệm về chất lượng tín dụng bán lẻ và các tiêu chí phản ảnh chất lượng tín dụng bán lẻ cũng được tác giả phân tích ở 2 khía cạnh chỉ tiêu chí định tính

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC HÌNH xii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

3.1 Mục tiêu chung 4

3.2 Mục tiêu cụ thể: 4

4 Câu hỏi nghiên cứu 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5

5.1 Đối tượng nghiên cứu 5

5.2 Phạm vi nghiên cứu 5

6.1 Phương pháp nghiên cứu 5

6.2 Số liệu nghiên cứu 6

Trang 7

v

6.3 Khung phân tích nghiên cứu 6

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 7

8 Kết cấu của đề tài: 8

Chương 1 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại 9

1.1.1 Khái niệm NHTM 9

1.1.2 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng thương mại 10

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng 10

1.1.2.2 Tín dụng ngân hàng thương mại 11

1.1.3 Đặc điểm tín dụng ngân hàng 11

1.1.4 Phân loại Tín dụng ngân hàng 12

1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích 12

1.1.4.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay 13

1.1.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 13

1.1.4.4 Căn cứ vào phương thức cho vay 13

1.1.4.5 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 15

1.1.5 Chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng 15

1.1.5.1 Khái niệm chất lượng 15

1.1.5.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng 16

1.2 Tín dụng bán lẻ ngân hàng thương mại 17

1.2.1 Khái niệm về bán lẻ của ngân hàng thương mại 17

Trang 8

vi

1.2.2 Tín dụng bán lẻ 18

1.2.3 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ 18

1.2.4 Vai trò của tín dụng bán lẻ 19

1.2.5.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bán lẻ 20

1.2.5.1 Các chỉ tiêu định tính 20

1.2.5.2 Các chỉ tiêu định lượng 21

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng 26

1.3.1 Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng 26

1.3.2 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng 28

1.3.3 Các nhân tố về môi trường hoạt động 30

1.4.Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại NHTM 31

1.4.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ ở một số NHTM trên thế giới 31

- Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ của Citibank tại Mỹ: 31

1.4.2 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ ở một số NHTM tại Việt Nam 36

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đất Mũi 38

Chương 2 42

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẤT MŨI 42

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đất Mũi 42

Trang 9

vii

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 42

2.1.2 Chức năng hoạt động của BIDV Đất Mũi 44

2.2 Thực trạng tín dụng bán lẻ tại BIDV – chi nhánh Đất Mũi: 46

2.2.1 Quy mô tín dụng bán lẻ 46

2.2.2 Doanh số cho vay bán lẻ 46

2.2.3 Dư nợ cho vay bán lẻ theo sản phẩm 47

2.2.4 Dư nợ cho vay bán lẻ theo thời hạn 48

2.2.5 Dư nợ cho vay bán lẻ theo tài sản đảm bảo 50

2.2.6 Hệ số thu hồi nợ 51

2.2.7 Hiệu suất sử dụng vốn bán lẻ(Dư nợ bán lẻ/vốn huy động bán lẻ) 53

2.2.8 Chất lượng cho vay cho vay bán lẻ 54

2.2.9 Vòng quay vốn tín dụng bán lẻ: 55

2.2.10 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 55

2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi 56

2.3.1 Thông tin khảo sát 56

2.3.2 Sự tiếp cận vay vốn của khách hàng 59

2.3.3 Vị trí, cơ sở vật chất 61

2.3.4 Sự đáp ứng, năng lực của nhân viên 61

2.3.5 Tư vấn hỗ trợ 62

2.4 Đánh giá chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi 63

2.4.1 Những kết quả đạt được 63

2.4.2 Những tồn tại trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi 64

2.5 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi 65

Trang 10

viii

2.5.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 65

2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 66

2.5.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 66

Chương 3 70

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẤT MŨI 70

3.1 Định hướng phát triển của BIDV Đất Mũi đến 2025 70

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi 72

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn để phục vụ cho vay bán lẻ 72

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ 74

3.2.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp 74

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và tái thẩm định 77

3.2.2.3 Hạn chế nợ quá hạn và rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng 79

3.2.2.4 Chuyên môn hóa cán bộ quan hệ khách hàng, đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cán bộ nhân viên của ngân hàng 80

3.2.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng môi trường kỹ thuật - công nghệ và trình độ sử dụng công nghệ của cán bộ 81

3.2.2.6 Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 82

3.2.2.7.Tăng cường công tác thu hồi nợ và chủ động giải quyết nợ có vấn đề 83

3.2.2.8 Tăng cường các công tác khác 84

3.3 Kiến nghị 85

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 85

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 87

Trang 11

ix

KẾT LUẬN 90

MỤC LỤC 92

PHỤ LỤC 94

PHỤ LỤC 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG 94

PHỤ LỤC 2: Cơ sở xây dựng bảng khảo sát và thang đo 98

PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG 99

Trang 12

x

D NH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATM : Máy giao dịch tự động (Automatic teller machine) BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát Triển Việt Nam CBNV : Cán bộ nhân viên

Trang 13

xi

D NH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình dƣ nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018 46

Bảng 2.2: Doanh số cho vay bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018 47

Bảng 2.3: Dƣ nợ cho vay bán lẻ theo sản phẩm giai đoạn 2016 - 2018 47

Bảng 2.4: Dƣ nợ cho vay bán lẻ theo thời hạn vay giai đoạn 2016 -2018 48

Bảng 2.5: Dƣ nợ theo tài sản đảm bảo BIDV Đất Mũi 50

Bảng 2.6: Tình hình thu nợ cho vay bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018 51

Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn tại BIDV Đất Mũi 53

Bảng 2.8: Chất lƣợng cho vay bán lẻ giai đoạn 2016 -2018 54

Bảng 2.9: Vòng quay vốn tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi 55

Bảng 2.10: Lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng bán lẻ/Tổng dƣ nợ bán lẻ 56

Bảng 2.11: Thông tin chung về khách hàng điều tra 58

Bảng 2.12: Thông tin về số lần vay vốn tại BIDV Đất Mũi 59

Bảng 2.13: Tác động của sự tiếp cận vốn vay đến chất lƣợng tín dụng bán lẻ 60

Bảng 2.14: Tác động của vị trí, cơ sở vật chất đến chất lƣợng tín dụng bán lẻ 61

Bảng 2.15: Tác động của sự đáp ứng, năng lực của nhân viên đến chất lƣợng tín dụng bán lẻ 62

Bảng 2.16: Tác động của tƣ vấn hỗ trợ đến chất lƣợng tín dụng 63

Trang 14

xii

D NH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Khung nghiên phân tích chất lƣợng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi 7

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức BIDV Đất Mũi 43

Hình 2.2: DSCV, DSTN, HSTN 52

Hình 2.3: Hiệu suất sử dụng vốn 53

Trang 15

lẻ của ngân hàng thương mại luôn gắn liền với yếu tố rủi ro Chính vì thế, các ngân hàng đang nỗ lực làm sao để thay đổi cách nhìn của khách hàng về các gói sản phẩm bán lẻ, đặc biệt là với các sản phẩm vay, để các sản phẩm này trở nên dễ tiếp cận hơn với chất lượng dịch vụ tốt và chi phí ngày càng hợp lý hơn cho khách hàng Chính những điều kiện khách quan trên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đất Mũi (BIDV Đất Mũi) cần phải tìm kiếm

cơ hội đầu tư mới, thay đổi chiến lược kinh doanh và nhóm khách hàng mục tiêu

Để có thể cạnh tranh được với các NHTM năng động trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế mạnh về mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên địa bàn Cà Mau, BIDV Đất Mũi đã xác định chiến lược phát triển song hành bán buôn

đi đôi với bán lẻ, trong đó cho tín dụng bán là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu, do tín dụng luôn là một hoạt động chủ lực của ngân hàng

Tuy nhiên trong quá trình triển khai tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi còn gặp khó khăn nhất định, như là chiến lược phát triển sản phẩm tín dụng bán xây dựng chưa có cơ sở nghiên cứu, phân tích các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh; về trình độ, năng lực của cán bộ, nhân viên trong công tác tín dụng bán lẻ còn hạn chế

Xuất phát từ thực tiễn trên, với nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tín dụng bán

lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt N m hi nhánh Đất M i tỉnh Cà Mau” là rất cần thiết

Trang 16

2

2 Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề chất lượng tín dụng bán lẻ tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam đã

có một số tác giả tiếp cận ở các góc độ khác nhau, sau đây một vài công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến chất lượng tín dụng bán lẻ, đó là:

- Trịnh Hoàng Việt và Võ Hồng Đức (2015) có bài viết: “Tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng tại Đồng Nai” Mục tiêu của nghiên cứu này là để xem

xét sự ảnh hưởng của tăng trưởng tín dụng đến chất lượng tín dụng dưới sự kiểm soát của các yếu tố đặc điểm của ngân hàng Tác giả đã thực hiện nghiên cứu trên phạm vi toàn cầu đã kết luận rằng tăng trưởng tín dụng ở các ngân hàng thương mại

có thể dẫn đến sụt giảm chất lượng tín dụng hoặc gia tăng chất lượng tín dụng Nghiên cứu sử dụng số liệu 29 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ Quí III/2009 đến IV/2014 Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng tín dụng dẫn đến sự sụt giảm chất lượng tín dụng trong cả ngắn hạn và dài hạn Kết quả này đã cung cấp bằng chứng khoa học để phản ánh thực trạng rằng các NHTM ở Đồng Nai đã hạ thấp tiêu chuẩn cho vay trong thời gian qua nhằm đạt được mức tăng trưởng kỳ vọng của hệ thống và thực trạng nền kinh tế địa phương vẫn chưa thực sự thuận lợi

để cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh Công trình nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Tài Chính năm 2016

- Trần Phúc Khang (2017), với nghiên cứu “Phân tí h hất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại ổ phần và Đầu tư phát triển Việt N m, Chi nhánh Qu ng Trung” Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn TP.Hà Nội, mục tiêu nghiên cứu là

đánh giá chất lượng tín dụng gia đoạn 2014 – 2017 Kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng cho vay tín dụng cá nhân chiếm 77%/ tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 23 – 36%, đây là lợi thế của BIDV trong việc đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư vốn ở nhiều ngành sản xuất kinh doanh, giảm thiểu rủi ro Nghiên cứu cũng đã chỉ ra: Hoạt động tín dụng luôn tăng trưởng trong phạm vi kiểm soát, chủ động linh hoạt, quy mô và tốc độ tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng kinh tế và năng lực quản lý, kiểm soát của Chi nhánh; cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế

Trang 17

cụ quan trọng nhất của Agribank Ngọc Lặc là sản phẩm cho vay cá nhân Agribank Ngọc Lặc cần tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường để thu hút khách hàng, đồng thời cần cải tiến và làm mới sản phẩm bằng cách sáng tạo dịch vụ mới cho khách hàng cũ Công trình nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Tài Chính năm 2019.

- Trương Văn Giang và Trần Hữu Dào (2019) với nghiên cứu “Giải pháp nâng o hất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Chi nhánh Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng N i” Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn

tỉnh Đồng Nai, mục tiêu đánh giá chung về chất lượng tín dụng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Cẩm Mỹ,

tỉnh Đồng Nai Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn 2016 - 2018, Agribank

- Chi nhánh Cẩm Mỹ có tốc độ phát triển bình quân là 128,6% Nợ quá hạn của chi nhánh giai đoạn 2016 - 2018 luôn ở mức thấp dưới 0,5% tổng dư nợ Lãi suất cho vay tương đối thấp đã giúp kinh tế địa phương phát triển, giá cả mặt hàng nông sản

luôn ở mức ổn định Công trình nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Tài Chính

năm 2019

Trang 18

4

Nhìn chung các tác giả nghiên cứu đi vào phân tích thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và đã chi ra được ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề xuất các hệ thống giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển hoạt động cho vay cá nhân, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận

Do vậy sự phân tích, đánh giá mang tính chủ quan tác động đến thực thể nghiên cứu Những kiến nghị đưa ra hầu hết đều tập trung vào giải quyết vấn đề tồn tại của đơn vị để đảm bảo sự hoạt động lâu dài Tuy nhiên, do sự đầu tư của các tác giả còn chưa sâu, chỉ phân tích các số liệu báo cáo tổng hợp nên chưa nêu bật được vấn đề cần nghiên cứu đồng thời cũng chưa chỉ ra được những sự khác biệt trong việc phát triển tín dụng cá nhân tại tại đơn vị mình

Trước khi tiến hành nghiên cứu này, tác giả tổng kết các kết quả đạt được từ các đề tài nghiên cứu khoa học trên, từ đó vận dụng một số lý thuyết và kinh nghiệm vào đề tài nghiên cứu của mình, sau đó tiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá công tác hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nhằm đưa ra các giải pháp

để nâng cao chất lượng cho vay bán lẻ vừa cụ thể, vừa có tính riêng biệt tại BIDV Đất Mũi, từ đó góp phần giúp Chi nhánh đạt hiệu quả kinh doanh trong điều kiện kinh doanh ngành ngân hàng có nhiều rủi ro và cạnh tranh hiện nay

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 19

5

bán lẻ tại BIDV Đất Mũi trong thời gian tới

4 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi giai đoạn 2016 -

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Đối tượng nghiên ứu

Chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đất Mũi

5.2 Phạm vi nghiên ứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng

- Về không gian: Nghiên cứu chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ với chuỗi số liệu phân tích từ năm 2016 – 2018

6 Phương pháp nghiên cứu và số liệu

6.1 Phương pháp nghiên ứu

Đề tài thực hiện theo hướng ứng dụng và sử dụng phương pháp định tính là chính Trong đó, các phương pháp chủ yếu như sau

Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu

có liên quan để rút ra những vấn đề về lý luận của hoạt động ngân hàng thương mại, tín dụng bán lẻ của các ngân hàng và xác định những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ của các ngân hàng

Phương pháp thống kê: Từ các số liệu báo cáo tổng kết hoạt động các năm tại

Trang 20

6.2 Số liệu nghiên ứu

- Số liệu sơ cấp thu thập được thông qua khảo sát 125 khách hàng đang giao dịch tại chi nhánh và các phòng giao dịch BIDV Đất Mũi từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018 Số liệu sơ cấp được đưa vào phân tích thống kê về uy tín của Ngân hàng, chính sách khách hàng, lãi suất, sản phẩm tín dụng bán lẻ, trình độ nhân viên bán hàng, hoạt động marketing, mạng lưới

- Số liệu thứ cấp dùng để phân tích thực trạng về tình hình chất lượng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng từ năm 2016 - 2018 do BIDV Đất Mũi cung cấp

6.3 Khung phân tí h nghiên ứu

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng bán lẻ, luận văn xây dựng khung nghiên cứu tập trung vào những nội dung sau:

Trang 21

7

Hình 1: Khung nghiên phân tích chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi

Nguồn: Tá giả xây dựng

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Đề tài làm rỏ một số nội dung liên quan đến hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng của ngân hàng thương mại

Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi để từ đó tìm ra nguyên nhân hạn chế trong việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi

Đề xuất những giải pháp đồng bộ nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Thực trạng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi

- Chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi

- Các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng bán lẻ

Hệ thống giải pháp và đề xuất kiên nghị để nâng

cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mủi

Trang 22

8

dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi, đồng thời kiến nghị cụ thể đối với các cấp có liên quan để các giải pháp có tính khả thi, mang lại hiệu quả như mong muốn

8 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như: Chương 1 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đất Mũi

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đất Mũi

Trang 23

9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN

LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm NHTM

Khái niệm Ngân hàng thương mại của Luật Ngân hàng (Đan Mạch, 1930) căn

cứ vào sự kết hợp với đối tượng hoạt động: “Những Ngân hàng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, bảo hiểm,…”

Ở Mỹ, theo Luật về Ngân hàng quy định tại Tuyển tập luật Hoa kỳ tại Chương

12 “Ngân hàng và các hoạt động ngân hàng” nêu rõ: Ngân hàng thương mại là công

ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Theo luật ngân hàng của Pháp (1941) “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho

Ở Việt Nam, theo Luật các Tổ chức tín dụng (2010): Ngân hàng thương mại là

loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản

là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

Trang 24

về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữ bên vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán

Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó

sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai (Sử Đình Thanh, 2008)

Giá trị (hàng hoá - tiền tệ)

Nguời ho vay Nguời đi vay

Giá trị (hàng hoá - tiền tệ)+ lãi

Nguời ho vay Nguời đi vay

Niềm tin mà người cho vay đặt ở KH vay đó là sự hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi, niềm tin đó thật sự trọn vẹn khi nào quá trình vận động ngược chiều một lượng giá trị tiền tệ từ người vay trở về người cho vay

Từ những quan điểm trên, có thể hiểu:

- Tín dụng là sự vận động ủ giá trị từ người cho vay sang người đi vay và

sẽ quay về với người cho vay ả vốn và lãi trong kỳ hạn xác định

- Tín dụng là sự huyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị từ

Trang 25

11

người sở hữu s ng người sử dụng sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

1.1.2.2 Tín dụng ngân hàng thương mại

Luật các TCTD năm 2004, “Hoạt động tín dụng là việ TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng”

Luật các TCTD năm 2010, “cấp tín dụng là việ thỏ thuận để tổ hứ , á nhân sử dụng một khoản tiền hoặ m kết ho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắ ó hoàn trả bằng nghiệp vụ ho v y, hiết khấu, ho thuê tài hính, b o thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và á nghiệp vụ ấp tín dụng khá ”

Từ những quan điểm trên có thể hiểu: Tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn phát sinh từ việ NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thự hiện cho vay đối với các tổ hứ kinh tế, cá nhân, dân ư với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dự trên nguyên tắ có hoàn trả

1.1.3 Đặ điểm tín ụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân

Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại

Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với

sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá bị

co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu

Trang 26

Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau

để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay

Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay

1.1.4 Phân loại Tín ụng ngân hàng

1.1.4.1 Căn ứ vào mụ đí h

Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia ra làm các loại sau:

- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung

vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch

vụ

- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay trang trải các chi phí sản xuất như phân

bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu …

- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua

sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

Trang 27

13

- Thuê mua và các loại khác

1.1.4.2 Căn ứ vào thời hạn ho v y

- Tín dụng ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay tối đa đến 12

tháng, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu của cá nhân Đây là loại hình cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong Ngân hàng

- Tín dụng trung hạn là khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng

đến 60 tháng, dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mói có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn là khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng, chủ

yếu cung ứng nguồn vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như: Xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến

và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

1.1.4.3 Căn ứ vào mứ độ tín nhiệm ủ khá h hàng

- Cho vay có bảo đảm là loại cho vay trên cơ sở phải có sự bảo đảm bằng tài

sản của người đi vay hoặc sự bảo lãnh của chủ thể thứ ba

- Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở uy tín, tín nhiệm

của bản thân khách hàng vay

1.1.4.4 Căn ứ vào phương thứ ho v y

- Cho v y từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực

hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay

- Cho v y hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện

cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn

- Cho v y lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách

hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu

kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các kỳ lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch

Trang 28

14

hàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu

kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp

- Cho v y theo hạn mứ : Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách

hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa

và thời gian duy trì mức dư nợ này

- Cho v y theo hạn mứ ho v y ự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm

bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm

- Cho v y theo hạn mứ thấu hi trên tài khoản th nh toán: Tổ chức tín

dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm

- Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho

vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng

- Cho v y tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận

áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:

+ Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả

nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay;

Trang 29

- Cá phương thức cho vay khác: Phương thức cho vay mà pháp luật không

cấm phù hợp với qui định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay

1.1.4.5 Căn ứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng đối với KH pháp nhân: Là những KH có tư cách pháp nhân tồn tại

dưới hình thức DN Nhà nước và các DN ngoài quốc doanh, có nhu cầu vốn vay cao, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư …

- Tín dụng đối với khách hàng thể nhân: có nhu cầu vay đa dạng với những

món vay nhỏ lẻ, chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh

1.1.5 Chất lượng hoạt động tín ụng ngân hàng

1.1.5.1 Khái niệm hất lượng

Trong thời gian gần đây có rất nhiều quan điểm về chất lượng Tùy theo đối tượng sử dụng, từ “Chất lượng” có ý nghĩa khác nhau

Quan điểm của R A Broh (1982): “Chất lượng là mức độ xuất sắc với giá cả hợp lý và sự kiểm soát tính biến thiên với chi phí hợp lý”

Theo Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế ISO 9000: 2000 định nghĩa “Chất

lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

Còn trong lĩnh vực dịch vụ, chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu

Trang 30

16

Quan điểm của Parasuraman & ctg (1985, 1988), “ chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ”

Theo Lehtinen & Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ Trên cơ sở nghiên cứu một số khái niệm về chất lượng, chúng ta có thể hiểu

rằng “Chất lượng là mứ độ đạt đượ các quy định, tiêu huẩn đặt ra về sản phẩm hay

dị h vụ phù hợp với lợi ích ủ những đối tượng quan tâm trong điều kiện nhất định” 1.1.5.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng

Quan điểm của Nguyễn Chí Trung (2006), “Tất ả các hoạt động kinh doanh

ủ một NHTM đều đượ coi là hoạt động dị h vụ” Ngân hàng là một loại hình

DN kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho KH Vì vậy, hoạt động kinh doanh của NHTM là một nghề cung cấp dịch vụ cho KH Chính chất lượng của mỗi dịch

vụ NH cung cấp cho KH đó đem lại hiệu quả kinh doanh cho NHTM

Theo điểm Nguyễn Thị Thu Đông (2012), CLTD được đánh giá trên trên ba phương diện sau:

- Đối với chính phủ: Tín dụng ngân hàng phải khai thác các nguồn tài chính

và sử dụng hợp lý các nguồn vốn này, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương và đất nước Tín dụng NHTM phải góp phần xây dựng thị trường tài chính phát triển an toàn, lành mạnh và ổn định

- Đối với khách hàng: NHTM phải cung cấp được các dịch vụ thoả mãn nhu

cầu của khách hàng và đáp ứng các quy định của luật pháp trong từng thời kỳ cụ thể

- Đối với chủ sở hữu ngân hàng (NHTM): Hoạt động tín dụng phải quan tâm

tới hai mục tiêu cơ bản: (1) Khẳng định vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng đối với nền kinh tế;(2) Đảm bảo đạt mục tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợp với mục tiêu kế hoạch và các quy định pháp luật trong từng thời kỳ

Trang 31

17

Từ những quan điểm trên, có thể hiểu: Chất lượng tín dụng là hỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động tín dụng ủ NHTM Chất lượng tín dụng thể hiện năng lự quản lý hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng yêu ầu phát triển kinh

tế, hạn hế rủi ro đảm bảo an toàn về vốn và khả năng sinh lời ủ ngân hàng và thỏ mãn nhu ầu sử dụng dị h vụ ủ khá h hàng

1.2 Tín dụng bán lẻ ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về bán lẻ ủ ngân hàng thương mại

Hiện nay, có nhiều khái niệm về dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Thuật ngữ "Dịch vụ ngân hàng bán lẻ" - có từ gốc tiếng Anh là "Retail banking" Theo nghĩa đen, bán lẻ là bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng từng cái, từng ít một Trong lĩnh vực ngân hàng, định nghĩa về bán lẻ có hơi khác một chút Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ

Châu Á - AIT thì dịch vụ bán lẻ của ngân hàng là việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qu á phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông

Theo quan điểm của David Cox (1997), thì bán lẻ của ngân hàng “chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gi đình và á á nhân với các khoản tín dụng nhỏ”

Theo quan điểm của Hồ Diệu (2001) cho rằng “Hoạt động bán lẻ là những hoạt động giao dịch của ngân hàng phục vụ khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ”

Lê Văn Tề (2009) thì cho rằng “Retail Banking - hoạt động NHBL/nghiệp vụ NHBL là những dịch vụ tài chính gồm cho vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng chứng khoán, nhận tiền gửi và các tài khoản cá nhân”

Tuy nhiên theo các chuyên gia của một số NHTM Việt Nam thì: Hoạt động bán lẻ của ngân hàng là những hoạt động giao dịch của ngân hàng phục vụ khách

Trang 32

là người trực tiếp sử dụng vốn vay đưa vào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp tới các đối tượng khác

Trong thực tế, những tiêu chí phân định giữa bán buôn, bán lẻ nêu trên chỉ là tương đối và không mang tính phổ biến đối với mọi quốc gia và các ngân hàng, thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý ở từng nơi

Trong khuôn khổ luận văn này tác giả nghiên cứu cấp tín dụng bán lẻ trên

phương diện nghiệp vụ cho vay bán lẻ Vậy: Tín dụng bán lẻ ủ NHTM là quan

hệ vay mượn phát sinh từ việ ngân hàng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thự hiện cho vay đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dự trên nguyên tắ có hoàn trả

1.2.3 Cá sản phẩm tín ụng bán lẻ

Có nhiều cách để phân chia sản phẩm tín dụng bán lẻ thành các nhóm khác nhau Căn cứ theo đối tượng khách hàng và mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng bán lẻ được phân làm hai loại, đó là cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh

Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của

Trang 33

+ Cho vay tiêu dùng tín hấp: Là hình thức cho vay không cần tài sản bảo đảm,

áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thời gian công tác ổn định, thường

từ một năm trở lên Các khoản cho vay tiêu dùng tín chấp thường là các khoản vay ngắn và trung hạn

Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp như: Thấu chi tài khoản tiền gửi, cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay tiêu dùng các khoản nhỏ

+ Cho vay tiêu dùng thế hấp: Là hình thức cho vay có tài sản bảo đảm

thường gồm các khoản vay trung và dài hạn Các loại tài sản bảo đảm có thể là chính các tài sản cố định mua, bất động sản hoặc động sản của thuộc sở hữu của khách hàng hoặc bên thứ ba

Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng thế chấp như: Cho vay mua ô tô phục vụ đời sống đối với khách hàng cá nhân, cho vay nhu cầu nhà ở, cho vay du học…

+ Cho vay sản xuất kinh doanh: Là hình thức cho vay nhằm phục vụ hoạt động

sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa Thời gian cho vay bao gồm cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Cho vay sản xuất kinh doanh cũng bao gồm hai hình thức là tín chấp và thế chấp Đối với hoạt động cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh thường áp dụng hình thức thế chấp

1.2.4 V i trò ủ tín ụng bán lẻ

Đối với nền kinh tế quốc gia:

- Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn

Trang 34

- Góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi và hạn chế tệ nạn cho

xã hội

Đối với hoạt động Ngân hàng:

- Phát triển tín dụng bán lẻ là xu thế hiện nay, phù hợp với xu hướng chung của các Ngân hàng trong trên thế giới, đảm bảo cho các Ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, mở rộng các phân khúc khách hàng tiềm năng mới, mở rộng thị trường phân tán rủi ro hoạt động, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng của mình

- Tín dụng bán lẻ đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng và đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các Ngân hàng Tín dụng bán lẻ là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ cấp tín dụng của Ngân hàng bên cạnh cấp tín dụng bán buôn, tốc độ cấp tín dụng bán lẻ tăng nhanh sẽ góp phần đẩy nhanh dư nợ, cấp tín dụng bán lẻ có tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Nim) cao hơn cấp tín dụng bán buôn, đồng nghĩa với tăng nguồn lợi nhuận cho Ngân hàng

Trang 35

21

tiêu định tính được thông qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm của khách hàng, độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng

1.2.5.2 Cá hỉ tiêu định lượng

(i) Nhóm chỉ tiêu về quy mô cho vay

- Chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng:

Tỷ lệ tăng trường tín dụng (%) =

* 100 Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng mở rộng tín dụng, tìm kiếm khách hàng, cũng như uy tín của ngân hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

Tuy nhiên, chỉ tiêu này không phản ánh hết chất lượng tín dụng, mà nó chỉ

có thể phản ánh được quy mô, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng tín dụng vì đằng sau các khoản tín dụng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, việc tăng trưởng dư nợ cho vay phải được kiểm soát trong từng giai đoạn cụ thể, thông qua chính sách tiền tệ đã đề ra và phải phù hợp với sự tăng trưởng huy động vốn Một sự tăng trưởng tín dụng quá mức so với yêu cầu của nền kinh tế sẽ là nguy cơ tiềm ẩn đối với chất lượng tín dụng, làm phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi, nợ mất khả năng thu hồi,

Vì vậy, khi đánh chất lượng tín dụng không chỉ dựa vào nhóm chỉ tiêu tăng trưởng mà còn phải sử dụng một số nhóm chỉ tiêu khác nhằm có sự đánh giá toàn diện hơn

- Số khách hàng được vay vốn:

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của Ngân hàng trong thời gian qua

Trang 36

22

Số lượng khách hàng ngày càng tăng, chứng tỏ ngân hàng ngày càng mở rộng được thị phần, phản ánh được hiệu quả trong công tác cấp tín dụng (phong cách phục vụ của nhân viên tận tình, chuyên nghiệp, có khả năng tư vấn cho khách hàng giải quyết các vướng mắc về tài chính, thủ tục vay vốn được rút ngắn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, )

Tuy nhiên, việc chạy theo chỉ tiêu tăng trưởng về số lượng khách hàng mà không xem xét đến khả năng hoàn trả vốn tín dụng sẽ gây rủi ro rất lớn cho ngân hàng trong quá trình thu hồi nợ vay, gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Vì vậy, đi đôi với việc tăng trưởng số lượng khách hàng, Ngân hàng cần chú trọng đến

tư cách, năng lực và uy tín của khách hàng vay

(ii) Nhóm chỉ tiêu an toàn tín dụng và mức độ rủi ro

- Nợ quá hạn: Là các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được nợ

cho Ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn

- Nợ xấu (NPL) theo định nghĩa của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc: “về cơ

bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”

Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)” Như vậy, nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên 2 yếu tố: Quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ nghi ngờ Đây được coi là định nghĩa của LA.S đang được áp dụng phổ biến hiện hành trên thế giới

- Tỷ lệ nợ quá hạn: Được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn trên tổng

dư nợ của NHTM tại một thời điểm xác định

Trang 37

Theo quy định tại Thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 3/6/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các TCTD Nhà nước, tỷ lệ này nên ở mức <= 5%

- Tỷ lệ nợ xấu (nợ phân vào nhóm 3, 4, 5): Là tỷ lệ phần trăm giữa nợ khó đòi

trên tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểm nhất định Chỉ tiêu này phản ánh một cách chính xác hơn khả năng mất vốn của Ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng thấp Điều này sẽ gây cho Ngân hàng khó khăn lớn trong việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Tỷ lệ nợ xấu (%) =

100

Ở Việt Nam, theo thông tư số 19/2017/TT-NHNN ngày 28/12/2017, các NHTM đạt điểm tối đa về chất lượng tín dụng khi có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%

Các chi tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ rủi

ro tín dụng khác nhau Đối với Ngân hàng, việc khách hàng không trả nợ đúng hạn

có liên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh khoản Nợ khó đòi là một lời cảnh báo cho Ngân hàng Khi đánh giá nợ quá hạn cũng cần phải chú ý đến một số nghiệp vụ tín dụng như việc tính toán kỳ hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ và gia hạn nợ dựa trên những cơ sở đúng đắn hay không

Trang 38

(iii) Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%) =

* 100

Chỉ tiêu này phản ánh Ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, đồng thời nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa

Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ này càng gần 01 càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó Ngân hàng sử dụng một cách hiệu quả đồng vốn huy động được

Ngoài ra, chỉ tiêu này còn phản ánh khả năng cân đối nguồn vốn huy động cho hoạt động của ngân hàng

Trường hợp tỷ lệ này > 1, cho biết nguồn vốn huy động không đủ cân đối dư

nợ phát sinh, do đó ngân hàng phải phải sử dụng nguồn vốn khác (như các khoản nợ khác, ) Một mặt, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn huy động của Ngân hàng tốt Mặt khác, tỷ lệ này quá cao sẽ dẫn đến nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quá trình sử dụng vốn để đáp ứng cho vấn đề thanh khoản của Ngân hàng Và nếu chất lượng tín dụng không tốt có thể gây nguy cơ phá sản cho Ngân hàng

Trang 39

25

Trường hợp tỷ lệ này < 1, một mặt cho biết nguồn vốn huy động không những cân đối đủ dư nợ phát sinh mà còn hỗ trợ cho các hoạt động đầu tư vào các lĩnh vực khác của Ngân hàng Mặt khác nếu tỷ lệ này quá nhỏ chứng tỏ Ngân hàng sử dụng đồng vốn huy động chưa hiệu quả, lãng phí vốn hoặc sử dụng vốn huy động đầu tư quá nhiều vào mảng hoạt động khác

(iv) Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng dư nợ

Bên cạnh mục tiêu an toàn thì bất kỳ ngân hàng nào cũng phải hướng đến mục tiêu lợi nhuận đặc biệt trong một nền kinh tế thị trường cạnh tranh Chỉ tiêu này thể hiện rõ qua công thức sau:

Tỷ lệ sinh lời (%) =

Chi tiêu này cho biết 01 đồng cho vay tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay Tỷ lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả, có chất lượng cao và ngược lại Để đạt tỷ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn phải tốt Tỷ lệ này cao một phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng, điều này rất quan trọng vì doanh thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng

Tuy nhiên, việc đánh giá chỉ tiêu này cũng có tính tương đối vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lãi suất, khách hàng, sản phẩm tín dụng và chính sách tín dụng, Do đó trong hoạt động Ngân hàng, nếu chất lượng tín dụng tốt, Ngân hàng nào có mức nợ xấu thấp nhất khi có cùng mức dư nợ và cùng mức lãi suất cho vay với các Ngân hàng khác thì lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng sẽ cao hơn

Tóm lại: Để có thể đánh giá chất lượng tín dụng một cách toàn diện nhất thì

cần phải đánh giá đồng bộ các chỉ tiêu Bởi vì mỗi chỉ tiêu chí có thể đánh giá được chất lượng tín dụng là cao hay thấp, chất lượng tín dụng là tốt hay xấu trên một phương diện nhất định

Trang 40

26

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng

1.3.1 Cá nhân tố thuộ về phí ngân hàng

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng bán lẻ; bao gồm:

- Chiến lược phát triển của ngân hàng

Chiến lược phát triển của ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng Một chiến lược phát triển đúng đắn, phù hợp sẽ đảm bảo cho tín dụng bán lẻ ngân hàng phát triển một cách bền vững Ngược lại một chiến lược không phù hợp sẽ làm chậm tiến độ phát triển kinh doanh tín dụng bán lẻ khó khăn, thua lỗ …

- Chính sách tín dụng bán lẻ

Chính sách tín dụng bán lẻ của một ngân hàng là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng bán lẻ, định hướng tín dụng bán lẻ theo ngành nghề…Chính sách tín dụng bán lẻ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Một chính sách tín dụng bán lẻ đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng bán lẻ Bất cứ ngân hàng nào muốn

có chất lượng tín dụng bán lẻ cao đều phải có chính sách tín dụng bán lẻ phù hợp với điều kiện của mình và xu hướng của thị trường

- Mô hình tổ chức quản lý của ngân hàng

Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác, tạo điều kiện cho ngân hàng đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng đồng thời giúp ngân hàng theo dõi, quản lý tốt các khoản cho vay bán lẻ từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ

- Chất lượng đội ng án bộ ngân hàng

Ngày đăng: 19/12/2021, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khung nghiên phân tích chất lƣợng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Hình 1 Khung nghiên phân tích chất lƣợng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi (Trang 21)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức BIDV Đất Mũi - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức BIDV Đất Mũi (Trang 57)
Bảng 2.1: Tình hình dƣ nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.1 Tình hình dƣ nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 60)
Bảng 2.3: Dƣ nợ cho vay bán lẻ theo sản phẩm giai đoạn 2016 - 2018 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.3 Dƣ nợ cho vay bán lẻ theo sản phẩm giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 61)
Bảng 2.2: Doanh số cho vay bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.2 Doanh số cho vay bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 61)
Bảng 2.4: Dƣ nợ cho vay bán lẻ theo thời hạn vay giai đoạn 2016 -2018 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.4 Dƣ nợ cho vay bán lẻ theo thời hạn vay giai đoạn 2016 -2018 (Trang 62)
Bảng 2.5: Dƣ nợ theo tài sản đảm bảo BIDV Đất Mũi - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.5 Dƣ nợ theo tài sản đảm bảo BIDV Đất Mũi (Trang 64)
Bảng 2.6: Tình hình thu nợ cho vay bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.6 Tình hình thu nợ cho vay bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 65)
Hình 2.2: DSCV, DSTN, HSTN - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Hình 2.2 DSCV, DSTN, HSTN (Trang 66)
Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn tại BIDV Đất Mũi - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.7 Hiệu suất sử dụng vốn tại BIDV Đất Mũi (Trang 67)
Bảng 2.9: Vòng quay vốn tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.9 Vòng quay vốn tín dụng bán lẻ tại BIDV Đất Mũi (Trang 69)
Bảng 2.10: Lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng bán lẻ/Tổng dƣ nợ bán lẻ - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng bán lẻ/Tổng dƣ nợ bán lẻ (Trang 70)
Bảng 2.11: Thông tin chung về khách hàng điều tra - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.11 Thông tin chung về khách hàng điều tra (Trang 72)
Bảng 2.12: Thông tin về số lần vay vốn tại BIDV Đất Mũi - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
Bảng 2.12 Thông tin về số lần vay vốn tại BIDV Đất Mũi (Trang 73)
Bảng  2.13: Tác động của sự tiếp cận vốn vay đến chất lƣợng tín dụng bán lẻ - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG bán lẻ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đất mũi TỈNH cà MAU
ng 2.13: Tác động của sự tiếp cận vốn vay đến chất lƣợng tín dụng bán lẻ (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm