1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH hỗ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa từ THỰC TIỄN TỈNH cà MAU

70 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Từ Thực Tiễn Tỉnh Cà Mau
Tác giả Tô Toàn Vẹn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Trình
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do nghiên cứu Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của các nước.. Với số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 96% tổng số doanh nghiệp, tạo công ă

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG



TÔ TOÀN VẸN MSHV: 17001225

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TỪ THỰC TIỄN TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ NGÀNH: 8310110

Bình Dương, tháng 11 năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG



TÔ TOÀN VẸN MSHV: 17001225

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do nghiên cứu 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ 6

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 7

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 10

1.1.4 Ưu điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

1.1.5 Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa 13

1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 14

1.3 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 17 1.3.1 Khái niệm Chính sách hỗ trợ DNNVV 17

1.3.2 Nội dung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 17

1.3.2.1 Chính sách tín dụng 18

1.3.2.2 Chính sách thuế 19

1.3.2.3 Chính sách đất đai 19

1.3.2.4 Chính sách xúc tiến thương mại 19

Trang 4

1.3.2.5 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 20

1.3.3 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp SME 20

1.3.3.1 Hỗ trợ thông tin 20

1.3.3.2 Hỗ trợ tư vấn 20

1.3.3.3 Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực 21

1.3.3.4 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh 22

1.3.3.5 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo 22

1.3.3.6 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị 24 1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ TỈNH TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC CHO TỈNH CÀ MAU 26

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ các tỉnh lân cận 26

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Vĩnh Long: 26

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Cần Thơ: 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN 32

TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2014 - 2019 32

2.1 THỰC TRẠNG DNNVV VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2019 32

2.2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DNNVV Ở ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 33

2.2.1 Chính sách tín dụng 33

2.2.2 Chính sách thuế 39

2.2.3 Chính sách xúc tiến thương mại 42

2.2.4 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 43

2.2.5 Chính sách đất đai 46

2.2.6 Kết luận thực trạng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Cà Mau 48

Trang 5

2.3 ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN CÀ

MAU GIAI ĐOẠN 2014-2019 49

2.3.1 Nguyên nhân hạn chế trong việc thực hiện chính sách 49

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 52

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 52

3.1 TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ 52

3.2 TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 53

3.3 CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH 54

3.4 ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 55

3.5 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC, HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG 57

3.6 ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI VÀ MẶT BẰNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 58

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò lớn trong việc phát triển kinh

tế xã hội của các nước Việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường; tạo công ăn việc làm cho người lao động; góp phần chuyển dịchcơ cấu kinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn; duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống…

Với số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 96% tổng số doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho gần một nữa số lao động trong các doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào GDP và kim ngạch xuất khẩu của các nước, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam đang khẳng định vai trò không thể thiếu của mình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Thực tế cho thấy DNNVV trên địa bàn tỉnh Cà Mau đang phát triển nhưng còn nhiều hạn chế và khó khăn

Việc tiếp cận với nguồn vốn còn nhiều gian nan Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau chủ yếu là DNNVV, tiềm lực tài chính yếu, các dự án quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ thấp, khả năng đáp ứng các yêu cầu

về tài sản đảm bảo còn hạn chế Điều đó gây nên hệ quả là doanh nghiệp không tiếp cận được nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại

Lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau bị ảnh hưởng nghiêm trọng, do những năm qua chi phí liên tục bị cắt giảm, đầu tư công bị hạn chế

DNNVV hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản ngày càng bị cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là tại thị trường EU; doanh nghiệp cũng phải đối mặt với các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu; khả năng cạnh tranh của các sản phẩm của doanh nghiệp còn chưa cao

Thị trường luôn luôn biến động, phần lớn hàng hóa được tiêu thụ nội tỉnh; quy mô kinh doanh của doanh nghiệp còn theo kiểu truyền thống hộ gia đình, trình độ quản trị doanh nghiệp và áp dụng khoa học kỹ thuật chưa đáp ứng nhu cầu phát triển hiện nay

Trang 8

Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đang đối mặt với tình trạng nợ phải thu lớn, dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh, năng suất giảm, hàng hóa không nơi tiêu thụ… kéo theo hệ lụy là nợ vay ngân hàng càng tăng Chi phí sản xuất tăng Các dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong các khu công nghiệp triển khai chậm, công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc

Đề tài về doanh nghiệp nhỏ và vừa đã thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả, các nhà nghiên cứu, và các nhà hoạch định chính sách trong những năm gần đây Đã có nhiều sách, báo và các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên việc áp dụng cho các doanh nghiệp ở

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua, do tính chất cấp thiết và quan trọng của vấn đề Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, đã có một số chương trình nghiên cứu khá quy mô ở cấp Bộ, Ngành và của một số chuyên gia, nhà nghiên cứu Tuy nhiên, các đề tài đó chỉ đề cập đến một khía cạnh nào đó như lao động, công nghệ, tài chính và có những đánh giá sơ lược về năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Tác giả Trần Ngọc Ca (2000) chủ biên sách tham khảo “Quản lý đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DNNVV” đã có bàn các vấn đề lý luận về quản lý và đổi mới doanh nghiệp

Lê Thế Đức (2017), “Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ

và vừa ở Việt Nam” đã bàn về những chính sách hoàn thiện và định hướng phát triển DNNVV ở Việt Nam

Trang 9

Tác giả Nguyễn Thị Hạnh (2014) với đề tài "Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Tĩnh" cho thấy mặc dù các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp có đưa ra xong còn quy định chung chung, thiết kế chưa thật sự phù hợp với đối tượng DNNVV Tác giả có đưa ra một số giải pháp, trong đó cần tăng cường kết hợp giữa hỗ trợ trực tiếp và hỗ trợ gián tiếp, đặc biệt chú trọng nâng cao hiệu quả của chính sách hỗ trợ tài chính, một trong những vấn đề doanh nghiệp rất cần

Như vậy, vấn đề liên quan đến DNNVV đã được nhiều tác giả nghiên cứu, thể hiện trong nhiều loại công trình Định nghĩa, phân loại, thực trạng, giải pháp… của các DNNVV đã được nhiều tác giả phân tích kỹ lưỡng Tuy nhiên, theo nghiên cứu của tác giả, ở mỗi thời điểm khác nhau và với bối cảnh khác nhau, khi bàn về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV thì luôn phát sinh những vấn đề mới mà các nghiên cứu trước chưa phát hiện hết hoặc chưa có đủ dữ liệu về mặt thời gian để phân tích, đánh giá

Xuất phát từ tình hình nghiên cứu đó, tác giả đã chọn vấn đề nghiên cứu là Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm tránh trùng lặp và đóng góp thêm vào cách nhìn nhận vấn đề này

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng thực hiện

chính sách hỗ trợ DNVVN ở Cà Mau, từ đó Đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam trong thời gian tới

- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

+ Phân tích thực trạng áp dụng chính sách hỗ trợ DNVVN ở Cà Mau, + Phân tích những mặt đạt được, những hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ DNVVN ở Cà Mau,

+ Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách

hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam

Trang 10

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến DNNVV

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV tại Việt

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận:

Đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, trong đó vận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét, đánh giá từng vấn đề trong thời điểm cụ thể Đồng thời dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước về những vấn đề liên quan

- Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp cụ thể sử dụng trong quá trình nghiên cứu là phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp với phương pháp phân tích và tổng hợp

Phương pháp thu thập số liệu: Dữ liệu được thu thập từ các văn bản

luật, sách, giáo trình, các công trình khoa học, tạp chí chuyên ngành liên

Trang 11

quan 6 đến DNNVV, báo cáo hàng năm của Hiệp hội DNNVV, số liệu từ Tổng cục Thống kê và Cục Phát triển doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam… có giá trị trong việc đưa

ra những dẫn chứng rõ ràng, đảm bảo tính logic, thuyết phục cho luận văn cũng như đáp ứng tính thực tiễn

Phương pháp phân tích: Dựa trên những số liệu và thông tin đã thu

thập được trong phương pháp thu thập số liệu, tác giả tiến hành hệ thống hóa những dữ liệu nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu đặt ra, phân tích các mặt trong chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV hiện nay ở Việt Nam

Phương pháp tổng hợp: Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, ta

phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn, cái chung; tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu Đó là cách mà tác giả

đã thực hiện để có thể tìm thấy những mối liên hệ giữa các mặt, các yếu tố cấu thành của một vấn đề Trong phần nghiên cứu của mình, sau khi phân tích làm rõ những chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV, tác giả cố gắng tổng hợp lại những kết quả của công tác này đối với sự phát triển của DNNVV

Từ đó có thể đánh giá hiệu quả của chính sách Việc sắp xếp các thông tin, các nội dung theo trình tự nhất định, ở đây là trình tự song hành (các nội dung có vai trò tương đương nhau) và trình tự thời gian (các sự việc nào diễn

ra trước đước sắp xếp trước, sự việc diễn ra sau được sắp xếp phía sau), giúp cho việc nghiên cứu trở nên logic và dễ dàng hơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản và Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV

Chương 2: Thực trạng Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Cà Mau Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Cà Mau

Trang 12

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Khái niệm doanh nghiệp

Ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau của các quốc gia trên thế giới thì mức độ đóng góp cho nền kinh tế của các doanh nghiệp là khác nhau Tuy nhiên, để phát triển kinh tế của mỗi nước trong giai đoạn hiện nay, thì doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ ở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (theo Luật Doanh nghiệp năm 2005)

 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé

về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định:

 Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

Trang 13

 Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người v à tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3

tỷ đồng

 Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá

50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này

 Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá

200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải

là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá

100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đặc điểm của các DNNVV xuất phát trước hết từ chính quy mô của doanh nghiệp Cũng như các DNNVV trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNNVV Việt nam cũng có những đặc điểm tương tự như ở các quốc gia khác Ngoài ra, do đặc trưng riêng của nền kinh tế đang trong giai đoạn

Trang 14

chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên các DNNVV Việt nam còn có những đặc điểm riêng Những đặc điểm cơ bản của các DNNVV Việt nam thể hiện như sau:

- Các DNNVV ở Việt nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và các công ty tư nhân đến hợp tác xã Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng,

bị phân biệt đối xử Điều đó ảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát

về tiếp cận nguồn lực không như nhau (trong giao đất, trong vay vốn ngân hàng…)

- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, vì vậy DNNVV thường có điểm mạnh là dễ khởi sự và tính linh hoạt cao, có các lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống Tuy nhiên, đây thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân Đặc điểm này đã làm cho các DNNVV gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình do không có các lợi thế kinh tế theo quy mô Mặt khác,

do rất dễ khởi nghiệp nên DNNVV cũng phải chịu nhiều loại rủi ro trong kinh doanh Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới cho thấy, càng nhiều DNNVV ra đời thì cũng càng có nhiều DNNVV bị phá sản

- Khả năng quản lý hạn chế: các chủ doanh nghiệp thường là những kỹ

sư hoặc kỹ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Phần lớn những người chủ doanh nghiệp đều không được đào tạo qua một khóa quản lý chính quy nào, thậm chí chưa qua một khóa đào tạo nào

- Trình độ tay nghề của người lao động thấp: các chủ DNNVV không

đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê những

Trang 15

người lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính Bên cạnh đó, định kiến của người lao động cũng như của những người thân của họ về khu vực này vẫn còn khá lớn Người lao động ít được đào tạo, đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp vì vậy trình độ thấp và kỹ năng thấp Ngoài ra, sự không ổn định khi làm việc cho các DNNVV, cơ hội để phát triển thấp tại các doanh nghiệp này cũng tác động làm cho nhiều lao động có kỹ năng không muốn làm việc cho khu vực này Do vậy, DNNVV hiện nay rất thiếu nguồn lực để thực hiện các

ý tưởng kinh doanh lớn, hoặc các dự án đầu tư lớn, các dự án đầu tư công cộng

- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai Nhiều DNNVV có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng không đủ tài chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc bị các doanh nghiệp lớn mua với giá rẻ Tuy nhiên, các DNNVV rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây truyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu Điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các DNNVV có thể tồn tại trên thị trường

- Các DNNVV Việt nam thường sử dụng chính những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh và rất khó thuê được các mặt bằng sản xuất Vì vậy, các doanh nghiệp này rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh khi quy mô của doanh nghiệp được mở rộng Một

số doanh nghiệp thuê được đất thì gặp nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng và đền bù

- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những doanh nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing không có và họ cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn

Trang 16

Tuy nhiên, DNNVV lại rất có lợi thế trong việc khai thác các nguồn lực sẵn có của địa phương, đặc biệt là các ngành sử dụng nhiều lao động, DNNVV có những tác động tích cực trong việc tạo ra việc làm cũng như nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư tại địa phương hoặc duy trì và bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống Bên cạnh đó, việc phát triển DNNVV còn có lợi ích như giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, giảm sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, qua đó góp phần làm giảm tệ nạn xã hội và giúp Chính phủ giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội khác

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

 DNNVV đóng góp vào tăng trưởng GDP, góp phần chuyển dịch cơ cấu

kinh tế, tạo công ăn việc làm

Các DNNVV ngày càng đóng góp nhiều hơn vào tổng GDP do số lượng DN ngày càng nhiều và phân bổ rộng khắp trong hầu hết các ngành, các lĩnh vực và địa phương Các DNNVV Việt Nam hiện nay đóng góp khoảng 26% tổng sản phẩm xã hội, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng hoá Ngoài ra, tốc

độ tăng trưởng sản xuất của khu vực DNNVV cũng thường cao hơn so với các khu vực DN khác

Việc nhiều DN, chủ yếu là các DNNVV được thành lập tại các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ làm giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Điều này sẽ giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

Hiện nay trong khi rất nhiều DN đang thiếu vốn trầm trọng thì vốn nhàn rỗi trong dân cư còn nhiều nhưng không huy động được Khi chính sách tài chính tín dụng của Chính phủ và các ngân hàng chưa thực sự gây được niềm tin đối với những người có vốn nhàn rỗi trong tầng lớp dân cư thì nhiều DNNVV đã tiếp xúc trực tiếp với người dân và huy động được vốn để

Trang 17

kinh doanh, hoặc bản thân chính người có tiền đứng ra đầu tư kinh doanh, thành lập DN

Các DNNVV còn tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần xoá đói giảm nghèo Việt Nam là một nước đang phát triển, có mật độ dân số cao, lực lượng lao động tăng nhanh, quy mô vốn tích luỹ nhỏ vì vậy phát triển DNNVV ở nước ta là một lựa chọn đúng đắn trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của các

DN lớn trong việc tạo ra việc làm Tuy nhiên, thực tế cho thấy các DNNVV lại là những đối tượng tạo ra nhiều việc làm cho xã hội

 DNNVV làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Sự ra đời của các DNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh

tế Với sự tồn tại của nhiều DN hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các DN phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục đổi mới để có thể tồn tại và phát triển Với tính linh hoạt của mình, các DNNVV cũng sẽ tạo sức ép cạnh tranh thậm chí với các công ty lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia Đồng thời nhiều DNNVV còn đóng vai trò là vệ tinh cho các DN lớn, thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và phân công lao động trong sản xuất, làm tăng hiệu quả của chính các DNNVV cũng như của

DN hợp tác

 DNNVV đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới

Với sự linh hoạt của mình, các DNNVV là người đi tiên phong trong việc áp dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng như sáng kiến về kỹ thuật Do áp lực cạnh tranh nên các DNNVV thường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo sự khác biệt để có thể cạnh tranh thành công Mặc dù không tạo ra được những phát minh, sáng kiến mang tính đột phá nhưng nó là những tiền đề cho sự thay đổi về công nghệ

1.1.4 Ưu điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Với quy mô vừa và nhỏ, các DN này rất linh hoạt, ứng biến nhanh nhạy với sự biến đổi nhanh chóng của thị trường, thích hợp với điều kiện sử dụng các trình độ kỹ thuật khác nhau như thủ công, nửa cơ khí, cơ khí để sản

Trang 18

xuất ra những sản phẩm thích ứng với yêu cầu của nhiều tầng lớp dân cư có thu nhập khác nhau

 Dễ khởi nghiệp, phát triển rộng khắp ở cả thành thị và nông thôn Thông thường, để thành lập một DNNVV chỉ cần vốn đầu tư ban đầu không lớn, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng vừa phải Đặc điểm này làm cho DNNVV năng động, phát triển ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề; nó lấp vào khoảng trống, thiếu vắng của các DN lớn, tạo điều kiện cho nền kinh

tế quốc dân khai thác mọi tiềm năng, tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh hơn

 Là trụ cột của kinh tế địa phương, nếu như các DN lớn thường đặt cơ

sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương

Khai thác và huy động các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa phương và các nguồn tài chính của dân cư trong vùng Việc thành lập các DNNVV không đòi hỏi quá nhiều vốn, nhất là với DN quy mô nhỏ Điều đó

sẽ tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư Việc đẩy mạnh phát triển các loại hình DNNVV được coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy động vốn sử dụng các khoản tiền đang phân tán, nằm im trong dân

cư thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh

 Có khả năng hợp tác với các DN lớn Quá trình thay đổi nhanh chóng

về công nghệ trong những năm qua cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá đã thúc đẩy sự hợp tác và kết hợp chặt chẽ giữa các cộng đồng DN: lớn, nhỏ và vừa dưới nhiều hình thức khác nhau như liên kết DN theo hình thức mạng lưới thông qua quan hệ trao đổi thông tin, quan hệ giao dịch thương mại, quan hệ thầu phụ công nghiệp, quan hệ mạng lưới phân phối tiêu thụ hàng hoá…; liên kết DN theo hình thức cụm công nghiệp, khu công nghiệp dựa trên yếu tố gần gũi về địa lý giữa các DN trong cùng một khu vực; liên kết dưới hình thức đối tác kinh doanh chiến

Trang 19

lược, tạo điều kiện cho các DNNVV nâng cao trình độ quản lý và phát triển được năng lực công nghệ

 Có khả năng hợp tác với các DN lớn Quá trình thay đổi nhanh chóng

về công nghệ trong những năm qua cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá đã thúc đẩy sự hợp tác và kết hợp chặt chẽ giữa các cộng đồng DN: lớn, nhỏ và vừa dưới nhiều hình thức khác nhau như liên kết DN theo hình thức mạng lưới thông qua quan hệ trao đổi thông tin, quan hệ giao dịch thương mại, quan hệ thầu phụ công nghiệp, quan hệ mạng lưới phân phối tiêu thụ hàng hoá…; liên kết DN theo hình thức cụm công nghiệp, khu công nghiệp dựa trên yếu tố gần gũi về địa lý giữa các DN trong cùng một khu vực; liên kết dưới hình thức đối tác kinh doanh chiến lược, tạo điều kiện cho các DNNVV nâng cao trình độ quản lý và phát triển được năng lực công nghệ

1.1.5 Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Quy mô vốn và năng lực tài chính

Quy mô vốn và năng lực tài chính của nhiều DNNVV còn rất nhỏ bé, vừa kém hiệu quả, vừa thiếu tính bền vững Do đó, tính khả thi của những định hướng chiến lược mở rộng sản xuất, nâng cấp quy trình công nghệ bị hạn chế và làm cho các DN ít chủ động tính đến các phương án này Hậu quả làm cho các DNNVV dễ bị lún sâu hơn vào tình trạng tụt hậu

 Trình độ kỹ thuật, công nghệ

Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai Tốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bị còn chậm, chưa đồng đều và chưa theo một định hướng phát triển rõ rệt Nhiều DNNVV vẫn sử dụng đan xen các loại thiết bị công nghệ từ lạc hậu, trung bình đến tiên tiến,

do vậy, làm hạn chế hiệu quả vận hành thiết bị và giảm mức độ tương thích, đồng nhất giữa sản phẩm đầu vào, đầu ra

 Nguồn nhân lực

Phần lớn các DN phải tự đào tạo tay nghề cho người lao động chứ không phải lao động được đào tạo qua hệ thống trường dạy nghề tập trung,

Trang 20

điều này dẫn đến chi phí đào tạo cho lao động cao, nhưng trình độ hiểu biết khoa học kỹ thuật của lao động thấp Năng suất lao động chỉ ở mức trung bình và thấp, chủ yếu là lao động thủ công, tác phong lao động công nghiệp

còn kém

 Năng lực quản lý và điều hành

Đội ngũ chủ DN, giám đốc và cán bộ quản lý DNNVV còn nhiều hạn chế về kiến thức và kỹ năng quản lý, nhất là năng lực kinh doanh quốc tế Khuynh hướng phổ biến là hoạt động quản lý theo kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kiến thức trên các phương diện: quản lý tổ chức, phát triển thương hiệu, chiến lược cạnh tranh…

 Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước

ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những DN mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing không có và họ cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào đó, quy mô thị trường của các DN này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn Ngoài ra, Nhà nước chưa có những biện pháp hỗ trợ DNNVV tiếp cận thị trường một cách hiệu quả

 Khả năng quản lý tài chính yếu; ý thức chấp hành các chế độ chính

sách chưa cao; còn lúng túng trong việc liên kết, nhất là liên kết trong cùng một hội ngành nghề

 DNNVV thường bị yếu thế trong các mối quan hệ với ngân hàng, với

Chính phủ Nhiều DNNVV bị phụ thuộc rất nhiều vào các DN lớn trong quá trình phát triển như về thương hiệu hàng hóa, thị trường, công nghệ, tài chính

1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 21

Chính sách kinh tế Nhà nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong điều hành hoạt động của các quốc gia Bởi vậy, trên thực tế đã có khá nhiều các nghiên cứu về vai trò của chính sách kinh tế Nhà nước

Adam Smith –đã đưa ra thuyết” bàn tay vô hình” và “nguyên lý Nhà nước không can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế” J M Keynes đã đưa ra

lý thuyết Nhà nước điều tiết nền kinh tế thị trường Theo trường phái Keynes Nhà nước can thiệp vào kinh tế ở cả tầm vĩ mô và vi mô Paul Samuelson lại cho rằng: “điều hành một nền kinh tế không có cả chính phủ lẫn thị trường cũng như định vỗ tay bằng một bàn tay” Cơ chế thị trường xác định giá cả

và sản lượng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có cả chính phủ điều tiết kinh tế thị trường bằng các chương trình thuế, chi tiêu và luật lệ

Mặc dù, đã có nhiều nghiên cứu, tuy nhiên, các nghiên cứu phần lớn tập trung ở chính sách quốc gia, cấp ngành và có sự khác biệt về đặc điểm và điều kiện nghiên cứu cũng như chưa có nghiên cứu nào về các nhân tố tác động, mối quan hệ giữa CSKTvới NLCT của DN theo hướng tiếp cận từ tác động bởi chính sách kinh tế của Nhà nước

Trong đề tài khoa học cấp nhà nước của CIEM “Cơ sở khoa học cho việc định hướng chính sách và các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” đã khẳng định

“Nội dung các chính sách hướng đến: đảm bảo quyền tự chủ của người sản xuất và người tiêu dùng; tạo điều kiện cho việc dịch chuyển nguồn lực đến những nơi có hiệu quả cao nhất; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp

có thể phản ứng linh hoạt đối với những biến động của thị trường và tiến bộ khoa học công nghệ; thúc đẩy đổi mới (công nghệ, sản phẩm, kênh tiêu thụ

và sản xuất); đảm bảo năng lực cạnh tranh lâu bền và phù hợp với tình hình thực tiễn Việt Nam và các cam kết quốc tế”

Các nghiên cứu chưa đề cập nhiều đến quá trình thực thi chính sách cũng như việc xây dựng, ban hành, thực hiện chính sách ở cấp địa phương (cấp tỉnh, thành phố) cũng như mối quan hệ của các chính sách cụ thể ở cấp địa phương tác động đến việc nâng cao NLCT cho DN Đây cũng là khoảng

Trang 22

trống để tác giả lựa chon đề tài nghiên cứu Luận án tiến sĩ tại Viên Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương

Có thể khẳng định rằng mặc dù có nhiều nghiên cứu, những sách báo, bài viết và đề tài nghiên cứu khoa học về chính sách kinh tế Nhà nước hỗ trợ DN nâng cao năng lực cạnh tranh Các góc độ đã được nghiên cứu và trình bày cũng rất đa dạng và khá đầy đủ trên các lĩnh vực NLCT của DN, chính sách kinh tế Nhà nước hỗ trợ nâng cao NLCT cho DN, các loại chính sách, nội dung và quan điểm tiếp cận nhưng chưa có công trình nào có đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu trực diện về hoàn thiện chính sách kinh

tế Nhà nước hỗ trợ DN nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn Cà Mauđến năm 2025 định hướng 2030 và đề tài nghiên cứu không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố

1.2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết nghiên cứu: Khung lý thuyết nghiên cứu luận án dựa trên các lý thuyết về sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế (trường phái Keynes, Sammusel, lý thuyết về sự phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước(phân chia quyền hạn TW và địa phương), lý thuyết về cạnh tranh (Michel Porter) và mối quan hệ giữa chính sách kinh tế và việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (CSKT được đánh giá là nhân tố quan trọng tác động đến NLCT của DN), việc áp dụng các lý thuyết đó vào phân tích, đánh giá hiện trạng cũng như làm cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện CSKT của Nhà nước hỗ trợ DN trên địa bàn Cà Mau nâng cao NLCT Khung phân tích của luận án thể hiện mối liên hệ biện chứng giữa những vấn đề lý thuyết và khảo sát đánh giá thực tiễn về NLCT, CSKT của Nhà nước hỗ trợ DN trên địa bàn Cà Mau nâng cao NLCT (điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội, thách thức) cũng như dựa trên định hướng sự phát triển của Cà Maugiai đoạn 2020- 2025 để đề ra các giải pháp hoàn thiện chính sách kinh

tế của Nhà nước hỗ trợ DN trên địa bàn Cà Mau nâng cao NLCT

Trang 23

1.3 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1 Khái niệm Chính sách hỗ trợ DNNVV

Theo quan điểm phổ biến, chính sách là một chuỗi (tập hợp) những hành động có mục đích nhằm giải quyết một vấn đề [53, tr.67] Chính sách giúp các nhà quản lý xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định, giúp họ thấy được phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở các nhà quản lý những quyết định nào là có thể và những quyết định nào là không thể Từ đó, chính sách sẽ hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên vào việc thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Còn chính sách kinh tế - xã hội (chính sách công) là một tập hợp các quyết định

có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị, hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt các mục tiêu

đó [59, tr 87]

Theo cách hiểu của Althaus, Bridgman & Davis [52, tr 5], chính sách công là một tuyên bố mang tính quyền lực, về những dự định của chính phủ, dựa trên những giả thuyết về nguyên nhân và ảnh hưởng, và được thiết kế,cấu trúc dựa trên những mục tiêu

Nhìn chung lại, có thể đưa ra cách hiểu như sau: chính sách kinh tế -

xã hội là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề đặt ra, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của đất nước Như vậy, từ những quan điểm về chính sách nói chung

và chính sách kinh tế - xã hội nói riêng, có thể rút ra khái niệm về chính sách

hỗ trợ phát triển DNNVV đó là: Tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà nhà nước sử dụng nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV, góp phần phát huy và nâng cao hiệu quả cho hệ thống các doanh nghiệp này, phục vụ tốt nhất cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước [29, tr 15]

1.3.2 Nội dung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 24

Nhận thấy vai trò to lớn của DNNVV và tầm quan trọng của việc hỗ trợ DNNVV phát triển, nhiều quốc gia đã xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV Các chính sách áp dụng ở các quốc gia rất đa dạng tuỳ thuộc vào đặc điểm phát triển kinh tể của từng quốc gia, tuy nhiên, tựu chung lại có thể thấy các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV bao gồm những loại sau: Tín dụng; Hỗ trợ kỹ thuật công nghệ thiết bị; Đào tạo nguồn nhân lực; Liên kết với các công ty lớn; Phát triển cơ sở hạ tầng; Hỗ trợ xuất khẩu, phát triển thị trường

Tại Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, nội dung các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV bao gồm: Trợ giúp tài chính; Mặt bằng sản xuất; Đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật; Xúc tiến mở rộng thị trường; Tham gia kế hoạch mua sắm, cưng ứng dịch vụ công; Thông tin và tư vấn; Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực

Trong đề tài này, tác giả chủ yếu chỉ tập trung vào nghiên cứu chính sách tín dụng, chính sách thuế, chính sách đất đai, chính sách xúc tiến thương mại, chính sách phát triển nguồn nhân lực trong phát triển DNNVV, cụ thể:

1.3.2.1 Chính sách tín dụng

Các DNNVV có ít tài sản và nền tảng kinh tế còn yếu nên họ khó có thể thu hút vốn trên thị trường chứng khoán Việc đảm bảo cung ứng đủ vốn cho doanh nghiệp là yêu cầu thường xuyên và là thách thức lớn đối với họ Vốn tín dụng sẽ là một nguồn bổ sung quan trọng cho các DNNVV trong quá trình phát triển Nếu coi DNNVV là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân, cần tạo môi trường thuận lợi trong quan hệ tín dụng ngân hàng thương mại đối với loại hình kinh tế này Sự hỗ trợ tín dụng đó, trước tiên phải thông qua các biện pháp để các ngân hàng thương mại nới lỏng việc cho vay vốn trong giới hạn cho phép, đặc biệt trong khâu lập dự án đầu tư và mở rộng đầu tư có tính khả thi Ngoài ra, việc khuyến khích thành lập các tổ chức, các quỹ, các chương trình hỗ trợ các DNNVV sẽ tạo điều kiện và môi trường thông thoáng cho sự hoạt động của DNNVV Bên cạnh đó, có thể mở rộng cả hình thức cho thuê tài chính (trung hạn, dài hạn) đối với DNNVV,

Trang 25

thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị và các bất động sản cần thiết khác cũng là một biện pháp hiệu quả khắc phục hạn chế về vốn của DNNVV

1.3.2.2 Chính sách thuế

Một chính sách thuế hợp lý sẽ có tác động mạnh mẽ như một đòn bẩy đối với hoạt động của DNNVV Việc hỗ trợ thuế cho DNNVV bằng cách áp dụng các biện pháp ưu đãi như miễn, giảm thuế sẽ hỗ trợ các hoạt động thúc đẩy kinh doanh của các DNNVV Thông qua chính sách thuế và đặc biệt là chế độ ưu đãi về thuế đối với các sản phẩm, dịch vụ cần thiết sẽ trở thành công cụ đắc lực trong việc hướng dẫn, điều tiết các hoạt động kinh doanh, cũng như khuyến khích hiện đại hóa công nghệ hay bảo hộ sản xuất kinh doanh đối với các DNNVV Như vậy, việc áp dụng chính sách thuế hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh tế sẽ là nhân tố tác động tích cực để DNNVV phát triển, tăng cường tích tụ, mở rộng quy mô, góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia

1.3.2.3 Chính sách đất đai

Để sản xuất kinh doanh các DNNVV cũng cần có mặt bằng để hoạt động, đặc biệt là trong điều kiện nhà nước khuyến khích các hoạt động sản xuất kinh doanh vào các khu công nghiệp Sự áp dụng bình đẳng chính sách đất đai đối với DNNVV bảo đảm cho sự phát triển bền vững của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Do vậy, chính sách đất đai cũng là một chính sách quan trọng đối với kinh tế tư nhân mà đặc biệt là đối với các DNNVV đang có xu thế phát triển mạnh mẽ

1.3.2.4 Chính sách xúc tiến thương mại

Một chính sách bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế thông qua cung cấp thông tin, các hình thức quảng bá, triển lãm trong tiếp cận thị trường có ý nghĩa quan trọng Đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế, tác động của chính sách xúc tiến thương mại sẽ giúp DNNVV dễ dàng hơn trong tham gia xuất khẩu trực tiếp hàng hóa, không qua khâu trung gian, tạo thị trường quốc tế bền vững cho các hàng hóa có thế mạnh của một quốc gia

Trang 26

1.3.2.5 Chính sách phát triển nguồn nhân lực

Nhân lực và trình độ phát triển của nguồn nhân lực là yếu tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, vấn đề về nguồn nhân lực luôn được đặt lên hàng đầu

Nguồn nhân lực, suy cho cùng cũng là yếu tố có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các DNNVV muốn phát triển mạnh mẽ cũng cần thu hút đông đảo và thường xuyên nguồn nhân lực ở mọi trình độ Một chính sách hỗ trợ thiết thực của nhà nước sẽ là nhân tố tích cực trong đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh đối với các DNNVV Do vậy, chính sách hỗ trợ của nhà nước trong lĩnh vực này

có ý nghĩa lâu dài trong việc phát triển DNNVV

1.3.3 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp SME

Những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp SME được quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP, gồm:

1.3.3.1 Hỗ trợ thông tin

Miễn phí truy cập thông tin sau trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý và trang thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Thông tin chỉ dẫn kinh doanh; thông tin về t;ín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp

- Các thông tin khác theo nhu cầu của doanh nghiệp phù hợp với quy

định của pháp luật

1.3.3.2 Hỗ trợ tư vấn

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn (nhưng không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành) thuộc mạng lưới tư vấn viên

Trang 27

- Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 03 triệu đồng một năm;

- Doanh nghiệp nhỏ được giảm tối đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 05 triệu đồng một năm;

- Doanh nghiệp vừa được giảm tối đa 10% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 10 triệu đồng một năm;

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được miễn, giảm phí tư vấn

1.3.3.3 Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

 Hỗ trợ đào tạo khởi sự kinh doanh và quản trị kinh doanh

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Học viên của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ được miễn học phí tham gia khóa đào tạo

 Hỗ trợ đào tạo nghề

Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi cử lao động tham gia khóa đào tạo trình

độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng thì được miễn chi phí đào tạo Các chi phí còn lại do doanh nghiệp nhỏ và vừa và người lao động thỏa thuận Lao động tham gia khóa đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đã làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tối thiểu 06 tháng liên tục;

- Không quá 50 tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ

 Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến được hỗ trợ 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhưng không quá 01 lần một năm;

Trang 28

- Khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp có tối thiểu 10 học viên

1.3.3.4 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh

- Hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao đơn vị đầu mối tư vấn, hướng dẫn miễn phí:

+ Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp;

+ Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có)

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn

lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được tư vấn hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp lần đầu

1.3.3.5 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo

 Hỗ trợ tư vấn về sở hữu trí tuệ; khai thác và phát triển tài sản trí tuệ:

- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng và thực hiện chính sách, chiến lược hoạt động sở hữu trí tuệ;

- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị của nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế;

- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng và phát triển tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý

 Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường,

chất lượng; thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm mới, mô hình kinh doanh mới:

Trang 29

- Cung cấp thông tin miễn phí về hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở;

- Giảm 50% phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; giảm 50% phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; giảm 50% chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường nhưng không quá 10 triệu đồng trên một lần thử và không quá 01 lần trên năm;

- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tự tổ chức đo lường;

- Giảm 50% phí thử nghiệm về chất lượng hàng hóa tại hệ thống thử nghiệm thuộc cơ quan quản lý nhà nước nhưng không quá 10 triệu đồng trên một lần thử và không quá 01 lần trên năm

 Hỗ trợ về ứng dụng, chuyển giao công nghệ

Hỗ trợ 50% chi phí hợp đồng ứng dụng công nghệ cao, hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng không quá 100 triệu đồng trên một hợp đồng và không quá một hợp đồng mỗi năm

 Hỗ trợ về đào tạo, thông tin, xúc tiến thương mại, thương mại hóa:

- Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo chuyên sâu về các nội dung sau: Xây dựng, phát triển sản phẩm; thương mại hóa sản phẩm; gọi vốn đầu tư; phát triển thị trường; kết nối mạng lưới khởi nghiệp với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học Chi phí hỗ trợ không quá 20 triệu đồng trên một khóa đào tạo và không quá 01 khóa đào tạo trên năm;

- Miễn phí tra cứu, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về sáng chế, thông tin công nghệ, kết quả nghiên cứu;

Trang 30

- Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng tại Hội trợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; được ưu tiên tham gia Chương trình xúc tiến thương mại có sử dụng ngân sách nhà nước;

- Miễn phí cung cấp thông tin, truyền thông về kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, thu hút đầu tư từ các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

 Hỗ trợ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung:

- Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng trang thiết bị tại các cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Hỗ trợ 50% nhưng không vượt quá 5 triệu đồng/tháng/doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo phí tham gia các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

1.3.3.6 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành,

chuỗi giá trị

- Hỗ trợ 50% chi phí đối với các khóa đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên biệt tại hiện trường nhưng không quá 30 triệu đồng trên 01 khóa đào tạo cho một doanh nghiệp và không quá 01 khóa đào tạo trên năm

- Hỗ trợ liên kết sản xuất, kinh doanh:

+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thúc đẩy liên kết trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;

+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng các dự án liên kết kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển thị trường, nâng cao giá trị của sản phẩm, hàng hóa

- Hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường:

+ Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng tại Hội trợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; được ưu tiên tham gia Chương trình xúc tiến thương mại có sử dụng ngân sách nhà nước;

Trang 31

+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh

+ Hỗ trợ 100% chi phí hợp đồng tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu chuỗi giá trị và cụm liên kết ngành nhưng không quá 20 triệu đồng trên một hợp đồng và không quá một hợp đồng trên năm

- Tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng: + Cung cấp thông tin miễn phí về hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; + Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở;

+ Giảm 50% phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; giảm 50% phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; giảm 50% chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường nhưng không quá 10 triệu đồng trên 01 lần thử và không quá 01 lần trên năm;

+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp tự tổ chức

Trang 32

+ Hỗ trợ 50% chi phí hợp đồng đặt hàng các cơ sở viện, trường để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản phẩm, dịch vụ nhưng không quá 30 triệu đồng trên 01 lần và không quá 01 lần trên năm

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ TỈNH TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC CHO TỈNH CÀ MAU

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ các tỉnh lân cận

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Vĩnh Long:

Tỉnh Vĩnh Long đã triển khai thực hiện theo cơ chế một cửa trong việc giải quyết hồ sơ thủ tục, đầu tư khi DNNVV đăng ký đầu tư Để thực hiện công tác này Theo đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận

và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tất cả các thủ tục hành chính về đầu tư có liên quan từ đăng ký kinh doanh, đất đai, xây dựng, môi trường cho nhà đầu tư để triển khai dự án đầu tư Thực hiện theo cơ chế này, từ 13 bước thủ tục hành chính giảm xuống còn 7 bước, từ thời gian giải quyết các loại thủ tục hành chính trong

450 ngày xuống còn 170 ngày

Công tác đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng luôn được Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các ngành, các cấp đặc biệt quan tâm Hàng năm, ngân sách tỉnh đều cân đối từ nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn sự nghiệp và các nguồn vốn huy động khác để triển khai công tác đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV Kết quả là trong giai đoạn 2014-2019

đã có 5.790 lượt người trong DNNVV được tỉnh hỗ trợ đào tạo các lớp, khóa học về khởi sự doanh nghiệp, quản trị kinh doanh, đào tạo giảng viên, quản trị thương hiệu, marketing, xuất nhập khẩu hàng hóa với tổng kinh phí gần

10 tỷ đồng

Mặc dù tỉnh chưa thành lập được Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV nhưng cũng đã xem xét trong điều kiện thực tế của địa phương để thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Quỹ Hỗ trợ xã hội hóa để thực hiện bảo

Trang 33

lãnh tín dụng, cho vay, hỗ trợ lãi suất cho các dự án có qui mô nhỏ của doanh nghiệp nhỏ và vừa Đến nay, các Quỹ này đã hỗ trợ cho hơn 40 dự án đầu tư với tổng số tiền bảo lãnh hơn 20 tỷ đồng, cho vay hơn 15 tỷ đồng và hỗ trợ lãi suất khoảng 5 tỷ đồng Trong điều kiện khủng hoảng kinh tế như vừa qua, hoạt động của các Quỹ này rất có ý nghĩa trong việc duy trì và phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh

Xác định cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng giúp cho các DN phát triển, Tỉnh đã triển khai thực hiện các chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng trong thời gian qua như: Trường Đại học Vĩnh Long, Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long, Trường Trung học Y tế, các Trung tâm dạy nghề cấp tỉnh, cấp huyện, các Khu, cụm công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh, Khu Du lịch Núi Cấm, đầu tư xây dựng mới cảng sông Bình Long, thực hiện đầu tư mở rộng cảng Mỹ Thới, cầu đường thuộc các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ

Kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2014 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là:

- Số lượt người trong các DNNVV được hỗ trợ đào tạo từ Chương trình

hỗ trợ đào tạo nhân lực cho các DNNVV giai đoạn 2014 - 2019 theo kế hoạch là 5.000 người Kết quả thực hiện là số lượt người trong các DNNVV được hỗ trợ đào tạo từ Chương trình hỗ trợ đào tạo nhân lực cho các DNNVV giai đoạn 2014 - 2019 là 5.790 người, đạt 116% so với kế hoạch

- Giải quyết việc làm: Qua thống kê, bình quân 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa đã giải quyết việc làm cho 20 lao động Với 2.437 doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập mới trong giai đoạn 2006 - 2010 đã giải quyết việc làm cho hơn trên 48.740 lao động (chưa tính số lao động được giải quyết việc làm mới tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản), đã đóng góp đến 35% tổng số lao động được giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh

- Đóng góp vào ngân sách nhà nước: Với số lượng doanh nghiệp nhỏ

và vừa chiếm khoảng 95% trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nên

Trang 34

hàng năm có khoảng 90% tổng nguồn thu ngân sách từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh là do doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp Như vậy, có khoảng 35% tổng thu ngân sách tỉnh được đóng góp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Cần Thơ:

Tỉnh uỷ, UBND TP Cần Thơ đã coi cải cách thủ tục hành chính là bước đột phá quan trọng và ngày càng tiến hành cải cách sâu rộng trên các lĩnh vực

Đến nay, Tỉnh đã áp dụng cơ chế một cửa đối với tất cả các xã, phường, thị trấn, các cấp, các ngành Đặc biệt, tại một số huyện, thị xã, thành phố đã xây dựng và đưa vào hoạt động một cửa liên thông hiện đại TP Cần Thơ đã thực hiện cơ chế một cửa liên thông đối với thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng

ký thuế và con dấu cho doanh nghiệp, giảm số lần đi lại của công dân trong thành lập doanh nghiệp từ 13 lần xuống còn 03 lần, giúp doanh nghiệp giảm bớt thời gian và chi phí, sớm gia nhập thị trường

Trong việc đăng ký kinh doanh đã thực hiện tốt cơ chế “một cửa liên thông”, đảm bảo đúng trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh, thực hiện nghiêm túc và đúng quy định của pháp luật Cùng với việc hỗ trợ doanh nghiệp, các cấp, các ngành đã tăng cường thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, uốn nắn, xử

lý các sai phạm để các doanh nghiệp hoạt động đúng quy định của pháp luật

Đã tiến hành điều tra khảo sát doanh nghiệp để hình thành cơ sở dữ liệu doanh nghiệp của toàn tỉnh, đã nối mạng quốc gia về doanh nghiệp nhằm quản lý tốt hơn doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Kết quả là các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển tốt, hoạt động kinh doanh đúng pháp luật, có hiệu quả, đã khai thác được tiềm năng thế mạnh của địa phương như vốn, lao động, tay nghề, bậc thợ nhất là ở những địa phương có làng nghề truyền thống Kinh tế tư nhân đã góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết việc làm, tăng thu cho Ngân sách, cải thiện đời sống cho nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đóng góp đáng kể vào sự

Trang 35

nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Các doanh nghiệp ngày càng có ý thức hơn trong việc chấp hành an toàn vệ sinh lao động và bảo hiểm

Ngày đăng: 19/12/2021, 19:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả cho vay được hỗ trợ lãi suất phân theo đối tượng thực thi qua các năm - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH hỗ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa từ THỰC TIỄN TỈNH cà MAU
Bảng 1 Kết quả cho vay được hỗ trợ lãi suất phân theo đối tượng thực thi qua các năm (Trang 41)
Bảng 2: Tỷ lệ ngân sách chi cho hỗ trợ lãi suất phân theo ngành, lĩnh vực kinh tế qua các năm (ĐVT %) - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH hỗ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa từ THỰC TIỄN TỈNH cà MAU
Bảng 2 Tỷ lệ ngân sách chi cho hỗ trợ lãi suất phân theo ngành, lĩnh vực kinh tế qua các năm (ĐVT %) (Trang 41)
Bảng 3: Kết quả thực hiện hỗ trợ giảm, giãn thuế của tỉnh Cà Mau - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH hỗ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa từ THỰC TIỄN TỈNH cà MAU
Bảng 3 Kết quả thực hiện hỗ trợ giảm, giãn thuế của tỉnh Cà Mau (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w